Tất Tần Tật Trọn Bộ Kiến Thức Về Danh Từ Trong Tiếng Anh

Xem 3,069

Cập nhật thông tin chi tiết về Tất Tần Tật Trọn Bộ Kiến Thức Về Danh Từ Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 15/04/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,069 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Về Danh Từ Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Đề Tài Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh
  • Thế Nào Là Cụm Danh Từ, Cụm Tính Từ, Cụm Động Từ? Cho Ví Dụ
  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Các Loại Chính Của Danh Từ, Lượng Từ, Chỉ Từ, Động Từ, Tính Từ?
  • Danh từ (Noun) là từ dùng để gọi tên của một loại sự vật, sự vật đó có thể là người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Danh từ được xem là một trong những từ loại quan trọng nhất trong tiếng Anh, nên người học cần tích lũy càng nhiều từ vựng về danh từ càng tốt.

    Ví dụ về danh từ trong tiếng Anh

    • Danh từ chỉ người: he (anh ấy), doctor (bác sỹ), the men (đàn ông),…
    • Danh từ chỉ con vật: dog (con chó), cat (con mèo), pet (thú cưng)
    • Danh từ chỉ đồ vật: money (tiền), table (cái bàn), computer (máy tính),…
    • Danh từ chỉ hiện tượng: storm (cơn bão), earthquake (động đất),…
    • Danh từ chỉ địa điểm: school (trường học), office (văn phòng),…
    • Danh từ chỉ khái niệm: culture (văn hóa), psentation (thuyết trình), experience (kinh nghiệm)

    Danh từ làm chủ ngữ trong câu

    Khi làm chủ ngữ, danh từ thường đứng ở đầu câu và đứng trước động từ trong câu.

    VD: English is my favorite subject. (Tiếng Anh là môn học yêu thích của tôi)

    Danh từ làm tân ngữ gián tiếp/trực tiếp của động từ

    Khi đóng vai trò tân ngữ của động từ, danh từ sẽ đứng sau động từ.

    VD: I want to buy a birthday cake. (Tôi muốn mua một cái bánh sinh nhật)

    VD: He give his girlfriend a ring. (Anh ấy tặng cho bạn gái chiếc nhẫn)

    Danh từ làm tân ngữ của giới từ

    Khi đóng vai trò tân ngữ của giới từ, danh từ sẽ đứng sau giới từ.

    VD: I have talked to chúng tôi several times. (Tôi đã nói chuyện với cô Hoa vài lần rồi)

    Khi đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ đứng sau các động từ nối như tobe, become, seem,…

    VD: John is an excellent student. (John là một học sinh xuất sắc)

    Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ

    Khi đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ, danh từ sẽ đứng sau một số động từ như make (làm), elect (bầu chọn), call (gọi điện thoại), consider (xem xét), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên), declare (tuyên bố), recognize (công nhận),…

    VD: Board of directors recognize Tommy the best staff of the year. (Hội đồng quản trị công nhận Tommy là nhân viên xuất sắc nhất năm)

    Vị trí của danh từ trong câu

    Ngoài việc hiểu chức năng của danh từ, bạn nên biết rõ dấu hiệu nhận biết một danh từ so với những loại từ khác trong câu, thông qua một số đặc điểm sau:

    Danh từ có thể đứng sau những mạo từ như a, an, the. Tuy nhiên, đứng giữa mạo từ và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.

    VD: a beautiful girl (một cô gái đẹp), a lovely cat (một chú mèo dễ thương),…

    Danh từ có thể đứng sau một số tính từ sở hữu cách như my, your, his, her, its, our, their,… Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.

    VD: my new computer (máy tính mới của tôi), her pink T-shirt (chiếc áo hồng của cô ấy),…

    Danh từ có thể đứng sau một số từ chỉ số lượng như few, little, some, any, many, all…

    VD: I need some coffee. (Tôi cần một chút cà phê)

    Danh từ có thể đứng sau giới từ như in, of, for, under,… để bổ nghĩa cho giới từ.

    VD: This case is under investigation. (Vụ việc này đang được điều tra)

    Danh từ có thể đứng sau một số từ hạn định như this, that, these, those, both,…

    VD: these new clothes (chỗ quần áo mới), both you and I (cả bạn và tôi),…

    Cách phân loại danh từ trong tiếng Anh

    Có 5 cách phân loại danh từ trong tiếng Anh phổ biến như sau:

    Phân loại danh từ theo số lượng: Danh từ số ít (Singular Nouns) và Danh từ số nhiều (Plural Nouns)

    Danh từ số ít là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không đếm được.

    VD: apple, cake, table,..

    Danh từ số nhiều là danh từ đếm được có đơn vị số đếm bằng hoặc lớn hơn hai.

    VD: apples, cakes, tables,…

    Danh từ đếm được là danh từ mà chúng ta có thể đếm bằng số và có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

    VD: three pens (3 cái bút), five books (5 quyển sách),…

    Danh từ không đếm được là danh từ mà chúng ta không thể đếm được trực tiếp và không thể thêm số đếm vào trước nó.

    VD: water (nước), money (tiền), experience (kinh nghiệm),…

    Phân loại danh từ theo ý nghĩa: Danh từ chung (Common Nouns) và Danh từ riêng (Proper Nouns)

    Danh từ chung là danh từ chỉ sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta.

    VD: student (học sinh), children (trẻ em),…

    Danh từ riêng là danh từ chỉ tên riêng của một sự vật (tên người, tên địa điểm, tên hiện tượng,…)

    VD: Bella (tên người), Japan (Nhật Bản), Red River (sông Hồng),…

    Phân loại danh từ theo đặc điểm: Danh từ cụ thể (Concrete Nouns) và Danh từ trừu tượng (Abstract Nouns)

    Danh từ cụ thể là danh từ dùng để chỉ con người, sự vật tồn tại dưới dạng vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy, sờ thấy, cảm nhận được.

    VD: Anna (tên người), mom (mẹ), pie (bánh ngọt),…

    Danh từ trừu tượng là danh từ dùng để chỉ những sự vật không thể nhìn thấy mà chỉ có thể cảm nhận được.

    VD: happiness (sự hạnh phúc), love (tình yêu), hope (sự hy vọng),…

    Phân loại danh từ theo yếu tố cấu thành: Danh từ đơn (Simple Nouns) và Danh từ ghép (Compound Nouns)

    Danh từ đơn là danh từ chỉ bao gồm một từ duy nhất.

    VD: baby (em bé), tree (cái cây), job (công việc),…

    Danh từ ghép là danh từ gồm hai hay nhiều từ kết hợp với nhau. Danh từ ghép khi khi kết hợp có thể viết dưới dạng hai từ riêng biệt hoặc hợp lại thành một từ.

    VD: greenhouse (nhà kính), bedroom (phòng ngủ), toothpaste (kem đánh răng),…

    Những đuôi danh từ thông dụng

    Đuôi danh từ là một trong những “tín hiệu” giúp bạn nhận ra từ vựng đó là danh từ khi làm bài tập hoặc khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Vậy cụ thể danh từ có những “đuôi” như thế nào?

    • -tion: nation, operation, suggestion, mention…
    • -sion: conclusion,illusion…
    • -er: producer, manufacturer, partner…
    • -or: operator, vendor, conductor…
    • -ee: employee, attendee, interviewee…
    • -eer: engineer, career,…
    • -ist: scientist, tourist,..
    • -ness: happiness, sadness,..
    • -ship: friendship, leadership,..
    • -ment: management, arrangement,..
    • -ics: economics, physics,..
    • -ence: science, conference,..
    • -ance: performance, importance, significance..
    • -dom: freedom, kingdom,..
    • -ture: nature, picture,..
    • -ism: tourism, criticism,..
    • -ty/ity: ability, honesty,..
    • -cy: constancy, privacy,..
    • -phy: philosophy, geography..
    • -logy: biology, psychology, theology..
    • -an/ian: musician, politician, magician , ..
    • -ette: cigarette, etiquette..
    • -itude: attitude,..
    • -age: carriage, marriage,..
    • -th: month, length, growth,..
    • -ry/try: industry, bakery,..
    • -al: approval, proposal, renewal, refusal, professional….
    • -ive: initiative, objective, repsentative…
    • -ic: mechanic..

    Cụm danh từ là một cụm từ có một danh từ đóng vai trò là thành tố chính, được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa đứng trước hoặc đứng sau. Cụm danh từ có chức năng như một danh từ, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

    Ví dụ: a beautiful girl (một cô gái đẹp), a delicious dish (một món ăn ngon), a bottle of water (một bình nước),…

    Thông thường, một cụm danh từ thường có cấu trúc: Hạn định từ + bổ ngữ + danh từ chính.

    Hạn định từ bao gồm: mạo từ (a,an,the), từ chỉ định (this,that,these,those), từ chỉ số lượng (one/two/three,…), tính từ sở hữu (my/your/his/her…).

    VD: These two bicycle were stolen yesterday. (Hai chiếc xe đạp này bị mất hôm qua)

    Bổ ngữ trong cụm danh từ thường là tính từ, và nó bổ nghĩa cho danh từ chính. Nếu có nhiều tính từ bổ nghĩa, bạn cần lưu ý sắp xếp theo quy tắc OpSACOMP:

    • Opinion (quan điểm, đánh giá) – Ví dụ: good, ptty, ugly…
    • Size/Shape (kích cỡ) – Ví dụ: short, tall, big, small,…
    • Age (độ tuổi) – Ví dụ: young, old, new,..
    • Color (màu sắc) – Ví dụ: black, pink, red,…
    • Origin (nguồn gốc, xuất xứ) – Ví dụ: Chinese, US, UK,…
    • Material (chất liệu) – Ví dụ: plastic, steel, silk…
    • Purpose (mục đích, tác dụng) – Ví dụ: healing, traveling,…

    VD: a big black car (một chiếc xe ô tô to và màu đen)

    Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ. Trong cụm danh từ, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng. Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong gian hay thời gian.

    Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ. Cụm danh động từ có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    VD: The most interesting part of our trip was watching the sun setting. (Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)

    Sở hữu cách của danh từ (Possessive Nouns)

    Sở hữu cách là một hình thức chỉ “sự sở hữu” của một người, một loài vật, hoặc một quốc gia, … đối với một người hay một vật nào đó. Khi áp dụng sở hữu cách với danh từ, bạn cần lưu ý một số quy tắc sau:

      Công thức chung: Người sở hữu + ‘S + vật/ người thuộc quyền sở hữu (tức là thuộc về người đó)

    VD: Tom’ s T- shirt (áo thun của Tom), Anh’s mother (mẹ của Anh),…

      Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều mà không tận cùng là s: Thêm ‘s vào sau.

    VD: a man’s job, women’s clothes,…

      Đối với danh từ số nhiều tận cùng là s: Thêm dấu ‘ vào sau chữ s.

    VD: the students’ exam, the eagles’ nest,…

      Đối với danh từ chỉ tên riêng: thêm ‘s vào sau danh từ

    VD: Ms.Lily’s house, Lam’s car,…

      Đối với danh từ ghép: Thêm ‘s vào sau từ cuối cùng của danh từ

    VD: my sister-in-law’s gift,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được
  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Đếm Được Và Danh Từ Không Đếm Được Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất!
  • Danh Từ Đếm Được Và Danh Từ Không Đếm Được Bạn Cần Lưu Ý
  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được: Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút!
  • Bạn đang xem bài viết Tất Tần Tật Trọn Bộ Kiến Thức Về Danh Từ Trong Tiếng Anh trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!