Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến mới nhất ngày 01/12/2020 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,633 lượt xem.

I, Trong hoàng thất

- Cha vua (người cha chưa từng làm vua) : Quốc lão

- Cha vua (người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con) : Thái thượng hoàng

- Mẹ vua (chồng chưa từng làm vua) : Quốc mẫu

- Mẹ vua (chồng đã từng làm vua) : Thái hậu

- Anh trai vua : Hoàng huynh

- Chị gái vua : Hoàng tỉ

- Vua : Hoàng thượng

- Vua của đế quốc (thống trị các nước chư hầu) : Hoàng đế

- Em trai vua : Hoàng đệ

- Em gái vua : Hoàng muội

- Bác vua : Hoàng bá

- Chú vua : Hoàng thúc

- Vợ vua : Hoàng hậu/Hoàng hậu nương nương

- Cậu vua : Quốc cữu

- Cha vợ vua : Quốc trượng

- Con trai vua : Hoàng tử

- Con trai vua (người được chỉ định sẽ lên ngôi) : Đông cung thái tử/Thái tử

- Vợ hoàng tử : Hoàng túc

- Vợ Đông cung thái tử : Hoàng phi

- Con gái vua : Công chúa

- Con rể vua : Phò mã

- Con trai trưởng vua chư hầu : Thế tử

- Con gái vua chư hầu : Quận chúa

- Chồng quận chúa : Quận mã

II. Xưng hô: (không viết hoa)

- Vua tự xưng :

+ quả nhân: dùng cho tước nào cũng được.

+ trẫm: chỉ cho Hoàng đế/Vương.

+ cô gia: chỉ dùng cho Vương trở xuống.

- Vua gọi các quần thần : chư khanh, chúng khanh

- Vua gọi cận thần (được sủng ái) : ái khanh

- Vua gọi vợ (được sủng ái) : ái phi

- Vua gọi vua chư hầu : hiền hầu

- Vua, hoàng hậu gọi con (khi còn nhỏ) : hoàng nhi

- Các con tự xưng với vua cha: nhi thần

- Các con gọi vua cha: phụ hoàng

- Các con vua gọi mẹ: mẫu hậu

- Các quan tâu vua : bệ hạ, thánh thượng

- Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) khi nói chuyện với vua xưng là : thần thiếp

- Hoàng thái hậu nói chuyện với các quan xưng là : ai gia

- Các quan tự xưng khi nói chuyện với vua : hạ thần

- Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : hạ quan

- Các quan tự xưng với dân thường: bản quan

- Dân thường gọi quan: đại nhân

- Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là : thảo dân

- Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v.v... : nha dịch/nha lại/sai nha

- Con trai nhà quyền quý thì gọi là : công tử

- Con gái nhà quyền quý thì gọi là : tiểu thư

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là : lão gia

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là : phu nhân

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là : thiếu gia

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên): tiểu nhân

- Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến : tiểu đồng

- Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là : nô tài

- Cung nữ chuyên phục dịch xưng là : nô tì

- Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước, thành tên gọi. Ví dụ : Quách công công, Lý tổng quản, Lưu hoàng thúc...

III/Xưng hô khi nói chuyện với người khác:

# Tôi (cho phái nam)= Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già)

# Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ//Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần ni (nếu là ni cô)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)

# Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

# Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Anh (gọi thân mật)= Hiền huynh

# Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ

# Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ

# Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội

# Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ)

# Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ)

# Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di....)

# Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng

# Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm...)

# Ông nội/ngoại = Gia gia

# Ông nội = Nội tổ

# Bà nội = Nội tổ mẫu

# Ông ngoại = Ngoại tổ

# Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu

# Cha = Phụ thân

# Mẹ = Mẫu thân

# Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh

# Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ

# Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ

# Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội

# Cha nuôi = Nghĩa phụ

# Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu

# Anh họ = Biểu ca

# Chị họ = Biểu tỷ

# Em trai họ = Biểu đệ

# Em gái họ = Biểu muội

# Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử

# Gọi chồng = Tướng công/Lang quân

# Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu

# Chị dâu = Tẩu tẩu

# Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên

# Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)

Bạn đang xem bài viết Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!