Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Parkinson

Cập nhật thông tin chi tiết về Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Parkinson mới nhất ngày 24/09/2020 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,366 lượt xem.

1.ĐẠI CƯƠNG

James Parkinson là người đầu tiên mô tả bệnh này,năm 1817 với các biểu hiện run rẩy, rối loạn tư thế và dáng đi. Bệnh thường khởi phát ở độ tuổi 60 với xu hướng tăng dần theo tuổi. Bệnh hiếm khi xảy ra trước 40 tuổi, với tỷ lệ có yếu tố gia đình ước khoảng 5%. Theo một số nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ hiện mắc bệnh khoảng 1,5% số người trên 65 hoặc 57-371 trên 100.000 như theo kết quả của nghiên cứu WEMOVE (Hoa Kỳ) năm 2000. Các nghiên cứu bệnh chứng phát hiện thấy nguy cơ tăng khi có tiền sr gia đình, phơi nhiễm với chất diệt côn trùng và chất diệt cỏ. Bệnh có thể gặp ở tất cả các nước, các dân tộc và các tầng lớp xã hội khác nhau.

2. BỆNH NGUYÊN VÀ BỆNH SINH

Đặc điểm chủ yếu của bệnh Parkinson là tổn thương hệ thống dopamine của đường liềm đen- thể vân. Mặc dù nguyên nhân gây ra tổn thương này còn chưa rõ, nhưng gần đây nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiện tượng chết các neuron thuộc hệ tiết dopamine có vai trò quan trọng trong cơ chế gây ra bệnh Parkinson. Trong bệnh Parkinson, hầu hết các hệ thống tiết dopamine đều bị tổn thương nhưng ở các mức độ khác nhau. Phần đặc của liềm đen có thể bị tổn thương tới 70-80%. Các nơ ron tiết dopamine ở gian não cũng bị ảnh hưởng tới 40-50%. Ngoài các nơ ron ở gian não, một phần các nơ ron thuộc hệ tiết dopamine ở võng mạc, đặc biệt ở điểm vàng, cũng bị ảnh hưởng. Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy bệnh Parkinson không đơn thuần là bệnh lý do tổn thương các nơ ron tiết dopamine mà cả các nơ ron không thuộc hệ tiết dopamine cũng bị tổn thương như: các nơ ron tiết adrenalin của nhân xanh, các nơ ron tiết serotonin của nhân đan (n.raphe), các nơ ron tiết cholin của nhân nền Maynert và nhân cuống-cầu. Chính sự đa dạng của tổn thương các nơ ron không thuộc hệ dopamine đã tạo nên các thể lâm sàng khác nhau của bệnh Parkinson (ví dụ: bệnh nhân tổn thương nhiều nơ ron tiết cholin sẽ biểu hiện nhiều triệu chứng rối loạn nhận thức, còn nếu tổn thương nhiều nơ ron tiết serotonin sẽ biểu hiện triệu chứng trầm cảm nổi trội). Rất khó xác định quá trình tiến triển của bệnh. Bệnh chỉ biểu hiện khi số lượng nơ ron bị tổn thương vượt qua một “ngưỡng” nào đó. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi số lượng nơ ron bị hủy hoại trên 50% mới có thể gây ra các triệu chứng lâm sàng.

Có nhiều giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của bệnh Parkinson. Một số giả thuyết đươc trình bày sau đây.

2.1 Giả thuyết về quá trình lão hóa: cơ sở của giả thuyết này xuất phatf từ việc bệnh Parkinson đa phần chỉ xảy ra chủ yếu sau 60 tuổi. Một số biểu hiện của người già tương đối giống các triệu chứng của bệnh Parkinson: đi lại ngày càng khó khăn, đi bước nhỏ, người có xu hướng gấp. Người ta thấy có nhiều bằng chứng về sự rối loạn chức năng của hệ Dopamin ở người cao tuổi:

+ Lượng dopamine giảm rõ rệt ở người cao tuổi

+ càng già, số lượng tận cùng của synap dopamine càng giảm.

+ Trong quá trình lão hóa, có rất nhiều nơ ron tiết dopamine bị chết. Cứ sau 10 năm, lượng nơ ron ở liềm đen lại giảm đi 5%.

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy một số triệu chứng ngoại tháp ở người già không đỡ khi dùng L-Dopa. Điều này có nghĩa tổn thương ngoại tháp ở người cao tuổi không giống bệnh nhân Parkinson. Khi dũng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có đánh dấu huỳnh quang, người ta thấy vị tri tổn thương ở người già (đuôi nhân đuôi) khác với bệnh nhân Parkinson (nhân bèo). Như vậy, nguyên nhân gây bệnh Parkinson không chỉ đơn thuần là do tăng quá trình lão hóa.

2.2 Vai trò của các yếu tố môi trường:

Các tác nhân nhiễm khuẩn: Cho đến nay chưa thấy tác giả nào phát hiện biểu hiện nhiễm khuẩn, nhiễm virus chậm ở liềm đen của người bệnh Parkinson. Ngay cả trong trường hợp viêm não ngủ Von Economo, một loại virus có thể gây hội chứng Parkinson và làm giảm dopamine ở thể vân thì triệu chứng lâm sàng cũng như định khu tổn thương không hoàn toàn giống bệnh Parkinson. Ngay cả khi tiêm chiết xuất não của bệnh nhân Parkinson vào xúc vật cũng không gây biểu hiện bệnh. Tất cả các điều nêu trên cho thấy giả thuyết nhiễm khuẩn hoặc virus chậm chưa có cơ sở.

2.3 Vai trò của chấn thương

Mối liên hệ giữa chấn thương và bệnh Parkinson còn nhiều ý kiến không thống nhất. Cho đến nay, chưa có cơ sở rõ ràng để nói rằng chấn thương sọ não có thể gây ra quá trình thoái hóa bệnh lý. Một số nghiên cứu cho thấy tiền sử chấn thương sọ não làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Có lẽ, chấn thương sọ não tạo điều kiện thuận lợi để làm bộc lộ một quá trình thoái hóa đã tiềm ẩn từ lâu.

2.4 Các tác nhân nhiễm độc

Người ta nói đến vai trò của MTTP (1-methyl-4 phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine) trong bệnh Parkinson. Những người nghiện ma túy dùng loperidine (chứa MPTP) sẽ có biểu hiện khá giống các triệu chứng của người bệnh Parkinson nguyên phát. Nhưng mặt khác, quá trình tiếp xúc với MPTP cần phải có thời gian mới xuất hiện triệu chứng. Điều này có nghĩa số lượng các nơ ron tiết dopamine bị mất đi phải đạt tới “một ngưỡng” nào đó mới biểu hiện bệnh. Ngưỡng này chịu sự tác động của quá trình lão hóa. Nhiều công trình nghiên cứu dịch tễ học đã nghiên cứu mối liên quan giữa bệnh Parkinson và việc tiếp xúc và sử dụng hóa chất có cấu trúc giống MPTP. Kết quả cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh này tăng cao ở các trung tâm công nghiệp lớn (sử dụng nhiều hóa chất) và các vùng nông thôn có sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt côn trùng. Như vậy, nếu tiếp xúc sớm với hóa chất thì nguy cơ mắc bệnh Parkinson sẽ sớm hơn. Tuy nhiên, cho dù yếu tố độc hại ở bên ngoài tác động thì việc xuất hiện bệnh Parkinson còn phụ thuộc cả vào tính nhậy cảm cũng như yếu tố di truyền của từng cá thể.

2.5 Yếu tố di truyền

Các nghiên cứu gần đây cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò rất quan trọng. Tác giả Burn và cộng sự đã sử dụng phương pháp chụp PET để nghiên cứu tính toàn vẹn của các nơ ron tiết dopamine ở thể vân trên các cặp sinh đôi đồng hợp tử và dị hợp tử đã thấy số cặp sinh đôi đồng hợp tử mắc bệnh Parkinson chiếm đến 45% trong khi các cặp dị hợp tử chỉ chiếm 29%. Gần đây Leroy đã phân lập được một gen nằm trên nhiễm sắc thể số bốn. Bên cạnh đó, có một số nghiên cứu tìm thấy đột biến gen Parkins ở nhiễm sắc thể số 6 và biểu hiện lâm sàng giống bệnh Parkinson. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Chan và cộng sự (4/2000) không phát hiện được trường hợp nào bất thường về gen mã hóa synuclein ở 184 bệnh nhân Parkinson. Như vậy, ngay cả khi có bất thường về di truyền thì các yếu tố bệnh lý cũng không nằm trên cùng một gen.

3.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Giai đoạn đầu các triệu chứng lâm sàng thường kín đáo. Người bệnh mệt mỏi, có cảm giác cứng lưng, cổ, vai, háng. Cột sống và các chi có xu hướng gấp, kém mêmg mại, các động tác bị chậm lại. Khi đi, cánh tay ít hoặc không đung đưa theo nhịp bước. Dần dần, bước đi ngắn lại. Tần số chớp mắt cũng giảm đi. Khe mi có vẻ rộng ra tạo cảm giác người bệnh luôn nhìn “chăm chú” (dấu hiệu Stellwag). Nếu gõ vào gốc mũi, người bệnh mất khả năng ức chế nháy mắt gây hiện tượng rung giật mi mắt (dấu hiệu Myerson).

Khi bệnh biểu hiện rõ, các triệu chứng sau:

Run khi nghỉ, xuất hiện khi các cơ ở trạng thái nghỉ. Dấu hiệu này biến mất khi vận động, khi ngủ. Run tăng lên khi xúc động, tập trung. Run của bệnh Parkinson có đặc điểm đều đặn, bốn chu kỳ/giây. Run thường xuất hiện ở các ngón tay, gây ra động tác như “vê thuốc lào hoặc đếm tiền”. Run có thể gặp ở chi dưới, miệng hoặc vùng đầu.

Giảm động, là triệu chứng cơ bản và xuất hiện sớm ở bệnh nhân Parkinson. Các động tác khởi đầu chậm chạp. Tốc độ thực hiện các động tác chậm (bradykinesia) và giảm biên độ của các động tác (hypokinesia) làm động tác trở nên nghèo nàn. Hiện tượng bất động thấy rõ ở chi trên. Giảm động có thể gặp ở các loại hình vận động: dáng đi, nét mặt, lời nói.

Tăng trương lực cơ ngoại tháp gây ra hiện tượng “cứng kiểu ống chì hay uốn sáp”. Khi vận động thụ động, dấu hiệu cứng thường kèm dấu hiệu “bánh xe răng cưa”: khi làm động tác duỗi, thầy thuốc cảm nhận hiện tượng duỗi xảy ra từng nấc chứ không liên tục.

Tư thế gấp do tăng phản xạ tư thế quá mức là hiện tượng tăng trương lực cơ thuộc nhóm cơ gấp chiếm ưu thế tạo nên dáng người hơi gấp về phía trước. Lúc đầu gấp ở khuỷu tay. Giai đoạn sau, đầu và thân chúi ra trước, chi trên gấp và khép, chi dưới gấp ít hơn. Phản xạ điều chỉnh tư thế giảm nên bệnh nhân dễ bị ngã “như cây chuối đổ” khi bị đẩy nhẹ từ trước ra sau. Ở giai đoạn muộn, có dấu hiệu “đông cứng”. Mỗi lần bắt đầu ngồi dậy, hoặc đi, người bệnh rất khó cử động. Hiện tượng này có thể xuất hiện trong tất cả các hoạt động trong ngày như nói, viết làm ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.

Ngã là hậu quả của sự rối loạn thăng bằng và điều phối các cơ trục thân thể, rối loạn phản xạ tư thế. Hậu quả của ngã có thể làm gãy xương khiến bệnh nhân liệt giường.

Tư thế của bệnh nhân Parkinson

Các triệu chứng phối hợp

Đau: có thể do cứng cơ hoặc do nguồn gốc tủy sống. Thường khó định khu, nặng thêm khi có trầm cảm nặng và ưu thế ở bên bất động nhiều hơn.

Rối loạn giấc ngủ: có ba dạng rối loạn xuất hiện đơn độc hay phối hợp: mất ngủ, rối loạn hành vi ban đêm, các động tác bất thường ban đêm

Rối loạn tiêu hóa: trào ngược thực quản-dạ dày, táo bón hoặc nôn

Rối loạn chức năng tình dục: giảm hoặc tăng ham muốn tình dục

Rối loạn cơ vòng bàng quang: mót đái liên tục, đái són, đái nhiều hoặc đái dầm ban đêm.

Rối loạn huyết áp: hay bị hạ huyết áp tư thế.

Rối loạn tâm thần: trầm cảm, rối loạn nhân cách, loạn thần hoặc lo âu.

5. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH PARKINSON

Tiêu chuẩn của United Kingdom Parkinson’s Disease Brain Bank (UKPDSBB) hiện đang được áp dụng để chẩn đoán và nghiên cứu bệnh Parkinson:

Bước 1: Chẩn đoán hội chứng Parkinson

Giảm động kèm theo ít nhất có một trong các dấu hiệu sau:

  • cứng cơ
  • run khi nghỉ 4-6Hz
  • mất ổn định tư thế không phải do tổn thương tiền đình, tiểu não, cảm giác sâu.

Bước 2: Không có các triệu chứng loại trừ bệnh Parkinson

Tiền sử tai biến mạch não tái phát, tiến triển đột ngột

Tiền sử chấn thương sọ nhiều lần

Tiền sử viêm não

Các cơn quay mắt

Điều trị thuốc an thần kinh

Tiền sử gia đình có nhiều người bị hội chứng Parkinson

Bệnh có thời gian thuyên giảm kéo dài

Sau ba năm tiến triển, các triệu chứng vẫn cố định một bên

Liệt trên nhân chức năng nhìn

Hội chứng tiểu não

Rối loạn thần kinh thực vật sớm và nặng

Sa sút tâm thần sớm kèm các rối loạn trí nhớ ngôn ngữ và trí nhớ hành động

Có dấu hiệu Babinski

Có hình ảnh u não hoặc tràn dịch não

Điều trị levodopa không hiệu quả (không tính trường hợp kém hấp thu)

Tiếp xúc với MPTP

Bước 3: Các tiêu chuẩn thuận lợi cho chẩn đoán bệnh Parkinson

Khởi đầu ở một bên cơ thể

Có run khi nghỉ

Tiến triển tăng dần

Đáp ứng tốt (>70%) với levodopa ở bên bị tổn thương ban đầu

Các cử động múa giật rõ khi dùng levodopa

Nhạy cảm với điều trị levodopa ít nhất trong 4 năm

Thời gian tiến triển trên 9 năm.

Phân giai đoạn bệnh Parkinson theo thang Hoehn và Yahr

Giai đoạn 0: Không có triệu chứng

Giai đoạn 1: Biểu hiện tổn thương một bên

Giai đoạn 1.5: Biểu hiện tổn thương một bên, kèm lệch trục

Giai đoạn 2: Thương tổn cả hai bên, nhưng chưa có rối loạn thăng bằng

Giai đoạn 2.5: thương tổn hai bên, mức độ nhẹ, vẫn có thể tự lấy lại thăng bằng trong nghiệm pháp đẩy

Giai đoạn 3: Tổn thương hai bên, từ nhẹ đến vừa, có một vài rối loạn về tư thế dáng bộ, sinh hoạt vẫn bình thường

Giai đoạn 4: Bị tàn phế nặng, tuy nhiên vẫn có thể đi lại được hay đứng dậy không cần sự giúp đỡ

Giai đoạn 5: Phải sử dụng xe lăn hoặc nằm liệt giường nếu không có người giúp đỡ

.

Sơ đồ tiến triển bệnh Parkinson của Braak.

5. ĐIỀU TRỊ 5.1 Điều trị bằng thuốc

Các nhóm thuốc điều trị bệnh Parkinson đang được lưu hành

  • Các chế phẩm của L-dopa là thuốc có tác dụng thay thế trực tiếp sự thiếu hụt dopamine: madopar, modopa, sinemet
  • Các thuốc đồng vận dopamine: ronipiron (requip), peribidil (trivastal), pramipexole (sifrol), apomorphin (apokinon), bromocriptin (parlodel)
  • Thuốc ức chế dị hóa dopamine: ức chế MAO-B (séligiline, rasagiline), ức chế COMT (entacapone, tolcapone)
  • Thuốc kháng tiết cholin (Artane, trihex)

Nguyên tắc điều trị

Đây là một quá trình chăm sóc tinh tế, cần có sự theo dõi sát sao của thầy thuốc và hợp tác chặt chẽ của người bệnh. Việc chọn thuốc không những phụ thuộc vào sự đáp ứng của từng bệnh nhân mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn bệnh nên không có phác đồ chung cho tất cả mọi bệnh nhân. Do vậy, về chiến lược điều trị cần ý thức được:

  • Đây là bệnh điều trị cả đời
  • Chỉ điều trị khi các triệu chứng gây rối loạn chức năng rõ rệt gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
  • Chỉ điều trị người bệnh để có thể đảm bảo cuộc sống hàng ngày chứ không nên điều trị hết hoàn toàn triệu chứng.
  • Dùng thuốc tăng dần liều để bệnh nhân có thể thích nghi
  • Cần cân nhắc giữa việc cải thiện triệu chứng và tác dụng ngoại ý
  • Sử dụng dopamine càng sớm thì nguy cơ gây các rối loạn vận động ở người cao tuổi càng cao.
  • Hiện chưa có các thuốc bảo vệ thần kinh thực sự hiệu quả trong bệnh lý này.

5.2 Điều trị phẫu thuật

– Phẫu thuật định vị: phương pháp phá hủy cầu nhạt hoặc nhân VOA hoặc nhâm VIM của đồi thị ngày càng cho kết quả khả quan.

– Kích thích điện vùng liềm đen-thể vân: cấy điện cực vào vùng nhân VIM và xung kích thích được điều khiển bằng máy tạo nhịp.

– Ghép mô thần kinh: Phương pháp này hiện chưa được ứng dụng rộng rãi. Một số trường hợp liệt trên nhân tiến triển và hội chứng teo đa hệ được sử dụng phương pháp này nhưng thất bại.

5.3 Phục hồi chức năng

Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống. Các biện pháp phục hồi chức năng cần được thực hiện song hành với điều trị thuốc để khắc phục những tàn tật do bệnh gây nên. Cần phổ biên rộng rãi các phương pháp phục hồi chức năng cho các loại rối loạn chức năng thần kinh để bệnh nhân và người nhà có thể ứng dụng trong tập luyện hàng ngày.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Lê Quang Cường (2002), Bệnh và Hội chứng Parkinson, Nhà xuất bản Y học
  2. Pahwa R, Lyons KE (2007), Handbook of Parkinson’s Disease, Informa Healthcare, 4th edition.
  3. Tarsy D, Vitek JL, Lozano AD (2003), Surgical treatment of Parkinson’s Disease and other Movement Disorders, Human Press Inc.

Liên quan

Ethernet Switch Có Chức Năng Gì? - Xem 21,978

Ethernet Switch có chức năng gì? Switch là một thiết bị chọn lựa đường dẫn để gửi frame đến đích, hoạt động ở Lớp 2 của mô hình OSI. Đôi khi Switch còn được gọi là Bridge đa port hay Hub chuyển mạch. Switch quyết định chuyển frame dựa trên ... Mỗi segment này là một kết nối riêng giống như một làn đường riêng 100 Mbps. Mỗi server có thể đặt trên một kết nối 100 Mbps riêng. Trong các hệ thống mạng hiện nay, Fast Ethernet Switch được sử dụng làm đường trục chính cho mạng LAN, còn Ethernet Switch, Ehternet Hub hoặc Fast Ethernet Hub được sử dụng kết nối xuống các máy


Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit - Xem 19,107

Oxit axit là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo ra axit, tác dụng với kiềm tạo thành muối hóa học. Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit ... Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit là gì? Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào? Cách gọi tên oxit axit Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ''Oxit'' Tính chất hóa học của oxit axit Trừ SiO 2 thì hầu hết các oxit axit


Drama Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Drama Trên Facebook Là Gì? - Xem 16,038

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhiều trào lưu xuất hiện, các thuật ngữ, ngôn từ mới lạ ngày càng nhiều trên các mạng. Những nội dung, các câu chuyện có tính chất kịch tính, gay cấn kéo dài luôn dành được sự quan tâm của các bạn ... Với những tình tiết hoàn cảnh đẩy cảm xúc của người xem lê cao trào tột cùng hay còn được gọi là cẩu huyết. Có một thể loại phim drama đang phát triển hiện nay đó là web drama. Sau đây là một số phim ví dụ cho phim drama. + Goblin (Hàn Quốc) + Hậu duệ mặt trời (Hàn Quốc) + Vì sao đưa anh tới (Hàn Quốc) + Hoa thiên cốt (Trung Quốc) + Bộ bộ kinh tâm (Trung Quốc) + Tam sinh tam


Giải Vbt Vật Lý Lớp 6 - Xem 12,771

Giải bài tập môn Vật lý 6 Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học ... Lực này do Trái Đất tác dụng lên quả nặng. - Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị biến đổi. Vậy phải có một lực hút viên phấn xuống phía


Kimochi Yamate Là Gì? Ý Nghĩa Của I Cư Kimochi Yamete Trong Tiếng Nhật? - Xem 11,880

Kimochi Yamate hay i cư kimochi và i kư kimochi là những thuật ngữ, cụm từ được sử dụng khả phổ biến trong thời đại hiện nay. Nhưng bạn có thật sự hiểu được nghĩa của từ kimochi là gì? Ở bài viết dưới đây, Zdungk.com sẽ giải đáp toàn ... Nhưng bạn có thật sự hiểu được nghĩa của từ kimochi là gì? Ở bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc về hay Kimochi Yamate. Mời các bạn cùng tham khảo. Kimochi là gì? Nhắc đến Kimochi thì hầu như ai cũng biết đây là âm thanh quen thuộc được nhắc đến tại xứ sở hoa anh đào - Nhật Bản. Và ở trong tiếng Nhật thì Kimochi là từ nghĩa mang hàm ý biểu đạt cảm xúc,


Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học - Xem 11,484

Đa dạng sinh học là sự phong phú của nhiều nhiều dạng, loài và các biến dị di truyền của mọi sinh vật trong đời sống tự nhiên, sự đa dạng và phong phú này được chia làm nhiều cấp độ tổ chức sinh giới đặc biệt là với các ... Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng với nguyên nhân từ con người là do sự phá hủy đất để canh tác nông nghiệp cũng như gây xáo trộn trong việc nhập nội các loài đã tính đa dạng đồng thời còn săn bắn và giết thịt, việc loài người định cư cũng là một trong những nguyên nhân chính cho sự tuyệt chủng của những loài động vật và chim đã tồn tại từ nhiều năm trước đây! Tốc độ


Z Là Gì Trong Toán Học? - Xem 11,088

Bạn có từng nghe về tập hợp R trong toán học chưa? Hẳn là rất rất quen phải không? Dĩ nhiên rồi vì lớp 6 lớp 7 chúng ta được học cái này mà. Vậy Z là gì trong toán học nhỉ? “Tập hợp Z là tập hợp các số ... Vậy Z là gì trong toán học nhỉ? "Tập hợp Z là tập hợp các số nguyên âm, số nguyên dương và số 0. Z= {...; -2; -1; 0; 1; 2; ...}" VD: -10; -9; -8; 100 ; 0 đều thuộc tập hợp Z Tập hợp z trong toán học còn có một tên gọi khác là số nguyên. Tập hợp số nguyên chỉ ra các số nguyên là miền xác định nguyên duy nhất mà các phần tử dương của nó được sắp thứ tự tốt và các thứ tự đó


Tb Là Gì Trên Facebook? - Xem 10,395

TB nghĩa là gì? TB là viết tắt của từ gì? TB là 1 từ viết tắt có rất nhiều nghĩa tiếng việt và tùy từng ngữ cảnh mà ta hiểu nó sẽ có nghĩa là gì, dưới đây là các nghĩa hay được sử dụng nhất của từ viết ... Đơn vị này cao cấp hơn Gigabyte - GB. 1 TB = 1024 GB 5 TB = 5120 GB 10 TB = 10240 GB Ví dụ: Bạn có ổ cứng dung lượng 2 TB tức là ổ cứng của bạn bằng 2048 GB Một bộ phim, thư mục, video có dung lượng 1TB tức là 1048 GB -phim HD dung lượng cao. Vậy nếu bạn thấy đứng đằng trước TB là 1 con số thì nó thường là viết tắt của cụm từ Terabyte TB trên Facebook nghĩa là gì? Đối với


Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Vietcombank Là Gì? - Xem 9,900

Số Cvv/Cvc trên thẻ atm đang được rất nhiều chủ thẻ quan tâm. Nhất là với những người dùng thẻ atm Vietcombank. Vậy số Cvv/Cvc trên thẻ atm vietcombank là gì? Bị lộ có sao không? Số Cvv/Cvc trên thẻ atm vietcombank là gì? Không phải ai dùng thẻ atm ... Tốt nhất là nhớ trong đầu sẽ an toàn nhất, không lo bị lộ. Những lưu ý để sử dụng thẻ tín dụng an toàn Những mẹo nhỏ dưới đây sẽ giúp các bạn sử dụng thẻ tín dụng an toàn hơn. Bảo mật thông tin thẻ tín dụng Dù là thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng. Thì việc bảo mật thẻ của mình là điều vô cùng quan trọng. Tốt hơn hết là không nên đưa thẻ tín dụng của mình cho người khác


Mã Zip Iphone Là Gì? - Xem 9,306

Zip Code (mã zip) là một trong những khái niệm không quá xa lạ đối với thế hệ trẻ. Chúng liên quan trực tiếp tới quy trình giao – Nhận bưu kiện khi mua sắm online hay đặt hàng thông qua các ứng dụng giao dịch trực tuyến. Không chỉ ... Mục đích của các loại Zip Code là hỗ trợ xác định vị trí người nhận từ đó giúp cho quá trình vận chuyển hàng hoá bưu phẩm trở nên dễ dàng hơn. Được phổ biến lần đầu tiên vào năm 1963 với cấu tạo chỉ 5 chữ số. Cho tới nay, mã Zip Code đã trải qua quá trình phát triển khá lâu đời. Định dạng cơ bản ban đầu của mã Zip bao gồm 5 chữ số, tiếp theo sau là dấu gạch nối và 4


Đề xuất

Thuyết Phục Là Gì? “chinh Phục” Bất Kỳ Ai Với Kỹ Năng Thuyết Phục - Xem 3,168

1.1. Thuyết phục là gì bạn có định nghĩa được không? Thuyết phục là gì, bạn có biết không? Bạn có phải là người biết cách thuyết phục người khác ở một khía cạnh nào đó hay không? Nếu bạn đánh giá bản thân là người có kỹ năng thuyết ... 2.4. Trong công việc thuyết phục có tầm quan trọng như thế nào? Để có thể thành công bạn cần có những quyết định táo bạo, và những hướng đi mà người khác chưa đi để tìm kiếm sự thành công cho bản thân trong công việc. Bạn sáng


Fs Là Gì, Nghĩa Là Gì Trên Facebook, Giới Trẻ Nói Chung? - Xem 4,158

Fs là từ các bạn hay bắt gặp trên trang cá nhân của các Hot girl hay nhân vật nổi tiếng. Vậy có bao giờ bạn thắc mắc rằng fs là gì trên fb, fs trên facebook có nghĩa là gì, fs có nghĩa là gì, fs là gì.. Sau ... Đây là hiện tượng của giới trẻ hiện nay.. Hiện nay cũng có rất nhiều phần mềm tự làm FS cực kỳ đẹp hay những hội trên Facebook nhận làm FS cho tên của bạn, người yêu..... Trào lưu Fs là gì? Có 1 thời gian rầm rộ trào lưu đặt fs trên facebook. Hiểu nôm na rằng các hotgirl sẽ viết tên của một người nó đó lên tấm bảng, sau đó chụp ảnh lại và gửi tặng cho thần tượng của


B Nghĩa Là Gì Trên Facebook? - Xem 2,574

/5 – 0 Bình chọn – 25 Lượt xem Bump = b là kiểu comment để bài viết đó tự đẩy lên cao , vì khi e đăng bài , người khác cũng đăng sẽ làm bài e trôi xuống dưới ít ai để ý nếu ko roll xuống coiACC ... Anh Hùng Bàn Phím, chỉ những bạn trẻ chuyên ngồi Internet nói chuyện bốn phương. ASAPlà viết tắt của As Soon As Possible, mang ý nghĩa nhấn mạnh việc càng sớm càng tốt. ATSMlà viết tắt của Ảo Tưởng Sức Mạnh. AVA có nghĩa là Avatar, hình đại diện


Hợp Âm 7 Là Gì? Các Loại Hợp Âm 7 Trong Âm Giai Trưởng, Giai Thứ - Xem 6,732

Hợp âm 7 là gì – các loại hợp âm 7 – tất cả các hợp âm 7 – Cách dùng hợp âm 7 – các thể đảo của hợp âm 7 là những gì Zdungk.com muốn chia sẻ đến bạn trong bài viết dưới đây xoay quanh hợp âm ... Ðây là những hợp âm được tạo bởi 3 nốt ở bậc 1,3,5 ( hợp âm đô trưởng gồm có Do, Mi, Sol, hợp âm F có Fa, La, Do v.v...) .Nay nếu thêm 1 nốt ở bậc 7 thì ta sẽ có 1 hợp âm tạo bởi 4 nốt, thí dụ E7 gồm Mi, Sol thăng, Si, Rê. Bạn có thể xem ví dụ mẫu về hợp âm F7sus4 dưới đây. Nguồn gốc tên gọi của các hợp âm 7 Hiểu biết được nguồn gốc tên gọi của các loại hợp âm giúp


[Taimienphi.vn] Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ - Xem 2,673

Mặc dù là Advanced Filter nhưng cách sử dụng của nó lại hoàn toàn cơ bản, dễ dàng sử dụng ngay cả với người mới. Để sử dụng Advanced Filter Bạn có một bảng tính trong Excel với dữ liệu lên tới hàng nghìn hàng, cột, bạn phải lọc ra ... Và đặt điều để lọc cho nó. Ở ví dụ này mình đặt điều kiện là lọc các mặt hàng có giá lớn hơn 50$. Như vậy là bạn đã có được một bảng phụ để lọc dữ liệu từ bảng chính. Bước 1: Đặt trỏ chuột


Bạn đang xem bài viết Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Parkinson trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!