Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

Xem 2,178

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn mới nhất ngày 24/06/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,178 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc
  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • Những Quy Tắc, Định Luật Nhiếp Ảnh
  • Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là định luật do Isaac Newton nhà vật lý vĩ đại mà thế giới từng sản sinh khám phá ra. Định luật này khẳng định rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và theo đó, lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Để hiểu rõ hơn về định luật, cùng với chung tôi tìm hiểu trong bài viết này.

    Tóm tắt định luật vạn vập hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất và có nhiều ý nghĩa thực tiễn nhất là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    ♦ Trong hệ thức trên thì:

    • Fhd: Lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hắng số hấp dẫn.

    → Lưu ý rằng, trong quá trình học thuộc công thức thì chúng ta cần phải nắm rõ ý nghĩa của từng kí hiệu. Từ đó việc học thuộc sẽ đơn giản hơn và tránh sai lầm trong quá trình áp dụng vào tính toán

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Để hiểu được lực hấp dẫn, ta tìm hiểu qua 3 phương diện như sau:

    • Là lực hút.
    • Điểm đặt: Đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm).
    • Giá của lực: Là đường thẳng đi qua tâm 2 vật.

    ♦♦ Chú ý: Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng hoặc các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Thường thì trong bài toán luôn cho thỏa mãn hai điều kiện trên.

    Trường hợp riêng của lực hấp dẫn là “trọng lực”

    Định nghĩa về trọng lực: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó. Trọng lực đặt vào trọng tâm của vật. Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lượng P tác dụng lên vật (lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật) là:

    Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có: P=m.g (2)

    → Như đã trình bày ở phần giới thiệu thì lực hấp dẫn của Trái Đất lên mọi vật được xác định là lực hấp dẫn có vai trò nhiều nhất. Và được gọi với một cái tên khác là trọng lực.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Từ các công thức (1) và (2) ở trên, ta suy ra được:

    → g ở đây chính là gia tốc rơi tự do. Thường thì trong các bài tập, gia tốc rơi tự do lấy sắp xỉ bằng 10. Đôi khi cũng có thể là 9.8 m / s^2

    Những vật gần Trái Đất có tác động gì bởi lực hấp dẫn?

    Khi h<<R, ta có:

    (kí hiệu h<<R cho chúng ta biết h nhỏ hơn R rất rất nhiều)

    Nhận xét: Gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao và độ sâu so với mặt đất.

    Bài tập củng cố

    A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

    C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

    D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    Đáp án: D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

    C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Đáp án: A. g = GM / (R+h)^2

    Câu 4: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất, giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động vào hòn đá thế nào? Chọn đáp án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi bên trên.

    B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

    C. bằng trọng lượng của hòn đá

    D. bằng 0.

    Đáp án: C. bằng trọng lượng của hòn đá

    A. 1,0672.10-8 N.

    Câu 5: Cho hai quả cầu có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai tâm là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    B. 1,0672.10-6 N.

    C. 1,0672.10-7 N.

    D. 1,0672.10-5 N.

    Đáp án: C. 1,0672.10-7 N.

    A. 2F.

    C. 8F.

    D. 4F.

    Đáp án: C. 8F.

    A. 0,204.1021 N.

    Câu 7: Khoảng cách giữa Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8 N. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Chọn đáp án chính xác trong các câu trả lời sau:

    B. 2,04.1021 N.

    C. 22.1025 N.

    D. 2.1027 N.

    Đáp án: A. 0,204.1021 N.

    A. 1 N.

    Câu 8: Ở mặt đất một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đât một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng bao nhiêu? Chọn đáp án chính xác nhất. Có thể làm tròn số.

    B. 2,5 N.

    C. 5 N.

    D. 10 N.

    Đáp án: B. 2,5 N.

    A. 324,7 m.

    Câu 9: Biết gia tốc rơi tự do ơtại đỉnh và chân núi là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370 km. Học sinh hãy tìm ra độ cao của ngọn núi có làm tròn số.

    B. 640 m.

    C. 649,4 m.

    D. 325 m.

    Đáp án: A. 324,7 m.

    A. 56,5 lần.

    Câu 10: Biết khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất 81 lần. Có vật M nằm trên đường thẳng nối tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng mà ở đó có lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. So với bán kính Trái Đất, khoảng cách tự M đền tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần? Chọn đáp án chính xác cho câu hỏi bên trên?

    B. 54 lần.

    C. 48 lần.

    D. 32 lần.

    Đáp án: B. 54 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!