Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495

Xem 3,366

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495 mới nhất ngày 13/06/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,366 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Lập Dàn Bài Khái Niệm ,tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ:so Sánh Ẩn Dụ ,hoán Dụ, Nhân Hóa Câu Hỏi 456729
  • TCVN 4831 – 89 (ISO 5495 – 1983)

    PHÂN TÍCH CẢM QUAN – PHƯƠNG PHÁP LUẬN – PHÉP THỬ SO SÁNH CẶP ĐÔI

    Sensory analysis – Methodology – Paired comparison test

    Cơ quan biên soạn:

    Trung tâm tiêu chuẩn chất lượng

    Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.

    Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:

    Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.

    Cơ quan xét duyệt và ban hành:

    Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.

    Quyết định ban hành số 702/QĐ ngày 25 tháng 12 năm 1989.

    PHÂN TÍCH CẢM QUAN – PHƯƠNG PHÁP LUẬN – PHÉP THỬ SO SÁNH CẶP ĐÔI Sensory analysis – Methodology – Paired comparison test

    Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật để phát hiện sự khác nhau trong các thuộc tính cảm quan của hai sản phẩm.

    Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 5495-1983.

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    a) Xác định khác nhau về hướng: để xác định hướng của sự khác nhau giữa hai mẫu thử đối với một thuộc tính đã được quy định rõ. (Ví dụ độ ngọt nhiều hơn hoặc kém hơn).

    b) Xác định độ ưa thích hơn: để xác định xem có sự ưa thích hơn giữa hai mẫu thử hay không (ví dụ trong các phép thử của người tiêu thủ).

    c) Huấn luyện đánh giá viên cảm quan: để lựa chọn huấn luyện và kiểm tra khả năng thực hành công việc của người đánh giá cảm quan.

    3. NGUYÊN LÝ

    Đưa ra một cặp mẫu cho đánh giá viên, một mẫu có thể là mẫu đối chứng.

    Tiếp theo việc thử nghiệm, đánh giá viên ghi lại sự nhận xét cảm quan (khi đánh giá) và làm sáng tỏ các trả lời thu được.

    4. THIẾT BỊ

    Các thiết bị nên do người giám sát thử nghiệm lựa chọn tùy theo tính chất của sản phẩm được phân tích, số lượng mẫu….với điều kiện các thiết bị không được làm ảnh hưởng tới kết quả thử.

    Nên dùng các thiết bị đã được tiêu chuẩn hóa với yêu cầu của phép thử đó.

    6. ĐIỀU KIỆN THỬ CHUNG 6.1. Phòng thử cảm quan

    Điều kiện phòng mà trong đó phép thử được tiến hành đang là đối tượng tiêu chuẩn hóa của một tiêu chuẩn quốc tế (*).

    6.2. Đánh giá viên:

    Những điều kiện mà đánh giá viên cảm quan cần phải có đủ sẽ là đối tượng tiêu chuẩn hóa của một tiêu chuẩn quốc tế trong tương lai (*).

    Để đảm bảo tính đúng đắn thống kê của phép thử, nói chung số lượng đánh giá viên tham gia ít nhất là:

    a) Đối với phép thử về hướng: 7 chuyên gia hoặc 20 đánh giá viên có trình độ.

    b) Đối với phép thử mức độ ưa thích hơn: 30 đánh giá viên chưa qua huấn luyện, và nếu có thể con số này là 100 hoặc vài trăm người.

    c) Để huấn luyện đánh giá viên: số lượng đánh giá viên tùy theo phép thử.

    Nói chung, nên đưa ra mẫu đối chứng (các chất chuẩn).

    7. TRÌNH TỰ

    Chuẩn bị mẫu thử (phân phát, pha loãng, đun nấu mẫu…).

    Các cặp khác nhau của loạt mẫu phải được chuẩn bị theo một cách giống nhau (cùng các thiết bị, cùng loại đồ đựng cùng khối lượng sản phẩm).

    7.2. Kỹ thuật thử

    Các cặp mẫu phải được đưa ra đồng thời cùng một lúc hoặc kế tiếp nhau để đánh giá. Thứ tự đưa mẫu ra để đánh giá phải cân xứng sao cho các tổ hợp AB và BA xuất hiện một số lần bằng nhau và được phân phát một cách ngẫu nhiên cho các đánh giá viên. Một vài cặp mẫu có thể được đưa ra theo trình tự kế tiếp (dãy các cặp mẫu) nhưng phải bảo đảm sao cho cảm giác mệt mỏi của đánh giá viên giảm đến mức thấp nhất hoặc tránh được.

    Chú thích: Cách thức nêu câu hỏi rất quan trọng vì điều đó có thể dẫn đến độ chệch trong các trả lời của đánh giá viên.

    Tùy vào mục đích của phép thử, các câu hỏi sau đây có thể được nêu ra:

    a) Thử nghiệm sự khác nhau về hướng: cái nào trong hai mẫu này là ………………..hơn (ngọt hơn, mặn hơn, vv…)

    b) Thử nghiệm mức độ ưa thích hơn: bạn thích cái nào hơn trong 2 mẫu này?

    c) Huấn luyện đánh giá viên: cái nào trong hai mẫu này là ……….. hơn ?

    Người giám sát thử phải lựa chọn một trong các khả năng sau đây:

    a) Theo kỹ thuật “lựa chọn bắt buộc”, đánh giá viên phải chỉ ra mẫu nào mà họ cho là có cường độ vị giác mạnh hơn hoặc mẫu nào họ ưa thích hơn, ngay cả khi đánh giá viên tự nhận là họ không cảm thấy được sự khác nhau.

    b) Cho phép trả lời “không khác nhau”, hoặc “không ưa thích hơn”.

    Bất luận là phương pháp nào đã được chọn, trong các bảng trả lời không nên đưa ra nhiều hơn một câu hỏi, nhưng cần phải dành ra chỗ trống cần thiết trong bảng để dùng cho trường hợp khi thử nghiệm các loạt cặp mẫu. Nếu cần phải nêu nhiều hơn 1 câu hỏi thì các mẫu phải được mã hóa lại và đưa ra cho từng câu hỏi riêng biệt.

    Phương pháp “lựa chọn bắt buộc” là một phương pháp duy nhất dựa vào các nguyên tắc thống kê.

    8. TRÌNH BÀY VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ

    Các trả lời được người giám sát thử nghiệm đối chiếu và giải thích như sau:

    Chú thích: các ví dụ áp dụng thực tế cho ở phụ lục B

    8.1. Phương pháp “lựa chọn bắt buộc”

    Nếu phương pháp “lựa chọn bắt buộc” được chọn dùng thì:

    a) Đối với phép thử là quy tắc một phía, cộng số các câu trả lời theo hướng đã được người giám sát thử nói trước và đối chiếu với bảng 1.

    b) Đối với phép thử là quy tắc hai phía, cộng số các câu trả lời (lấy số lớn hơn trong hai số) và đối chiếu với bảng 2 để xác định liệu xem có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các mẫu, hoặc có sự ưa thích hơn có ý nghĩa đối với một trong các mẫu hay không.

    8.2. Các trả lời “không khác nhau”, hoặc “không ưa thích hơn”

    Nếu được phép trả lời “không khác nhau”, hoặc “không ưa thích hơn” thì xử lý các câu trả lời đó theo một trong hai phương pháp sau:

    a) Bỏ qua các câu trả lời đó, có nghĩa là loại trừ chúng khỏi tổng số các câu trả lời của hội đồng.

    b) Phân một nửa các câu trả lời “không khác nhau” hoặc “không ưa thích hơn” cho mỗi một trong hai loại trả lời.

    Phần lớn các câu trả lời “không khác nhau”, hoặc “không ưa thích hơn” cung cấp một phần thông tin lý thú và có thể bổ ích trong khi làm các phép thử tiếp sau. Đặc biệt nó có thể chỉ cho thấy sự khác nhau giữa các mẫu thử này là thấy dưới ngưỡng phát hiện của đánh giá viên. Điều đó cũng có thể nói lên là kỹ thuật thử nghiệm không hoàn hảo hay phản ánh có sự biến động sinh lý quan trọng trong các đánh giá viên tham gia hội đồng, hoặc thậm chí thiếu sự nhiệt tâm tận tụy của một số đánh giá viên đang tham gia thử nghiệm.

    3. BÁO CÁO THỬ NGHIỆM

    Báo cáo cần phải đề cập đến tiêu chuẩn này và phải cung cấp các thông tin sau:

    a) Vấn đề đưa ra;

    b) Tất cả thông tin cần thiết cho việc nhận biết một cách đầy đủ mẫu (hoặc các mẫu);

    c) Các tham số thử nghiệm đã được chấp nhận;

    d) Có sử dụng chất chuẩn hay không;

    f) Số lượng các phép thử và số lượng các chuyên gia hay số lượng các đánh giá viên đã hoặc chưa được huấn luyện;

    g) Toàn bộ các điều kiện thử, đặc biệt có sử dụng phương pháp “lựa chọn bắt buộc”, hay không, và phương pháp thử đã tiến hành là quy tắc một phía, hay quy tắc 2 phía;

    h) Kết quả thu nhận được, với mức ý nghĩa đã cho;

    i) Ngày, tháng, giờ và điều kiện vật chất của các phép thử;

    k) Tên của người giám sát thử nghiệm.

    Quy tắc một phía

    1) Các giá trị cho trong bảng được tính toán từ công thức chính xác: luật nhị thức đối với tham số p = 0,50, với n lặp lại (trả lời).

    Số trả lời ít nhất: giá trị nguyên gần nhất + k

    Quy tắc một phía:

    Quy tắc hai phía

    1) Các giá trị cho trong bảng được tính toán từ công thức chính xác: luật nhị thức đối với tham số p = 0,50, với n lặp lại (trả lời);

    Số trả lời ít nhất: giá trị nguyên gần nhất:

    Quy tắc hai phía:

    PHỤ LỤC A

    BẢNG MẪU TRẢ LỜI

    Phát hiện các khác nhau về hướng

    PHỤ LỤC B

    VÍ DỤ ÁP DỤNG THỰC TẾ

    Người giám sát thử chấp nhận rủi ro sai lầm 5 % (nghĩa là 0,05)

    TIÊU CHUẨN THAM KHẢO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Cách Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức Và Viên Chức
  • Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495 trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!