Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng

Xem 7,425

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng mới nhất ngày 15/04/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,425 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Ba Bước Dịch Thuật Tiếng Anh Khái Niệm Đơn Giản Chính Xác
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Chính Xác, Chất Lượng Và Giá Rẻ, Tại Hà Nội
  • Dich Thuat Tieng Anh Tai Tphcm, Dịch Thuật Tiếng Anh Tại Tphcm
  • Tất Tần Tận Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch
  • Định nghĩa, phân loại, ví trí và cách sử dụng tính từ sở hữu, tính từ miêu tả, tính từ chỉ thị….trong tiếng anh cũng như các giới từ đi kèm với tính từ đầy đủ nhất.

    Tính từ trong tiếng anh là gì?

    Tính từ (Adjective) là từ bổ trợ cho danh từhoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… Các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ.

    Tính từ cũng thường đi sau một vài động từ như động từ “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”…

    VD: – We can’t go out because of the heavy rain.

    – He is kind to us.

    Một tính từ có thể đứng trước hoặc đứng sau danh từ hay đại từ mà nó mô tả.

    Nhiều tính từ có thể được dùng để mô tả cho cùng một danh từ (khi có nhiều tính từ đứng trước và miêu tả về cùng 1 danh từ thì các tính từ sẽ sắp xếp theo trật tự là: opinion – size – shape – age – color – origin – material: quan điểm nhận xét về đối tượng danh từ – kích thước – hình dáng – tuổi tác – màu sắc – xuất xứ – chất liệu danh từ).

    Nếu có nhiều tính từ miêu tả thì tính từ ngắn đứng trước tính từ dài, tính từ chỉ tinh thần trước tính từ chỉ vật chất.

    Thứ tự sắp xếp của tính từ trong tiếng anh

    Trật từ của tính từ trong tiếng anh được sắp xếp theo các vị trí như sau:

    ( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired. Jack is hungry. John is very tall.

    * Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

      Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

    There is nothing interesting.

      Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

    The writer is both clever and wise. The old man, poor but proud, refused my offer.

      Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

    The road is 5 kms long A building is ten storeys high

      Khi tính từ ở dạng so sánh:

    They have a house bigger than yours The boys easiest to teach were in the classroom

      Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

    The glass broken yesterday was very expensive

      Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated:

    The court asked the people involved Look at the notes mentioned/indicated hereafter

    * Hậu tố (đuôi) của tính từ trong tiếng anh

    Thông thường các hậu tố thường gặp ở tính từ là: -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary VD: honorable, possible, national, economic, funny, useful, dangerous, expensive, colorless, childish, independent, necessary… Tính từ kết thúc là -ing và -ed:

      Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm -ing và -ed

    VD: surprise (v) à surprising (adj) – surprised (adj)

      Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj -ing và adj -ed

    – ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động. VD: She has an interesting film. – ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc. VD: I feel bored when I listen to classical music.

    Phân loại và cách sử dụng các loại tính từ trong tiếng anh

    Tính từ trong ngữ pháp tiếng anh thường được phân thành 2 loại, tính từ theo chức năng và tính từ theo vị trí.

    Phân loại và cách dùng tính từ theo chức năng

    * Tính từ riêng: xuất phát từ một danh từ riêng

    VD: Vietnam à Vietnamese France à French England à English Japan à Japanese

    Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

    * Tính từ miêu tả: những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ Phần lớn tính từ đều thuộc loại này

    VD: – a tall boy: một đứa trẻ cao

    – a round ball: một quả bóng tròn

    – a ptty girl: một em bé xinh

    Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp như sau: sự miêu tả tổng quát (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…)

    VD: – a small round bath: một cái chậu tắm tròn nhỏ

    – a long sharp knife: một con dao sắc dài

    – blue velvet curtains: những tấm màn nhung xanh

    * Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

    VD: – my house: ngôi nhà của tôi

    – our garden: khu vườn của chúng tôi

    – their grandparents: ông bà của họ

    Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

    * Tính từ số mục: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

    VD:- one, two, three…: một, hai, ba

    – first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

    – I am the second daughter in the family.

    * Tính từ phân phối: từ không chỉ rõ các vật

    VD:

    – all: tất cả

    – every: mọi – some: một vài, ít nhiều

    – many, much: nhiều

    – Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

    VD: – Each student must try his best.

    – Every man knows what to do.

    – Both: cả hai, dùng với động từ ở số nhiều.

    VD: – Both the children play in the garden.

    – Both his legs were broken.

    – Either và Neither: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai. Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong số hai.

    VD: – Hedges ran on either side. (hàng rào chạy dài ở mỗi một bên đường.)

    – Other, another : khác

    – Neither answer is correct. (cả hai câu trả lời đều không đúng.)

    VD: – You have to learn many other things. – Another boy has taken my

    *Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

    VD:

    – this chair: cái ghế này;

    – these chairs: những cái ghế này

    – that child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

    * Tính từ liên hệ: từ có hình thức như đại từ liên hệ

    VD: whichever, whatever

    * Tính từ nghi vấn: từ dùng để hỏi

    Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

    – In what place were you born?

      What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật, ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

    VD: – What boy beats you? (đứa trẻ nào đánh bạn?) – What books have you read? (những cuốn sách nào bạn đã đọc?)

      Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

    VD: – Which book do you like best? (cuốn sách nào bạn thích nhất?) – Which friend do you pfer? (người bạn nào anh ưa hơn?)

    Cách sử dụng và phân loại tính từ theo cách thành lập

    * Tính từ phát sinh

    * Tính từ đơn: long, blue, good, bad

    – Thêm tiền tố: unhappy, inexpensive, impatient, irregular, asleep, illegal…

    – Thêm hậu tố: thường cấu tạo từ một danh từ thêm các đuôi như y, ly, ful, less, en, like, able, al, an, ian, ical, ish, some, một động từ thêm đuôi ing, ed

    VD: rainy, friendly, careful, wooden, musical, atomic, republican, honorable, troublesome, weekly, dreamlike, fairylike, quarrelsome, Southern, Northern, lovely, amazed, amazing…

    * Tính từ ghép Tính từ ghép là sự kết hợp của hai hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất. Khi các từ được kết hợp lại với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thể được viết:

    VD: – life + long = lifelong – car + sick = carsick

      thành hai từ có dấu “-” ở giữa

    VD: – world + famous = world-famous

    Tính từ ghép thành lập theo những thể thức sau:

    Cách viết tính từ ghép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối.

    VD: – dark-blue: xanh thẫm, xanh đậm

    – wordly-wise: từng trải

    VD: – coal-black: đen như than

    – snow-white: trắng như tuyết

    VD: – dark-eyed: có mắt huyền

    – round-faced: có khuôn mặt tròn

    VD: – snow-covered: có tuyết phủ

    – handmade: làm bằng tay

    VD: – newly-born: sơ sinh

    – white-washed: quét vôi trắng

    VD: – good-looking: trông đẹp mắt, ưa nhìn

    – heart-breaking: làm tan nát cõi lòng

    Ngoài ra còn có nhiều tính từ ghép được thành lập không theo một thể thức nào nhất định

    VD:

    – a heart-to-heart talk: một cuộc nói chuyện tâm sự

    – a never-can-be-finished task: một việc không bao giờ làm xong

    – a need-to-do list: một danh sách những việc cần làm

    Các giới từ đi kèm với tính từ trong tiếng anh

    Đi kèm theo cấu trúc: S + be + adj + giới từ + N / Ving (doing something)

    VD: I am excited about the film. We are interested in learning English. Tùy từng tính từ sẽ có giới từ đi kèm cụ thể. Một số ví dụ về tính từ đi kèm với giới từ:

    Afraid ofAware of Bad at / to Capable of Confident of Fit for Fond of Frightened at / of Good at / to Interested in Keen on Pleased with Prepared for Proud of Ready for Responsible for / to Sorry for / about Successful in Tired of

    e ngại, lấy làm tiếcý thức được tồi, dở về / không tốt với có khả năng về tin chắc về thích hợp với thích khiếp đảm về giỏi về / tốt với quan tâm đến mê thích về hài lòng với sửa soạn cho tự hào về sẵn sàng để có trách nhiệm về/ với xin lỗi vì thành công về chán nản, mệt mỏi về

    • Cách dùng tính từ trong tiếng anh
    • danh sách tính từ trong tiếng anh
    • tính từ trong tiếng anh là gì
    • bài tập về trật tự tính từ trong tiếng anh
    • vị trí của tính từ trong tiếng anh
    • phân loại tính từ trong tiếng anh
    • trật từ tính từ trong tiếng anh
    • cách sắp xếp thứ tự tính từ trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • Danh Từ (Nouns) Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice): Định Nghĩa, Phân Loại ,cách Sử Dụng Và Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!