Tính Chất Hoá Học Của Cacbon Oxit (Co), Cacbon Dioxit (Co2) Muối Cabonnat Và Bài Tập

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Chất Hoá Học Của Cacbon Oxit (Co), Cacbon Dioxit (Co2) Muối Cabonnat Và Bài Tập mới nhất ngày 25/11/2020 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,831 lượt xem.

I. Cacbon oxit (các bon oxit) – CO

1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của cacbon oxit – CO

– Cấu tạo của CO là C≡O (trong đó có 1 liên kết thuộc kiểu cho – nhận).

– CO là chất khí, không màu, không mùi, không vị, tan rất ít trong nước và rất bền với nhiệt.

– CO là khí độc vì nó kết hợp với hemoglobin ở trong máu tạo thành hợp chất bền làm cho hemoglobin mất tác dụng vận chuyển khí O 2.

2. Tính chất hoá học của cacbon oxit – CO

– Phân tử CO có liên kết ba bền vững nên ở nhiệt độ thường C rất trơ, chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao.

– CO là oxit trung tính không có khả năng tạo muối → không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit ở nhiệt độ thường.

* Cacbon oxit là chất khử mạnh.

a) CO tác dụng với các phi kim:

2CO + O 2 2CO 2

CO + Cl 2 → COCl 2 (photgen)

b) CO khử oxit của các kim loại

– CO khử oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại (phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao).

3CO + Fe 2O 3 3CO 2 ↑ + 2Fe↓

CO + CuO CO 2 ↑ + Cu↓

– Trong công nghiệp:

C + H 2O CO + H 2 (1050 0 C)

CO 2 + C 2CO

– Trong phòng thí nghiệm:

HCOOH CO + H 2O (H 2SO 4 đặc, t 0)

1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của cacbon đioxit

– Cấu tạo của CO 2 là O=C=O.

– Là khí không màu, vị hơi chua. Tan ít trong nước. CO 2 khi bị làm lạnh đột ngột là thành phần chính của nước đá khô. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để làm môi trường lạnh và khô, rất tiện lợi để bảo quản thực phẩm.

2. Tính chất hóa học của cacbon đioxit CO2

– CO2 tan trong nước tạo thành axit cacbonic (là một điaxit rất yếu):

CO 2 + H 2O H 2CO 3

– CO2 tác dụng với oxit bazơ → muối:

CaO + CO 2 CaCO 3

* Phản ứng của CO 2 với dung dịch kiềm tạo thành muối nào tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng.

b) CO2 bền, ở nhiệt độ cao bị nhiệt phân một phần và tác dụng được với các chất khử mạnh

2CO 2 2CO + O 2 (t 0)

CO 2 + 2Mg → 2MgO + C

CO 2 + C → 2CO

c) CO2 còn được dùng để sản xuất ure

NH 4O – CO – NH 2­ H 2O + (NH 2) 2 CO

3. Điều chế cacbon dioxit

– Quá trình hô hấp của người và động vật:

– Quá trình lên men bia rượu:

– Quá trình đốt cháy nhiên liệu:

– Trong công nghiệp, đốt cháy hoàn toàn than cốc trong không khí hoặc nhiệt phân đá vôi:

CaCO 3 CaO + CO 2

– Trong phòng thí nghiệm:

4. Nhận biết cacbon dioxit

– Tạo kết tủa trắng với dung dịch nước vôi trong dư.

III. Muối cacbonat (cac bon nát)

– Các muối cacbonat trung hoà của kim loại kiềm (trừ Li 2CO 3), amoniac và các muối hidrocacbonat dễ tan trong nước (trừ NaHCO 3 ít tan). Các muối cacbonat trung hoà của những kim loại khác không tan hoặc ít tan trong nước.

2. Tính chất hóa học của muối cacbonat

+ Muối cacbonat của kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:

CO 32- + H 2O HCO 3 + OH

– Trong một số phản ứng trao đổi Na 2CO 3 đóng vai trò như 1 bazơ:

* Sự nhiệt phân: + Muối cacbonat tan không bị nhiệt phân (trừ muối amoni), muối cacbonat không tan bị nhiệt phân:

MgCO 3 MgO + CO 2

+ Tất cả các muối hiđrocacbonat đều bị nhiệt phân:

2NaHCO 3 Na 2CO 3 + CO 2 + H 2 O

Ca(HCO 3) 2 CaCO 3 + H 2O + CO 2

* Tính chất hóa học chung của muối:

+ Tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + bazơ mới

+ Tác dụng với muối → 2 muối mới

+ Tác dụng với kim loại đứng trước kim loại tạo muối → muối mới + kim loại mới

3. Nhận biết muối cacbonat

– Cho tác dụng với axit → CO 2

IV. Bài tập về các-bon-oxit CO, các-bon-dioxit CO2 và muối các-bon-nát

Bài 4 trang 75 SGK Hóa 11: a) Khi đun nóng dung dịch canxi hidrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là: A. 4 ; B. 5 ; C. 6 ; D. 7

b) Khi cho dư khí CO 2 vào dung dịch chứa kết tủa canxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là: A. 4 ; B. 5 ; C. 6 ; D. 7

* Lời giải bài 4 trang 75 SGK Hóa 11:

– Viết PTHH xảy ra, sau đó cân bằng và cộng tổng tất cả các hệ số của các chất trong phương trình lại.

a. Đáp án A

Ca(HCO 3) 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O

⇒ Tổng hệ số = 1 + 1 + 1 + 1 = 4

b. Đáp án A

⇒ Tổng hệ số = 1 + 1 + 1 + 1 = 4

Bài 5 trang 75 SGK Hóa 11: Cho 224,0 ml CO 2 (đktc) hấp thụ hết trong 100,0ml dung dịch kali hidroxit 0,200 M. Tính khối lượng của những chất có trong dung dịch tạo thành.

* Lời giải bài 5 trang 75 SGK Hóa 11:

– Theo bài ra, ta có: n CO2 = 0,224/22,4 = 0,01 (mol);

⇒ Ta có tỉ lệ:

⇒ Phương trình tạo muối trung hoà

⇒ Trong dụng dịch sau sau phản ứng chỉ có K 2CO 3

m K2CO3 = 0,01.138 = 1,38 (g).

Bài 6 trang 75 SGK Hóa 11: Nung 52,65 g CaCO 3 ở 100 oC và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500,0 ml dung dịch NaOH 1,800M. Hỏi thu được những muối nào? Khối lượng là bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO 3 là 95%.

* Lời giải bài 6 trang 75 SGK Hóa 11:

Theo bài ra, ta có: n CaCO3 = m/M = 52,65/100 = 0,5265 (mol).

– Phương trình hoá học của phản ứng:

CaCO 3 CaO + CO 2

– Từ phương trình suy ra: n CO2 = n CaCO3 = 0,5265 (mol)

Do hiệu suất phản ứng là 95% nên: n CO2 thực tế = 95%.0,5265 = 0,5 (mol)

– Tỉ lệ mol:

⇒ Tạo ra hỗn hợp 2 muối là Na 2CO 3 và NaHCO 3

x x (mol) x (mol)

y 2y (mol) y (mol)

– Theo bài và phương trình phản ứng ta có:

∑n CO2 = x + y = 0,5 (mol).

∑n NaOH = x + 2y = 0,9 (mol).

– Giải hệ trên, ta được: x = 0,1 và y = 0,4

⇒ m NaHCO3 = 0,1.84 = 8,4 (g).

⇒ m Na2CO3 = 0,4.106 = 42,4 (g).

Bạn đang xem bài viết Tính Chất Hoá Học Của Cacbon Oxit (Co), Cacbon Dioxit (Co2) Muối Cabonnat Và Bài Tập trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!