Tính Chất Hoá Học Của Axit Sunfuric H2So4, Ví Dụ Và Bài Tập

Xem 6,930

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Chất Hoá Học Của Axit Sunfuric H2So4, Ví Dụ Và Bài Tập mới nhất ngày 24/07/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,930 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Pha Loãng Dung Dịch Axit Sunfuric (H2So4) Đậm Đặc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 5 Halogen (Có Đáp Án)
  • Kiểm Tra 1 Tiết Môn Hóa 10
  • Muối Hầm Là Gì? Những Cần Biết Khi Sử Dụng Muối Hầm
  • Muối Hầm Là Gì? Lợi Ích Của Muối Hầm Với Sức Khỏe. Mua Muối Hầm Ở Đâu?
  • Axit sunfuric H2SO4 là chất lỏng, sánh như dầu, nặng gấp 2 lần nước, khó bay hơi và tan vô hạn trong nước.

    Axit sunfuric H2SO4 đặc hút nước mạnh và tỏa nhiều nhiệt nên khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nước. Nếu làm ngược lại sẽ làm nước sôi đột ngột bắn ra ngoài kèm theo các giọt axit làm bỏng da hoặc cháy quần áo.

    * Lưu ý:

    b) Axit sunfuric lãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H2

    * Lưu ý:

    c) Axit sunfuric loãng tác dụng với oxit bazơ → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O

    d) Axit sunfuric loãng tác dụng với bazơ → muối + H2O

    * Lưu ý: Thường dùng phương pháp tăng giảm khối lượng khi giải bài tập về phản ứng của axit sunfuric với muối. * Số oxi hóa của mà lưu huỳnh (S) có thể có là: -2 ; 0 ; +4 ; +6. Trong H2SO4 thì S có mức oxi hóa +6 cao nhất nên → H2SO4 đặc có tính axit mạnh, oxi hóa mạnh và có tính háo nước.

    e) Axit sunfuric loãng tác dụng với muối → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới

    a) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại

    – Thí nghiệm: Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa H 2SO 4 đặc

    – Hiện tượng: dung dịch chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – H2SO4 đặc, nóng tác dụng với các kim loại khác * Lưu ý:

    – Phương trình hóa học:

    – H2SO4 đặc nguội thụ động (không phản ứng) với Al, Fe và Cr.

    – Trong các bài tập vận dụng, kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc thường gặp nhất là tạo khí SO 2, khi giải thường vận dụng bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố:

    – Sản phẩm khử của S+6 tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại: kim loại có tính khử càng mạnh thì S+6 bị khử xuống mức oxi hóa càng thấp.

    c) Axit sunfuric đặc tác dụng với các chất khử khác

    d) Tính háo nước của axit sunfuric

    Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    Bài 1 trang 143 sgk hoá 10: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92 %O và 1,12 %H. Hợp chất này có công thức hóa học là:

    ⇒ M = (x + 32y + 16z)

    Theo bài ra ta có:

    Từ (1) và (2) ⇒ x:y = 1:1 = 2:2 (*)

    Từ (2) và (3) ⇒ y:z = 2:7 (**)

    Vậy từ (*) và (**) ⇒ x:y:z = 2:2:7

    Bài 3 trang 143 SGK Hóa 10: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na 2SO 4, Ba(NO 3) 2. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra, nếu có.

    * Lời giải bài 3 trang 143 SGK Hóa 10:

    NaCl + AgNO 3 → AgCl↓ + NaNO 3

    – Để phân biệt dung dịch HCl và NaCl, cho quỳ tím vào 2 dung dịch, dung dịch chuyển màu quỳ tím sang đỏ là HCl, dung dịch không làm chuyển màu quỳ tím là NaCl.

    Bài 4 trang 143 SGK Hóa 10: a) Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra một thí dụ. Có những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một thí dụ. Vì sao?

    b) Axit sunfric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hóa than. Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của glocozơ, saccarozơ.

    c) Sự làm khô và sự hóa than khác nhau như thế nào?

    b) Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than:

    c) Sự làm khô: chất được làm khô không thay đổi.

    – Sự hóa than: chất tiếp xúc với H 2SO 4 đặc biến thành chất khác trong đó có cacbon.

    Bài 5 trang 143 sgk hóa 10: a) Trong hợp nào axit sunfuric có nhưng tính chất hóa học chung của một axit ? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những phương trình phản ứng để minh họa.

    a) Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit, đó là:

    b) Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hóa học đặc trưng? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những phương trình phản ứng để minh họa.

    – Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    – Tác dụng với kim loại giải phóng hiđro.

    – Tác dụng với oxit bazơ và bazơ

    b) Tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric đặc là tính oxi hóa mạnh và tính háo nước. – Tính chất oxi hóa mạnh

    – Tác dụng với nhiều muối

    – Tính háo nước và tính chất oxi hóa: Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước. Axit sunfuric đặc chiếm các nguyên tử H và O là những nguyên tố thành phần của các hợp chất gluxit giải phóng cacbon và nước.

    – Nếu để H 2SO 4 đặc tiếp xúc với da sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức thận trọng.

    Bài 6 trang 143 sgk hoá 10: Có 100ml dung dịch H 2SO 4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người ta muốn pha loãng thể tích H 2SO 4 trên thành dung dịch H 2SO 4 20%.

    a) Tính thể tích nước cần dung để pha loãng.

    b) Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào?

    a) Thể tích nước cần dùng để pha loãng.

    * Lời giải bài 6 trang 143 sgk hoá 10:

    Theo bài ra, khối lượng của 100ml dung dịch axit 98% là: 100ml × 1,84 g/ml = 184g

    Khối lượng H 2SO 4 nguyên chất trong 100ml dung dịch trên: (184 x 94)/100 = 180,32g

    Khối lượng dung dịch axit 20% có chứa 180,32g H 2SO 4 nguyên chất: (180,32 x 100)/20 = 901,6g

    Khối lượng nước cần bổ sung vào 100ml dung dịch H 2SO 4 98% để có được dung dịch 20%: 901,6g – 184g = 717,6g

    b) Cách tiến hành khi pha loãng:

    Vì D của nước là 1 g/ml nên thể tích nước cần bổ sung là 717,6 ml.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Sunfuric Và Ứng Dụng
  • Axit Sunfuric H2So4 Loãng: Phản Ứng Và Các Dạng Bài Tập Cơ Bản
  • Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Giá Rẻ Bất Ngờ Và Sự Thật Đằng Sau Khiến Ai Cũng Phải Hoảng Hồn
  • Gà Ri Ủ Muối Hun Khói Là Gì? Mua Gà Ủ Muối Hun Khói Ở Đâu Ngon Tại Tphcm
  • Hướng Dẫn Cách Làm Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Thơm Ngon Đậm Đà Khó Cưỡng
  • Bạn đang xem bài viết Tính Chất Hoá Học Của Axit Sunfuric H2So4, Ví Dụ Và Bài Tập trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv