Mạo Từ Trong Tiếng Anh. Khái Niệm, Cách Dùng Cần Nhớ

Xem 3,168

Cập nhật thông tin chi tiết về Mạo Từ Trong Tiếng Anh. Khái Niệm, Cách Dùng Cần Nhớ mới nhất ngày 15/04/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,168 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Mạo Từ Là Gì? Phân Loại Mạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Mạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Định Nghĩa Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Hotel Là Gì? Motel Là Gi? Sự Khác Biệt Motel Và Hotel
  • Mạo từ là các từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ (tính từ + danh từ) và giúp cho biết danh từ/cụm danh từ đó thuộc dạng xác định (Definite Article) hay không xác định (Indefinite article).

    • Mạo từ không xác định (Indefinite article): a, an
    • Mạo từ xác định (Definite Article): the
    • Danh từ: a cat (1 con mèo), an apple (1 quả táo),…
    • Cụm danh từ: a beautiful day (1 ngày đẹp trời), an impossible plan (1 kế hoạch không khả thi),…

    Chúng ta dùng A / AN khi nói đến 1 đối tượng chưa xác định, lần đầu được nhắc đến trong câu. A / An có nghĩa là “một”, đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ đếm được số ít.

    Ví dụ: I have a beautiful dress. (Tôi có 1 cái đầm đẹp)

    Ví dụ: I’m so hungry. I’d like an apple. (Tôi đói bụng quá. Tôi muốn ăn 1 quả táo)

      Mạo từ “a”: đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và 1 số trường hợp đặc biệt bắt đầu là “u”, “y”

    Ví dụ: a yard (1 cái sân), a uniform (1 bộ đồng phục), a year (1 năm), a computer (1 cái máy vi tính), a notebook (1 quyển tập),…

      Mạo từ “an”: đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm và 1 số từ bắt đầu là âm “h” câm

    Ví dụ: an hour (1 tiếng), an egg (1 quả trứng), an umbrella (1 cây dù), an orange (1 quả cam),…

      Mạo từ THE được dùng khi đối tượng đã được xác định, có nghĩa là được nhắc đến lần thứ 2 trở đi trong câu. Khác với A / AN, THE dùng được cho cả danh từ số ít và danh từ số nhiều.

    Ví dụ: I saw a little girl. The little girl looks very familiar. (Tôi đã nhìn thấy 1 bé gái. Bé gái trông rất quen)

    “A little girl” trong câu thứ nhất đi với mạo từ “a” vì chúng ta không biết bé gái đang nói đến là ai. Nhưng khi được nhắc lại ở câu số 2, ta dùng “the little girl” vì đã xác định được bé gái đang nói tới ở câu trước.

    Chúng ta còn dùng mạo từ THE trong các trường hợp sau:

    • Danh từ là vật thể duy nhất: the moon (mặt trăng), the earth (quả đất),…
    • Trước số thứ tự, các cấp bậc: the first (đầu tiên), the second (thứ hai),…
    • Trước “last name” (họ) để chỉ gia đình ai đó (last name dạng số nhiều): The Smiths (gia đình Smith),…
    • Danh từ là loại nhạc cụ: the piano, the saxophone,…
    • Đứng trước tính từ để chỉ tượng trưng cho một nhóm người: the young (người trẻ), the rich (người giàu),…
    • Danh từ là tên biển, sông, quần đảo,… và 1 số nước đặc biệt: the Atlantic Ocean (Đại Tây Dương), the United States (Hoa Kỳ),…

    Chúng ta KHÔNG dùng mạo từ trước danh từ đối với các trường hợp sau:

    • Ngôn ngữ: English, Korean, Vietnamese,…
    • Bữa ăn: breakfast, lunch, dinner
    • Tên đường, hầu hết các quốc gia: Hai Ba Trung street, New York, France,…
    • Môn thể thao: basketball, soccer,…
    • Môn học: literature, math, history,…
    • Tước hiệu: President Donald Trump,…
    • Khác: in summer / winter / …., (mùa), next year, last week, from left to right (từ trái sang phải)

    KHÔNG dùng mạo từ sau sở hữu cách: my ruler (không phải là my a / the ruler),…

    Bài tập 1: Điền vào chỗ trống mạo từ thích hợp hoặc để trống

    1) I chúng tôi of sneakers.

    2) I chúng tôi last night.

    3) Look chúng tôi over there! He is a famous actor.

    4) I don’t like………..volleyball.

    5) That is……..student I told you about.

    6) Mike traveled to………..Germany.

    7) I heard………amazing story from Lisa yesterday.

    8) I live in………apartment. …………apartment is quite small.

    9) Rosa can play………guitar.

    10) Yamora is…………..Japanese.

    Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

    1) This is………milk.

    A. a B. an C. the D. –

    2) We have to wear……..uniform to school.

    A. a B. an C. the D. –

    3) chúng tôi is hot.

    A. a B. an C. the D. –

    4) He is………honest man.

    A. a B. an C. the D. –

    5) chúng tôi Noi is the capital of Viet Nam.

    A. a B. an C. the D. –

    6) chúng tôi is white.

    A. a B. an C. the D. –

    7) This chúng tôi dog.

    A. a B. an C. the D. –

    8) chúng tôi have four legs.

    A. a B. an C. the D. –

    9) May I have……….glass of milk?

    A. a B. an C. the D. –

    10)…..book has pages.

    A. a B. an C. the D. –

    Bài tập 1:

    1) a 2) a 3) the 4) X 5) the

    6) X 7) an 8) an / The 9) the 10) X

    Bài tập 2:

    1) D 2) A 3) C 4) B 5) D

    6) C 7) B 8) D 9) A 10) A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa, Cách Dùng Mạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Từ Loại Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Nhận Biết
  • Du Học Hàn Quốc Ngành Tiếp Viên Hàng Không: Giấc Mơ Bay
  • Học Ngành Kỹ Thuật Hàng Không Để Chế Tạo Máy Bay, Vệ Tinh Và Tàu Vũ Trụ
  • Bạn đang xem bài viết Mạo Từ Trong Tiếng Anh. Khái Niệm, Cách Dùng Cần Nhớ trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!