【#1】Bi (Business Intelligence) Là Gì? Dịch Vụ Tư Vấn Và Triển Khai Bi Uy Tín Tại Hà Nội

Các nội dung chính của bài viết:

1- BI (Business Intelligence) là gì?

2- Hệ thống BI

3- BI có lợi ích gì?

4- Các công nghệ hỗ trợ BI

5- Các hoạt động chính của BI

6- BI dành cho ai (BI Users)

1 – Business Intelligence là gì?

Business Intelligence (BI, tạm dịch là Kinh doanh thông minh hay trí tuệ doanh nghiệp). Có rất nhiều định nghĩa về BI, mỗi định nghĩa đề cập đến một đặc trưng nổi bật của BI.

Định nghĩa 1: Business Intelligence đề cập đến các kỹ năng, quy trình, công nghệ, ứng dụng được sử dụng để hỗ trợ ra quyết định.

Định nghĩa 2: BI là công cụ để chuyển đổi những dữ liệu thô thành những thông tin có nghĩa, phục vụ cho mục tiêu phân tích kinh doanh.

Định nghĩa 3: BI là các ứng dụng và công nghệ giúp chuyển đổi dữ liệu doanh nghiệp thành hành động.

Định nghĩa 4: BI là công nghệ giúp doanh nghiệp hiểu biết về quá khứ và dự đoán tương lai.

Tóm lại BI là quy trình và công nghệ mà các doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồ, khai phá tri thức giúp cho các doanh nghiệp có thể đưa các các quyết định hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. Công nghệ BI (BI Technology) cung cấp một cách nhìn toàn cảnh hoạt động của doanh nghiệp từ quá khứ, hiện tại và các dự đoán tương lai. Mục đích của BI là hỗ trợ cho doanh nghiệp ra quyết định tốt hơn. Vì vậy một hệ thống BI (BI System) còn được gọi là hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System -DSS).

➡️ IZISolution – Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn và triển khai BI uy tín tại Hà Nội

2 – Hệ thống BI

Vấn đề cốt lõi trong hệ thống BI là kho dữ liệu (Data Warehouse) và khai thác dữ liệu (Data Mining) vì dữ liệu dùng trong BI là dữ liệu tổng hợp (đến từ nhiều nguồn, nhiều định dạng, phân tán). Quá trình phân tích dữ liệu trong BI không chỉ là những phân tích đơn giản (Query, Filtering) mà cần sử dụng đến kỹ thuật khai thác dữ liệu (Data Mining) nhằm phân loại (classification) phân cụm (Clustering), hoặc dự đoán (Prediction). Vì vậy BI có mối quan hệ rất chặt chẽ với Data Warehouse và Data Mining.

Hệ thống BI có thể được xem là sự kết hợp của 3 thành phần chính như sau:

  • Data Warehouse (Kho dữ liệu): Chứa dữ liệu tổng hợp của doanh nghiệp
  • Data Mining (Khai thác dữ liệu): Các kỹ thuật dùng để khai thác dữ liệu như phân loại (Classification), phân nhóm (Clustering), kết hợp (Association Rule), dự đoán (Prediction),…
  • Business Analyst (Phân tích kinh Doanh): Quyết định chiến lược đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3 – BI có lợi ích gì?

BI giúp doanh nghiệp kiểm soát thông tin một cách chính xác, hiệu quả từ đó có thể hỗ trợ phân tích, khai thác dữ liệu, dự đoán về xu hướng của giá cả dịch vụ, hành vi khách hàng, phát hiện khách hàng tiềm năng để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Có thể kể đến một số lợi ích thiết thực doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thông qua việc ứng dụng Business Intelligence như:

  • Giúp các doanh nghiệp sử dụng thông tin một cách hiệu quả, chính xác để thích ứng với môi trường thay đổi liên tục và cạnh tranh khốc liệt trong kinh doanh.
  • Hỗ trợ nhà quản trị tối đa trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả
  • Xác định được vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
  • Phân tích hành vi khách hàng
  • Xác định mục đích và chiến lược Marketing
  • Dự đoán tương lai của doanh nghiệp
  • Xây dựng chiến lược kinh doanh
  • Giữ chân được khách hàng cũ và dự đoán khách hàng tiềm năng
  • Đáp ứng nhu cầu thu thập báo cáo của các bộ phận
  • Cung cấp cái nhìn tổng thể toàn doanh nghiệp
  • Hỗ trợ tối đa công tác điều hành, tiết kiệm thời gian và chi phí cho quản trị
  • Góp phần thay đổi kỹ năng điều hành, phục vụ khách hàng tốt hơn
  • Tạo lợi thế cạnh tranh, gia tăng cơ hội tìm kiếm và nắm bắt các cơ hội kinh doanh
  • Hỗ trợ người dùng nội bộ trong đánh giá, cải thiện và tối ưu hóa khả năng cũng như quy trình hoạt động của tổ chức

Liên hệ 096 4578 234 để được hỗ trợ về dịch vụ tư vấn và triển khai BI uy tín tại Hà Nội!

4 – Các công nghệ hỗ trợ BI

  • Kho dữ liệu (Data warehousing),
  • Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resource Planning (ERP) systems)
  • Công nghệ truy vấn và lập báo cáo (Query and report writing technologies)
  • Công cụ khai thác và phân tích dữ liệu (Data mining and analytics tools)
  • Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision support systems)
  • Quản lý quan hệ khách hàng (Customer relation management)

Chú ý:

Mặc dù chúng ta gọi là Business Intelligence (BI) nhưng khái niệm và các kỹ thuật của BI có thể dùng được cho hầu hết các tổ chức kinh tế xã hội như giáo dục (Education), chính phủ (Government), chăm sóc sức khỏe (Health Care)….

5 – Các hoạt động chính của BI (BI Activities)

  • Hỗ trợ quyết định (Decision support)
  • Truy vấn và báo cáo (Query and reporting)
  • Phân tích xử lý trực tuyến (Online analytical processing (OLAP))
  • Phân tích thống kê (Statistical analysis)
  • Dự đoán (Forecasting)
  • Khai thác dữ liệu (Data mining)

6 – BI dành cho ai (BI Users)

Rất nhiều người dùng có thể hưởng lợi từ BI, một số đối tượng sau là những người nhận được nhiều lợi ích nhất từ BI bao gồm:

  • Ban quản trị (Executives)
  • Người ra quyết định kinh doanh (Business Decision Makers)
  • Khách hàng (Customers)
  • Phân tích viên (Analysts)
  • Các ứng dụng ERP nên được kết hợp với BI để đem lại giá trị sử dụng tốt nhất
  • BI hỗ trợ hầu hết các doanh nghiệp thuộc tất cả các kích cỡ và lĩnh vực khác nhau.
  • BI đặc biệt mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong ngành hàng hóa tiêu dùng, F&B
  • Việc tích hợp với các hệ thống khác trong quá trình sử dụng của doanh nghiệp nên được cân nhắc kĩ lưỡng.

Liên hệ để nhận được tư vấn chính xác!

CÔNG TY TNHH IZISOLUTION

Cung cấp dịch vụ tư vấn và triển khai BI uy tín tại Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà VMT, ngõ 82 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: +84 96 4578 234

Email: [email protected]

【#2】Tổng Quan Về Oracle Và Giải Pháp Erp Oracle Ebs

Ngày nay, các sản phẩm của Oracle đã trở thành các công nghệ nền hàng đầu trên thế giới như Oracle Database 10g (g: grid – tính toán lưới) hay Oracle Application Server 10g. Bên cạnh đó là các bộ công cụ thiết kế và phát triển ứng dụng Oracle Designer, Oracle Developer (gồm cả Oracle Forms, Oracle Reports, Oracle Discoverer, Oracle JDeveloper…) cũng trở nên rất phổ biến. Ngoài ra, một mảng sản phẩm mà Oracle đã và đang rất chú trọng phát triển chính là phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP). Ngoài việc đầu tư cho sản phẩm của mình là Oracle eBusiness Suite, Oracle cũng đang tiếp tục duy trì các sản phẩm ERP của PeopleSoft (bị Oracle mua vào cuối năm 2004) và J.D. Edwards (bị PeopleSoft mua năm 2003) với tên là Oracle’s PeopleSoft Enterprise và Oracle’s JD Edwards EnterpriseOne. Oracle cũng đã tuyên bố sẵn sàng mua Siebel – một công ty ERP lâu đời khác. Vị thế của Oracle trên thị trường ERP đã được khẳng định và ngày càng được củng cố, phát triển.

Đôi nét về Oracle E-Business Suite

Trên thị trường ERP, Oracle E-Business Suite được biết đến như là một trong những giải pháp ERP hàng đầu trên thế giới. Đây là một bộ gồm các ứng dụng quản trị doanh nghiệp cho phép quản lí hiệu quả và tự động hóa tất cả các mảng nghiệp vụ: kế toán tài chính, thương mại dịch vụ, sản xuất, cung ứng, vật tư hàng hóa… Để có được thành công như ngày nay, Oracle E-Business Suite đã có một lịch sử hình thành và phát triển lâu dài. Phiên bản đầu tiên – Release 1 được đưa ra thị trường vào tháng 10/1987 với 1 phân hệ duy nhất là Sổ cái tổng hợp (General Ledger). Sau hơn 1 năm, vào tháng 11/1988, Oracle tung ra Release 3 (bỏ qua Release 2) với sự bổ sung phân hệ Kế toán phải trả (Payables) và Mua sắm (Purchasing). Từ đó đến năm 1992, khi Oracle đưa ra Release 9 thì sự khác biệt giữa phiên bản sau và phiên bản trước không nhiều, chỉ là một vài phân hệ được bổ sung thêm hoặc tăng cường tính năng của các phân hệ trước. Nhưng đến Release 10 được phát hành vào những năm 1995-1996 thì giải pháp Oracle đã trở thành một giải pháp quản trị toàn diện, bao phủ nhiều mảng nghiệp vụ như Kế toán tài chính, Nhân sự tiền lương, Quản lí dự án, Mua hàng, Bán hàng, Quản lí dây chuyền cung ứng, Quản lí sản xuất, Quản lí kinh doanh và Marketing… Tiếp theo Release 11 được đưa ra vào tháng 04/1998 là Release 11i lần đầu tiên xuất hiện vào tháng 05/2000. Từ đó đến nay, Oracle tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Release 11i và hướng tới sẽ đưa ra Release 12 trong vài năm tới với những thay đổi đáng kể.

Oracle tự hào là người tiên phong trong việc áp dụng những công nghệ tiên tiến vào ứng dụng quản trị doanh nghiệp. Cụ thể là:

* Năm 1997, giải pháp Oracle là giải pháp ERP đầu tiên hỗ trợ Internet

* Năm 1998, lần đầu tiên Oracle đưa ra ứng dụng tự phục vụ (self-service)

* Năm 2000, giải pháp Oracle là bộ ứng dụng quản trị doanh nghiệp đầy đủ, triển khai tập trung trên một mô hình dữ liệu duy nhất

* Năm 2003, Oracle tạo bước đột phá trong công nghệ Báo cáo phân tích (BI)

Song song với việc sớm hoàn thiện Release 12, Oracle đang thực hiện một dự án có tên là Oracle Fusion nhằm tích hợp tất cả những tính năng ưu việt nhất của các giải pháp Oracle eBusiness Suite, Peoplesoft, J.D. Edward để xây dựng nên bộ ứng dụng hoàn hảo (dự kiến năm 2008 sẽ có Fusion Applications Suite).

Giới thiệu các phân hệ chính của Oracle E-Business Suite

Financials – Kế toán tài chính

Oracle Financials cung cấp cho doanh nghiệp toàn bộ bức tranh về tình hình tài chính của mình và cho phép kiểm soát toàn bộ các giao dịch nghiệp vụ, giúp tăng tốc độ khai thác thông tin và tính minh bạch trong các báo cáo tài chính từ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đóng sổ cuối kì nhanh hơn, ra quyết định chính xác hơn dựa trên số liệu tức thì do hệ thống cung cấp, góp phần làm giảm chi phí vận hành doanh nghiệp. Các phân hệ chính của Oracle Financials là General Ledger, Account Receipables, Account Payables, Assets…

Procurement – Quản lí mua sắm

Oracle Procurement gồm các phân hệ được thiết kế nhằm quản lí hiệu quả việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đa dạng và phức tạp. Các phân hệ Quản lí mua sắm cho phép doanh nghiệp quản lí các yêu cầu mua sắm toàn doanh nghiệp, công tác mua sắm, quản lí và lựa chọn nhà cũng cấp. Các phân hệ của Quản lí mua sắm gồm Purchasing, Purchasing Intelligence, iProcurement, Sourcing, iSupplier Portal.

Logistics – Cung ứng

Oracle Logistics hỗ trợ quản lí toàn bộ quy trình cung ứng, từ quản lí kho đến vận chuyển và trả lại hàng với các phân hệ Inventory Management, Mobile Supply Chain, Supply Chain Intelligence, Transportation, Warehouse Management,…

Order Fulfillment – Quản lí bán hàng

Oracle Order Fulfillment cho phép quản lí các quy trình bán hàng rất mềm dẻo, cung cấp số liệu kịp thời, góp phần tăng khả năng thực hiện đúng hạn các đơn hàng của khách hàng, tự động hóa quy trình từ bán hàng đến thu tiền, góp phần làm giảm các chi phí bán hàng và thực hiện đơn hàng. Các phân hệ của Quản lí bán hàng gồm Order Management, Configurator, Advanced Pricing, iStore, Supply Chain Intelligence…

Manufacturing – Quản lí sản xuất

Oracle Manufacturing giúp tối ưu hóa năng lực sản xuất, từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm cuối cùng. Hỗ trợ cả môi trường sản xuất lắp ráp giản đơn (Discrete Manufacturing) và cả môi trường sản xuất chế biến phức tạp (Process Manufacturing), Oracle Manufacturing giúp cải tiến và kiểm soát quy trình sản xuất tốt hơn. Các phân hệ chính của Quản lí sản xuất là MDS, MPS, MRP, BOM/Formula, WIP, Quality, Costing.

Human Resources – Quản trị nhân sự

Các phân hệ Quản trị nhân sự của Oracle sẽ giúp doanh nghiệp quản lí hiệu quả nguồn nhân lực của mình. Oracle cung cấp các công cụ để gắn người lao động với các mục tiêu của tổ chức, hỗ trợ tất cả các nghiệp vụ quản lí nhân viên, tuyển dụng, đào tạo, lương… Các phân hệ gồm Human Resources, Payroll, Training Administration, Self-Service HR, HR Intelligence, Time & Labor, Advanced Benefits, iLearning, iRecruitment.

Projects – Quản lí dự án

Planning & Scheduling – Lập kế hoạch

Oracle Planning & Scheduling gồm các phân hệ hỗ trợ việc lập kế hoạch cung ứng cũng như kế hoạch sản xuất. Các phân hệ chính gồm Supply Chain Planning, Adv. Supply Chain Planning, Demand Planning, Global Order Promising, Mfg. Scheduling, Inventory Optimization, Collaborative Planning, Supply Chain Intelligence.

Intelligence – Báo cáo phân tích

Oracle E-Business Intelligence là một bộ các ứng dụng lập báo cáo phân tích nhằm đem lại những thông tin kịp thời, chính xác cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lí và tác nghiệp. Oracle E-Business Intelligence được tích hợp sẵn trong giải pháp Oracle nên giảm thiểu đáng kể công sức triển khai.

Maintenance Management – Quản lí bảo dưỡng

Các phân hệ Oracle Enterprise Asset Management và Oracle Maintenance, Repair, and Overhaul hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch và thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị, nhà xưởng, máy móc, xe cộ… Công tác duy tu, bảo dưỡng được thực hiện tốt hơn sẽ giúp tăng tuổi thọ của tài sản, đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy của máy móc, thiết bị.

Ngoài các phân hệ ERP ở trên, giải pháp Oracle cũng được đánh giá là một lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp triển khai mở rộng ERP với việc triển khai CRM (Customer Relationship Management – Quản lí quan hệ khách hàng) và SCM (Supply Chain Planning – Quản lí dây chuyền cung ứng).

Những đặc điểm chính của giải pháp Oracle

Đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ

Oracle E-Business Suite có đầy đủ các phân hệ như Kế toán tài chính, Nhân sự tiền lương, Quản lí kho, Mua sắm, Bán hàng, Quản lí dự án, Quản lí sản xuất…

Tích hợp hoàn toàn – Dữ liệu tập trung

Các phân hệ được xây dựng theo thiết kế tổng thể với mô hình dữ liệu thống nhất và trên một CSDL duy nhất. Dữ liệu được quản lí tập trung, đầy đủ, chia sẻ, thống nhất và xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp.

Tự động hóa quy trình tác nghiệp

Vận hành theo quy trình nghiệp vụ, hoàn toàn tích hợp giữa các phân hệ, chia sẻ việc nhập liệu cho các cán bộ nghiệp vụ ngay khi nghiệp vụ ban đầu phát sinh, tăng cường kiểm soát luồng dữ liệu.

Kiến trúc và công nghệ tiên tiến

Kiến trúc 3 lớp (máy trạm, ứng dụng và CSDL), môi trường và kiến trúc tính toán Internet. CSDL và nền công nghệ hàng đầu thế giới của Oracle, hầu như không giới hạn về khối lượng lưu trữ và xử lí dữ liệu.

An toàn, bảo mật cao

An ninh và an toàn dữ liệu rất cao, phân quyền phù hợp với vai trò, vị trí và nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đơn vị.

【#3】Sap Erp Là Gì ?

SAP ERP( Enterprise Resource Planning) là phần mềm hoạch định doanh nghiệp được phát triển bởi công ty SAP của Đức. SAP ERP kết hợp các chức năng kinh doanh chính của một tổ chức. Phiên bản đầu tiên (SAP ERP 6.0) được ra đời năm chúng tôi cung cấp một loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm cả quản lý quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm, và quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra SAP cũng cung cấp các phần mềm tích hợp, tùy biến với các đối tác của SAP. Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng vô cùng phong phú.

    Qui trình bán hàng được theo dõi chặt chẽ, cho phép phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua các báo cáo và các bảng chỉ số Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho phép quản trị các phản hồi từ khách hàng, các hợp đồng dịch vụ, quản lý các cuộc gọi và mọi hoạt động tương tác với khách hàng.

    Quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp thông qua việc quản lý các đơn đặt hàng, số lượng hàng, mức lợi nhuận, nợ tồn, quá trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị nhập kho

    Hệ thống quản lý kho cho phép quản lý hàng tồn kho, chính sách về giá, nhập xuất kho… Đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng Sản xuất – Quản lý yêu cầu về nguyên vật liệu và công cụ tự động qua 5 bước đơn giản theo từng ngữ cảnh do nhiều người định nghĩa. Có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ sốdự báo có sẵn

  • Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, các bút toán, ngân sách với những công cụ nhanh chóng, tiện lợi. Đồng thời, cung cấp các báo cáo từ các hoạt động trên. Để thích ứng một sản phẩm ERP tổng quát cho nhu cầu cụ thể và đặc thù của doanh nghiệp, BYF cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai SAP Business One. Với kinh nghiệm thiết kế và phát triển phần mềm, BYF đã chuyển giao thành công sản phẩm này cho nhiều khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý đặc thù của họ.
  • Đặc biệt BYF đã thích ứng SAP Business One cho phù hợp với yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Việt Nam và quy định về quản lý tài chính của Việt Nam.

Các phân hệ của phần mềm

CÁC MODULE CỦA HỆ THỐNG:

Kế toán kho

  • Lập phiếu nhập kho.
  • Phân bổ chi phí theo từng hóa đơn và ghi nhận công nợ, giá trị hàng hóa.
  • Tự động tính giá xuất kho theo qui định của doanh nghiệp.
  • In thẻ kho và tình hình nhập xuất tồn theo từng kho, từng hàng hóa hay tài khoản.

Kế toán mua hàng

  • Lập phiếu mua hàng, theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp theo từng tài khoản.
  • Lập và theo dõi công nợ hàng trả lại nhà cung cấp.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền hàng nhà cung cấp theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (Tiền mặt, chuyển khoản…).

Kế toán bán hàng

  • Lập và in các phiếu bán hàng, bán thành phẩm, theo dõi doanh thu, công nợ phải thu, chi phí bán hàng, chiết khấu hàng bán….
  • Lập, theo dõi và xử lý hàng hóa khách hàng trả lại.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền bán hàng đối với từng khách hàng,
  • Theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (tiền mặt, chuyển khoản…).
  • Theo dõi công nợ theo nhiều ngoại tệ khác nhau.

Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

  • Phiếu thu tiền.
  • Phiếu chi tiền.
  • Báo cáo quỹ tiền mặt.
  • Nhật ký thu tiền.
  • Nhật ký chi tiền.
  • Báo phát sinh nợ ngân hàng.
  • Báo phát sinh có ngân hàng.
  • Ủy nhiệm chi.
  • Sổ quỹ tiền gởi ngân hàng

Kế toán tổng hợp

  • Bút toán tổng hợp.
  • Kết xuất số liệu báo cáo.

Kế toán tài sản cố định.

  • Phát sinh tăng TSCĐ.
  • Phát sinh giảm TSCĐ.
  • Quản lý sổ TSCĐ.
  • Bảng khấu hao TSCĐ.
  • Bảng kê TSCĐ thanh lý, nhượng bán.
  • Thẻ TSCĐ.

Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ.

  • Kết chuyển chi phí tự động.
  • Trích khấu hao tự động.
  • Tự động xác định kết quả nghiệp vụ tài chính và kết chuyển.

Hệ thống báo cáo.

  • Sổ cái tổng hợp.
  • Sổ cái chi tiết các tài khoản.
  • Bảng cân đối số phát sinh.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu vào.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu ra.
  • Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ.
  • Bản cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2. Module Quản lý mua hàng.

  • Quản lý đơn đặt hàng nhà cung cấp, thiết lập điều khoản giao nhận hàng.
  • Theo dõi quá trình giao nhận hàng.
  • Lập phiếu nhập kho hàng thừa kế các thông tin từ đơn đặt hàng.
  • Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Theo dõi các đơn hàng đến hạn thanh toán nhà cung cấp.
  • Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp khi có nghiệp vụ trả hàng.
  • Báo cáo theo dõi tình trạng cung cấp hàng của các đơn hàng.
  • Báo cáo tình hình nhập hàng theo ngày/tháng/năm.
  • Bảng kê đơn hàng, các mặt hàng nhập về theo từng thời điểm, từng nhà cung cấp.
  • Báo cáo công nợ phải trả.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

3. Module quản lý bán hàng.

  • Định nghĩa các loại giá bán hàng hóa.
  • Định giá bán theo các loại giá định nghĩa, theo từng mặt hàng cụ thể.
  • Thiết lập bảng báo giá tới khách hàng theo các loại giá khác nhau.
  • Quản lý các đơn hàng của từng khách hàng có thể kế thừa từ bảng báo giá.
  • Quản lý theo dõi tình trạng đơn hàng.
  • Lập hóa đơn bán hàng (Kiêm phiếu xuất kho), có thể kế thừa thông tin từ đơn đặt hàng của khách.
  • Phân công nhân viên giao hàng, theo dõi quá trình giao hàng của từng hóa đơn.
  • Theo dõi công nợ vượt giới hạn về số tiền của từng khách hàng, theo nhân viên quản lý khách hàng.
  • Theo dõi các hóa đơn đến hạn thanh toán và quá trình thanh toán của từng hóa đơn.
  • Bảng kê đơn đặt hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng.
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng, theo từng nhân viên bán hàng.
  • Bảng kê các hóa đơn có chiết khấu.
  • Ghi nhận và xử lý các hóa đơn hàng trả lại của khách hàng.
  • Theo dõi hóa đơn GTGT đầu ra.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.
  • Nhập kho vật tư hàng hóa (có theo dõi theo số seri).
  • Phân bổ chi phí mua hàng tự động theo các tiêu chí (Số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa) hoặc người dùng tự phân bổ (các chi phí như: bốc xếp, vận chuyển, nhập khẩu…).
  • Xuất kho nội bộ, nhập xuất điều chỉnh.
  • Xuất chuyển kho.
  • Theo dõi nhập/ xuất/ tồn kho theo từng thời điểm, từng kho, theo từng mặt hàng và từng số seri.
  • In thẻ kho theo từng mặt hàng, từng kho.
  • Báo cáo mặt hàng tồn dưới hoặc bằng mức tồn kho tối thiểu.
  • Báo cáo kiểm kê kho.
  • Theo dõi định mức từng kho.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

5. Module Quản lý quá trình bảo hành, bảo trì sản phẩm.

  • Quản lý nhân viên ở trung tâm bảo hành.
  • Thống kê sản phẩm hư hao.
  • Các báo cáo khác.
  • Phân quyền sử dụng hệ thống.
  • Backup – Restore dữ liệu, tạo dữ liệu mới.
  • Đồng bộ hóa dữ liệu giữa các đơn vị với trung tâm.

Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng:

Nắm bắt thông tin theo giời gian thực (Real-time visibility)

Giải pháp ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lên kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan. Những công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó đã ngày càng trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp.

Ngày nay, ERP đã có thể hỗ trợ chi tiết đến mức mà khi ai đó mua một chiếc áo thun tại một siêu thị Wal-mart bất kỳ trên thế giới thì đơn mua hàng đã sẵn sàng được gửi tới nhà sản xuất chiếc áo này và thậm chí cả các nhà cung cấp vải ngay lập tức.

Hôm nay, bạn buộc phải chờ một email thông báo để chạy báo cáo thời gian từ lúc có hàng đến ngày hẹn (available-to-promise report). Vì thế đến ngày mai, bạn mới có thể cho khách hàng chạy một báo cáo tương tự. Tại sao lại phải tốn nhiều thời gian như thế ?

Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng những thông tin về thời gian có hàng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể lên kế hoạch cho sản phẩm mới của họ dựa trên khả năng cung cấp hàng của công ty bạn

Một trong những chức năng quan trọng không kém chức năng phân quyền trong hệ thống ERP là chức năng hợp tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận với nhau cũng đang ngày trở nên đặc biệt quan trọng.

Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự cộng tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án lâu dài hoặc với các nhà cung cấp trong các hợp đồng ngắn hạn.

Quản lý theo vòng đời sản phẩm.

【#4】Phần Mềm Sap Là Gì

là một phần mềm hệ thống đang được rất nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài tin dùng, Vậy SAPSAP là gì? SAP có chức năng gì ?

SAP là thuật ngữ viết tắt của System Application Programing. Là một trong những nhà cung cấp phần mềm lớn nhất tại ĐỨC, ngoài ra, SAP còn được đánh giá là một trong 4 công ty phần mềm lớn nhất thế giới. lập kế hoạch doanh nghiệp (ERP).

Hệ thống ERP của công ty cho phép các khách hàng chạy các phần mềm, quy trình kinh doanh bao gồm: kế toán, bán hàng, sản xuất, quản lý nhân lực và quản lý tài chính. Việc tích hợp đảm bảo luồng thông tin có từ một đơn vị SAP này đến một đơn vị SAP khác mà không cần nhập dữ liệu và giúp kiểm soát tốt vấn đề tài chính, quy trình, pháp lý.

Năm 2021, SAP hiện đang phục vụ hơn 400.000 khách hàng ở 180 quốc gia, 80% trong số đó là những doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong danh sách “các công ty lớn nhất thế giới” năm 2021 của Forbes, SAP được xếp thứ 12 với doanh thu năm 2021 là 27,4 tỷ USD. SAP có trụ sở đạt tại Walldorf – Đức.

Tại Việt Nam, SAP có 2 trụ sở đặt tại Hà Nội và chúng tôi trực thuộc SAP khu vực Châu Á (trụ sở chính đặt tại Singapore).

Hệ thống SAP ERP, được gọi là SAP ERP Central Component (SAP ECC), là thuật ngữ chung để chỉ các module kỹ thuật và chức năng của SAP. Các module này cho phép doanh nghiệp quản lý các quy trình kinh doanh thông qua một hệ thống thống nhất. ECC là phiên bản sử dụng mô hình tại chỗ, thường được triển khai ở các công ty vừa và lớn. Đối với các quy mô công ty nhỏ hơn, SAP cung cấp nền tảng Business One ERP.

SAP ERP có một hệ module chính đa dạng, được phân tách thành các module chức năng và module kỹ thuật, mỗi module lại có các module con riêng.

Ngoài ra, SAP cũng có các ứng dụng dành riêng cho hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ đặc thù cho một lĩnh vực cụ thể như:

Một trong những yếu tố quan trọng giúp SAP được lựa chọn rộng rãi trên toàn cầu là sự phổ biến thông tin rộng rãi từ các nhóm người dùng. Họ là những nhóm người dùng độc lập, không thu lợi nhuận được lập ra để hỗ trợ cho các thành viên về mặt kiến thức, thức đẩy sự tham gia nhiều hơn của khách hàng, gia tăng tiếng nói cho người dùng trong việc tác động đến các chiến lược của SAP và cung cấp các cơ hội kết nối rộng mở. Đây là môi trường để nhân viên và người dùng SAP có thể gặp gỡ, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế.

Điều quan trọng hơn là SAP lắng nghe phản hồi người dùng cả về khía cạnh kỹ thuật lẫn chức năng, trong đó, các nhóm người dùng được thiết lập theo khu vực địa lý trên toàn cầu.

SAP ERP là từ viết tắt của “Enterprise Resource Planning”, là phần mềm hoạch định doanh nghiệp được phát triển bởi SAP.

SAP cung cấp một loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm:

SAP là một phần mềm quản lý doanh nghiệp tổng thể với nhiều tính năng tường ứng với nhiều bộ phận. Bao gồm:

Qui trình bán hàng được theo dõi chặt chẽ, cho phép phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua các báo cáo và các bảng chỉ số Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho phép quản trị các phản hồi từ khách hàng, các hợp đồng dịch vụ, quản lý các cuộc gọi và mọi hoạt động tương tác với khách hàng.

Quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp thông qua việc quản lý các đơn đặt hàng, số lượng hàng, mức lợi nhuận, nợ tồn, quá trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị nhập kho.

Hệ thống quản lý kho cho phép quản lý hàng tồn kho, chính sách về giá, nhập xuất kho… Đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng Sản xuất – Quản lý yêu cầu về nguyên vật liệu và công cụ tự động qua 5 bước đơn giản theo từng ngữ cảnh do nhiều người định nghĩa. Có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ sốdự báo có sẵn

Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, các bút toán, ngân sách với những công cụ nhanh chóng, tiện lợi. Đồng thời, cung cấp các báo cáo từ các hoạt động trên. Để thích ứng một sản phẩm ERP tổng quát cho nhu cầu cụ thể và đặc thù của doanh nghiệp, BYF cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai SAP Business One. Với kinh nghiệm thiết kế và phát triển phần mềm, BYF đã chuyển giao thành công sản phẩm này cho nhiều khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý đặc thù của họ.

Đặc biệt BYF đã thích ứng SAP Business One cho phù hợp với yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Việt Nam và quy định về quản lý tài chính của Việt Nam.

3. Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản lý doanh nghiệp

Giải pháp ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lên kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan. Những công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó đã ngày càng trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp.

Hôm nay, bạn buộc phải chờ một email thông báo để chạy báo cáo thời gian từ lúc có hàng đến ngày hẹn (available-to-promise report). Vì thế đến ngày mai, bạn mới có thể cho khách hàng chạy một báo cáo tương tự. Tại sao lại phải tốn nhiều thời gian như thế ?

Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng những thông tin về thời gian có hàng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể lên kế hoạch cho sản phẩm mới của họ dựa trên khả năng cung cấp hàng của công ty bạn.

Một trong những chức năng quan trọng không kém chức năng phân quyền trong hệ thống ERP là chức năng hợp tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận với nhau cũng đang ngày trở nên đặc biệt quan trọng.

Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự cộng tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án lâu dài hoặc với các nhà cung cấp trong các hợp đồng ngắn hạn.

Một số sản phẩm có vòng đời rất ngắn và thay đổi theo từng ngày. Một số sản phẩm thì lại phát triển và trở nên tốt hơn. Chúng ta có thể sử dụng dữ liệu lớn (big data) để phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực của khách hàng.

Sự thật không thể chối bỏ, lợi ích của hệ thống SAP ERP đối với doanh nghiệp. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng hệ thống này.

Hiện tại CRMVIET đang cung cấp giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp tối ưu hàng đầu Việt Nam. Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về phần mềm cũng như tính năng theo link dưới:

【#5】Phần Mềm Sap Là Gì ? Tài Liệu Sarp Erp Mới Nhất 2021

SAP ERP( Enterprise Resource Planning) là phần mềm hoạch định doanh nghiệp được phát triển bởi công ty SAP của Đức. SAP ERP kết hợp các chức năng kinh doanh chính của một tổ chức. Phiên bản đầu tiên (SAP ERP 6.0) được ra đời năm 2006.

SAP ERP là gì ?

SAP cung cấp một loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm cả quản lý quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm, và quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra SAP cũng cung cấp các phần mềm tích hợp, tùy biến với các đối tác của SAP. Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng vô cùng phong phú.

Tính năng của phần mềm SAP ERP

Quản lý bán hàng:

    Qui trình bán hàng được theo dõi chặt chẽ, cho phép phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua các báo cáo và các bảng chỉ số Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho phép quản trị các phản hồi từ khách hàng, các hợp đồng dịch vụ, quản lý các cuộc gọi và mọi hoạt động tương tác với khách hàng.

Quản lý mua hàng:

    Quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp thông qua việc quản lý các đơn đặt hàng, số lượng hàng, mức lợi nhuận, nợ tồn, quá trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị nhập kho

Quản lý kho:

    Hệ thống quản lý kho cho phép quản lý hàng tồn kho, chính sách về giá, nhập xuất kho… Đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng Sản xuất – Quản lý yêu cầu về nguyên vật liệu và công cụ tự động qua 5 bước đơn giản theo từng ngữ cảnh do nhiều người định nghĩa. Có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ sốdự báo có sẵn

Quản lý tài chính:

  • Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, các bút toán, ngân sách với những công cụ nhanh chóng, tiện lợi. Đồng thời, cung cấp các báo cáo từ các hoạt động trên. Để thích ứng một sản phẩm ERP tổng quát cho nhu cầu cụ thể và đặc thù của doanh nghiệp, BYF cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai SAP Business One. Với kinh nghiệm thiết kế và phát triển phần mềm, BYF đã chuyển giao thành công sản phẩm này cho nhiều khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý đặc thù của họ.
  • Đặc biệt BYF đã thích ứng SAP Business One cho phù hợp với yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Việt Nam và quy định về quản lý tài chính của Việt Nam.

Các phân hệ của phần mềm

CÁC MODULE CỦA HỆ THỐNG:

Module kế toán

Kế toán kho

  • Lập phiếu nhập kho.
  • Phân bổ chi phí theo từng hóa đơn và ghi nhận công nợ, giá trị hàng hóa.
  • Tự động tính giá xuất kho theo qui định của doanh nghiệp.
  • In thẻ kho và tình hình nhập xuất tồn theo từng kho, từng hàng hóa hay tài khoản.

Kế toán mua hàng

  • Lập phiếu mua hàng, theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp theo từng tài khoản.
  • Lập và theo dõi công nợ hàng trả lại nhà cung cấp.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền hàng nhà cung cấp theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (Tiền mặt, chuyển khoản…).

Kế toán bán hàng

  • Lập và in các phiếu bán hàng, bán thành phẩm, theo dõi doanh thu, công nợ phải thu, chi phí bán hàng, chiết khấu hàng bán….
  • Lập, theo dõi và xử lý hàng hóa khách hàng trả lại.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền bán hàng đối với từng khách hàng,
  • Theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (tiền mặt, chuyển khoản…).
  • Theo dõi công nợ theo nhiều ngoại tệ khác nhau.

Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

  • Phiếu thu tiền.
  • Phiếu chi tiền.
  • Báo cáo quỹ tiền mặt.
  • Nhật ký thu tiền.
  • Nhật ký chi tiền.
  • Báo phát sinh nợ ngân hàng.
  • Báo phát sinh có ngân hàng.
  • Ủy nhiệm chi.
  • Sổ quỹ tiền gởi ngân hàng

Kế toán tổng hợp

  • Bút toán tổng hợp.
  • Kết xuất số liệu báo cáo.

Kế toán tài sản cố định.

  • Phát sinh tăng TSCĐ.
  • Phát sinh giảm TSCĐ.
  • Quản lý sổ TSCĐ.
  • Bảng khấu hao TSCĐ.
  • Bảng kê TSCĐ thanh lý, nhượng bán.
  • Thẻ TSCĐ.

Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ.

  • Kết chuyển chi phí tự động.
  • Trích khấu hao tự động.
  • Tự động xác định kết quả nghiệp vụ tài chính và kết chuyển.

Hệ thống báo cáo.

  • Sổ cái tổng hợp.
  • Sổ cái chi tiết các tài khoản.
  • Bảng cân đối số phát sinh.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu vào.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu ra.
  • Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ.
  • Bản cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Module Quản lý mua hàng.

  • Quản lý đơn đặt hàng nhà cung cấp, thiết lập điều khoản giao nhận hàng.
  • Theo dõi quá trình giao nhận hàng.
  • Lập phiếu nhập kho hàng thừa kế các thông tin từ đơn đặt hàng.
  • Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Theo dõi các đơn hàng đến hạn thanh toán nhà cung cấp.
  • Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp khi có nghiệp vụ trả hàng.
  • Báo cáo theo dõi tình trạng cung cấp hàng của các đơn hàng.
  • Báo cáo tình hình nhập hàng theo ngày/tháng/năm.
  • Bảng kê đơn hàng, các mặt hàng nhập về theo từng thời điểm, từng nhà cung cấp.
  • Báo cáo công nợ phải trả.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.
  • Định nghĩa các loại giá bán hàng hóa.
  • Định giá bán theo các loại giá định nghĩa, theo từng mặt hàng cụ thể.
  • Thiết lập bảng báo giá tới khách hàng theo các loại giá khác nhau.
  • Quản lý các đơn hàng của từng khách hàng có thể kế thừa từ bảng báo giá.
  • Quản lý theo dõi tình trạng đơn hàng.
  • Lập hóa đơn bán hàng (Kiêm phiếu xuất kho), có thể kế thừa thông tin từ đơn đặt hàng của khách.
  • Phân công nhân viên giao hàng, theo dõi quá trình giao hàng của từng hóa đơn.
  • Theo dõi công nợ vượt giới hạn về số tiền của từng khách hàng, theo nhân viên quản lý khách hàng.
  • Theo dõi các hóa đơn đến hạn thanh toán và quá trình thanh toán của từng hóa đơn.
  • Bảng kê đơn đặt hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng.
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng, theo từng nhân viên bán hàng.
  • Bảng kê các hóa đơn có chiết khấu.
  • Ghi nhận và xử lý các hóa đơn hàng trả lại của khách hàng.
  • Theo dõi hóa đơn GTGT đầu ra.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

4. Module quản lý kho.

  • Nhập kho vật tư hàng hóa (có theo dõi theo số seri).
  • Phân bổ chi phí mua hàng tự động theo các tiêu chí (Số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa) hoặc người dùng tự phân bổ (các chi phí như: bốc xếp, vận chuyển, nhập khẩu…).
  • Xuất kho nội bộ, nhập xuất điều chỉnh.
  • Xuất chuyển kho.
  • Theo dõi nhập/ xuất/ tồn kho theo từng thời điểm, từng kho, theo từng mặt hàng và từng số seri.
  • In thẻ kho theo từng mặt hàng, từng kho.
  • Báo cáo mặt hàng tồn dưới hoặc bằng mức tồn kho tối thiểu.
  • Báo cáo kiểm kê kho.
  • Theo dõi định mức từng kho.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

Module Quản lý quá trình bảo hành, bảo trì sản phẩm.

  • Quản lý nhân viên ở trung tâm bảo hành.
  • Thống kê sản phẩm hư hao.
  • Các báo cáo khác.

Module hệ thống

  • Phân quyền sử dụng hệ thống.
  • Backup – Restore dữ liệu, tạo dữ liệu mới.
  • Đồng bộ hóa dữ liệu giữa các đơn vị với trung tâm.

Ứng dụng SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng

Giải pháp ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lên kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan. Những công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó đã ngày càng trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp.

Nắm bắt thông tin theo giời gian thực (Real-time visibility)

Ngày nay, ERP đã có thể hỗ trợ chi tiết đến mức mà khi ai đó mua một chiếc áo thun tại một siêu thị Wal-mart bất kỳ trên thế giới thì đơn mua hàng đã sẵn sàng được gửi tới nhà sản xuất chiếc áo này và thậm chí cả các nhà cung cấp vải ngay lập tức.

Cải thiện sự minh bạch

Hôm nay, bạn buộc phải chờ một email thông báo để chạy báo cáo thời gian từ lúc có hàng đến ngày hẹn (available-to-promise report). Vì thế đến ngày mai, bạn mới có thể cho khách hàng chạy một báo cáo tương tự. Tại sao lại phải tốn nhiều thời gian như thế ?

Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng những thông tin về thời gian có hàng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể lên kế hoạch cho sản phẩm mới của họ dựa trên khả năng cung cấp hàng của công ty bạn

Hợp tác hóa quy trình

Một trong những chức năng quan trọng không kém chức năng phân quyền trong hệ thống ERP là chức năng hợp tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận với nhau cũng đang ngày trở nên đặc biệt quan trọng.

Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự cộng tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án lâu dài hoặc với các nhà cung cấp trong các hợp đồng ngắn hạn.

Phản hồi theo thời gian thực

Hiện tại, chúng ta đã có thể kết nối điện thoại thông minh (smartphone) với hệ thống ERP chuỗi cung ứng thông qua các ứng dụng điện thoại. Liệu rằng chúng ta có thể tăng cường kết nối này khiến nó trở nên rõ rệt hơn nữa cho tất cả các nhân viên thông qua cài đặt một chương trình BYOD (Bring your own device – sử dụng thiết bị cá nhân giải quyết công việc) cho từng nhân viên của bạn.

Dữ liệu nào họ có thể truy cập tức thời ? Địa điểm giao hàng chính xác và thời gian có thể bắt đầu sản xuất. Khi nào kỹ thuật viên có thể đến gặp khách hàng mà không phải theo khung giờ chuẩn? Khách hàng chỉ sử dụng phần cuối cùng trước thời hạn. Liệu rằng chúng ta có phải chờ đợi một cuộc gọi trong lo lắng hay có thể tái sản xuất sản phẩm ngay?

Nguồn: Sưu tầm, tổng hợp và biên tập

【#6】Phần Mềm Sap Là Gì ?

SAP ERP là gì ?

SAP ERP( Enterprise Resource Planning) là phần mềm hoạch định doanh nghiệp được phát triển bởi công ty SAP của Đức. SAP ERP kết hợp các chức năng kinh doanh chính của một tổ chức. Phiên bản đầu tiên (SAP ERP 6.0) được ra đời năm 2006.

SAP cung cấp một loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm cả quản lý quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm, và quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra SAP cũng cung cấp các phần mềm tích hợp, tùy biến với các đối tác của SAP. Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng vô cùng phong phú.

Tính năng

Quản lý bán hàng:

    Qui trình bán hàng được theo dõi chặt chẽ, cho phép phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua các báo cáo và các bảng chỉ số Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho phép quản trị các phản hồi từ khách hàng, các hợp đồng dịch vụ, quản lý các cuộc gọi và mọi hoạt động tương tác với khách hàng.

Quản lý mua hàng:

    Quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp thông qua việc quản lý các đơn đặt hàng, số lượng hàng, mức lợi nhuận, nợ tồn, quá trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị nhập kho

Quản lý kho:

    Hệ thống quản lý kho cho phép quản lý hàng tồn kho, chính sách về giá, nhập xuất kho… Đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng Sản xuất – Quản lý yêu cầu về nguyên vật liệu và công cụ tự động qua 5 bước đơn giản theo từng ngữ cảnh do nhiều người định nghĩa. Có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ sốdự báo có sẵn

Quản lý tài chính:

  • Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, các bút toán, ngân sách với những công cụ nhanh chóng, tiện lợi. Đồng thời, cung cấp các báo cáo từ các hoạt động trên. Để thích ứng một sản phẩm ERP tổng quát cho nhu cầu cụ thể và đặc thù của doanh nghiệp, BYF cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai SAP Business One. Với kinh nghiệm thiết kế và phát triển phần mềm, BYF đã chuyển giao thành công sản phẩm này cho nhiều khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý đặc thù của họ.
  • Đặc biệt BYF đã thích ứng SAP Business One cho phù hợp với yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Việt Nam và quy định về quản lý tài chính của Việt Nam.

Các phân hệ của phần mềm

CÁC MODULE CỦA HỆ THỐNG:

1. Module kế toán

Kế toán kho

  • Lập phiếu nhập kho.
  • Phân bổ chi phí theo từng hóa đơn và ghi nhận công nợ, giá trị hàng hóa.
  • Tự động tính giá xuất kho theo qui định của doanh nghiệp.
  • In thẻ kho và tình hình nhập xuất tồn theo từng kho, từng hàng hóa hay tài khoản.

Kế toán mua hàng

  • Lập phiếu mua hàng, theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp theo từng tài khoản.
  • Lập và theo dõi công nợ hàng trả lại nhà cung cấp.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền hàng nhà cung cấp theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (Tiền mặt, chuyển khoản…).

Kế toán bán hàng

  • Lập và in các phiếu bán hàng, bán thành phẩm, theo dõi doanh thu, công nợ phải thu, chi phí bán hàng, chiết khấu hàng bán….
  • Lập, theo dõi và xử lý hàng hóa khách hàng trả lại.
  • Lập các chứng từ thanh toán tiền bán hàng đối với từng khách hàng,
  • Theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (tiền mặt, chuyển khoản…).
  • Theo dõi công nợ theo nhiều ngoại tệ khác nhau.

Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

  • Phiếu thu tiền.
  • Phiếu chi tiền.
  • Báo cáo quỹ tiền mặt.
  • Nhật ký thu tiền.
  • Nhật ký chi tiền.
  • Báo phát sinh nợ ngân hàng.
  • Báo phát sinh có ngân hàng.
  • Ủy nhiệm chi.
  • Sổ quỹ tiền gởi ngân hàng

Kế toán tổng hợp

  • Bút toán tổng hợp.
  • Kết xuất số liệu báo cáo.

Kế toán tài sản cố định.

  • Phát sinh tăng TSCĐ.
  • Phát sinh giảm TSCĐ.
  • Quản lý sổ TSCĐ.
  • Bảng khấu hao TSCĐ.
  • Bảng kê TSCĐ thanh lý, nhượng bán.
  • Thẻ TSCĐ.

Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ.

  • Kết chuyển chi phí tự động.
  • Trích khấu hao tự động.
  • Tự động xác định kết quả nghiệp vụ tài chính và kết chuyển.

Hệ thống báo cáo.

  • Sổ cái tổng hợp.
  • Sổ cái chi tiết các tài khoản.
  • Bảng cân đối số phát sinh.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu vào.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu ra.
  • Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ.
  • Bản cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2. Module Quản lý mua hàng.

  • Quản lý đơn đặt hàng nhà cung cấp, thiết lập điều khoản giao nhận hàng.
  • Theo dõi quá trình giao nhận hàng.
  • Lập phiếu nhập kho hàng thừa kế các thông tin từ đơn đặt hàng.
  • Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Theo dõi các đơn hàng đến hạn thanh toán nhà cung cấp.
  • Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp khi có nghiệp vụ trả hàng.
  • Báo cáo theo dõi tình trạng cung cấp hàng của các đơn hàng.
  • Báo cáo tình hình nhập hàng theo ngày/tháng/năm.
  • Bảng kê đơn hàng, các mặt hàng nhập về theo từng thời điểm, từng nhà cung cấp.
  • Báo cáo công nợ phải trả.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

3. Module quản lý bán hàng.

  • Định nghĩa các loại giá bán hàng hóa.
  • Định giá bán theo các loại giá định nghĩa, theo từng mặt hàng cụ thể.
  • Thiết lập bảng báo giá tới khách hàng theo các loại giá khác nhau.
  • Quản lý các đơn hàng của từng khách hàng có thể kế thừa từ bảng báo giá.
  • Quản lý theo dõi tình trạng đơn hàng.
  • Lập hóa đơn bán hàng (Kiêm phiếu xuất kho), có thể kế thừa thông tin từ đơn đặt hàng của khách.
  • Phân công nhân viên giao hàng, theo dõi quá trình giao hàng của từng hóa đơn.
  • Theo dõi công nợ vượt giới hạn về số tiền của từng khách hàng, theo nhân viên quản lý khách hàng.
  • Theo dõi các hóa đơn đến hạn thanh toán và quá trình thanh toán của từng hóa đơn.
  • Bảng kê đơn đặt hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng.
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng theo từng thời điểm, theo từng khách hàng, theo từng nhân viên bán hàng.
  • Bảng kê các hóa đơn có chiết khấu.
  • Ghi nhận và xử lý các hóa đơn hàng trả lại của khách hàng.
  • Theo dõi hóa đơn GTGT đầu ra.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

4. Module quản lý kho.

  • Nhập kho vật tư hàng hóa (có theo dõi theo số seri).
  • Phân bổ chi phí mua hàng tự động theo các tiêu chí (Số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa) hoặc người dùng tự phân bổ (các chi phí như: bốc xếp, vận chuyển, nhập khẩu…).
  • Xuất kho nội bộ, nhập xuất điều chỉnh.
  • Xuất chuyển kho.
  • Theo dõi nhập/ xuất/ tồn kho theo từng thời điểm, từng kho, theo từng mặt hàng và từng số seri.
  • In thẻ kho theo từng mặt hàng, từng kho.
  • Báo cáo mặt hàng tồn dưới hoặc bằng mức tồn kho tối thiểu.
  • Báo cáo kiểm kê kho.
  • Theo dõi định mức từng kho.
  • Các nghiệp vụ quản lý và báo cáo khác.

5. Module Quản lý quá trình bảo hành, bảo trì sản phẩm.

  • Quản lý nhân viên ở trung tâm bảo hành.
  • Thống kê sản phẩm hư hao.
  • Các báo cáo khác.

6. Module hệ thống

  • Phân quyền sử dụng hệ thống.
  • Backup – Restore dữ liệu, tạo dữ liệu mới.
  • Đồng bộ hóa dữ liệu giữa các đơn vị với trung tâm.

Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản trị chuỗi cung ứng:

Nắm bắt thông tin theo giời gian thực (Real-time visibility)

Giải pháp ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lên kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan. Những công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó đã ngày càng trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp.

Ngày nay, ERP đã có thể hỗ trợ chi tiết đến mức mà khi ai đó mua một chiếc áo thun tại một siêu thị Wal-mart bất kỳ trên thế giới thì đơn mua hàng đã sẵn sàng được gửi tới nhà sản xuất chiếc áo này và thậm chí cả các nhà cung cấp vải ngay lập tức.

Cải thiện sự minh bạch

Hôm nay, bạn buộc phải chờ một email thông báo để chạy báo cáo thời gian từ lúc có hàng đến ngày hẹn (available-to-promise report). Vì thế đến ngày mai, bạn mới có thể cho khách hàng chạy một báo cáo tương tự. Tại sao lại phải tốn nhiều thời gian như thế ?

Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng những thông tin về thời gian có hàng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể lên kế hoạch cho sản phẩm mới của họ dựa trên khả năng cung cấp hàng của công ty bạn

Hợp tác hóa quy trình

Một trong những chức năng quan trọng không kém chức năng phân quyền trong hệ thống ERP là chức năng hợp tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận với nhau cũng đang ngày trở nên đặc biệt quan trọng.

Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự cộng tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án lâu dài hoặc với các nhà cung cấp trong các hợp đồng ngắn hạn.

Nguồn: Sưu tầm, tổng hợp và biên tập

【#7】Erp Là Gì? 5 Bước Cơ Bản Xây Dựng Dự Án Erp

ERP là? Giải đáp chính xác khái niệm này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tối ưu chí phí, gia tặng hiệu quả tối đa trong việc quản lý hoạch đinh tài nguyên của mình.

Phần mềm ERP là phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (viết tắt là ERP). Một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin vào vào quản lý hoạt động kinh doanh, thu thập dữ liệu, lưu trữ, phân tích diễn giải. Bộ tích hợp bao gồm nhiều công cụ: kế hoạch sản phẩm, chi phí sản xuất hay dịch vụ giao hàng, tiếp thị và bán hàng, quản lý kho quỹ, kế toán phù hợp với tập đoàn công ty lớn.

Một số thương hiệu phần mềm ERP nổi tiếng có thể kể tới như: OpenERP, OpenBravo, Sap Erp , ERP5,…

Nhiều người thắc mắc ERP là viết tắt của từ gì? Cụ thể, phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP có tên đầy đủ là Enterprise Resource Planning, trong đó:

  • Enterprise: Doanh nghiệp, sử dụng hệ thống phần mềm để sử dụng tài nguyên theo quy trình các hoạt động tốt nhất.
  • Planning: Hoạch định. Nhân viên các phòng ban trao đổi tương tác giải quyết công việc diễn ra thường xuyên hàng ngày. Quá trình này dù đơn giản hay phức tạp cũng tác động đến toàn bộ cơ sở tài nguyên của công ty.

Để trả lời cho câu hỏi ERP system là gì? Là một hệ thống tập hợp các ứng dụng khác nhau giúp nhân viên, nhà điều hành xây dựng quy trình chuẩn tương tác qua lại trên cơ sở tài nguyên doanh nghiệp. Nhờ đó tài nguyên doanh nghiệp được quản lý toàn diện từ A-Z. Hệ thống tài nguyên phát triển sức mạnh doanh nghiệp sẽ gia tăng.

Từ khóa Phần mềm erp là gì trung bình ở Việt Nam 1 tháng có 2100 lượt tìm kiếm. Các doanh nghiệp đã giành nhiều sự quan tâm hơn đến ERP trong thời gian gần đây. Doanh nghiệp lớn và tập đoàn có thể hưởng lợi rất nhiều từ Enterprise Resource Planning – chương trình phần mềm quản lý (ERP).

ERP tạo ra quy trình làm việc tự động giữa các phòng ban, khiến cho các quy trình làm việc diễn ra tự động, liền mạch. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động co Doanh nghiệp.

Phần mềm ERP là gì – Enterprise Resource Planning là gì

1.2 Lợi ích của Doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm ERP

ERP có khả năng hợp lý hóa các quy trình hoạt động bán hàng, sản xuất, kế toán…Sử dụng phần mềm ERP có thể rút ngắn đáng kể thủ tục, tăng năng suất và tiêu chuẩn hóa các quy trình. Sử dụng phần mềm ERP để lưu trữ và đối chiếu dữ liệu theo hệ thống sẽ làm tăng doanh thu và giảm sự chậm trễ, tăng lợi nhuận.

Ngoài ra, Doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm của CRMVIET giúp quản lý danh sách khách hàng toàn diện. Tích hợp Email Marketing, SMS Marketing, tổng đài IP cùng nhiều module mở rộng khác giúp công việc bạn trở nên dễ dàng quá trình tương tác với khách hàng ngày một thân thiết, chuyên nghiệp.

Trải nghiệm DÙNG THỬ MIỄN PHÍ phần mềm CRM giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

2. Khái niệm dự án ERP là gì và quy trình triển khai 1 dự án ERP

Dự án ERP được hiểu là dự án triển khai phần mềm hệ thống quản trị doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động của công ty. Tùy theo quy mô của doanh nghiệp mà dự án ERP sẽ áp dụng cho toàn bộ hoặc 1 phần các phần hành của đơn vị kinh doanh đó.

Một quy trình dự án ERP bao gồm 5 bước cơ bản bao gồm:

  • Chuẩn bị cho dự án ERP: Công đoạn chuẩn bị cho bất kỳ dự án nào cũng vô cùng quan trọng và ERP cũng không phải là ngoại lệ. Ở giai đoạn này, chủ doanh nghiệp cần xác định rõ ràng mục tiêu và kết quả cần đạt được. Ở bước này, doanh nghiệp cũng cần chọn đơn vị uy tín triển khai giải pháp phần mềm ERP để có kết quả tốt nhất. Tìm hiểu erp là gì? Hệ thống ERP lầ gì và vận hành như thế nào?
  • Lập kế hoạch dự án ERP: Sau khi DN lựa chọn được đơn vị uy tín cung cấp giải pháp ERP thì 2 bên sẽ cùng ngồi lại với nhau để đánh giá vềnhu cầu, nguồn lực, tài nguyên… Tại bước này, doanh nghiệp cần đưa ra quy trình chi tiết hiện tại của mình để đơn vị cung cấp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp sẽ có được kế hoạch chính xác nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Thử nghiệm và đánh giá phần mềm ERP: Tại bước này, đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ tiến hành tùy chỉnh hệ thống ERP theo quy trình quản trị của doanh nghiệp. Thông thường các tùy biến này chủ yếu là về mẫu báo cáo, trình tự các bước xử lý thông tin, mối quan hệ giữa các phòng ban…
  • Đánh giá dự án ERP: Tại bước này, doanh nghiệp sẽ tiến hành thử nghiệm ở quy mô nhỏ mô hình ERP mà đơn vị dịch vụ đưa ra để có ý kiến chỉnh sửa. Nhân viên cũng sẽ có những buổi được đào tạo, huấn luyện về phần mềm ERP là gì để dần làm quen với hệ thống mới.
  • Triển khai hệ thống ERP: Sau khi đã thông qua về giải pháp phần mềm ERP của đơn vị cung cấp dịch vụ thì DN sẽ tiến hành triển khai rộng rãi giải pháp này trên quy mô toàn bộ. Các đợt đào tạo quy mô lớn sẽ được triển khai và đưa vào thực tế hoạt động.

Kết lại, qua bài viết erp là gì? Hệ thống phần mềm erp là gì – Enterprise Resource Planning là gì hi vọng các bạn sẽ hiểu hơn về giải pháp ERP. Doanh nghiệp nào nên dùng ERP, ứng dụng ERP trong công ty nào có khả năng thành công cao. Lợi ích khi ứng dụng thành công phần mềm ERP.

Hiện nay tại Việt Nam thì không có nhiều doanh nghiệp có đủ nguồn lực và nhu cầu triển khai hệ thống phần mềm ERP. Mặc dù vậy thì yêu cầu có 1 phần mềm giúp quản lý hoạt động bán hàng, thu chi, chăm sóc khách hàng… là điều vô cùng bức thiết.

Chính vì thế mà các doanh nghiệp SME thường hướng tới giải pháp sử dụng phần mềm CRM là chủ yếu. Là một trong những phần mềm CRM tốt nhất hiện nay, CRMVIET tự tin mang lại giải pháp tốt nhất trong việc hỗ trợ quản lý doanh nghiệp, quản lý khách hàng, tối ưu hóa hệ thống sale cho Doanh nghiệp Việt.

Đăng ký ngay để sử dụng phần mềm CRM theo link bên dưới:

【#8】Erp Là Gì? Enterprise Resource Planning Là Gì?

? Giải đáp chính xác khái niệm này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tối ưu chí phí, gia tặng hiệu quả tối đa trong việc quản lý hoạch đinh tài nguyên của mình.

Phần mềm ERP là phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (viết tắt là ERP). Một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin vào vào quản lý hoạt động kinh doanh, thu thập dữ liệu, lưu trữ, phân tích diễn giải. Bộ tích hợp bao gồm nhiều công cụ: kế hoạch sản phẩm, chi phí sản xuất hay dịch vụ giao hàng, tiếp thị và bán hàng, quản lý kho quỹ, kế toán phù hợp với tập đoàn công ty lớn.

Một số thương hiệu phần mềm ERP nổi tiếng có thể kể tới như: OpenERP, OpenBravo, WebERP, ERP5…

Nhiều người thắc mắc ERP là viết tắt của từ gì? Cụ thể, phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP có tên đầy đủ là Enterprise Resource Planning, trong đó:

  • Enterprise: Doanh nghiệp, sử dụng hệ thống phần mềm để sử dụng tài nguyên theo quy trình các hoạt động tốt nhất.
  • Planning: Hoạch định. Nhân viên các phòng ban trao đổi tương tác giải quyết công việc diễn ra thường xuyên hàng ngày. Quá trình này dù đơn giản hay phức tạp cũng tác động đến toàn bộ cơ sở tài nguyên của công ty.

Để trả lời cho câu hỏi ERP system là gì? Là một hệ thống tập hợp các ứng dụng khác nhau giúp nhân viên, nhà điều hành xây dựng quy trình chuẩn tương tác qua lại trên cơ sở tài nguyên doanh nghiệp. Nhờ đó tài nguyên doanh nghiệp được quản lý toàn diện từ A-Z. Hệ thống tài nguyên phát triển sức mạnh doanh nghiệp sẽ gia tăng.

Từ khóa Phần mềm erp là gì trung bình ở Việt Nam 1 tháng có 2100 lượt tìm kiếm. Các doanh nghiệp đã giành nhiều sự quan tâm hơn đến ERP trong thời gian gần đây. Doanh nghiệp lớn và tập đoàn có thể hưởng lợi rất nhiều từ Enterprise Resource Planning – chương trình phần mềm quản lý (ERP).

ERP tạo ra quy trình làm việc tự động giữa các phòng ban, khiến cho các quy trình làm việc diễn ra tự động, liền mạch. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động co Doanh nghiệp.

Phần mềm ERP là gì – Enterprise Resource Planning là gì

1.2 Lợi ích của Doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm ERP

ERP có khả năng hợp lý hóa các quy trình hoạt động bán hàng, sản xuất, kế toán…Sử dụng phần mềm ERP có thể rút ngắn đáng kể thủ tục, tăng năng suất và tiêu chuẩn hóa các quy trình. Sử dụng phần mềm ERP để lưu trữ và đối chiếu dữ liệu theo hệ thống sẽ làm tăng doanh thu và giảm sự chậm trễ, tăng lợi nhuận.

Ngoài ra, Doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm của CRMVIET giúp quản lý danh sách khách hàng toàn diện. Tích hợp Email Marketing, SMS Marketing, tổng đài IP cùng nhiều module mở rộng khác giúp công việc bạn trở nên dễ dàng quá trình tương tác với khách hàng ngày một thân thiết, chuyên nghiệp.

Trải nghiệm DÙNG THỬ MIỄN PHÍ phần mềm CRM giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

2. Khái niệm dự án ERP là gì và quy trình triển khai 1 dự án ERP

Dự án ERP được hiểu là dự án triển khai phần mềm hệ thống quản trị doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động của công ty. Tùy theo quy mô của doanh nghiệp mà dự án ERP sẽ áp dụng cho toàn bộ hoặc 1 phần các phần hành của đơn vị kinh doanh đó.

Trong thực tế thì quy trình triển khai dự án ERP khá phức tạp và tốn kém, đòi hỏi nhà quản lý phải có sự cân nhắc thận trọng và nguồn lực đủ mạnh thì mới có thể vận dụng hoàn toàn hệ thống quản trị nguồn lực vào toàn bộ doanh nghiệp.

Một quy trình dự án ERP bao gồm 5 bước cơ bản bao gồm:

  • Chuẩn bị cho dự án ERP: Công đoạn chuẩn bị cho bất kỳ dự án nào cũng vô cùng quan trọng và ERP cũng không phải là ngoại lệ. Ở giai đoạn này, chủ doanh nghiệp cần xác định rõ ràng mục tiêu và kết quả cần đạt được. Ở bước này, doanh nghiệp cũng cần chọn đơn vị uy tín triển khai giải pháp phần mềm ERP để có kết quả tốt nhất. Tìm hiểu erp là gì? Hệ thống ERP lầ gì và vận hành như thế nào?
  • Lập kế hoạch dự án ERP: Sau khi DN lựa chọn được đơn vị uy tín cung cấp giải pháp ERP thì 2 bên sẽ cùng ngồi lại với nhau để đánh giá vềnhu cầu, nguồn lực, tài nguyên… Tại bước này, doanh nghiệp cần đưa ra quy trình chi tiết hiện tại của mình để đơn vị cung cấp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp sẽ có được kế hoạch chính xác nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Thử nghiệm và đánh giá phần mềm ERP: Tại bước này, đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ tiến hành tùy chỉnh hệ thống ERP theo quy trình quản trị của doanh nghiệp. Thông thường các tùy biến này chủ yếu là về mẫu báo cáo, trình tự các bước xử lý thông tin, mối quan hệ giữa các phòng ban…
  • Đánh giá dự án ERP: Tại bước này, doanh nghiệp sẽ tiến hành thử nghiệm ở quy mô nhỏ mô hình ERP mà đơn vị dịch vụ đưa ra để có ý kiến chỉnh sửa. Nhân viên cũng sẽ có những buổi được đào tạo, huấn luyện về phần mềm ERP là gì để dần làm quen với hệ thống mới.
  • Triển khai hệ thống ERP: Sau khi đã thông qua về giải pháp phần mềm ERP của đơn vị cung cấp dịch vụ thì DN sẽ tiến hành triển khai rộng rãi giải pháp này trên quy mô toàn bộ. Các đợt đào tạo quy mô lớn sẽ được triển khai và đưa vào thực tế hoạt động.

Kết lại, qua bài viết erp là gì? Hệ thống phần mềm erp là gì – Enterprise Resource Planning là gì hi vọng các bạn sẽ hiểu hơn về giải pháp ERP. Doanh nghiệp nào nên dùng ERP, ứng dụng ERP trong công ty nào có khả năng thành công cao. Lợi ích khi ứng dụng thành công phần mềm ERP.

Hiện nay tại Việt Nam thì không có nhiều doanh nghiệp có đủ nguồn lực và nhu cầu triển khai hệ thống phần mềm ERP. Mặc dù vậy thì yêu cầu có 1 phần mềm giúp quản lý hoạt động bán hàng, thu chi, chăm sóc khách hàng… là điều vô cùng bức thiết.

Chính vì thế mà các doanh nghiệp SME thường hướng tới giải pháp sử dụng phần mềm CRM là chủ yếu. Là một trong những phần mềm Crm tốt nhất hiện nay, CrmViet tự tin mang lại giải pháp tốt nhất trong việc hỗ trợ quản lý doanh nghiệp, quản lý khách hàng, tối ưu hóa hệ thống sale cho Doanh nghiệp Việt.

Đăng ký ngay để sử dụng phần mềm CRM theo link bên dưới:

【#9】Erp Là Viết Tắt Của Từ Gì?

Hiện nay, chữ ERP xuất hiện rất nhiều trong lĩnh vực IT, tuy nhiên ERP là viết tắt của chữ gì? rất nhiều bạn chưa biết rõ từ viết tắt ERP là gì? hôm nay tôi xin giải thích rõ hơn về từ ERP.

ERP viết tắt của từ Enterprise Resource Planning. Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là một loại hệ thống phần mềm máy tính tổ chức triển khai để quản lý và phối hợp tất cả các nguồn lực, thông tin, và các chức năng của một doanh nghiệp chia sẻ từ người sử dụng các nút dữ liệu, các nút này được dựa LAN hoặc WAN.

Yêu cầu cuối cùng của một hệ thống ERP là tập trung một phần mềm cốt lõi doanh nghiệp và chức năng xử lý, bất kể trong đó khu vực kinh doanh các doanh nghiệp hoạt động in các hệ thống ERP được triển khai trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh ví dụ trong số đó, nhưng không giới hạn, bao gồm sản xuất, không các tổ chức lợi nhuận, chính phủ và các cơ quan y tế.

Như một công cụ quản lý tài nguyên trung tâm, và được phân loại như là một hệ thống ERP, các hoạt động của ít nhất 2 ‘module phải được kết hợp lại dưới một phạm vi, thường là một cơ sở dữ liệu quan hệ đơn lẻ hoặc liên kết với nhau. Ví dụ, một hệ thống cung cấp nguồn lực mô-đun của các khoản phải thu, Tài khoản phải trả và tiền lương có thể được phân loại như một hệ thống ERP. Tuy nhiên, nó thường được dự kiến ​​và thấy rằng một ‘sự thật’ hệ thống ERP sẽ kết hợp một hỗn hợp này cùng với mô-đun như Sản xuất, mua, bán hàng, quản lý kho hàng (hàng tồn kho), cùng với các yếu tố của CRM & EPOS (điểm điện tử bán).

Tất cả những “module” có thể là các thực thể phần mềm riêng biệt từ các nhà cung cấp khác nhau nhưng dữ liệu được ghi lại và truy cập từ một nguồn dữ liệu kết hợp duy nhất (thường là một cơ sở dữ liệu quan hệ). Các nguồn dữ liệu chính nó có thể được phân chia giữa vị trí trên đĩa khác nhau hoặc các máy chủ để giúp đỡ với tính toàn vẹn và khắc phục thảm họa nhưng về cơ bản nó là một trong những nguồn mà từ đó các thông tin có thể được gộp chung và phân tích từ các gói phần mềm ngoại mà dựa vào nó. Thực tế nó là sự gia tăng tập trung ngón tay tiếp cận và cho phép phân tích dữ liệu nhanh bởi các nhà sản xuất quyết định quan trọng trong doanh nghiệp những người có thể được yêu cầu để đưa ra quyết định rất nhanh chóng và chính xác.

Do sự phức tạp của đối chiếu và quản lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau cung cấp dữ liệu có các nhà cung cấp đã phát triển ‘ERP Suites’ mà kết hợp rất nhiều, nếu không phải tất cả các mô-đun mà doanh nghiệp có thể dự tính sử dụng, thành một gói phần mềm. Thông thường các mô-đun sẽ được “chốt-on ‘có nghĩa là chúng được cài đặt nhưng chỉ được kích hoạt khi doanh nghiệp có nhu cầu cho họ, lúc đó họ’ chốt nó trên.

Phương pháp này cho phép doanh nghiệp được rất hiệu quả với nguồn tài nguyên CNTT của mình bởi vì họ không phải trả tiền cho các module họ không sử dụng. Ví dụ, một doanh nghiệp có các hợp đồng phụ biên chế của nó sẽ không nhất thiết phải yêu cầu để mua các yếu tố mô-đun biên chế của giải pháp ERP lựa chọn của mình trong khi tương tự như một công ty nắm giữ không có hàng tồn kho có thể không yêu cầu các kho hàng tồn kho thành phần mô-đun. Do đó, doanh nghiệp có thể phát triển (hay thu nhỏ) đó là giải pháp ERP tại tốc độ của riêng mình và phù hợp với nhu cầu mở rộng riêng của mình, thường trên cơ sở mỗi năm với các nhà cung cấp.

【#10】Thuật Ngữ Anh Việt Ngành Điện

3p circuit breaker: máy cắt 3 cực. 3p = 3 poles

Accesssories: Phụ kiện

Active power: công suất hữu công, công suất tác dụng, công suất ảo

Active-region Vùng khuếch đại

Actual case Trường hợp thực tế

Adaptable user interface (AUI): giao diện người dùng thích ứng

Adding Thêm vào

Admittance relays: rơle tổng dẫn

Air circuit breakers (ACB): Máy cắt không khí

Air distribution system: Hệ thống điều phối khí

Alarm bell: Chuông báo tự động

Alarm: cảnh báo, báo động

Alloys: hợp kim

Alterating current (AC): dòng điện xoay chiều

Alternative current (AC): dòng điện xoay chiều

Ammeter: Ampe kế

Amplidyne: khuếch đại quay

Amplifier Bộ/mạch khuếch đại

Analog digital converter (ADC): Bộ biến đổi tương tự số

Analysis Phân tích

Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi)

Anti pumping pice: bộ phận chống đóng lập đi lập lại

Anti sway tour motor: động cơ chống lắc

Angular velocity: vận tốc góc

AOP: Auxiliary oil pump: Bơm dầu phụ

Apparent impedace: tổng trở biểu kiến đo được bởi rơle

Application Ứng dụng

Applications software: phần mềm ứng dụng

Approach: sự đến gần, tiếp cận

Approximately: khoảng chừng, độ chừng

Approximation Sự xấp xỉ

Arc arrester: bộ dập hồ quang

Arc discharge: phóng điện hồ quang

Arc: hồ quang

Arcing (arc): hồ quang

Area control error (ACE): Khu vực kiểm soát lỗi

Arithmatic logic unit (ALU): Bộ số học và logic (một mạch điện tử

Armature: phần cảm

Armature: phần ứng

Arrester: chống sét

Assembly: lắp ráp

Asymptote Tiệm cận

Asynchronous machine: máy điện không đồng bộ

Auto restoration (AR): tự động tái lập lưới điện

Auto synchro device (ASD): thiết bị hòa đồng bộ tự động

Auto transfer switch (ATS): bộ chuyển đổi nguồn điện tự động

Auto transfer switch (ATS): công tắc chuyển mạch tự động

Auto transformer: máy biến áp tự ngẫu

Automated meter reading (AMR ): Đọc điện kế tự động

Automatic battery charge (ACH): bộ nạp ắc quy tự động

Automatic circuit breaker: máy cắt tự động, aptomat

Automatic circuit recloser (ACR): Máy cắt tự đóng lại

Automatic frequency control (AFC): Điều khiển tần số tự động

Automatic generation control (AGC): Điều khiển phân phối công suất tự động

Automatic protection group selection (APGS): lựa chọn nhóm bảo vệ

Automatic transfer switch (ATS): Thiết bị chuyển nguồn tự động

Automatic voltage regulator (AVR): bộ tự động điều chỉnh điện áp

Autoreclosing schemes (ARS): Sơ đồ tự đóng lại tự động

Autotransformer: hông phải biến áp tự động, mà là biến áp tự ngẫu

Auxiliary (AUX): phụ, bổ trợ

Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ

Auxiliary insulation: Cách điện phụ

Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu

Avalanche Thác lũ

AVR: Automatic Voltage Regulator: bộ điều áp tự động

Back power resistor circuirt: điện trở tiêu tán năng lượng

Back up protection: bảo vệ dự trữ

Balance point reach = setting tripping threshold: ngưỡng tác động

Balanced state of a polyphase network: Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha

Balancing of a distribution network: Sự cân bằng của lưới phân phối

Balaster: chấn lưu của đèn cao áp thủy ngân

Ball bearing: vòng bi, bạc đạn

Bandwidth Băng thông (dải thông)

Basic insulation level (BIL): mức cách điện cơ bản

Battery: bình điện, ác quy

Bearing seal oil pump: Bơm dầu làm kín gối trục

Bearing: gối trục, bợ trục, ổ đỡ

Bias circuit Mạch phân cực

Bias stability Độ ổn định phân cực

Biased differential relays: role so lệch có hãm

Biasing (Việc) phân cực

Bipolar junction transistor (BJT): transistor tiếp giáp lưỡng cực

Bipolar Lưỡng cực

Block: khóa, cấm

Bode plot Giản đồ (lược đồ) Bode

Boiler Feed pump: bơm nước cấp cho lò hơi

Bonding: liên kết

Boundary Biên

Breakaway torque: momen khởi động

Breakdown Đánh thủng

Breakdown voltage: điện áp đánh thủng

Breakdown: đánh thủng cách điện

Breakdown: phóng điện chọc thủng

Breaker protection: bảo vệ máy cắt

Bridge rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu cầu

Brush: chổi than

Brushes: Chổi than trong các động cơ

Brushless exitation system: hệ thống kích thích không chổi than

burglar alarm: chuông báo trộm

Burner: vòi đốt

Bus bar: thanh dẫn , thanh góp

Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái

Busbar: Thanh dẫn

Bushing current transformer (BCT): biến dòng chân sứ

Bushing current transformer: biến dòng sứ

bushing type CT: Biến dòng chân sứ

Bushing: sứ xuyên

By pass: nối tắt

Bypass Nối tắt

Cable ladder: thang cáp

Cable line: đường dây cáp

Cable: Cáp điện

Cable: dây cáp

cable:cáp điện

Calculation (Việc) tính toán, phép tính

Capacitance Điện dung

Capacitor: Tụ điện

Cartridge fuse: cầu chì ống

Cascade Nối tầng

Cast resin dry transformer: Máy biến áp khô

Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô

Cell charge: nạp pin

Cell: trong ắc quy thì nó là 1 hộc (22 V), trong quang điện thì nó là tế bào quang điện

Circuit beaker (CB): dao cắt

Circuit breaker (CB): máy cắt

Circuit breaker (CB): ngắt điện tự động

Circuit Breaker: Aptomat hoặc máy cắt

Circuit breaker: máy cắt

Circuit: mạch điện

Circulating water pump: Bơm nước tuần hoàn

Closed loop Vòng kín

Coefficient: hệ số

Coil: Cuộn dây

Cold load pickup: dòng tự khởi động

Cold reserve: Dự phòng nguội

Cold start-up thermal generating set: Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện

Common collector Cực thu chung

Common-emitter Cực phát chung

Common-mode Chế độ cách chung

Common-Mode Rejection Ratio Tỷ số khử (tín hiệu) cách chung

Communication media: môi trường truyền tin

Communication port switch (CPS): khóa liên kết truyền tin

Communication processor: bộ xử lý truyền tin

Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang

Comparator: bộ so sánh

Comparison Sự so sánh

Compensate capacitor: Tụ bù

Complex number: số phức

Compliance Tuân thủ

Complicate: phức tạp, rắc rối

Complicated: Phức tạp

Concept Khái niệm

Conceptualize Khái niệm hóa

Condensat pump: Bơm nước ngưng

Conditional stability of a power system: Ổn định có điều kiện của hệ thống điện

Conductance: độ dẫn

Conductor: vật liệu dẫn điện

Conduit box: hộp nối bọc

Conduit: Ống bọc

Conduit: ống bọc (để đi dây)

Conduit: ống luồn dây điện

conduit:ống bọc

Connection point: Điểm đấu nối

Connector: dây nối

Consideration Xem xét

Constant base Dòng nền không đổi

Constant: Liên tục, liên tiếp

Constantly: hằng số

Constructing Xây dựng

Consumer: hộ tiêu thụ

Consumption Sự tiêu thụ

Consumption: tiêu thụ

Contactor: Công tắc tơ

Control and protection module (CAPM): khối bảo vệ và điều khiển

Control board: bảng điều khiển

control switch: cần điều khiển

Control valve: van điều khiển được

Controlled output: tín hiệu ra

Convention Quy ước

Conversely: ngược lại

Converter: bộ chỉnh lưu có điều khiển

Converting Chuyển đổi

Cooling fan: Quạt làm mát

Copper equipotential bonding bar: Tấm nối đẳng thế bằng đồng

Copper: đồng

Core: lõi dây đơn

Corona: vầng quang

Coupling (Việc) ghép

Coupling: khớp nối

Coupling: trong điện tử nó là phương pháp nối tầng. Nhưng trong cơ điện, nó lại là khớp nối, dùng để kết nối giữa động cơ và tải (bơm chẳng hạn)

Cross arm: đà

Current carrying capacity: Khả năng mang tải

Current carrying capacity: khả năng tải dòng, khả năng mang tải

Current pider Bộ/mạch phân dòng

Current gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) dòng điện

Current limits Các giới hạn dòng điện

Current mirror Bộ/mạch gương dòng điện

Current source Nguồn dòng

Current Transformer (CT): máy biến dòng

Current transformer (CT): máy biến dòng BI (TI)

Current transformer: Máy biến dòng

Current transformer: máy biến dòng đo lường

Current: Dòng điện

current:dòng điện

Current-dependent Phụ thuộc dòng điện

Cutoff Ngắt (đối với BJT)

Change over switch (COS ): công tắc chuyển đổi

Characteristic Đặc tính

Characteristic: đặc tuyến

Charging Nạp (điện tích)

Check valve: van một chiều

Damping winding: cuộn cản

Data acquisition systems (DAS): hệ thống thu nhập dữ liệu

Data acquistion: thu thập dữ liệu

Data Dữ liệu

DC components: thành phần 1 chiều, không chu kỳ

Dead line: đường dây chưa mang điện

Dedicate: chuyên dụng

Definite time current caracteristic: đặc tính dòng điện thời gian độc lập

Definition Định nghĩa

Delay time: thời gian trễ

Denominator Mẫu số

Depletion (Sự) suy giảm

Derivation Sự rút ra

Deriving (Việc) rút ra (công thức, mối quan hệ, …)

Description (Sự) mô tả

Diagram Sơ đồ

Dielectric insulation: Điện môi cách điện

Dielectric: điện môi

Diesel generator (D-G ): tổ hợp diesel lai máy phát

Diffential amplifier Bộ/mạch khuếch đại vi sai

Different gear box: trong xe ô tô, nó là cầu vi sai

Differential amplifyer: mạch khuếch đại vi sai

Differential relay: rơ le so lệch

Differential Vi sai (so lệch)

Differential-mode Chế độ vi sai (so lệch)

Differentiator Bộ/mạch vi phân

Differentical protection: bảo vệ so lệch

Digital fault recorder (DFR): bộ ghi sự cố

Diode Đi-ốt (linh kiện chỉnh lưu cực)

Diode-based (Phát triển) trên nền đi-ốt

Direct current (DC): dòng điện một chiều

Direct current: Điện 1 chiều

Direct current:điện 1 chiều

Direction: Chiều hướng, phương hướng

Directional comparison blocking scheme: sơ đồ truyền khóa so sánh hướng

Directional comparison schemes: sơ đồ so sánh hướng

Directional protection: bảo vệ có hướng

Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian

Disconnect switch (DS): dao cách ly

Disconnecting switch: Dao cách ly

Disconnector Switch (DS): cầu dao cách ly

Disconnector: cầu dao

Discrete Rời rạc

Disruptive discharge switch: Bộ kích mồi

Disruptive discharge: Sự phóng điện đánh thủng

Distance relay: rơ le khoảng cách

Distance relays: bảo vệ khoảng cách

Distortion factor (DF): hệ số méo dạng

Distortion Méo dạng

Disturbance: nhiễu

Distributed control system (DCS): hệ điều khiển phân tán

Distribution automation system (DAS): hệ thống tự động phân phối

Distribution board (DB): tủ điện

Distribution Board: Tủ/bảng phân phối điện

Distribution management system (DMS): hệ thống quản lý lưới điện phân phối

Distribution of electricity: Phân phối điện

Distribution: phân phối

Double insulation: Cách điện kép

Downstream circuit breaker: Bộ ngắt điện cuối nguồn

Drawback Nhược điểm

Dual-supply Nguồn đôi

Dynamic Động

Earth bar: thanh nối đất

Earth clamp: kẹp nối đất

Earth conductor: dây dẫn đất, dây nối đất

Earth conductor: Dây nối đất

Earth fault (EF): chạm đất

Earth fault relay: rơ le chạm đất

Earth fault: sự cố chạm đất

Earth leakage circuit breaker (ELCB): Cầu dao phát hiện dòng rò

Earth leakage circuit breaker (ELCB): máy cắt chống dòng rò

Earth rod: cực nối đất

Earthing system: Hệ thống nối đất

Economic loading schedule: Phân phối kinh tế phụ tải

Effect Hiệu ứng

Efficiency Hiệu suất

electric door opener: thiết bị mở cửa

Electric network gird: lưới điện

Electric power system: hệ thống điện (HTĐ)

electrical appliances: thiết bị điện gia dụng

Electrical conductivity: tính dẫn điện

electrical insulating material: vật liệu cách điện

Electrical noise: độ nhiễu điện cao

Electricity meter: đồng hồ điện

Electromechanical relays: rơle điện cơ

Element: phần tử

Emergency light: đèn khẩn cấp , tự động sáng khi cúp điện

Emission Sự phát xạ

Emitter Cực phát

Emitter follower Mạch theo điện áp (cực phát)

Energy management system (EMS): hệ thống quản lý năng lượng

Enterprise resource planning (ERP): mô hình dữ liệu tập trung

Enhancement (Sự) tăng cường

Equipotential bonding: Liên kết đẳng thế

Equivalent circuit Mạch tương đương

Equivalent circuit: mạch tương đương

Error model Mô hình sai số

Essential: cần thiết dịch tài liệu tiếng Anh

Excitation switch (EXS): công tắc kích từ (mồi từ)

Exciter field: kích thích của. máy kích thích

Exciter: máy kích thích

Exploit: khai thác, kì công

Exponential: đường cong số mũ

External insulation: Cách điện ngoài

Extra high voltage (EHV): siêu cao áp

Extra high voltage: lưới siêu cao thế

Extremely High Voltage (EHV): Siêu cao thế

Fall time Thời gian giảm

Fan-out Khả năng kéo tải

Fault: sự cố, thường dùng để chỉ sự cố ngắn mạch

Feedback Hồi tiếp

Fibre loop carrier (FLC): nhà khai thác mạch vòng cáp quang

Field amp: dòng điện kích thích

Field efect transistor (FET): transistor hiệu ứng trường

Field magnet: nam châm tạo từ trường

Field shorting circuit: mạch đập từ trường

Field volt: điện áp kích thích

Field: cuộn dây kích thích

Field: trong lý thuyết là trường. (như điện trường, từ trường). Trong máy điện là cuộn dây kích thích

p of merit Chỉ số (không thứ nguyên)

Fire detector: cảm biến lửa (dùng cho báo cháy)

Fire retardant: Chất cản cháy

Fixed Cố định

Fixture: Bộ đèn

fixture:bộ đèn

Flame detector: cảm biến lửa, dùng phát hiện lửa buồng đốt

Flood: đèn pha

Fluorescent light: đèn huỳnh quang ánh sáng trắng

Four-resistor Bốn-điện trở

Fraction Một phần

Frequency modulation (FM): biến điệu tần số

Frequency range: dải tần số

Frequency: tần số f

Fundamental Cơ bản

Fundamental: cơ bản

Fundamental: cơ bản, cơ sở

Fuse cut out (FCO): cầu chì tự rơi

Fuse: cầu chì

Gain Hệ số khuếch đại (HSKĐ), độ lợi

Galvanised component: Cấu kiện mạ kẽm

Galvanised component:Cấu kiện mạ kẽm

Gantry: cơ cấu di chuyển giàn

Generalization Sự khái quát hóa

Generation mix forecast: Dự báo cấu trúc phát điện

Generation: sản suất

Generator: máy phát điện

Geometric mean radius: bán kính trung bình hình học (của 2 dây dẫn đặt song song)

Governing Chi phối

Governor: bộ điều tốc

Graphical analysis Phân tích bằng đồ thị

Ground enhancement material (GEM): vật liệu cải thiện điện trở đất

Ground potential: điện thế đất

Ground terminal Cực (nối) đất

Ground wire: dây nối đất

Grounded-emitter Cực phát nối đất

Gyrotas: cabin lái

Half-circuit Nửa mạch (vi sai)

Half-cycle Nửa chu kỳ

Half-wave Nửa sóng

Halogen bulb: đèn halogen

Hazard: rủi ro

High Voltage (HV): Cao thế

High voltage: Cao thế

High voltage: lưới cao thế

high voltage:cao thế

Highest voltage for equipment: Điện áp cao nhất đối với thiết bị

High-frequency Tần số cao

High-pass Thông cao

Hoist breake: phanh hãm dừng chính xác của cơ cấu nâng hạ hàng cho cầu trục, cần trục

Hoist: cơ cấu nâng hạ hàng

Hot stand-by: Dự phòng nóng

Hot start-up thermal generating set: Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện

Hydrolic control valve: vn điều khiển bằng thủy lực

Hydrolic: thủy lực

Hysteresis: hiện tượng trễ

Ideal case Trường hợp lý tưởng

Ideal Lý tưởng

Ignition transformer: biến áp đánh lửa

illuminance: sự chiếu sáng

Impedance Earth: Điện trở kháng đất

Impedance relays: rơ le tổng trở

Impedance: trở kháng

Imperfection Không hoàn hảo

In chronological order: theo thứ tự thời gian

Incandescent daylight lamb: đèn có ánh sáng trắng (loại dây tóc vì tỏa nhiệt rất nóng)

Incidentally: ngẫu nhiên, tình cờ

Incoming Circuit Breaker: Aptomat tổng

Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị

Inertia at Output Shaft: momen quán tính của trục động cơ (trong tính toán thì phải qui đổi hệ thống về trục động cơ hoặc tải)

Inertia at Output Shalt: số vòng quay

Inertia: quán tính, tính trì trệ

Input Ngõ vào

Instantaneous (INST): tức thời (một chế độ hoạt động của ACB)

Instantaneous current: Dòng điện tức thời

Instantaneous operation: tác động tức thời

Instantaneous over current protection: bảo vệ quá dòng cắt nhanh

Instrument transformer: bộ biến đổi đo lường

Instrumentation amplifier Bộ/mạch khuếch đại dụng cụ (trong đo lường)

Insulation co-ordination: Phối hợp cách điện

Insulation level: Cấp cách điện

Insulator: chất cách điện

Integrator Bộ/mạch tích phân

Intensity: cường độ

Interconnection of power systems: Liên kết hệ thống điện

Interference Sự nhiễu loạn

Internal insulation: Cách điện trong

Internal resistance: nội trở

Introduction Nhập môn, giới thiệu

Inverse time current characteristic: đặc tính dòng điện – thời gian phụ thuộc

Inverse voltage Điện áp ngược (đặt lên linh kiện chỉnh lưu)

Inversely proportional: tỷ lệ nghịch

Inverter Bộ/mạch đảo (luận lý)

Inverter: bộ biến tần

Inverting Đảo (dấu)

Iron wire: dây thép

Isochronous governor: bộ điều tốc có đặc tính điều chỉnh độc lập

Isolated: tách biệt, riêng biệt

Isolator switch: cầu dao lớn

Jack: đầu cắm

jack:đầu cắm

Johnson noise Nhiễu Johnson

Junction Mối nối (bán dẫn)

Kinetic energy: động năng

Large-signal Tín hiệu lớn

LBS: Load Break Switch: dao cách ly phụ tải

Lead: dây đo của đồng hồ

leakage current: dòng rò

Leakage Rò (rỉ)

Lifting lug: Vấu cầu

Light emitting diode: Điốt phát sáng

Light: ánh sáng, đèn

Lightning Arrester (LA): chống sét

Lightning down conductor: dây dẫn sét xuống đất

Lightning overvoltage: Quá điện áp sét

Limit switch (LS): công tắc giới hạn

Limit switch: tiếp điểm giới hạn

Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây

Line impedance: trở kháng đường dây

Line voltage drop: Độ sụt điện áp đường dây

Linear Tuyến tính

Line-loss: tổn thất trên đường dây

Live line reclosing: đóng lại đường dây mang điện

Live wire: Dây nóng

live wire:dây nóng

Load break fuse cut out (LB FCO): cầu chì tự rơi kết hợp với DCL phụ tải

Load Break Switch (LBS): cầu dao phụ tải

Load break switch (LBS): thiết bị đóng cắt tải

Load breaker fuse cut out (LBFOC): cầu chì tự rơi có cắt tải

Load damping factor: hệ số chỉnh tải

Load forecast: Dự báo phụ tải

Load shedding: Sa thải phụ tải

Load stability: Độ ổn định của tải

Load tap changer (LTC): bộ đốt đầu nấc

Load: phụ tải điện

Loaded Có mang tải

Loading effect Hiệu ứng đặt tải

Load-line Đường tải (đặc tuyến tải)

Local backup protection: bảo vệ dự trữ tại chỗ

Local control network (LCN): mạng điều khiển cục bộ

Local description table (LDT): bảng mô tả nội bộ

Local digital switch (LDS): chuyển mạch số nội hạt

Local distributed data interface (LDDI): giao diện số liệu phân bố cục bộ

Logic family Họ (vi mạch) luận lý

Logic gate Cổng luận lý

Long time delay (LTD): tác động có thời gian (một chế độ hoạt động của ACB)

Longitudinal differential protection: bảo vệ so lệch dọc

Loss of field: mất kích từ

Loss of phase (LOP): mất pha

Loudspeaker Loa

Low Voltage (LV): Hạ thế

low voltage: hạ thế

Low voltage: lưới hạ thế

Low-frequency Tần số thấp

Low-pass Thông thấp

Lub oil: = lubricating oil: dầu bôi trơn

Magnet: nam châm

Magnetic Brake: bộ hãm từ

Magnetic contact: công tắc điện từ

Magnetic field: Từ trường

Magnetising inrush current: dòng điện từ hóa nhảy vọt

Magnitude Độ lớn

Main distribution board (MDB): tủ điện chính

Main insulation: Cách điện chính

Man machine interface = Human machine interface (MMI = HMI): giao diện người máy

Management forecast of a system: Dự báo quản lý hệ thống điện

Manufacturer Nhà sản xuất

Manufacturing execution system (MES): hệ thống thông tin sản xuất

Master station: trạm điều khiển trung tâm

Max Continuous Stall Torque: hay còn gọi là breakdown torque là mômen cực đại duy trì được trong khi điện áp là định mức và không chịu sự thay đổi đáng kể nào trong tốc độ

Max Continuous Stall Torque: mô men trục cực đại

Maximmum over current protection: bảo vệ dòng cực đại

Mechanical electric interlock: khóa liên động cơ điện

Mechanical Time Constant: hằng số thời gian

Mechanical time constant: hằng số thởi gian cơ học

Mechanical Time Constant: hằng số thời gian điện cơ (hằng số này xuất hiện khi tính toán thiết kế bộ điều khiển)

Medium Voltage (MV): Trung thế

Medium voltage: lưới trung thế

Mercury vapor flood light: đèn pha chiếu sáng khi chuyển động

Metal oxide semiconductor field effect transistor (MOSFET): transistor hiệu ứng trường oxit kim loại – bán dẫn

Metal-Oxide-Semiconductor Bán dẫn ô-xít kim loại

Microphone Đầu thu âm

Microwave Vi ba

Mid-frequency Tần số trung

Miniature circuit breaker (MCB): bộ ngắt mạch loại nhỏ (At tép)

Minimum insulation clearance: Khoảng trống cách điện tối thiểu

Minimum working distance: Khoảng cách làm việc tối thiểu

Model Mô hình

Motion: Chuyển động

Motor operated control valve: Van điều chỉnh bằng động cơ điện

Multi input multi output (MIMO): hệ thống nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra

Multiple Nhiều (đa)

Mutual coupling: hỗ cảm

National load dispatch center: Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia

n-Channel Kênh N

Negative Âm

Negative phase sequence (NPS): thứ tự pha nghịch

Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian

Neon light: đèn nê ông

Neutral bar: Thanh trung hoà

Neutral bar: Thanh trung tính

Neutral wire: Dây nguội

Neutral wire: dây trung tính, dây nguội

neutral wire:dây nguội

No load Running Current: dòng khi không có tải

No load Running Current: dòng không tải

Noise p Chỉ số nhiễu

Noise margin Biên chống nhiễu

Noise Nhiễu

Noise performance Hiệu năng nhiễu

Noise temperature Nhiệt độ nhiễu

Nominal parameters: thông số định mức

Nominal voltage of a system: Điện áp danh định của hệ thống điện

Nominal voltage: điện áp danh định (Un)

Nonideal Không lý tưởng

Noninverting Không đảo (dấu)

Nonlinear Phi tuyến

Nonmagnetic conductor: vật dẫn không từ tính

Non-self-restoring insulation: Cách điện không tự phục hồi

Notation Cách ký hiệu

Numerator Tử số

Numerical analysis Phân tích bằng phương pháp số

Nylon: chất nilông

Observation: quan sát , theo dõi

Obviously: rõ ràng, hiển nhiên

Ohm’s law Định luật Ôm

Oil circuit breaker (OCB): máy cắt dầu

Oil immersed transformer: Máy biến áp dầu

Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu

Omitted: bị bỏ qua, không lấy

On load tap changing transformer: máy biến áp điều áp dưới tải

Open loop loss (OLL): suy hao vòng mở

Open-circuit Hở mạch

Operand execution pipeline (OEP): đường dây thực hiện toán hạng

Operating thresholds: ngưỡng tác động

Operating voltage in a system: Điện áp vận hành hệ thống điện

Operation regulation: Tiêu chuẩn vận hành

Operation station: trạm điều khiển cơ sở (trạm điều khiển phân xưởng)

Operation Sự hoạt động

Operational amplifier Bộ khuếch đại thuật toán

Operational anylifier (Opan): khuếch đại thuật toán

Orifice: lỗ tiết lưu

Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín

Outer Sheath: Vỏ bọc dây điện

Output Ngõ ra

Over current relay (OCR): rơ le bảo vệ quá tải

Over current relay: Rơ le quá dòng

Over current: bảo vệ quá dòng

Over excitation: quá kích thích

Over voltage relay (OVR): rơ le bảo vệ quá áp

Over voltage relay: rơ le quá áp

Over voltage relays: rơ le quá điện áp

Overhead Concealed Loser: Tay nắm thuỷ lực

Overload capacity: Khả năng quá tải

Overreach: quá tầm

Overreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt quá tầm

Parallel circuit: mạch song song

Peak Current: dòng điện

Peak current: dòng điện đỉnh, dòng điện cực đại

Peak Current: dòng điện đỉnh, xung dòng (chịu đựng được lúc khởi động động cơ)

Peak Đỉnh (của dạng sóng)

Pemissive underreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt dưới tầm cho phép

Performance Hiệu năng

Permissive schemes: sơ đồ cho phép

Personal computer (PC): máy tính cá nhân

Piecewise-linear Tuyến tính từng đoạn

Pinch-off Thắt (đối với FET)

Pole: cột, trụ điện

Porcelain: chất sứ

Position switch: tiếp điểm vị trí

Possitive: cực dương

Potential energy: thế năng

Potential pulse: Điện áp xung

Potential transformers: máy biến điện áp

Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường. Cũng dùng (VT): voltage transformer

Power conservation Bảo toàn công suất

Power dissipation Tiêu tán công suất

Power factor: hệ số công suất

Power gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) công suất

Power plant: nhà máy điện

Power station ( Substation): trạm điện

Power supply Nguồn (năng lượng) dịch thuật hướng dẫn sử dụng máy móc

Power swing: dao động công suất

Power system planning: Quy hoạch hệ thống điện

Power system stability: Độ ổn định của hệ thống điện

Power transformer: Biến áp lực

pssure gause: đồng hồ áp suất

Pressure switch: công tắc áp suất

Principle of operation: nguyên tắc vận hành

Product Tích

Program: chương trình

Programmable logic controller (PLC): bộ điều khiển logic lập trình được (khả trình)

Propagation delay Trễ lan truyền

Protection area: vùng bảo vệ;

Protection Bảo vệ

Protection characteristic: đặc tuyến bảo vệ

Protective relay: rơ le bảo vệ

Pull-up Kéo lên

Pulse genenator (PG): máy phát xung(cảm biến tóc độ)

Punching: lá thép đã được dập định hình

Phase reversal: Độ lệch pha

Phase shift: độ lệch pha

Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

Phase tester: bút thử điện

Phasor Vectơ

Phenomenon: hiện tượng

Philosophy Triết lý

Phneumatic control valve: van điều khiển bằng khí áp.

photoelectric cell: tế bào quang điện

Quadrant Góc phần tư

Qualitative Định tính

Quality: chất lượng

Quantitative Định lượng

Quantity Đại lượng

Quantity: số lượng

Quiescent Tĩnh (điểm làm việc)

Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp

Rated current: Dòng định mức

Rated Output Power: công suất cơ đầu ra định mức (trên trục động cơ)

Rated Output Power: công suất định mức

Rated value: Giá trị định mức

Rated Voltage: điện áp định mức

Rated voltage: điện áp định mức (Ur)

RC-coupled Ghép bằng RC

Reactance: điện kháng

Reactive power: Công suất phản kháng, công suất vô công, công suất ảo

Reactor: trong hệ thống điện thì nó là cuộn cảm. Trong lò phản ứng hạt nhân thì nó là bộ phận khống chế tốc độ phản ứng

Recessed fixture: đèn âm trần

Reciprocal: tương hỗ, qua lại

Recloser: máy cắt tự đóng lại

Rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu

Reference input: tín hiệu vào, tín hiệu chuẩn

Reference Tham chiếu

Reflect: phản chiếu, phản xạ

Regulator Bộ/mạch ổn định

Region Vùng/khu vực

Reinforce: tăng cường thêm, gia cố thêm

Reinforcement of a system: Tăng cường hệ thống điện

Rejection Ratio Tỷ số khử

Relationship Mối quan hệ

Relative permeability: độ từ thẩm tương đối

Relay plug setting mutiplier (PSM): bội số nhân dòng điện đặt

Reliability: đáng tin cậy

Reserve power of a system: Công suất dự phòng của một hệ thống điện

Reservoir: kho dự trữ, nguồn dự trữ

Residual current circuit breaker with overcurrent protection (RCBO): cầu dao chống dòng dò, quá tải và ngắn mạch

Residual current device (RCD): thiết bị chống dòng điện dư

Resistance Điện trở

Resistance: điện trở

Resistivity: điện trở suất

Resonance: cộng hưởng

Resonant overvoltage: Quá điện áp cộng hưởng

Response Đáp ứng

Response: sự phản ứng lại

Reverse power relay (RPR): rơ le bảo vệ công suất ngược

Ripple Độ nhấp nhô

Rise time Thời gian tăng

rms value Giá trị hiệu dụng

Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay

Routing Domain (RD): vùng định tuyến

Rơ le Mho: rơ le tổng dẫn. Ngược lại với rơ le tổng trở, thường dùng để bảo vệ mất kích thích cho máy phát. Mho là viết ngược của Ohm

Rubber: cao su

Saturation Bão hòa

Scale Thang đo

Secondary Thứ cấp

selector switch: cần lựa chọn

Selector switch: Công tắc chuyển mạch

Self bias Tự phân cực

Self-restoring insulation: Cách điện tự phục hồi

Semiconductor: chất bán dẫn

Sensor / Detector: Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm

Sensor Cảm biến

Series circuit: mạch nối tiếp

Series starter: bộ khởi động nối tiếp

Service reliability: Độ tin cậy cung cấp điện

Service security: Độ an toàn cung cấp điện

Sheath: vỏ cáp điện

Short circuit: ngắn mạch

Short time delay (STD): thời gian tác động ngắn (một chế độ hoạt động của ACB)

Short-circuit Ngắn mạch

Shot noise Nhiễu Schottky

Signal source Nguồn tín hiệu

Signal-to-noise ratio Tỷ số tín hiệu-nhiễu

Silicon rectifier (Si): bộ chỉnh lưu

Simplicity Sự đơn giản

Simplified Đơn giản hóa

Simultaneous equations Hệ phương trình

Single input single output (SISO): hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra

Single-pole Đơn cực (chỉ có một cực)

Skin effects: hiệu ứng bề mặt

Slew rate Tốc độ thay đổi

Slip rings: Vòng quét trên trục, nơi tiếp xúc với chổi quét

Small-signal Tín hiệu nhỏ

smoke bell: chuông báo khói

smoke detector: đầu dò khói

Sodium light = sodium vapour lamp: đèn natri cao áp, ánh sáng vàng cam

Solar cell: tấm pin mặt trời

Solenoid valve: Van điện từ

Space heater: điện trở sấy dự phòng

Space: dự phòng

Spark plug: nến lửa, Bu gi

Specific Cụ thể

Specification Chỉ tiêu kỹ thuật

Spinning: Xoay tròn

Starting current: Dòng khởi động

Static Tĩnh dịch thuật chuyên ngành điện

Steady state of a power system: Chế độ xác lập của hệ thống điện

Steady state stability of a power system: Ổn định tĩnh của hệ thống điện

Straight forward: Thẳng tới

Strand: dây điện nhiều sợi nhỏ

Stripper: kìm tuốt vỏ dây

Structure Cấu trúc

Sub miniature A connector (SMA): đầu nối A siêu nhỏ

Subscript: kí hiệu, chỉ số dưới

Substation (power station): trạm biến áp (TBA)

Subtracting Bớt ra

Sudden pssure relay: rơ le đột biến áp suất

Summer Bộ/mạch cộng

Superconductor: vât liệu siêu dẫn

Superposition (Nguyên tắc) xếp chồng

Supervisory control and data acquisition (SCADA): hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát và điều khiển các quá trình từ xa

Supervisory control and data acquisition system: Hệ thống SCADA

Supervisory: giám sát

Support: phần bổ trợ

Swing Biên dao động

Switching overvoltage: Quá điện áp thao tác

Switching panel: Bảng đóng ngắt mạch

Synchro check relay: rơ le chống hòa sai

Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện

Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ

Synchronizing (SYN): hòa đồng bộ

Synchronizing lamp (SYL): đèn hòa đồng bộ

Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ

Synchronous operation of a system: Vận hành đồng bộ hệ thống điện

System demand control: Quản lý nhu cầu hệ thống

System diagram: Sơ đồ hệ thống điện

System operational diagram: Sơ đồ vận hành hệ thống điện

System software: phần mềm hệ thống

Tachogenerator: máy phát tốc

Tachometer: tốc độ kế

Tapping: đầu dây ra (của biến áp), đục lỗ

Temperature coefficient: hệ số nhiệt độ

Temporary overvoltage: Quá điện áp tạm thời

Tender Dossier: hồ sơ đấu thầu

Term Thuật ngữ

Terminology Thuật ngữ

Time delay relay: rơ le thời gian

Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian

Tolerance Dung sai

Topology Sơ đồ

Topologically Theo sơ đồ

Torque Constant: hằng số momen của động cơ (hệ số K trong công thức tính mô men của động cơ M = K Φ I )

Torque Constant: mô men không đổi

Torque speed gradient: độ biến thiên moment theo tốc độ

Torque -Speed Gradient: tốc độ biến thiên momen

Torque: mômen xoắn

Torque-Speed Gradient: đây là độ dốc của đường đặc tính momen tốc độ

Total harmonic distortion (THD): độ méo dạng tổng do sóng hài

Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang

Typically: điển hình, tiêu biểu

Therefore: vì vậy = thus

Thermal (Thuộc về) nhiệt

Thermometer: đồng hồ nhiệt độ

Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt

Three winding transformer: máy biến áp 3 cuộn dây

Threshold Ngưỡng dịch tiếng Anh kỹ thuật

Transcendental Siêu việt

Transconductance Điện dẫn truyền

Transfer (Sự) truyền (năng lượng, tín hiệu …)

Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp

Transient overvoltage: Quá điện áp quá độ

Transient state of a power system: Chế độ quá độ của hệ thống điện

Transient: tạm thời, ngắn ngủi

Transistor Tran-zi-to (linh kiện tích cực cực)

Transmission of electricity: Truyền tải điện

Transmission: truyền tải

Transresistance Điện trở truyền

Triode Linh kiện cực

Trip: máy bị ngưng hoạt động do sự cố

Trolley: cơ cấu di chuyển xe con

Unbalance factor: Hệ số không cân bằng

Unbalanced state of a polyphase network: Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha

Uncorrelated Không tương quan

Under voltage (UV): thấp áp (rơ le bảo vệ thấp áp)

Under voltage relay: rơ le thấp áp

Underreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt dưới tầm

Undervoltage trip coil (UVC): cuộn nhả điện áp thấp

Uniqueness Tính độc nhất

Unload: bỏ tải, loại bỏ tải

Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn

Vacuum circuit breaker (VCB): máy cắt chân không

Variable autotransformer: biến áp tự ngẫu điều chỉnh được bằng cách xoay

Vector group: Tổ đầu dây

Versatile: đa năng

Vibration detector, Vibration sensor: cảm biến độ rung

Viscous Damping Constant: là hằng số thời gian nhớt (thường kí hiệu là B trong các tài liệu kĩ thuật) cản trở sự quay của trục động cơ với độ lớn M = Bω

Viscuos Damping Constant: dải cho phép

Visualization Sự trực quan hóa

Visualize Trực quan hóa

Voltage deviation: Độ lệch điện áp

Voltage pider Bộ/mạch phân áp

Voltage drop: Sụt áp

Voltage fluctuation: Dao động điện áp

Voltage follower Bộ/mạch theo điện áp

Voltage gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) điện áp

Voltage increase: tăng giảm điện áp

Voltage level: Cấp điện áp

Voltage recovery: Phục hồi điện áp

Voltage source Nguồn áp

Voltage surge: Dâng điện áp

Voltage swing Biên điện áp (dao động)

Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường

Voltage unbalance: Sự không cân bằng điện áp

Voltage-dependent Phụ thuộc điện áp

Voltmeter Vôn kế

Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter. các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi

Weigh Bridge: trạm cân xe

Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn

Winding: dây quấn

Winding: dây quấn (trong máy điện)

Wire: dây (điện)

Wire: dây dẫn điện

Wire: Dây điện

wire:dây điện

Wiring: công việc đi dây

Worst-case Trường hợp xấu nhất