Định Nghĩa Thế Nào Là Một Kế Toán Viên Chuyên Nghiệp?

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Viên Trưởng Trong Doanh Nghiệp Làm Gì?
  • Khái Niệm Reconcile Trong Kế Toán Là Gì?
  • Đề Án Khái Niệm Trọng Yếu Trong Kiểm Toán Và Qui Trình Đánh Giá Trọng Yếu Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
  • Ảnh Hưởng Của Tính Trọng Yếu Vào Thực Hành Kế Toán
  • Những Yêu Cầu, Nguyên Tắc Kế Toán Phải Tuân Thủ
  • Tùy theo loại hình doanh nghiệp, đặc trưng của từng doanh nghiệp và từng cấp bậc làm việc mà những nhiệm vụ của một kế toán người kế toán cần đảm nhận là khác nhau. Nhìn chung công việc của một kế toán viên cần hoàn thành tốt để đảm bảo chu trình vận hành hiệu quả bao gồm những hoạt động sau đây:

    Mỗi phòng ban trong một doanh nghiệp sẽ thực hiện các công việc và hoạt động kinh tế, tài chính khác nhau theo quy định của công ty. Các hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp được ghi chép lại trong các giấy tờ mà kế toán gọi là chứng từ như phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng… Các chứng từ này sẽ được chuyển cho nhân viên kế toán xử lý.

    Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều được tổng hợp và ghi chép lại một cách chi tiết, cụ thể vào sổ kế toán. Mỗi doanh nghiệp thường có nhiều sổ kế toán khác nhau, mỗi sổ được sử dụng vào mục đích ghi chép khác nhau. Dựa vào các ghi chép hàng ngày, nhân viên kế toán tổng hợp lại sổ sách, tiến hành phân loại để ghi vào sổ kế toán một cách chính xác và hợp lý nhất.

    Hàng tháng, nhân viên kế toán là người cung cấp các thông tin cần thiết cho lãnh đạo công ty để có những điều chỉnh phù hợp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa.

    Để có những thông tin chính xác và cần thiết đến những lãnh đạo thì hàng tháng, hàng quý, năm nhân viên kế toán phải tổng hợp lại số liệu từ các sổ kế toán đã ghi chép, lập thành các báo cáo chi tiết và cụ thể nhất để gửi cho lãnh đạo. Kế toán là người sẽ phân tích tình hình tài chính, ngân sách, chi phí, doanh thu của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo.

    2. Những tố chất cần thiết của một người kế toán chuyên nghiệp

    Để trở thành một nhân viên kế toán chuyên nghiệp bạn cần có nghiệp vụ, trình độ chuyên môn. Đây là điều dễ hiểu và cũng dễ dàng nhìn thấy thông qua tấm bằng mà bạn cầm trên tay. Trải qua quá trình học tập, rèn luyện bạn sẽ tích lũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm và bài học quý báu giúp ích cho công việc. Hành trang cần thiết cho bạn để đến với nghề kế toán là đức tính trung thực, khách quan, chăm chỉ, cẩn thận và tỉ mỉ.

    Ngoài ra để đi được trên con đường này bạn cần rèn luyện thêm khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp, kỹ năng tin học, và kỹ năng ngoại ngữ.

    Trong công việc luôn cần sự năng động, sáng tạo để đem lại nguồn cảm hứng, những điều mới mẻ hơn. Những nghiệp vụ, công việc có thể giống nhau nhưng kinh tế luôn thay đổi.

    Là người cân đo đong đếm tài chính trong doanh nghiệp, bạn cần nhạy bén trong cách xử lý, linh hoạt trong ứng xử và sáng tạo trong công việc rất nhiều.

    Để có thể thành công trong công việc, bạn cần rèn luyện cho mình tinh thần thép, khả năng chịu được áp lực công việc cao để thích nghi tốt hơn với công việc.

    Chịu được áp lực công việc thể hiện bản thân đã được tôi luyện, trưởng thành hơn rất nhiều.

    3. Một số chứng chỉ kế toán viên cần quan tâm

    1. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

    b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;

    c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.

    2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ kế toán viên.

    3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.

    Tại Việt Nam, hiện có 02 chứng chỉ được coi là chứng chỉ nghề nghiệp chuyên nghiệp được pháp luật thừa nhận là Chứng chỉ Kiểm toán viên hành nghề (CPA) và Chứng chỉ Kế toán viên hành nghề (APC). Để đạt được một trong hai chứng chỉ này, những người hành nghề phải trải qua kỳ thi quốc gia với 8 môn thi do Bộ Tài chính tổ chức.

    Bên cạnh đó, có một số tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam được công nhận như ACCA, CPA Australia, ICAEW, CIMA, hay CMA Australia. Hội viên các tổ chức nghề nghiệp quốc tế này đều được coi là các kế toán viên chuyên nghiệp, bởi vì các tổ chức này có chức năng chứng nhận cho hội viên.

    Với mong muốn giúp đỡ cho các bạn sớm trở thành những kế toán viên chuyên nghiệp, Kế toán Việt Hưng – một cơ sở đào tạo kế toán hàng đầu Việt Nam – luôn nâng cao chất lượng giảng dạy từng ngày để cho học viên tiếp cận được những kiến thức mới nhất, bổ ích nhất, đào tạo ra những kế toán giỏi-nguồn nhân lực chủ chốt của đất nước.

    4. Thực tế trách nhiệm & quyền hạn của kế toán viên

    – Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo.

    – Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.

    – Cung cấp số liệu Cho Ban Giám Đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu.

    – Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách phòng KT-TV.

    – Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến

    – Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định.

    – Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

    – Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh.

    – Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

    – Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và Khớp đúng với các báo cáo chi tiết.

    – Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng cty.

    – Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty. Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty.

    – In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo qui định.

    – Lập báo cáo tài chính theo từng quí, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết.

    – Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.

    – Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở.

    – Đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin kinh tế – tài chính.

    – Liên hệ các bộ phân khác thông qua phụ trách phòng KT-TV hoặc theo qui định.

    – Nhận sự chỉ đạo và báo cáo phụ trách phòng Kế toán – tài vụ

    – Nhận thông tin và thông tin trực tiếp các kế toán viên.

    – Trực tiếp yêu cầu các kế toán điều chỉnh nghiệp vụ khi phát hiện sai

    – Yêu cầu các kế toán viên cung cấp báo cáo kịp thời và đầy đủ theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán
  • Kế Toán Thanh Toán Là Gì ? Những Công Việc Kế Toán Thanh Toán Phải Làm
  • Kế Toán Thanh Toán Là Gì? Mô Tả Công Việc Kế Toán Thanh Toán
  • Kế Toán Tài Chính Là Gì? Công Việc Của Kế Toán Tài Chính
  • Khái Niệm Kế Toán Hoạt Động Tài Chính
  • Định Nghĩa Academy Of Accounting Historians / Viện Sử Học Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Abandonment And Salvage / Từ Bỏ Và Thu Hồi Là Gì?
  • Định Nghĩa Abandonment Clause / Điều Khoản Từ Bỏ Là Gì?
  • Định Nghĩa Abandonment Value / Giá Trị Thu Hồi/từ Bỏ Là Gì?
  • Định Nghĩa Abend / Hiện Tượng Abend (Cntt) Là Gì?
  • Định Nghĩa Abeyance / Tình Trạng Tạm Thời Vô Chủ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Academy of Accounting Historians là một tổ chức phi lợi nhuận nghiên cứu nguồn gốc kế toán và các quy tắc, điều luật đã thay đổi theo thời gian như thế nào. Viện Sử học Kế toán được thành lập năm 1973, cơ quan này có xuất bản tạp chí, đồng thời nghiên cứu những bài báo, công trình qua các năm. Thành viên không bị giới hạn trong ngành nghề kế toán.

    Giải thích

    Viện sử học kể toán kiểm tra mối quan hệ giữa các nguyên tắc kế toán và lịch sử kinh tế, tập trung vào sự tương tác qua lại giữa các nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Abx Index / Chỉ Số Abx Là Gì?
  • Định Nghĩa Abusive Tax Shelter / Hộp Đen Trốn Thuế Là Gì?
  • Định Nghĩa Abstract Of Title / Bản Tóm Tắt Danh Nghĩa Là Gì?
  • Định Nghĩa Absorption Rate / Hệ Số Hấp Thụ Là Gì?
  • Định Nghĩa Absolute Physical Life / Vòng Đời Vật Lý Tuyệt Đối Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountant Responsibility / Trách Nhiệm Của Kế Toán Viên Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Accountant International Study Group – Aisg / Nhóm Nghiên Cứu Kế Toán Quốc Tế – Aisg Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountant In Charge / Kế Toán Được Bổ Nhiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountable Plan / Kế Hoạch Chịu Trách Nhiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Account Freeze / Đóng Băng Tài Khoản Là Gì?
  • Định Nghĩa Accordion Feature / Tính Năng Accordion Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Accountant Responsibility là trách nhiệm đạo đức mà một kế toán viên phải có đối với những người phụ thuộc vào công việc của người đó. Một kế toán có trách nhiệm đối với người quản lý của công ty, các nhà đầu tư, các chủ nợ, cơ quan quản lý bên ngoài, và tính toàn vẹn của thị trường tài chính.

    Kế toán viên phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các báo cáo tài chính họ làm ra, và phải thực hiện nhiệm vụ của mình tuân thủ tất cả các nguyên tắc, các tiêu chuẩn và luật pháp được áp dụng.

    Giải thích

    Trách nhiệm của kế toán viên cho biết đối tượng mà họ đang làm việc cho. Mặc dù một kế toán viên độc lập có thể được thuê bởi người quản lý của một công ty, họ vẫn phải có trách nhiệm với người khác. Nhiệm vụ của họ là duy trì các nguyên tắc, tiêu chuẩn và luật pháp của kế toán khi làm việc cho các công ty, cổ đông và người cho vay nợ tại công ty họ làm việc.

    Một kế toán viên không phát huy trách nhiệm của mình có thể gây ảnh hưởng lớn cho ngành công nghiệp kế toán và các thị trường tài chính bằng việc làm suy yếu nhận thức chung của các bên liên quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Accountant’s Liability / Trách Nhiệm Của Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountants’ Index / Bản Danh Mục Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Conservatism / Kế Toán Thận Trọng Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Currency / Đồng Tiền Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Information System – Ais / Hệ Thống Kế Toán – Ais Là Gì?
  • Định Nghĩa American Institute Of Certified Public Accountants – Aicpa / Viện Kế Toán Công Chứng Hoa Kỳ – Aicpa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa American Insurance Association – Aia / Hiệp Hội Bảo Hiểm Mỹ – Aia Là Gì?
  • Định Nghĩa American Jobs Creation Act Of 2004 / Đạo Luật Tạo Việc Làm Của Mỹ Năm 2004 Là Gì?
  • Định Nghĩa American Land Title Association – Alta / Hiệp Hội Quyền Sở Hữu Đất Hoa Kỳ – Alta Là Gì?
  • Định Nghĩa American Municipal Bond Assurance Corporation / Tập Đoàn Bảo Hiểm Trái Phiếu Đô Thị Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Customer Satisfaction Index – Acsi / Chỉ Số Hài Lòng Của Khách Hàng Mỹ – Acsi Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    American Institute Of Certified Public Accountants (viết tắt là AICPA) là tổ chức chuyên nghiệp phi lợi nhuận của các kế toán công chứng được chứng nhận tại Hoa Kỳ. Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ được thành lập năm 1887, dưới tên Hiệp hội Kế toán công Hoa Kỳ, để đảm bảo rằng kế toán có được sự tôn trọng như một nghề nghiệp và nó được thực hiện bởi các chuyên gia có đạo đức, có thẩm quyền. AICPA tồn tại để cung cấp cho hơn 370.000 thành viên các nguồn lực, thông tin và sự chỉ dẫn để cung cấp các dịch vụ CPA theo cách chuyên nghiệp nhất.

    Giải thích

    Thành viên của Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ đại diện cho các chuyên gia trong kinh doanh và công nghiệp, thực hành công, chính phủ và giáo dục. Văn phòng được đặt tại thành phố New York; Washington DC.; Durham, N.C.; Ewing, N.J.; và Lewisville, Texas. AICPA không thể thiếu trong việc đưa ra quy tắc và thiết lập tiêu chuẩn trong nghề CPA và đóng vai trò là người biện hộ trước các cơ quan lập pháp và các nhóm lợi ích công cộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa American Recovery And Reinvestment Act / Đạo Luật Phục Hồi Và Tái Đầu Tư Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Petroleum Institute / Viện Dầu Khí Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Option / Quyền Chọn Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Opportunity Tax Credit / Tín Dụng Thuế Cơ Hội Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American National Standards Institute – Ansi / Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Hoa Kỳ – Ansi Là Gì?
  • Định Nghĩa American Women’s Society Of Certified Public Accountants – Awscpa / Hiệp Hội Nữ Kế Toán Viên Công Chứng Mỹ – Awscpa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa American National Standards Institute – Ansi / Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Hoa Kỳ – Ansi Là Gì?
  • Định Nghĩa American Opportunity Tax Credit / Tín Dụng Thuế Cơ Hội Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Option / Quyền Chọn Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Petroleum Institute / Viện Dầu Khí Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Recovery And Reinvestment Act / Đạo Luật Phục Hồi Và Tái Đầu Tư Hoa Kỳ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    American Women’s Society of Certified Public Accountants (viết tắt là AWSCPA) là một tổ chức quốc gia gồm các nữ Kế toán viên công chứng (CPA) ở Mỹ. AWSCPA được thành lập để thúc đẩy lợi ích của các nữ CPA ở Mỹ thông qua các chương trình và ấn phẩm khác nhau. Tổ chức này đóng vai trò là một nguồn quan trọng về tin tức và thông tin, giáo dục và các cơ hội kết nối cho các nữ CPA ở Mỹ.

    Giải thích

    Được thành lập bởi chín nữ CPA vào năm 1933, AWSCPA hiện có hơn 2.000 thành viên trên toàn quốc. Hiệp hội được chia thành các hội địa phương để tổ chức các cuộc họp một cách thường xuyên. AWSCPA cũng có một số liên kết và chi nhánh để duy trì các mối quan hệ chặt chẽ, chẳng hạn như Hiệp hội Nữ Kế toán viên Mỹ (ASWA).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa American Stock Exchange – Amex / Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Mỹ – Amex Là Gì?
  • Định Nghĩa American Society Of Women Accountants – Aswa / Hiệp Hội Nữ Kế Toán Viên Hoa Kỳ – Aswa Là Gì?
  • Định Nghĩa American Shares / Cổ Phiếu Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Rule / Quy Tắc Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortizing Swap / Hoán Đổi Khấu Hao Là Gì?
  • Định Nghĩa American Society Of Women Accountants – Aswa / Hiệp Hội Nữ Kế Toán Viên Hoa Kỳ – Aswa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa American Stock Exchange – Amex / Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Mỹ – Amex Là Gì?
  • Định Nghĩa American Women’s Society Of Certified Public Accountants – Awscpa / Hiệp Hội Nữ Kế Toán Viên Công Chứng Mỹ – Awscpa Là Gì?
  • Định Nghĩa American National Standards Institute – Ansi / Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Hoa Kỳ – Ansi Là Gì?
  • Định Nghĩa American Opportunity Tax Credit / Tín Dụng Thuế Cơ Hội Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Option / Quyền Chọn Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    American Society Of Women Accountants (viết tắt là ASWA) là một tổ chức quốc gia gồm các nữ kế toán viên ở Mỹ nhằm mục đích nâng cao lợi ích của phụ nữ trong nghề kế toán. Hiệp hội nữ kế toán viên Hoa Kỳ (ASWA) bao gồm chủ yếu là các nữ Kế toán viên công chứng (CPAs) và các kế toán viên làm việc cho các tập đoàn, nhiều người trong số họ chiếm các vị trí quản lý cấp trung.

    Giải thích

    ASWA xuất bản The Woman CPA, một ấn phẩm định kỳ đề cập đến nhiều khía cạnh của nghề kế toán. Ấn phẩm này bao gồm các chủ đề như hệ thống thông tin, giáo dục chuyên nghiệp, kế toán tài chính và kiểm toán. ASWA ban đầu được thành lập vào năm 1938 tại Indianapolis, Ind.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa American Shares / Cổ Phiếu Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Rule / Quy Tắc Kiểu Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortizing Swap / Hoán Đổi Khấu Hao Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortizing Security / Chứng Khoán Khấu Hao Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortized Loan / Khoản Vay Trả Dần Là Gì?
  • Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Big Data Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Nó Như Thế Nào?
  • Chứng Cứ Là Dữ Liệu Điện Tử, Kết Luận Giám Định, Định Giá Tài Sản
  • Khái Niệm Trao Đổi Dữ Liệu Điện Tử
  • Bình Luận Về Dữ Liệu Điện Tử Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2021
  • Chứng Cứ Là Dữ Liệu Điện Tử Và Chứng Minh Trong Dự Thảo Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự (Sửa Đổi)
  • Các câu lệnh SQL đã đề cập đến trong chương 2 được sử dụng nhằm thực hiện các thao tác bổ sung, cập nhật, loại bỏ và xem dữ liệu. Nhóm các câu lệnh này được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML). Trong chuơng này, chúng ta sẽ tìm hiểu nhóm các câu lệnh được sử dụng để định nghĩa và quản lý các đối tượng CSDL như bảng, khung nhìn, chỉ mục,… và được gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DLL).

    Về cơ bản, ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh:

    * CREATE: định nghĩa và tạo mới đối tượng CSDL.

    * ALTER: thay đổi định nghĩa của đối tượng CSDL.

    * DROP: Xoá đối tượng CSDL đã có.

    Tạo CSDL

    Sau khi có khái niệm về cách thức tổ chức các tập tin vật lý để lưu trữ dữ liệu trong Microsoft SQL Server, chúng ta sẽ tự tạo một cơ sở dữ liệu cho riêng mình nhằm lưu trữ các dữ liệu riêng biệt và đưa vào khai thác các dữ liệu đó. Cách dễ nhất để các bạn tạo ra một cơ sở dữ liệu là sử dụng tiện ích Enterprise Manager. Chỉ những người với vai trò là quản trị hệ thống (sysadmin) thì mới có thể tạo lập cơ sở dữ liệu. Do đó các bạn có thể đăng nhập vào với tên tài khoản người dùng là sa để thực hiện việc tạo cơ sở dữ liệu mới cho ứng dụng của mình. Trước khi giới thiệu từng bước tạo lập cơ sở dữ liệu, phần kế tiếp mà chúng tôi muốn trình bày là các thuộc tính của một cơ sở dữ liệu trong Microsoft SQL Server. Các thuộc tính nhằm giúp các bạn hiểu rõ thêm về bên trong cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server, chúng gồm có:

    Tên cơ sở dữ liệu(database name) : là duy nhất trong một Microsoft SQL Server, độ dài tối đa là 123 ký tự. Theo chúng tôi các bạn nên đặt tên cơ sở dữ liệu gợi nhớ. Thí dụ: QLBanhang (Quản lý bán hàng), QLHocsinh (Quản lý học sinh)…

    Vị trí tập tin (File location) : là tên và đường dẫn vật lý của các loại tập tin dữ liệu dùng để lưu trữ cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server. Thông thường các tập tin này sẽ được lưu tại thư mục C:MSSQLDATA.

    Tên tập tin (File name) :là tên logic của mỗi loại tập tin dữ liệu tương ứng mà hệ thống Microsoft SQL Server dùng để quản lý bên trong. Tương ứng mỗi loại tập tin dữ liệu sẽ có một tên tập tin riêng biệt.

    Kích thước ban đầu(Initial size) : là kích thước khởi tạo của tập tin dữ liệu khi cơ sở dữ liệu mới được tạo lập. Đơn vị tính là MegaByte (MB). Thông thường kích thước ban đầu của một cơ sở dữ liệu mới tối thiểu phải bằng với kích thước của cơ sở dữ liệu Model, bởi vì Microsoft SQL Server sẽ lấy cơ sở dữ liệu Model làm khuôn dạng mẫu khi hình thành một cơ sở dữ liệu mới.

    Việc tăng trưởng kích thước tập tin dữ liệu (File growth) : là các qui định cho việc tăng trưởng tự động kích thước tập tin dữ liệu, bởi vì các dữ liệu sẽ được lưu trữ ngày càng nhiều hơn so với kích thước ban đầu khi tạo lập. Việc tăng trưởng sẽ tự động làm tăng kích thước tập tin dữ liệu theo từng MB hoặc theo tỷ lệ phần trăm (by percent) của kích thước hiện hành khi các dữ liệu bên trong Microsoft SQL Server lưu trữ gần đầy so với kích thước tập tin vật lý hiện thời. Mặc định kích thước tập tin dữ liệu sẽ được tăng tự động 10% khi dữ liệu lưu trữ gần đầy.

    Kích thước tối đa tập tin dữ liệu (Maximum file size) : là việc qui định sự tăng trưởng tự động kích thước của các tập tin dữ liệu nhưng có giới hạn (restrict file growth) đến MB nào đó hoặc là không có giới hạn (un-restrict file growth). Trong trường hợp nếu các bạn chọn có giới hạn kích thước của tập tin dữ liệu thì chúng ta phải biết tự thêm vào các tập tin dữ liệu mới khi dữ liệu lưu trữ đã bằng với kích thước tối đa của tập tin dữ liệu. Các tập tin dữ liệu mới này chính là loại tập tin thứ yếu (Secondary data file) và chúng ta có thể lưu trữ các tập tin vật lý này tại các đĩa cứng khác có bên trong Microsoft SQL Server. Đây cũng là một trong nét đặc trưng của mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database). Đối với các CSDL thực tế, việc xác định các tham số về kích thước ban đầu rất quan trọng vì nhiều lý do. Để đảm bảo có đủ không gian lưu trữ dữ liệu, bạn cần dành trước cho CSDL phòng khi những ứng hay CSDL khác sử dụng hết đĩa cứng. CSDL có kích thước nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng tới tốc độ do SQL Server cần phải thực hiện nhiều lần thao tác mở rộng kích thước tập tin CSDL khi có dữ liệu thêm mới. Ngoài ra, đa số các dữ liệu trong CSDL thực tế theo thời gian không thể xoá bỏ mà cần phải lưu trữ (backup) lại trước. Việc lưu trữ và phục hồi (restore) dữ liệu cũng ảnh hưởng bởi kích thước các tập tin do chúng phải đủ nhỏ để lưu trên các đĩa CD- ROM hay băng từ. Các bước mà chúng tôi mô tả bên dưới sẽ giúp các bạn tạo ra một cơ sở dữ liệu mới bằng tiện ích Enterprise Manager.

    Bước1: Khởi động ứng dụng Enterprise Manager, chọn một (1) Microsoft SQL Server đã được đăng ký quản trị trước đó. Chọn chức năng New Database… trong thực đơn tắt sau khi nhấn chuột phải trên đối tượng Database

    Bước 2: Trong màn hình các thuộc tính của cơ sở dữ liệu (Database Properties) tại trang General gõ vào tên cơ sở dữ liệu muốn tạo mới.

    Bước 3: Trong màn hình các thuộc tính của cơ sở dữ liệu (Database Properties) tại trang Data Files, chỉ định kích thước ban đầu khi khởi tạo của tập tin dữ liệu chính, kế tiếp thay đổi các thuộc tính khác (nếu cần). Chuyển sang trang Transaction Log để thay đổi các thuộc tính của tập tin lưu vết theo cách tương tự.

    Tùy thuộc vào kích thước của cơ sở dữ liệu mà thời gian thực hiện tạo cơ sở dữ liệu sẽ nhanh hoặc lâu. Ngoài ra chúng ta còn có thể tạo mới một cơ sở dữ liệu bằng câu lệnh CREATE DATABASE được thực hiện trong tiện ích Query Analyzer. Các thành phần trong câu lệnh này hoàn toàn giống với các thuộc tính của cơ sở dữ liệu mà chúng tôi đã giới thiệu trong phần trên.

    Để tạo ra một cơ sở dữ liệu có tên QLBanHang với kích thước ban đầu lúc khởi tạo của tập tin dữ liệu chính là 50MB, tự động tăng kích thước lên 10% khi dữ liệu bị đầy, kích thước tăng trưởng tập tin dữ liệu tối đa không quá 200MB. Và tập tin lưu vết với kích thước ban đầu lúc khởi tạo là 10MB, tự động tăng kích thước tập tin lên 5MB khi dữ liệu bị đầy, kích thước tăng trưởng tập tin không giới hạn. Các bạn sẽ thực hiện câu lệnh CREATE DATABASE như sau:

    Xoá cơ sở dữ liệu đã có

    Một cơ sở dữ liệu sau khi tạo xong sau một thời gian dài mà các bạn không còn khai thác dữ liệu bên trong đó thì các bạn có thể hủy bỏ để làm cho dung lượng đĩa trống được tăng lên. Tuy nhiên phải chắc rằng các thông tin dữ liệu trong cơ sở dữ liệu mà các bạn dự định xóa sẽ không còn hữu ích về sau nữa. Bởi vì chúng ta không thể khôi phục khi đã xóa. Để hủy bỏ cơ sở dữ liệu trong Microsoft SQL Server chúng ta có nhiều cách thực hiện: sử dụng câu lệnh DROP DATABASE, nhấn phím Delete hoặc nhấn chuột trên biểu tượng Delete và xác định đồng ý hủy bỏ cơ sở dữ liệu đã chọn trong tiện ích Enterprise Manager. Để hủy bỏ cơ sở dữ liệu QLBanHang, thực hiện câu lệnh DROP DATABSE như sau: DROP DATABASE QLBanHang

    Hoặc nhấn phím Delete trên tên của cơ sở dữ liệu này trong tiện ích Enterprise Manager và xác nhận là đồng ý (chọn Yes) để hủy bỏ cơ sở dữ liệu QLBanHang. Hệ thống Microsoft SQL Server không cho người sử dụng có thể hủy bỏ các cơ sở dữ liệu hệ thống như là: Master, Model, Tempdb bởi vì các cơ sở dữ liệu luôn được hệ thống Microsoft SQL Server sử dụng. Ngoài ra để hủy bỏ một cơ sở dữ liệu thành công thì phải đảm bảo không còn người sử dụng nào đang truy cập vào cơ sở dữ liệu đó. Trong trường hợp khi thực hiện hủy bỏ cơ sở dữ liệu đang còn người sử dụng truy cập thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo bên dưới.

    Tạo bảng dữ liệu

    Như đã nói đến ở chương 1, bảng dữ liệu là cấu trúc có vai trò quan trọng nhất trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Toàn bộ dữ liệu của cơ sở dữ liệu được tổ chức trong các bảng, những bảng này có thể là những bảng hệ thống được tạo ra khi tạo lập cơ sở dữ liệu, và cũng có thể là những bảng do người sử dụng định nghĩa.

    Hình 2.4: Bảng trong CSDL quan hệ

    Trong các bảng, dữ liệu được chức dưới dạng các dòng và cột. Mỗi một dòng là một bản ghi duy nhất trong bảng và mỗi một cột là một trường. Các bảng trong cơ sở dữ liệu được sử dụng để biểu diễn thông tin, lưu giữ dữ liệu về các đối tượng trong thế giới thực và/hoặc mối quan hệ giữa các đối tượng. Bảng trong hình 3.1 bao gồm 10 bản ghi và 4 trường là MAKHOA, TENKHOA, DIENTHOAI và TRUONGKHOA.

    Câu lệnh CREATE TABLE được sử dụng để định nghĩa một bảng dữ liệu mới trong cơ sở dữ liệu. Khi định nghĩa một bảng dữ liệu mới, ta cần phải xác định được các yêu cầu sau đây:

    * Bảng mới được tạo ra sử dụng với mục đích gì và có vai trò như thế nào trong cơ sở dữ liệu.

    * Cấu trúc của bảng bao gồm những trường (cột) nào, mỗi một trường có ý nghĩa như thế nào trong việc biểu diễn dữ liệu, kiểu dữ liệu của mỗi trường là gì và trường đó có cho phép nhận giá trị NULL hay không.

    * Những trường nào sẽ tham gia vào khóa chính của bảng. Bảng có quan hệ với những bảng khác hay không và nếu có thì quan hệ như thế nào.

    * Trên các trường của bảng có tồn tại những ràng buộc về khuôn dạng, điều kiện hợp lệ của dữ liệu hay không; nếu có thì sử dụng ở đâu và như thế nào.

    Tạo cấu trúc bảng dữ liệu bằng EM

    Bước 1: Trong ứng dụng Enterprise Manager, mở rộng cơ sở dữ liệu để thấy các đối tượng bên trong. Nhấn chuột phải trên đối tượng Tables, chọn chức năng New Table… trong thực đơn tắt.

    Bước 2: Trong màn hình thiết kế cấu trúc bảng (design table), lần lượt gõ vào tên các cột bên trong bảng, chọn lựa các kiểu dữ liệu tương ứng thích hợp và chỉ định các thuộc tính cần thiết cho các cột bên trong bảng.

    Bước 3: Định nghĩa khóa chính cho bảng và lưu lại cấu trúc bảng vừa định nghĩa. Đóng màn hình thiết kế cấu trúc bảng lại để kết thúc quá trình tạo cấu trúc bảng bằng tiện ích EM

    Tạo cấu trúc bảng bằng T-SQL

    Câu lệnh CREATE TABLE có cú pháp như sau:

    CREATE TABLE tên_bảng ( tên_cột thuộc_tính_cột các_ràng_buộc )

    Tên_bảng Tên của bảng cần tạo. Tên phải tuân theo qui tắc định danh và không được vượt quá 128 ký tự.

    tên_cột Là tên của cột (trường) cần định nghĩa, tên cột phải tuân theo qui tắc định danh và không được trùng nhau trong mỗi một bảng. Mỗi một bảng phải có ít nhất một cột. Nếu bảng có nhiều cột thì định nghĩa của các cột (tên cột, thuộc tính và các ràng buộc) phải phân cách nhau bởi dấu phẩy.

    Thuộc_tính_cột Mỗi một cột trong một bảng ngoài tên cột còn có các thuộc tính bao gồm:

    • Kiểu dữ liệu của cột. Đây là thuộc tính bắt buộc phải có đối với mỗi cột.
    • Giá trị mặc định của cột: là giá trị được tự động gán cho cột nếu như người sử d ụng không nhập dữ liệu cho cột một cách tường minh. Mỗi một cột chỉ có thể có nhiều nhất một giá trị mặc định.
    • Cột có tính chất IDENTITY hay không? tức là giá trị của cột có được tự động tăng mỗi khi có bản ghi mới được bổ sung hay không. Tính chất này chỉ có thể sử dụng đối vớicác trường kiểu số.
    • Cột có chấp nhận giá trị NULL hay không

    Đây là phần ví dụ , xác định khoảng của ví dụ đó rồi chọn style

    stt INT IDENTITY

    hay định nghĩa cột NGAY có kiểu datetime và không cho phép chấp nhận giá trị NULL:

    ngay DATETIME NOT NULL

    soluong INT DEFAULT (0)

    Các_ràng_buộc: Các ràng buộc được sử dụng trên mỗi cột hoặc trên bảng nhằm các mục đích sau:

    Quy định khuôn dạng hay giá trị dữ liệu được cho phép trên cột (chẳng hạn qui định tuổi của một học sinh phải lớn hơn 6 và nhỏ hơn 20, số điện thoại phải là một chuỗi bao gồm 6 chữ số,…). Những ràng buộc kiểu này được gọi là ràng buộc CHECK

    Các loại ràng buộc này sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần sau.

    CREATE TABLE nhanvien ( manv NVARCHAR(10) NOT NULL, hoten NVARCHAR(50) NOT NULL, ngaysinh DATETIME NULL, dienthoai NVARCHAR(10) NULL, hsluong DECIMAL(3,2) DEFAULT (1.92) )

    Trong câu lệnh trên, trường MANV và HOTEN của bảng NHANVIEN không được NULL (tức là bắt buộc phải có dữ liệu), trường NGAYSINH và DIENTHOAI sẽ nhận giá trị NULL nếu ta không nhập dữ liệu cho chúng còn trường HSLUONG sẽ nhận giá trị mặc định là 1.92 nếu không được nhập dữ liệu.

    INSERT INTO nhanvien VALUES('NV01','Le Van A','2/4/75','886963',2.14) INSERT INTO nhanvien(manv,hoten)VALUES('NV02','Mai Thi B') INSERT INTO nhanvien(manv,hoten,dienthoai) VALUES('NV03','Tran Thi C','849290')

    Ta sẽ có được dữ liệu trong bảng NHANVIEN như sau:

    Ràng buộc CHECK được sử dụng nhằm chỉ định điều kiện hợp lệ đối với dữ liệu. Mỗi khi có sự thay đổi dữ liệu trên bảng (INSERT, UPDATE), những ràng buộc này sẽ được sử dụng nhằm kiểm tra xem dữ liệu mới có hợp lệ hay không.

    Ràng buộc CHECK được khai báo theo cú pháp như sau:

    PRIMARY KEY UNIQUE [0­9]')

    Bổ sung thêm cột MADV vào bảng NHANVIEN:

    Định nghĩa lại kiểu dữ liệu của cột DIACHI trong bảng NHANVIEN và cho phép cột này chấp nhận giá trị NULL:

    ALTER TABLE nhanvien ALTER COLUMN diachi NVARCHAR(100) NULL

    Xoá cột ngày sinh khỏi bảng NHANVIEN :

    ALTER TABLE nhanvien DROP COLUMN ngaysinh

    Định nghĩa khoá chính (ràng buộc PRIMARY KEY) cho bảng NHANVIEN là cột MANV:

    ALTER TABLE nhanvien ADD CONSTRAINT pk_nhanvien PRIMARY KEY(manv)

    Định nghĩa khoá ngoài cho bảng NHANVIEN trên cột MADV tham chiếu đến cột MADV của bảng DONVI :

    Xoá bỏ ràng buộc kiểm tra số điện thoại của nhân viên

    ALTER TABLE nhanvien DROP CONSTRAINT CHK_NHANVIEN_DIENTHOAI

    * Nếu bổ sung thêm một cột vào bảng và trong bảng đã có ít nhất một bản ghi thì cột mới cần bổ sung phải cho phép chấp nhận giá trị NULL hoặc phải có giá trị mặc định.

    * Muốn xoá một cột đang được ràng buộc bởi một ràng buộc hoặc đang được tham chiếu bởi một khoá ngoài, ta phải xoá ràng buộc hoặc khoá ngoài trước sao cho trên cột không còn bất kỳ một ràng buộc và không còn được tham chiếu bởi bất kỳ khoá ngoài nào.

    * Nếu bổ sung thêm ràng buộc cho một bảng đã có dữ liệu và ràng buộc cần bổ sung không được thoả mãn bởi các bản ghi đã có trong bảng thì câu lệnh ALTER TABLE không thực hiện được.

    Khi một bảng không còn cần thiết , ta có thể xoá nó ra khỏi cơ sở dữ liệu bằng câu lệnh DROP TABLE. Câu lệnh này cũng đồng thời xoá tất cả những ràng buộc, chỉ

    Câu lệnh có cú pháp như sau:

    DROP TABLE tên_bảng

    Trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, khi đã xoá một bảng bằng lệnh DROP TABLE, ta không thể khôi phục lại bảng cũng như dữ liệu của nó. Do đó, cần phải cẩn thận khi sử dụng câu lệnh này.

    Câu lệnh DROP TABLE không thể thực hiện được nếu bảng cần xoá đang được tham chiếu bởi một ràng buộc FOREIGN KEY. Trong trường hợp này, ràng buộc FOREIGN KEY đang tham chiếu hoặc bảng đang tham chiếu đến bảng cần xoá phải được xoá trước.

    Giả sử cột MADV trong bảng DONVI đang được tham chiếu bởi khoá ngoài fk_nhanvien_madv trong bảng NHANVIEN. Để xoá bảng DONVI ra khỏi cơ sở dữ liệu, ta thực hiện hai câu lệnh sau:

    Xoá bảng DONVI:

    DROP TABLE donvi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng “diễn Biến Hòa Bình” Cho Ll Dqtv Năm 2021
  • Gdqp Diên Biến Hòa Bình Dbhb Ppt
  • Bài 1.1 Khái Niệm Và Mục Tiêu Cơ Bản Của Chiến Lược “diễn Biến Hòa Bình”
  • Nghị Luận Về Ý Nghĩa Của Cuộc Sống Hòa Bình
  • Chống Chiến Lược “diễn Biến Hòa Bình” Bạo Loạn Lật Đổ Của Các Thế Lực Thù Địch Đối Với Cách Mạng
  • Định Nghĩa Accounting Interpretation / Bản Thuyết Minh Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Accounting Measurement / Phép Đo Lường Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Retentions / Lợi Nhuận Giữ Lại, Lợi Nhuận Không Chia; Tiền Lời, Tiền Lãi; Mức Giữ Lại Là Gì?
  • Định Nghĩa Stock-Market Closing Report / Người Quản Lý Hàng Trữ Là Gì?
  • Định Nghĩa Excess Of Loss Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Bồi Thường Tổn Thất Vượt Mức Là Gì?
  • Reveiw: Rong Nho Sabudo Nhật Bản Có Tốt Không?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Accounting Interptation là một bản cáo bạch làm rõ cách mà các chuẩn mực kế toán được áp dụng. Bản thuyết minh kế toán được phát hành bởi những nhóm chuẩn mực kế toán, chẳng hạn ở Mỹ thì có những hiệp hội sau: Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính (FASB), Viện CPA tại Mỹ (AICPA) hoặc Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Giải thích thường không phải yêu cầu, nhưng thay vì phác thảo tốt nhất nên thực hành và cho những ví dụ giải thích cụ thể hơn. Ngược lại, kế toán vẫn phải theo sát những chuẩn mực được đưa ra.

    Giải thích

    Các giao dịch tài chính ngày nay ngày càng phát triển theo chiều hướng phức tạp hơn, những tình huống mới cũng phát triển mà không thể dự đoán trước được bởi những quy tắc kế toán sẵn có. Trong trường hợp này, các ban chuyên ngành có thể phát hành ra bản thuyết minh cho những nghiệp vụ kế toán khi chúng phát sinh. Nếu những sự thay đổi trên thật sự là quan trọng thì các luật kế toán có thể được sửa đổi một cách toàn diện để phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Ex Gratia / Để Làm Ân Huệ; Để Thi Ân Là Gì?
  • Định Nghĩa Account Current / Tài Khoản Vãng Lai Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Records / Ghi Nhận Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Ex / (Giao Hàng) Từ; (Giao) Miễn Phí Tại Là Gì?
  • Định Nghĩa Lame Duck / Người Mất Uy Tín (Trong Làm Ăn) Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountants’ Index / Bản Danh Mục Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Accountant’s Liability / Trách Nhiệm Của Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountant Responsibility / Trách Nhiệm Của Kế Toán Viên Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountant International Study Group – Aisg / Nhóm Nghiên Cứu Kế Toán Quốc Tế – Aisg Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountant In Charge / Kế Toán Được Bổ Nhiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountable Plan / Kế Hoạch Chịu Trách Nhiệm Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Accountants’ Index là một danh sách các bài báo và sách liên quan đến các chuyên gia kế toán được phát hành bởi Viện Kế toán Công chứng Mỹ (AICPA) trên cơ sở hàng quý và hàng năm. Chủ đề quan tâm bao gồm kiểm toán, kế toán thuế, kế toán tài chính và kế toán quản trị.

    Giải thích

    Do nó chỉ được thiết kế ở dạng bản in, Danh mục tài liệu Kế toán cho thấy sự quan tâm bị suy giảm trong thời đại Internet. Kết quả là, danh mục này đã được đổi tên thành Kế toán và Biểu thuế năm 1992. Điều chỉnh bao gồm công tác thiết kế lại danh mục tài liệu này để cơ cấu chỉ số, khả năng tìm kiếm và truy cập trực tuyến. Ngày nay bản danh mục vẫn tồn tại ở dạng bản in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Accounting Conservatism / Kế Toán Thận Trọng Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Currency / Đồng Tiền Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Information System – Ais / Hệ Thống Kế Toán – Ais Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Receivable Insurance / Bảo Hiểm Các Khoản Phải Thu Là Gì?
  • Định Nghĩa Zero-Lot-Line House / Nhà Không Đất Trống Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Trends And Techniques (Publication) / Các Xu Hướng Và Thủ Thuật Kế Toán (Ấn Phẩm) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Accounting-Based Incentive / Mức Thưởng Dựa Trên Nguyên Tắc Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Payable Subsidiary Ledger / Sổ Phụ Các Khoản Phải Trả Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Noise / Nhiễu Loạn Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Entity / Đơn Vị Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Cushion / Khoảng Đệm Kế Toán Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Accounting Trends And Techniques (Publication) là một ấn phẩm nổi bật được xuất bản ra hàng năm bởi Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA) để cập nhật cho các kế toán viên về những thông lệ báo cáo tài chính gần đây. Các ấn phẩm này đã được phát hành từ năm 1946.

    Giải thích

    Ấn phẩm bao gồm các mô tả chi tiết những yêu cầu bị áp đặt bởi các nguyên tắc kế toán mới. Nó bao gồm các ví dụ trong thực tế cho các công ty đại chúng sử dụng làm hướng dẫn cho các trường hợp khó khăn. Các ấn phẩm liên quan giải quyết các vấn đề kế toán IFRS, kế hoạch về trợ cấp công nhân viên và các tổ chức phi lợi nhuận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Accredited Investor / Nhà Đầu Tư Được Công Nhận Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Receivable Subsidiary Ledger / Sổ Phụ Các Khoản Phải Thu Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Receivable Conversion – Arc / Chuyển Đổi Khoản Phải Thu Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Receivable (A/r) Discounted / Các Khoản Phải Thu Được Khấu Trừ Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Payable Turnover Ratio / Chỉ Số Vòng Quay Các Khoản Phải Trả Là Gì?
  • Tin tức online tv