Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố

Xem 2,673

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố mới nhất ngày 24/07/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,673 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Định luật bảo toàn số mol nguyên tố version 2 Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137) 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04. Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06. Câu 3: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là 50 ml. B. 57 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. Câu 4: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam. Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98. Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là 2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít. Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là 4,83 gam. B. 5,83 gam. C. 7,33 gam. D. 7,23 gam. Câu 8: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là 45%. B. 55%. C. 30%. D. 65%. Câu 9: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50. Câu 10: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%. Câu 12: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18. Câu 13: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. Câu 14: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là 6,80. B. 7,12. C. 13,52. D. 5,68. Câu 15: Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của m là A. 24,0. B. 34,8. C. 10,8. D. 46,4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Định Luật Thứ Nhất Của Nhiệt Động Lực Học
  • Skkn Nâng Cao Hiệu Quả Giải Nhanh Bài Toán Phản Ứng Cộng Hiđro, Cộng Brom Vào Hiđrocacbon Không No Mạch Hở Bằng Cách Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Số Mol Liên Kết Pi, Bảo Toàn Nguyên Tố C Và H, Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv