Hướng Dẫn Dnssec (Dns Security Extension) Full

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Dnssec (Dns Security Extension) Full mới nhất ngày 28/09/2020 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,970 lượt xem.

DNS là một giao thức cho phép phân giải từ host name sang địa chỉ IP và ngược lại. Hoat động trên port 53, cấu trúc của DNS là cơ sở dữ liệu dạng cây thư mục. Bao gồm từ Top Level Domain (TLDs), Second Level Domain (SLDs), Sub Domain (Host).

DNS có 3 zone chính primary zone, secondary zone và stub zone. Dữ liệu của các zone được lưu trong một file gọi là zone file. Trong zone file chứa dữ liệu DNS, được thể hiện qua các record như SOA, A, CNAME, MX, NS, SRV.

2) DNSSEC

Giao thức DNS thiếu hụt tính bảo mật do không có công cụ xác thực nguồn dữ liệu được trao đổi giữa máy chủ (DNS Server) và máy trạm (Client), hoặc quá trình chuyển tiếp (Forwarder) giữa máy chủ này đến máy chủ khác trong Domain. Trước nguy cơ dữ liệu DNS có thể bị giả mạo và làm sai lệch, DNSSEC ra đời để giải quyết vấn đề này.

DNSSEC (Domain Name System Security Extensions), là một giao thức mở rộng trên nền DNS, cung cấp khả năng chứng thực (Authentication) và đảm bảo dữ liệu được toàn vẹn (Integrity) cho hệ thống DNS.

Gồm 3 mục tiêu chính :

  • Sender Authentication : chứng thực dữ liệu cho quá trình gửi đi
  • Data Integrity: bảo vệ toàn vẹn dữ liệu trong quá trình truyền, giúp người nhận được đảm bảo dữ liệu không bị thay đổi.
  • Authenticated denial of existence: ngăn chặn kẻ tấn công, chúng phá hoại bằng cách tự động gửi xác nhận là không tồn tại dữ liệu mà Client truy vấn.

Giao thức DNS chống lại các loại tấn công như :

  • Cache Poisoning or cache pollution : ngăn chặn cố gắng tấn công và đầu độc Cache DNS Server.
  • Interference with DNS data on Secondary server : ngăn chặn attacker giả mạo làm DNS Primary Server để gửi các gói Update DNS qua cho các máy DNS Secondary Server để cập nhật.
  • Data interception : ngăn chặn kẻ tấn công can thiệp vào dữ liệu, khi dữ liệu đang được gửi đi. (Prevent Spoofing)

Sau đây là đoạn video mô tả về DNS Spoofing :

DNS spoofing (giả mạo) là 1 kiểu tấn nhằm mục đích giả mạo DNS server để dùng các thông tin giả mạo trả lời lại client. Tấn công giả mạo này, kẻ tấn công sẽ cố gắng đoán xem DNS client or DNS server có gửi 1 truy vấn DNS nào không hoặc ngồi đợi 1 DNS response. Từ đó, sau khi lắng nghe thì attacker sẽ insert 1 DNS response giả mạo vào DNS server’s cache, quá trình này được gọi là cache posoining (đầu độc cache DNS server). Việc giả mạo này làm cho các máy chủ DNS server thì không có cách nào chứng thực được DNS data là hợp pháp, và sẽ dùng các thông tin này trả lời (reply) lại cho các client. Một kẻ tấn công cũng có thể set Time-to-Live (TTL) trên dữ liệu DNS giả với 1 con số lớn, vì thế DNS server sẽ cache (lưu lại) đoạn DNS bị đầu độc này với khoảng thời gian dài (nhiều tiếng hoặc nhiều ngày).

Nhược điểm của DNS là chưa giải quyết được các vấn đề như : Packet Sniffing, DDoS Attack, Phishing and Pharming.

Thay vì hệ thống DNS có 4 phần tử chính : Delegation, Zone file management, Zone file distribution, resolving. Thì giờ đây sẽ có thêm 2 phần tử đó là Zone File Signing và Verifying để trở thành DNSSEC.

Zone signing là nơi DNSSEC thực hiện ký (signing) cho các zone dữ liệu và các phần tử (record) trong zone dữ liệu đó. Bao gồm 4 loại bản ghi mới và mỗi bản ghi đều có thông số TTL (Time-To-Live) :

  • DNS Public Key (DNSKEY) : bằng cách dùng Public Key tạo ra DNSKEY và sử dụng DNSKEY để ký (signed) cho zone.
  • DNS Private Key (RRSIG) : sử dụng để ký (signed) cho các record trong zone, bằng cách chúng sẽ dùng private key để tạo ra một chữ ký số (RRSIG) và RRSIG này sẽ được thêm vào mỗi record trong zone.
  • NSEC (Next-Secure) : Authenticated denial of existence . Nếu client truy vấn 1 record trong DNS mà nó không có thì DNS server gửi trả lại là không tìm thấy record, nhưng việc này cũng cần phải được xác minh. NSEC record sẽ thực hiện nhiệm vụ này bằng cách tạo ra 1 chuỗi liên kết giữa các tài nguyên record lại với nhau. NSEC record sẽ được tạo ra và trong mỗi NSEC record đều có 1 Pointer chỉ tới NSEC record kế tiếp. NSEC record cuối cùng sẽ được trỏ tới NSEC record đầu tiên. (Như hình trên)
  • DS (Delegation Signer) : mỗi child domain (child zone – tphcm.huypd.com) sẽ tạo ra một DS để gửi lên Parent Zone (Forest zone – huypd.com). DS này chứa DNSKEY của child zone đó. Dùng để thiết lập chứng thực giữa các zone trong Forest, thường dùng cho việc forwarder hoặc transfer zone.

1) Khi client gửi truy vấn tìm kiếm địa chỉ Zdungk.com tới Local DNS Server.

2) Local Server sẽ đi đến các Root Server để hỏi domain Zdungk.com và Root Server sẽ hướng dẫn Local Server đi đến trực tiếp Authoritative DNS Server của domain huypd.comcần tìm.

3) Sau đó Local DNS Server sẽ đến Authoritative DNS Server Zdungk.com để hỏi DNS Server tphcm.huypd.com, DNS Server Zdungk.com sẽ hướng dẫn Local DNS Server đi đến thẳng Authoritative DNS Server chịu trách nhiệm domain Zdungk.com

4) Local DNS Server Zdungk.com tiếp tục đến DNS Server Zdungk.com để hỏi địa chỉ www.tphcm.huypd.com

5) Lúc này DNS Server sẽ kiểm tra trong zone và thấy có record www, DNS Server sẽ trả lời lại Local DNS Server Zdungk.com bằng gói tin DNS Response bao gồm địa chỉ IP, DNSKEY, RRSIG.

6) Sau khi Local DNS Server nhận được gói DNS Response, lúc này nó cần phải kiểm tra xem dữ liệu DNS Response có phải đúng DNS Server Zdungk.com gửi hay không ? Bằng cách đi lên Parent zone (tức DNS Server huypd.com) để xin số Delegation Signer (DS).

7) DNS Server Zdungk.com sẽ gửi số DS về cho Local DNS Server abc.com.

8) Sau khi nhận được DS, Local DNS Server Zdungk.com lấy số DNSKEY trong gói tin DNS Response đem đi Hash với DS. Và ra một giá trị Hash 1.

9) Tiếp tục, Local DNS Server lấy DNSKEY và RRSIG đem đi Hash và ra một giá trị Hash 2

10) Lấy HASH 1 so sánh với HASH 2 xem có bằng nhau không, nếu bằng nhau thì dữ liệu là chính xác. Sau đó Local DNS Server sẽ xét các thông tin trong RRSIG (bao gồm thời gian RRSIG, Time To Live).

11) Sau khi đã xác minh, lúc này dữ liệu đã hoàn toàn chính xác, Local DNS Server trả về cho Client truy vấn.

Tham khảo video Verifying :

5) Các thành phần khác của DNSSEC

  • Trust anchor : Trust anchor là DNSKEY và DS được cấu hình bằng tay và được ép vào 1 zone cụ thể nào đó. Nếu DNS server đang chạy trên Domain controller, trust anchors sẽ được lưu ở partition trong Active Directory Domain Services (AD DS) và có thể được replicate (nhân) sang tất cả các DC/ADC (Authoritative DNS Server) khác trong domain. Còn nếu trên một máy chủ DNS độc lập, trust anchor sẽ được lưu và đặt tên file là TrustAnchor.dns . Một DNS server chạy trên Windows Server 2012 sẽ cho phép người quản trị cấu hình trust anchor trong DNS Manager (phần Trust Point). Lưu ý : các máy DNS Server nào là Non-authoritative DNS Server thì lúc Re-sign hoặc Re-new DNSKEY (DS), bạn phải update bằng tay lại cho chúng.
  • Key rollover : tạo key, lưu trữ key,gia hạn key, làm mới key được Key rollover quản lý. Trong Windows Server 2012, Active Directory sẽ được lưu trữ và làm nhiệm vụ replicate, và tự động rollover.
  • DNS Aware : để có thể dùng tính năng DNSSEC, Client và Server phải kích hoạt tính năng truy vấn DNS bằng giao thức DNSSEC. Thường các Client hỗ trợ DNSSEC (Windows 7/8/8.1), đối với Windows Server là WS 2008 R2/2012/2012 R2.
  • Key Master : Public Key Và Private Key là do Key Master tạo ra dựa trên các thuật toán Cryptographic Algorithm. Mỗi một zone sẽ được một Key Master quản lý. Key master có thể nằm bất kỳ máy DC/ADC (Authoritative DNS Server) trong domain.

A) Giới thiệu

Lab “Cấu hình và kiểm tra DNSSEC”. Bài lab bao gồm các bước cấu hình và kiểm tra tính năng DNSSEC, thực hiện sign – unsign zone, kiểm tra Trust Anchors, cấu hình DNSKEY, RRSIG và thiết lập Key Master cho zone.

Mô tả :

  • Máy DC (172.1.1.1/24) : Nâng cấp DC với domain “huypd.com”. Cấu hình DNSSEC, tạo một zone có tên là “dnssec.huypd.com”, tạo một record A cho host “dc.dnssec.huypd.com”
  • Máy ADC (172.1.1.2/24) : Join domain, nâng cấp lên thành Additional DC. Cấu hình địa chỉ IP và DNS như trong hình.
  • Máy DNS (172.1.1.3/24) : Join domain, cài đặt role DNS, đặt địa chỉ IP và DNS như trong hình, cấu hình forwarder cho DNS.
  • Máy Client (172.1.1.4/24) : Join domain, đặt địa chỉ IP + DNS như hình trên.

B) Thực hiện 1) Prepare and conp requirement

    Máy DC : đặt IP, DNS trỏ về chính mình. Thực hiện nâng cấp domain tại bài viết này, sau đó tạo zone “dnssec.huypd.com”, vào zone Zdungk.com tạo một record A “dc.dnssec.huypd.com”

    Máy ADC : đặt IP, DNS. Thực hiện nâng cấp Additional Domain Controller

    Máy DNS : đặt IP, DNS (trong hình). Cài đặt role DNS và cấu hình Forwarder

    Máy Client Computer : join domain, đặt IP + DNS như trong hình

2) Query an unsigned zone without DNSSEC validation required (thực hiện truy vấn zone Zdungk.com ở cơ chế DNS thông thường)

    Máy Client : mở Windows Powershell -> gõ ” resolve-dnsname Zdungk.com -server dns -dnssecok”. Ta thấy lúc này không có thông tin gì về RRSIG, TTL, thời gian signed và expiration….

3) Sign zone Zdungk.com on DC and distribute trust anchors (Thực hiện ký zone Zdungk.com và phân phối Trust anchors – DNSKEY cho máy DNS và ADC)

    Máy DC vào DNS -> Chuột phải zone “dnssec.huypd.com” và chọn DNSSEC -> Sign the zone

    Chọn “Use default settings to sign the zone” : theo tùy chọn mặc định của hệ thống

    Tiếp theo ta phân phối trust anchor cho máy DNS. Bằng cách trên máy DC, vào đường dẫn “C:WindowsSystem32”. Tìm thư mục “dns”

    Thực hiện share thư mục này với quyền Full Control

    Qua máy DNS, thực hiện Import DNSKEY vào -> Chuột phải Trust point, chọn Import -> DNSKEY

    Trỏ tới thư mục share -> chọn “ketset-dnssec.huypd.com”

    Lúc này ta đã import 2 DNSKEY vào, 1 key Active và 1 key Standby

    Máy DNS, mở PowerShell, thực hiện 2 lệnh “resolve-dnsname -namednssec.huypd.com.trustanchors -type dnskey-server dns” và lệnh ” get-dnsservertrustanchor dnssec.huypd.com” để kiểm tra xem key đã import chưa.

    Thực hiện distribute Trust Anchors (tức phân phối DNSKEY) cho máy ADC. Trên máy DC, chuột phải vào zone và chọn DNSSEC -> Properties

    Qua thẻ “Trust Anchor” : check vào ô đầu tiên, để thực hiện phân phối cho tất cả các máy DC/ADC (Authoritative DNS Server) trong domain

    Kiểm tra và ta thấy lúc này đã replicate qua cho máy ADC

4) Query a signed zone without DNSSEC validation required (Client chưa cấu hình tính năng DNSSEC, kiểm tra DNSSEC bằng cách dùng lệnh truy vấn thửdnssec.huypd.com)

  • Máy Client gõ “resolve-dnsname Zdungk.com -server dns -dnssecok” . Lệnh này để test thử tính năng truy vấn bằng DNSSEC. Lúc này ta đã thấy các thông số của DNSSEC
  • Lệnh “get-dnsclientnrptpolicy” là lệnh kiểm tra máy client có enable tính năng DNSSEC hay chưa.

5) Query a signed zone with DNSSEC validation required (Thực hiện enable tính năng DNSSEC cho các Client bằng Policy, sau đó kiểm tra lại việc truy vấn)

    Máy DC, vào Group Policy -> Cấu hình chính sách “Default Domain Policy” -> Chuột phải chọn “Edit”

    Chọn “Computer Configuration -> Policies -> Windows Settings -> Name Resolution Table” -> Stick vào 2 dấu “Enable DNSSEC in the rule” và “Require DNS clients to check that name and address data….”. Trên cùng chọn Suffix và khai báo zone DNSSEC vào “dnssec.huypd.com” -> Cuối cùng là chọn “Create” và “Apply”

    Máy DC, thực hiện “gpupdate /force” và “get-dnsclientnrptpolicy” để xem thông số cấu hình tính năng DNSSEC.

    Máy Client cũng thực hiện “gpupdate /force” và lệnh “get-dnsclientnrptpolicy”. Thông số “DNSSecValidationRequired” mà là True thì lúc này tất cả các client trong domain đều áp dụng tính năng truy vấn bằng DNSSEC.

6) Un-sign the zone and then re-sign the zone with custom parameters (Thực hiện Un-Sign và Re-sign lại zone)

    Chuột phải zone -> DNSSEC chọn Unsign the zone

    Chọn “Customize zone signing parameters” để ta tiến hành cấu hình thông số cho việc Sign zone

    Tiếp theo ta sẽ cấu hình KSK, KSK là nơi quản lý và tạo ra các DNSKEY.

    Remove Key đang sẵn có, Add một key mới với thông số : thuật mã hóa RSA/SHA-512 và số bits là 2048. Nhấn OK

    Tiếp tục với ZKS, ZKS là nơi quản lý và tạo ra Private Key – RRSIG.

    Remove Key đang sẵn có, Add một key mới với thông số : thuật mã hóa RSA/SHA-512 và số bits là 1024. Nhấn OK

    Cấu hình NSEC, có thể để mặc định

    Enable tính năng tự động distribute trust anchor cho các máy AD/ADC khác trong domain

    Lúc này ta đã có các Record DNSSEC

    Key lúc này là RSA/SHA-512

    Thực hiện “get-dnsservertrustanchor -name Zdungk.com -computer dns” . Ta thấy máy DNS vẫn dùng Trust Anchor cũ.

    Do ta Re-sign lại nên máy DNS sẽ không tự động cập nhật Trust Anchor mới được, và lúc này nó vẫn dùng Trust Anchor cũ. Ta cần phải cấu hình bằng tay lại. Ta thực hiện 2 lệnh bên dưới để xóa Trust Anchor cũ, “remove-dnsservertrustanchor” và “remove-dnsserverzone”

    Thực hiện import key mới vào

    Lúc này ta đã có Trust Anchor mới nhất

7) Transfer the Key Master role for Zdungk.com to ADC (Thực hiện chuyển Key Master của zone sang máy ADC)

    Trên máy DC, chuột phải zone Zdungk.com -> DNSSEC -> Properties

    Chọn thẻ Key Master -> Sau đó chọn “Use the following DNS Server as the Key Master”, chọn máy ADC.

Liên quan

Ethernet Switch Có Chức Năng Gì? - Xem 22,473

Ethernet Switch có chức năng gì? Switch là một thiết bị chọn lựa đường dẫn để gửi frame đến đích, hoạt động ở Lớp 2 của mô hình OSI. Đôi khi Switch còn được gọi là Bridge đa port hay Hub chuyển mạch. Switch quyết định chuyển frame dựa trên ... Khi các máy ở các cổng khác nhau cần liên lạc với nhau, Switch sẽ chuyển frame từ cổng này sang cổng kia và đảm bảo cung cấp chọn băng thông cho mỗi phiên kết nối. Để chuyển frame hiệu quả giữa các cổng, Switch lưu giữ một bảng địa chỉ. Khi Switch nhận vào một frame, nó sẽ ghi địa chỉ MAC của máy gửi tương ứng với cổng mà nó nhận frame đó vào. Sau đây là các đặc điểm chính


Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit - Xem 19,305

Oxit axit là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo ra axit, tác dụng với kiềm tạo thành muối hóa học. Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit ... Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit là gì? Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào? Cách gọi tên oxit axit Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ''Oxit'' Tính chất hóa học của oxit axit Trừ SiO 2 thì hầu hết các oxit axit


Drama Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Drama Trên Facebook Là Gì? - Xem 16,236

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhiều trào lưu xuất hiện, các thuật ngữ, ngôn từ mới lạ ngày càng nhiều trên các mạng. Những nội dung, các câu chuyện có tính chất kịch tính, gay cấn kéo dài luôn dành được sự quan tâm của các bạn ... Kéo theo những câu chuyện drama của giới trẻ lan tràn tạo nên những chuỗi hít drama ngập tràn. Nắm bắt được việc đó những hội nhóm được thành lập ngày càng nhiều để phục vụ cho nhu cầu hít drama của giới trẻ. Những câu chuyện được hóng hớt ngày qua ngày như các bộ phim dài tập và nguội dần khi không còn gì để hít nữa. Những thông tin những câu chuyện được lan truyền để các


Giải Vbt Vật Lý Lớp 6 - Xem 13,860

Giải bài tập môn Vật lý 6 Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học ... Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của thẳng đứng, tức là phương dây dọi. b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới. 2. Kết luận Câu C5 trang 32 VBT


Kimochi Yamate Là Gì? Ý Nghĩa Của I Cư Kimochi Yamete Trong Tiếng Nhật? - Xem 12,276

Kimochi Yamate hay i cư kimochi và i kư kimochi là những thuật ngữ, cụm từ được sử dụng khả phổ biến trong thời đại hiện nay. Nhưng bạn có thật sự hiểu được nghĩa của từ kimochi là gì? Ở bài viết dưới đây, Zdungk.com sẽ giải đáp toàn ... Và được sử dụng nhiều với hàm nghĩ khi mà nam giới thoả mãn bạn giới của mình và ngược lại. Cho nên khi sử dụng kimochi trong ngữ cảnh này khá nhạy cảm nên các bạn trẻ nên lưu ý khi sử dụng để tránh gây khiếm nhã nhé. Tại sao các bạn trẻ lại thường xuyên sử dụng kimochi với hàm nghĩa trên? Đây là điều hoàn toàn dễ hiểu bởi chúng ta thường biết rằng, Nhật Bản là nơi có


Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học - Xem 11,682

Đa dạng sinh học là sự phong phú của nhiều nhiều dạng, loài và các biến dị di truyền của mọi sinh vật trong đời sống tự nhiên, sự đa dạng và phong phú này được chia làm nhiều cấp độ tổ chức sinh giới đặc biệt là với các ... Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng với nguyên nhân từ con người là do sự phá hủy đất để canh tác nông nghiệp cũng như gây xáo trộn trong việc nhập nội các loài đã tính đa dạng đồng thời còn săn bắn và giết thịt, việc loài người định cư cũng là một trong những nguyên nhân chính cho sự tuyệt chủng của những loài động vật và chim đã tồn tại từ nhiều năm trước đây! Tốc độ


Z Là Gì Trong Toán Học? - Xem 11,187

Bạn có từng nghe về tập hợp R trong toán học chưa? Hẳn là rất rất quen phải không? Dĩ nhiên rồi vì lớp 6 lớp 7 chúng ta được học cái này mà. Vậy Z là gì trong toán học nhỉ? “Tập hợp Z là tập hợp các số ... Tập hợp số nguyên chỉ ra các số nguyên là miền xác định nguyên duy nhất mà các phần tử dương của nó được sắp thứ tự tốt và các thứ tự đó được bảo toàn dưới phép cộng. Tương tự như các tập hợp số khác, tập hợp Z cũng là một tập hợp vô hạn. Ví dụ về các bài toán sử dụng tập hợp z- (số nguyên) Trong toán học, các dạng bài tập về số nguyên thường rất đa dạng.


Tb Là Gì Trên Facebook? - Xem 11,088

TB nghĩa là gì? TB là viết tắt của từ gì? TB là 1 từ viết tắt có rất nhiều nghĩa tiếng việt và tùy từng ngữ cảnh mà ta hiểu nó sẽ có nghĩa là gì, dưới đây là các nghĩa hay được sử dụng nhất của từ viết ... Đơn vị này cao cấp hơn Gigabyte - GB. 1 TB = 1024 GB 5 TB = 5120 GB 10 TB = 10240 GB Ví dụ: Bạn có ổ cứng dung lượng 2 TB tức là ổ cứng của bạn bằng 2048 GB Một bộ phim, thư mục, video có dung lượng 1TB tức là 1048 GB -phim HD dung lượng cao. Vậy nếu bạn thấy đứng đằng trước TB là 1 con số thì nó thường là viết tắt của cụm từ Terabyte TB trên Facebook nghĩa là gì? Đối với


Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Vietcombank Là Gì? - Xem 10,098

Số Cvv/Cvc trên thẻ atm đang được rất nhiều chủ thẻ quan tâm. Nhất là với những người dùng thẻ atm Vietcombank. Vậy số Cvv/Cvc trên thẻ atm vietcombank là gì? Bị lộ có sao không? Số Cvv/Cvc trên thẻ atm vietcombank là gì? Không phải ai dùng thẻ atm ... Chủ thẻ cần đến mã số này khi tiến hành thanh toán online qua thẻ Visa/Mastercard. Trong một số giao dịch, khách hàng chỉ cần nhập số Cvv/Cvc là có thể thanh toán được hóa đơn mua hàng trực tuyến rồi. Không cần phải nhập thêm mã pin nữa. Nhờ vào số Cvv/Cvc mà ngân hàng Vietcombank có thể dễ dàng hơn trong việc quản lý thẻ và hiệu quả sử dụng


Mã Zip Iphone Là Gì? - Xem 9,900

Zip Code (mã zip) là một trong những khái niệm không quá xa lạ đối với thế hệ trẻ. Chúng liên quan trực tiếp tới quy trình giao – Nhận bưu kiện khi mua sắm online hay đặt hàng thông qua các ứng dụng giao dịch trực tuyến. Không chỉ ... Tại Mỹ, mã Zip Code thường có từ 5 tới 9 số được thêm vào phía sau địa chỉ bưu chính nhằm hỗ trợ quá trình phân loại bưu phẩm. Trong khi đó, tại một số các quốc gia như Anh hoặc Canada, mã bưu chính lại gồm cả số lẫn chữ cái. Cấu trúc của mã zip thường bao gồm một tới hai chữa số đầu được đặt theo tên của thành phố/ tỉnh địa phương. Số thứ hai đại diện cho quận,


Đề xuất

10 Sai Lỗi Lớn Nhất Về Chất Lượng Cần Biết Khi Áp Dụng Iso 9001 - Xem 3,069

10 sai lỗi lớn nhất về chất lượng cần biết khi áp dụng ISO 9001 Một trong những cách hiệu quả để cải tiến là học từ sai lỗi của người khác, và kinh nghiệm cho thấy rằng có rất nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn để học hỏi. Vấn ... Khi một công nhân có sai sót, điều này sẽ phát sinh chi phí cho tổ chức. Nếu một quản lý cấp cao có sai sót, điều này có thể loại tổ chức ra khỏi cuộc chơi kinh doanh. Hãy đào tạo các nhân viên quản lý ngay từ đầu và đào tạo thường


Tình Yêu Dưới Góc Nhìn Khoa Học - Xem 3,267

Danh từ tình yêu tồn tại rất nhiều trong ngữ cảnh: có tình yêu mẹ, tình yêu gia đình, tình yêu lãng mạn, tình yêu thể xác, mở rộng hơn có tình yêu đồng chí và tình yêu dành cho đấng tiên tri. Về mặt văn hóa có khoảng 10 ... Thường thì ít hơn 5%, và thật sự không có sự giải thích nào rõ ràng để giúp tìm hiểu vì sao thỉnh thỏang lại xuất hiện điều này. Đừng tưởng rằng quan hệ một vợ một chồng chỉ có ở loài chim. Và tình yêu không có sự giới


Suv Và Cuv Có Phải Là Một? - Xem 2,772

Hiện nay cụm từ “SUV” và “CUV” được dùng khá lẫn lộn, nhiều trường hợp còn thay thế cả cho nhau. Nhưng SUV và CUV thực tế có phải là từ chỉ cùng một dòng xe? Xe SUV là gì? SUV là viết tắt của 3 từ “Sport Utility Vehicle”, ... Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn, để thấy rằng CUV và sedan có thể được lắp ráp trên cùng một dây chuyền, trong khi SUV đòi hỏi phải có một dây chuyền sản xuất chuyên biệt. Hiện nay, các mẫu xe CUV trên thị trường có khả năng không thua kém


Vai Trò Của Logistics Trong Chuỗi Giá Trị Toàn Cầu - Xem 3,861

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, vai trò của logistics ngày càng trở nên quan trọng quan trọng trong việc là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global ... Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh


Các Hợp Âm Piano Cơ Bản Dành Cho Người Mới Học - Xem 3,366

Dưới đây là các hợp âm piano cơ bản nhất, rất cần thiết cho những bạn mới học đàn piano, biết được các hợp âm piano là các bạn có thể chơi được những bản nhạc đơn giản. Hợp âm piano cơ bản – chắc có lẽ nhiều bạn mới ... Đầu tiên Việt Thương giới thiệu đến các bạn 7 hợp âm piano trưởng. 2.14 hợp âm cơ bản trong piano mà người mới học cần nắm Hợp âm trưởng (1-5-4): Được ký hiệu bởi những chữ cái in hoa. Hợp âm trưởng cấu tạo gồm 3 nốt, nốt


Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Dnssec (Dns Security Extension) Full trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!