File Eps Là Gì? Những Phần Mềm Mở File Eps Mới Nhất 2021

--- Bài mới hơn ---

  • File Xml Là Gì? Đọc File Xml Bằng Cách Nào?
  • Xml Là Gì? Hướng Dẫn Một Số Cách Mở File Xml Đơn Giản Nhất
  • File Xml Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật, Tác Dụng Của Tập Tin Xml
  • Xml Là Gì? Thuộc Tính Và Những Đặc Điểm Đáng Lưu Ý Khi Gặp File Xml?
  • Hàng Replica Nghĩa Là J? Nguồn Hàng Rep Là Như Thế Nào?rep Là Sao
  • Bạn đang tìm kiếm các hình ảnh trên mạng để phục vụ cho công việc của mình. Bạn đã quá quen với các định dạng file như PNG, SVG… Nhưng đuôi EPS thì bạn lại còn khá mơ hồ chưa biết nó là định dạng file gì. Ứng dụng nào mở được nó.

    EPS có tên gọi đầy đủ là Encapsulated PostScript là một tập tin mở rộng. Cho một định dạng tập tin đồ hoạ được sử dụng trong các hình ảnh dựa trên vector trong Adobe Illustrator. Nó có thể chứa đồ họa vector 2D, hình ảnh bitmap và văn bản. Các file EPS cũng bao gồm một hình ảnh xem trước được nhúng ở định dạng bitmap.

    Đây là một định dạng ảnh vector cho chất lượng ảnh rất nét. Chính vì thế File EPS thường được sử dụng để lưu các tác phẩm hội hoạ. Yêu cầu chất lượng cao và độ sắc nét tuyệt đối chẳng hạn như logo và bản vẽ. Chúng là một định dạng phổ biến được sử dụng để truyền dữ liệu hình ảnh giữa các hệ điều hành khác nhau.

    Mặc dù là định dạng vector được nhiều người yêu thích nhưng định dạng EPS. Khá kén chọn ứng dụng có thể tương thích. Nó chỉ được hỗ trợ bởi một số phần mềm vẽ và ứng dụng chỉnh sửa đồ họa vector khác nhau.

    Để sử dụng file EPS hiệu quả bạn có thể chuyển đổi file EPS. Thành các định dạng bitmap tiêu chuẩn như PDF, JPG, PNG và TIFF bằng các chương trình như Illustrator, Photoshop và CorelDRAW.

    Do được xây dựng trên nền tảng vecto nên có thể tăng giảm kích thước hình ảnh tùy ý. Mà không làm giảm chất lượng, bạn có thể co giãn tùy thích mà không sợ vỡ hình.

    Có thể dùng cho in ấn, không dùng cho hiển thị online

    Adobe Illustrator và Photoshop là những ứng dụng có thể dùng để mở file .eps

    Những ứng dụng nào có thể mở file EPS?

    EPS Viewer thực sự là công cụ hữu hiệu khi bạn đơn thuần chỉ muốn xem file EPS. Mà không có nhu cầu chỉnh sửa.

    EPS Viewer là một ứng dụng miễn phí, có thể được sử dụng để mở file đồ họa EPS. Hiển thị xem trước hình ảnh ngoài ra nếu bạn có nhu câu chuyển đổi định dạng EPS. Sang những định dạng khác ví như JPG, GIF, PNG thì EPS Viewer cũng có thể làm được rất tốt.

    Và nhiều không dừng lại ở đó EPS Viewer còn mang đến cho bạn một số tính năng hữu ích khác. Ví như phóng to / thu nhỏ, xoay ảnh và thay đổi kích thước ảnh. Giúp cho bạn được ngắm nhìn hình ảnh rõ ràng hơn

    Mở file EPS bằng Adobe Illustrator

    Adobe Illustrator là một chương trình thiết kế đạt tiêu chuẩn công nghiệp. Được sử dụng để tạo và sửa đổi đồ họa vector. Đây là phần mềm chuyên dụng rất được lòng các nhà thiết kế bởi tính đa năng cũng như thuận tiện của nó trong công việc.

    Không giống như Photoshop, Illustrator sử dụng những đường vector thay vì bitmap để tạo hình ảnh. Điều này được chấp nhận những bản vẽ được sửa đổi và thay đổi kích thước. Mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Chính vì thế với bản chất là định dạng file vector, EPS hoàn toàn có thể dùng Ai để mở và chỉnh sửa.

    Link : Tải Adobe Illustrator CC 2021 full crack [Link GDrive]

    Ngoài ra, Illustrator thường được sử dụng trong môi trường tự nhiên chuyên nghiệp. Để tạo logo, bảng hiệu, tranh kỹ thuật số và những loại đồ họa khác.

    Mở file EPS bằng CorelDRAW

    CorelDRAW trọn vẹn có thể tạo và sửa đổi cả đồ họa vector và raster. Cho nên với bản chất là một file vector, file EPS hoàn toàn có thể được mở bằng bằng CorelDRAW.

    Ngoài ra ứng dụng CorelDRAW còn tương hỗ hơn một trăm định dạng file rất khác nhau. Gồm có nhiều loại file đồ hoạ vector và bitmap (trong số đó có EPS). Bản vẽ CAD, tài liệu Microsoft Word, RAW camera. Và những file được tạo từ những chương trình Adobe Creative Cloud như PSD và PDF.

    Mở file EPS bằng các ứng dụng khác

    Ngoài những ứng dụng nêu trên, chúng ta cũng có thể mở file EPS bằng những ứng dụng sau đây: Adobe Illustrator CC 2021

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Mở File Eps Bằng Photoshop
  • Dwg Là File Gì? Cách Chuyển File Dwg Sang File Pdf Đơn Giản
  • File Dwg Là Gì? Tổng Hợp Về Phần Mềm Đọc File Dwg
  • Token Facebook Là Gì? Cách Lấy (Get) Token Facebook 2021
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Token Facebook A
  • File Eps Là Gì? Phần Mềm Mở File Eps

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Replica Nghĩa Là Gì? Nguồn Hàng Rep Là Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Giày Replica Là Gì? Giày Rep 1:1 Là Gì?
  • Giày Replica 1:1 Là Gì? Có Nên Mua Giày Replica 1:1 ?
  • Unisex Là Gì? Tìm Hiểu A-Z Về Thời Trang Unisex
  • Quản Lý Nhân Sự Tiếng Anh Là Gì? Làm Sao Để Quản Lý Tốt Nhân Viên
  • Bạn có một file mang định dạng EPS nhưng chưa biết đó là định dạng gì, cũng như phần mềm nào có thể mở được nó? Vậy hãy xem bài viết dưới đây để hiểu file EPS là gì và những phần mềm mở được file EPS nhé.

    I. File EPS là gì?

    EPS (viết tắt của Encapsulated PostScript) là một định dạng file đồ họa. Nó có thể chứa đồ họa vector 2D, hình ảnh bitmap và văn bản. Các file EPS cũng bao gồm một hình ảnh xem trước được nhúng ở định dạng bitmap.

    File EPS thường được sử dụng để lưu các tác phẩm hội hoạ, chẳng hạn như logo và bản vẽ. Chúng là một định dạng phổ biến được sử dụng để truyền dữ liệu hình ảnh giữa các hệ điều hành khác nhau. Định dạng EPS được hỗ trợ bởi một số phần mềm vẽ và ứng dụng chỉnh sửa đồ họa vector khác nhau. Bạn có thể chuyển đổi file EPS thành các định dạng bitmap tiêu chuẩn như PDF, JPG, PNG và TIFF bằng các chương trình như Illustrator, Photoshop và CorelDRAW.

    II. Phần mềm mở file EPS

    1. Adobe Illustrator

    Adobe Illustrator là một chương trình thiết kế đạt tiêu chuẩn công nghiệp được sử dụng để tạo và chỉnh sửa đồ họa vector. Không giống như Photoshop, Illustrator sử dụng các đường thay vì bitmap để tạo hình ảnh. Điều này cho phép các bản vẽ được chỉnh sửa và thay đổi kích thước mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Illustrator thường được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp để tạo logo, bảng hiệu, tranh kỹ thuật số và các loại đồ họa khác.

    Nền tảng: Windows, Mac

    Link tải: Adobe Illustrator

    * Hướng dẫn mở file EPS bằng Adobe Illustrator:

    2. CorelDRAW

    CorelDRAW có thể tạo và chỉnh sửa cả đồ họa vector và raster. Phần mềm hỗ trợ hơn một trăm định dạng file khác nhau, bao gồm nhiều loại file đồ hoạ vector và bitmap (trong đó có EPS), bản vẽ CAD, tài liệu Microsoft Word, RAW camera và các file được tạo từ những chương trình Adobe Creative Cloud như PSD và PDF.

    Nền tảng: Windows

    * Hướng dẫn mở file EPS bằng CorelDRAW:

    3. EPS Viewer

    Nếu bạn đơn thuần chỉ muốn xem file EPS mà không có nhu cầu chỉnh sửa, vậy đây là lựa chọn phù hợp nhất cho bạn. EPS Viewer là một phần mềm miễn phí, có thể được sử dụng để mở file đồ họa EPS, hiển thị xem trước hình ảnh và cung cấp tùy chọn để chuyển đổi sang các định dạng khác như JPG, GIF, PNG và nhiều hơn nữa. Ngoài ra EPS Viewer còn một số tính năng hữu ích khác như phóng to / thu nhỏ, xoay ảnh và thay đổi kích thước ảnh.

    Nền tảng: Windows

    * Hướng dẫn mở file EPS bằng EPS Viewer:

    Qua bài viết này, bạn đã hiểu file EPS là gì cũng như một số phần mềm mở file EPS từ chuyên nghiệp đến đơn giản rồi đấy. Chúc bạn lựa chọn được cho mình một phần mềm ưng ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Info Là Gì Trên Facebook? Ý Nghĩa Thực Của Info Trên Mạng Xã Hội
  • Ck Là Gì Và Vk, Zk Là Gì Trên Facebook Viết Tắt Của Từ Nào
  • Ttql Là Gì? Ttql Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Trên Mạng Xã Hội Facebook?
  • Rep Là Gì? Rep Trên Facebook Nghĩa Là Gì?
  • Check In Là Gì? Rep Là Gì Trên Facebook?
  • Luật Số Lượng Lớn Và Định Lý Giới Hạn. Luật Số Lượng Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Nếu hiện tượng bền vững Ở giữa Thực sự có trong thực tế, sau đó trong mô hình toán học, mà chúng ta nghiên cứu những hiện tượng ngẫu nhiên, nên tồn tại phản ánh định lý thực tế này.

    Trong các điều kiện của định lý này, chúng tôi giới thiệu các hạn chế đối với các biến ngẫu nhiên 1 , X. 2 , …, X n.:

    a) Mỗi u200bu200bgiá trị ngẫu nhiên X I. Có kỳ vọng toán học

    b) Sự phân tán của từng biến ngẫu nhiên là hữu hạn hoặc, chúng ta có thể nói rằng sự phân tán được giới hạn từ trên cùng một số, ví dụ: TỪ, I E.

    Sau đó, rõ ràng

    Chúng tôi xây dựng luật số lượng lớn dưới dạng Ch Quashev.

    Định lý Ch Quashev: với sự gia tăng không giới hạn về số lượng n. Thử nghiệm độc lập ” các giá trị quan sát số học trung bình của phương sai ngẫu nhiên hội tụ trong xác suất đối với kỳ vọng toán học của nó.“, I.E. cho bất kỳ tích cực nào ε

    Ý nghĩa của biểu thức Số học trung bình u003d hội tụ trong xác suất một “ Đó có phải là khả năng sẽ khác nhau cũ kể từ khi A., không giới hạn tiếp cận 1 với sự gia tăng số lượng n..

    Chứng cớ. Đối với một số hữu hạn n. Các bài kiểm tra độc lập áp dụng bất bình đẳng Ch Quashev cho biến ngẫu nhiên = :

    Đưa ra những hạn chế A – B, tính toán M.() TÔI. D.():

    D.() = = = = = = .

    Thay thế M.() TÔI. D.() trong bất đẳng thức (4.1.2), chúng tôi nhận được

    Nếu bất đẳng thức (4.1.2) hãy chỉ một cách tùy tiện ε u003e 0i. n. ®, sau đó nhận được

    = 1,

    trong đó chứng minh định lý của Ch Quashev.

    Trường hợp tư nhân. Hãy để n. Xét nghiệm được quan sát n. Biến ngẫu nhiên X. có kỳ vọng toán học M.( X.) và phân tán. D.( X.). Các giá trị thu được có thể được xem dưới dạng các biến ngẫu nhiên. Hòx 1 , Hòx 2 , Hòx 3 ,, X n.,. Điều này nên được hiểu là: một loạt p. Các thử nghiệm được thực hiện nhiều lần, do đó kết quả là tÔI.– kiểm tra, tÔI.u003d L, 2, 3, …, p., Trong mỗi loạt các bài kiểm tra, giá trị này hoặc giá trị của một biến ngẫu nhiên sẽ xuất hiện. X.không được biết trước. Vì thế, tÔI.-E giá trị x I. Biến ngẫu nhiên thu được trong tÔI.– Kiểm tra, thay đổi ngẫu nhiên, nếu bạn di chuyển từ một chuỗi thử nghiệm này sang loạt bài kiểm tra khác. Vì vậy, mỗi giá trị x I.có thể được coi là một biến ngẫu nhiên X i.

    Giả sử rằng các thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Các bài kiểm tra là độc lập. Điều này có nghĩa là kết quả Hòx 1 , Hòx 2 ,

    Hòx 3 , …, X n. Các thử nghiệm là các biến ngẫu nhiên độc lập.

    2. Các thử nghiệm được thực hiện trong cùng điều kiện – điều này có nghĩa là từ quan điểm về lý thuyết xác suất, đó là từ các biến ngẫu nhiên Hòx 1 , Hòx 2 , Hòx 3 ,, X n. có luật phân phối tương tự như giá trị ban đầu X., vì thế M.( X I.) u003d M.( X.) và D.( X I.) = D.( X.), tÔI. = 1, 2, …. p.

    Xem xét các điều kiện trên, chúng tôi nhận được

    Ví dụ 4.1.1. X. bằng 4. Có bao nhiêu thí nghiệm độc lập được yêu cầu để có xác suất ít nhất 0,9, có thể hy vọng rằng giá trị số học của biến ngẫu nhiên này sẽ khác với kỳ vọng toán học dưới 0,5?

    Từ mối quan hệ

    1 = 0,9

    mục đích

    Câu trả lời: Cần tạo 160 thí nghiệm độc lập.

    Nếu chúng ta giả sử rằng số học trung bình nó được phân phối bình thường, sau đó chúng tôi nhận được:

    Từ đâu, sử dụng bảng của hàm laplace, chúng ta nhận được 1.645, hoặc ≥ 6,58, I.E. N. ≥49.

    Ví dụ4.1.2. Phân tán biến ngẫu nhiên Hòx bằng d ( Hòx) u003d 5. 100 thí nghiệm độc lập đã được sản xuất theo tính toán . Thay vì một giá trị không xác định của kỳ vọng toán học nhưngcon nuôi . Xác định giá trị lỗi tối đa được phép với xác suất ít nhất 0,8.

    Từ mối quan hệ

    mục đích ε :

    ε 2 = = = 0,25.

    Vì thế, ε = 0,5.

    Câu trả lời: Giá trị tối đa của lỗi ε = 0,5.

    4.2. Luật số lượng lớn ở dạng Bernoulli

    Định lý Bernoulli. Với sự gia tăng không giới hạn về số lượng các bài kiểm tra độc lập p. Tần suất sự kiện tương đối NHƯNGhội tụ như xác suất p. Sự kiện xuất hiện NHƯNG, t. e.

    Ở đâu ε – Thỉnh thoảng một số lượng nhỏ tích cực.

    Cho hữu hạn n.cung cấp điều đó , Sự bất bình đẳng chebyshev cho một biến ngẫu nhiên sẽ xem xét:

    Chứng cớ. Áp dụng định lý của Ch Quashev. Để cho được X I. – Số lượng sự kiện NHƯNG trong tÔI.kiểm tra, tÔI.= 1, 2, . . . , n. . Mỗi giá trị X I. chỉ có thể lấy hai giá trị:

    X I.u003d 1 (sự kiện NHƯNG đến) với xác suất p.,

    Để cho được Y n.u003d. Tổng X. 1 + X. 2 + … + X n. bằng số m.sự kiện xuất hiện NHƯNG trong n.kiểm tra (0. m. n.), và do đó Y n.u003d – Tần suất tương đối của các sự kiện NHƯNG trong n.kiểm tra. Chờ toán và phân tán X I. bằng nhau, tương ứng:

    Lý thuyết về xác suất được nghiên cứu các mẫu vốn có trong các hiện tượng ngẫu nhiên hàng loạt. Giống như bất kỳ khoa học nào khác, lý thuyết xác nhận có thể có thể dự đoán chính xác hơn kết quả của một hiện tượng hoặc thí nghiệm. Nếu hiện tượng thuộc về một ký tự, lý thuyết xác suất có khả năng dự đoán chỉ có khả năng kết quả trong các giới hạn rất rộng. Các mẫu được biểu hiện chỉ với một số lượng lớn các hiện tượng ngẫu nhiên xảy ra trong các điều kiện đồng nhất.

    Có hai loại định lý giới hạn: Luật số lượng lớn và định lý giới hạn trung tâm.

    Luật số lượng lớn Nơi quan trọng nhất trong lý thuyết xác suất là một mối liên hệ giữa lý thuyết xác suất là khoa học toán học và luật pháp của các hiện tượng ngẫu nhiên với các quan sát hàng loạt so với họ.

    1. nhưng) Định lý Bernoulli là luật số lượng lớn (nó đã được xây dựng và đã được chứng minh trước đó trong đoạn 3 của § 6 khi xem xét định lý tích hợp giới hạn của Moreav-Laplace.)

    Với sự gia tăng không giới hạn về số lượng thí nghiệm độc lập đồng nhất, tần số sự kiện sẽ khác nhau nhiều so với khả năng của một sự kiện trong một trải nghiệm riêng biệt. Nếu không, khả năng độ lệch của tần số tương đối của các sự kiện NHƯNG Từ xác suất liên tục Ở r sự kiện NHƯNG Rất ít khi phấn đấu cho 1 tại bất kỳ: .

    b) Định lý Ch Quashev.

    Với sự gia tăng không giới hạn về số lượng các thử nghiệm độc lập, trung bình số học của các giá trị quan sát được của một biến ngẫu nhiên có sự phân tán cuối cùng hội tụ về khả năng đối với toán học khác, nếu các biến ngẫu nhiên được phân phối bằng nhau với kỳ vọng toán học và phân tán hạn chế, Sau đó, tại bất kỳ cụ thể: .

    Định lý Ch Quashev (Tổng quát).Nếu các biến ngẫu nhiên trong chuỗi là độc lập theo cặp và phân tán của chúng đáp ứng điều kiện Đối với bất kỳ dương εu003e 0, sự chấp thuận là đúng:

    hoặc cái đó giống nhau .

    c) Định lý Markov. (Luật số lượng lớn trong công thức chung)

    Nếu sự phân tán các biến ngẫu nhiên tùy ý trong trình tự thỏa mãn điều kiện: , đối với bất kỳ dương tính nào là εu003e 0, tuyên bố về định lý Ch Quashev: .

    d) Định lý Poisson.

    Với sự gia tăng không giới hạn về số lượng thí nghiệm độc lập trong các biến, tần số sự kiện NHƯNG hội tụ trong xác suất đến xác suất số học trung bình trong các thử nghiệm này.

    Vào đầu khóa học, chúng tôi đã nói về thực tế là luật toán học của lý thuyết xác suất thu được bằng cách trừu tượng hóa các mẫu thống kê thực sự vốn có trong các hiện tượng ngẫu nhiên hàng loạt. Sự hiện diện của các mô hình này là do sự lưu vực của hiện tượng, đó là, với một số lượng lớn các thí nghiệm đồng nhất được thực hiện hoặc với một số lượng lớn ảnh hưởng ngẫu nhiên gấp, tạo ra một lượng ngẫu nhiên phụ thuộc vào một luật hoàn toàn nhất định. Tính chất của sự bền vững của các hiện tượng ngẫu nhiên hàng loạt được biết đến với nhân loại kể từ thời cổ đại sâu sắc. Trong bất kỳ khu vực nào được biểu hiện, nó được giảm xuống như sau: Các tính năng cụ thể của từng hiện tượng ngẫu nhiên riêng lẻ gần như không ảnh hưởng đến kết quả trung bình của khối lượng và các hiện tượng đó; Độ lệch ngẫu nhiên từ trung bình, không thể tránh khỏi trong từng hiện tượng riêng lẻ, trong khối lượng bị từ chối lẫn nhau, được san bằng, phù hợp. Đó là tính bền vững của mức trung bình và đại diện cho hàm lượng vật lý của “luật số lớn”, được hiểu theo nghĩa rộng của từ: với một số lượng rất lớn các hiện tượng ngẫu nhiên, kết quả của chúng thực sự không còn ngẫu nhiên và có thể được dự đoán với một mức độ lớn của sự chắc chắn.

    Theo nghĩa hẹp của từ theo “luật số lượng lớn” trong lý thuyết xác suất, một số định lý toán học được hiểu, trong mỗi điều kiện nhất định, thực tế là xấp xỉ các đặc điểm trung bình của một số lượng lớn thí nghiệm đến một số hằng số cụ thể được thiết lập.

    Trong 2.3, chúng tôi đã xây dựng đơn giản nhất trong số các định lý này – Định lý Ya. Bernoulli. Cô tuyên bố rằng với một số lượng lớn các thí nghiệm, tần suất sự kiện đang đến gần (chính xác hơn – hội tụ có khả năng) với khả năng của sự kiện này. Với các hình thức khác, phổ biến hơn của luật số lượng lớn, chúng ta sẽ làm quen trong chương này. Tất cả trong số họ thiết lập thực tế và điều kiện hội tụ về khả năng của một số biến ngẫu nhiên nhất định liên tục, không phải giá trị ngẫu nhiên.

    Luật số lượng lớn đóng một vai trò quan trọng trong các ứng dụng thực tế của lý thuyết xác suất. Tính chất của các biến ngẫu nhiên trong một số điều kiện nhất định để hành xử gần như không có tình cờ cho phép bạn tự tin vận hành với các giá trị này, dự đoán kết quả của các hiện tượng ngẫu nhiên hàng loạt với sự chắc chắn gần như hoàn toàn.

    Các hình thức khác nhau của luật số lượng lớn cùng với các hình thức khác nhau của định lý giới hạn trung tâm tạo thành một tập hợp các định lý giới hạn được gọi là lý thuyết xác suất. Hạn chế định lý cung cấp cơ hội không chỉ để thực hiện dự báo khoa học trong lĩnh vực hiện tượng ngẫu nhiên mà còn để đánh giá tính chính xác của các dự báo này.

    Trong chương này, chúng tôi sẽ chỉ xem xét một số, các hình thức định lý giới hạn đơn giản nhất. Đầu tiên, các định lý thuộc nhóm “Luật số lượng lớn” sẽ được xem xét, sau đó các định lý thuộc nhóm “Định lý giới hạn trung tâm”.

    Nó khá tự nhiên để định lượng tuyên bố rằng trong loạt bài kiểm tra “lớn” về tần suất của sự kiện “Đóng” vào xác suất của nó. Rõ ràng là hãy tưởng tượng sự tinh tế nổi tiếng của nhiệm vụ này. Thông thường nhất về lý thuyết về xác suất, tình hình là tình huống theo cách mà trong một loạt các thử nghiệm dài tùy ý vẫn còn về mặt lý thuyết, cả hai giá trị tần số cực đoan

    \ Frac (\ mu) (n) u003d \ frac (n) (n) u003d 1 và \ Frac (\ mu) (n) u003d \ frac (0) (n) u003d 0

    Do đó, những gì sẽ là số lượng thử nghiệm n, không thể được chấp thuận với độ tin cậy đầy đủ, sẽ được thực hiện, nói, bất bình đẳng

    Trong tất cả các nhiệm vụ như vậy, bất kỳ ước tính không cần thiết nào về độ gần giữa tần số và xác suất không hoàn toàn chính xác, mà chỉ với một số ít hơn một xác suất. Ví dụ, bạn có thể chứng minh rằng trong trường hợp các bài kiểm tra độc lập với xác suất liên tục của một sự kiện trong sự xuất hiện của các sự kiện

    \ Vline \, \ frac (\ mu) (n) -p \, \ vline \,<0,!02

    Đối với tần số \ frac (\ mu) (n) sẽ được thực hiện ở n u003d 10 \, 000 (và bất kỳ p nào) với xác suất

    Pu003e 0, \! 9999.

    Ở đây, trước hết, chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng trong công thức trên, ước tính định lượng của độ gần của tần số \ frac (\ mu) (n) được liên kết với sự ra đời của một xác suất mới.

    Ý nghĩa thực sự của đánh giá (8) như sau: Nếu bạn tạo ra một loạt các bài kiểm tra N và để đếm số m của loạt bài, trong đó bất đẳng thức (7) được thực hiện, sau đó với một N đủ lớn khoảng

    \ Frac (m) (n) \ xấp xỉ pu003e 0, \! 9999.

    Không nên nghĩ rằng loại khó khăn này là một số tính năng của lý thuyết xác suất. Với nghiên cứu toán học về hiện tượng thực tế, chúng tôi luôn sơ đồ chúng. Độ lệch của hiện tượng thực tế từ sơ đồ lý thuyết có thể, lần lượt, sẽ phải tuân theo nghiên cứu toán học. Nhưng đối với điều này, những sai lệch này phải được đưa vào một số kế hoạch và sau này để thưởng thức mà không cần phân tích toán học chính thức về những sai lệch từ nó.

    LƯU Ý, tuy nhiên, với ứng dụng thực sự của đánh giá

    Đối với một loạt bài kiểm tra n, chúng tôi dựa vào một số cân nhắc về đối xứng: bất bình đẳng (10) chỉ ra rằng với một số rất lớn dòng N, tỷ lệ (7) sẽ được thực hiện ít nhất 99,99% trường hợp; Đương nhiên, điều quan trọng là hy vọng rằng, đặc biệt, bất bình đẳng (7) sẽ được thực hiện trong một loạt các bài kiểm tra mối quan tâm của chúng tôi, nếu chúng ta có lý do để tin rằng loạt phim này trong một số loạt khác chiếm một số bình thường, Không có vị trí đặc biệt.

    Các xác suất bị bỏ quên trong các quy định thực tế khác nhau là khác nhau. Nó đã được lưu ý rằng trong các tính toán ước tính của mức tiêu thụ thông qua, đảm bảo sự hoàn thành của nhiệm vụ, hài lòng với tốc độ tiêu thụ thông qua, mà tại đó nhiệm vụ được giải quyết với xác suất 0,95, tức là họ bỏ bê xác suất không vượt quá 0,05. Điều này được giải thích bởi thực tế là việc chuyển đổi để tính toán phát ra từ bỏ qua từ bỏ qua, giả sử, chỉ có xác suất, ít hơn 0,01, sẽ dẫn đến sự gia tăng lớn về chi phí của các đoạn đạn, tức là trong nhiều trường hợp, đến kết luận về Sự bất khả thi của việc hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng thời gian ngắn có sẵn cho việc này, hoặc thực sự có thể được sử dụng bởi sự dự trữ của vỏ.

    P_ (10) u003d p ^ (10), \ qquad p_9 u003d 10p ^ 9 (1-p), \ qquad p_8 u003d 45p ^ 8 (1-p) ^ 2.

    Trong số tiền cho trường hợp p u003d \ frac (1) (2) chúng tôi nhận được P u003d p_ (10) + p_9 + p_8 u003d \ frac (56) (1024) \ xấp xỉ, \! 05.

    Nếu định mức 0,05 đối với các nghiên cứu khoa học nghiêm trọng rõ ràng là không đủ, thì xác suất của một lỗi trong 0,001 hoặc 0,003 chủ yếu được đưa vào ngay cả trong nghiên cứu học tập và kỹ lưỡng như đang điều trị các quan sát thiên văn. Tuy nhiên, đôi khi các kết luận khoa học dựa trên việc sử dụng các mẫu xác suất và độ tin cậy lớn hơn đáng kể (tức là được xây dựng để bỏ qua các xác suất thấp hơn đáng kể). Điều này sẽ được nói thêm.

    Trong các ví dụ được xem xét, chúng tôi đã nhiều lần sử dụng các trường hợp riêng tư của công thức nhị thức (6)

    P_m u003d c_n ^ mp ^ m (1-p) ^ (n-m)

    Đối với xác suất P_M, để có được chính xác các kết quả dương tính với các bài kiểm tra độc lập N, trong mỗi kết quả tích cực có xác suất P. Hãy xem xét với sự trợ giúp của công thức này, câu hỏi được thực hiện ở đầu đoạn này, về khả năng

    trong đó \ mu là số lượng thực tế của kết quả tích cực. Rõ ràng, xác suất này có thể được ghi lại là tổng của các p_m đó, trong đó m thỏa mãn bất đẳng thức

    \ vline \, \ frac (m) (n) -p \, \ vline \,

    đó là, dưới dạng

    P u003d \ sum_ (m u003d m_1) ^ (m_2) p_m,

    trong đó m_1 là nhỏ nhất trong số các giá trị của m thỏa mãn bất bình đẳng (12) và m_2 là lớn nhất trong số này m.

    Công thức (13) với bất kỳ NS lớn nào rất thích hợp để tính toán trực tiếp. Do đó, việc phát hiện ra MOAVR rất quan trọng đối với trường hợp P u003d \ frac (1) (2) và Laplace với bất kỳ công thức pus triệu P nào, giúp nó rất dễ tìm và khám phá hành vi của xác suất P_M với n lớn. Công thức này có hình thức

    P \ sim \ frac (1) (\ sqrt (2 \ pi np (1-p))) \ exp \! \ Left chỉ có thể chỉ nhận các giá trị phi âm, sau đó cho bất kỳ số dương nào là bất bình đẳng

    Bất bình đẳng chebyshev. Nếu một hòx – Giá trị ngẫu nhiên với kỳ vọng toán học M., sau đó bất bình đẳng diễn ra cho bất kỳ e tích cực nào

    . (2)

    Định lý Ch Quashev. (Luật số lượng lớn). Để cho được hòx 1 , hòx 2 , …, x n., … – Trình tự các biến ngẫu nhiên độc lập với cùng kỳ vọng toán học m. và phân tán giới hạn bởi cùng một hằng số từ

    . (3)

    Bằng chứng về định lý dựa trên sự bất bình đẳng

    , (4)

    Định lý Bernoulli. Để nó được sản xuất n.thí nghiệm độc lập, trong mỗi trong số đó có xác suất Ở r có thể đến một số sự kiện NHƯNG , để nó đi v N.– Giá trị ngẫu nhiên bằng số lần xuất hiện của sự kiện NHƯNG Trong đó n. thí nghiệm. Sau đó cho bất kỳ eu003e 0 có một sự bình đẳng tối đa.

    . (5)

    . (6)

    Định lý Cebyshev có thể được xây dựng theo hình thức tổng quát hơn một chút:

    Tổng quát định lý Ch Quabyshev.Để cho được x 1., x 2., …, x n., … – Trình tự các biến ngẫu nhiên độc lập với kỳ vọng toán học M. = m 2, …và phân tán giới hạn bởi cùng một hằng số từ. Sau đó cho bất kỳ số dương nào e bình đẳng tối đa diễn ra

    . (7)

    Đặt x-bao gồm sự xuất hiện của 6 điểm ở 3600 lần ném xương. Sau đó m u003d 1000 × 0.8 u003d 800 và d [ x.] u003d 1000 × 0,8 × 0,2 u003d 160. Bây giờ bất bình đẳng (2) cho:

    Sự phân tán của mỗi 1000 biến ngẫu nhiên độc lập x K (K u003d 1, 2, …, 1000) là 4. Đánh giá khả năng độ lệch của số học trung bình của các giá trị này từ các kỳ vọng toán học số học trung bình trong Giá trị tuyệt đối sẽ không vượt quá 0,1.

    Thí dụ.

    Theo bất bình đẳng (4) tại C u003d 4 và E u003d 0,1 chúng ta có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Salty Penguins Filter Salt Out Their Nose
  • Định Luật Raoult 1: Nội Dung, Hệ Thức Và Ứng Dụng
  • Nhận Định Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Luật Quốc Tế
  • Quả Bóng Chuyền Tiêu Chuẩn Tập Luyện Và Thi Đấu Giá Rẻ Nhất !
  • Bạn Đã Biết Định Nghĩa Ai Là Gì Hay Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Trí Thông Minh Nhân Tạo Ai Là Gì ? Ai Là Tốt Hay Có Hại
  • Định Nghĩa Thương Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Thương
  • Độ Bao Phủ Màu Là Gì? Các Chuẩn Màu Cơ Bản
  • Định Nghĩa Về Cuộc Sống Bình An Của Một Đời Người
  • Tình Bạn Là Gì? Thế Nào Là Một Tình Bạn Đẹp
  • AI là gì?

    Ưu điểm của AI mang lại

    Khi đã biết rõ về AI là gì rồi thì bạn cũng nên nắm rõ một số ưu điểm nổi bật:

    • AI có khả năng phóng to hình ảnh mà không hề ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Bạn có thể dễ dàng tạo ra những file ban đầu nhỏ hơn so với photoshop. Al thường được người tiêu dùng sử dụng nhiều trong việc vẽ minh họa.
    • AI thường cho ra những sản phẩm in ấn ở độ phân giải cao chắc chắn sản phẩm khi được làm xong luôn sắc nét và mới lạ.
    • Chất lượng, độ phân giải và màu sắc của sản phẩm sẽ không bao giờ bị thay đổi ở mọi kích cỡ nên bạn có thể sáng tạo ra những sản phẩm đồ họa mà bạn cảm thấy ưa thích.

    AI là gì chắc hẳn ai cũng đã biết nhưng lý do nên lựa chọn sử dụng bởi:

    Giao diện quen thuộc

    Nếu bạn thực sự là một fan cứng của Adobe thì chắc chắn bạn sẽ nhìn thấy một giao diện hết sức quen thuộc của các phần mềm đồ họa tĩnh xuyên suốt cho photoshop, AI, Indesign… Từ màu sắc, thanh điều khiển, thanh công cụ, màn hình làm việc, menu… Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy nét gì đó quen thuộc mà rất riêng của Adobe.

    Hỗ trợ người dùng tối đa

    AI chính là phần mềm vector cho phép người dùng thực hiện hầu hết các yêu cầu cơ bản trong lĩnh vực thiết kế đồ họa 2D, tất nhiên trong đó sẽ không bao gồm bước chỉnh sửa hình ảnh. Việc thao tác khá là dễ dàng và nhanh chóng, nét vẽ rất mượt mà, chỉnh sửa các đối tượng thường sẽ diễn ra một cách nhanh chóng, hỗ trợ tốt dàn trang, điều chỉnh kích thước, phối màu và rất nhiều các hiệu ứng phức tạp khác…. Đảm bảo sẽ mang đến cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời nhất à các phần mềm thông thường khác không thể làm được.

    Màu sắc tuyệt vời

    AI thường sẽ mang đến cho người dùng những gam màu sắc tuyệt vời nhất, so với corel thì màu sắc hiển thị trong AI thường sẽ đẹp mắt và trung thực hơn rất nhiều. AI thường sẽ cho màu sắc hiển thị tươi tắn, bắt mắt, mới lạ. Nhờ những màu sắc này mà khiến cho sản phẩm thiết kế của bạn trông thật ấn tượng và cuốn hút hơn.

    Bạn cũng không cần phải quá cảm thấy lạ lẫm bởi vì đa số các file tải về từ internet thường sẽ nằm ở các dạng như EPS và AI…. Đơn giản vì số lượng người dùng illustrator quá nhiều kết hợp thêm việc tương thích các định dạng này của bên illustrator rất tốt. Vì những lý do trên nên AI mới được nhiều người tiêu dùng sử dụng như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Định Vương Lên Ngôi Năm 1428
  • Vay Tiền Trả Góp Tại Quy Nhơn Bình Định
  • Bình Định Nghĩa Là Gì
  • Khái Niệm Chung Về Trí Nhớ
  • Bệnh Xơ Gan: Phân Loại Xơ Gan, Nguyên Nhân Và Triệu Chứng
  • Bài Giảng Đặc Điểm Trẻ Sơ Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Trẻ Nhủ Nhi Là Gì ? Là Tháng Thứ Mấy ? Một Số Bệnh Ở Trẻ ?
  • Trẻ Sơ Sinh Và Những Đặc Điểm Chung Nhất Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Trẻ Sơ Sinh Có Nên Mặc Áo Cộc Tay Không?
  • Các Thời Kỳ Của Tuổi Trẻ
  • Mc Ill Đưa Ra Định Nghĩa Chính Xác Về Underground, King Of Rap Và Rap Việt Khiến Underground Mất Chất Có Đúng Không?
  • Published on

    1. 5. Bào thai: tế bào thận to, vuông, mao mạch ít, chức năng lọc kém ◊ mỏng dần, dẹp, mao mạch tăng và chức năng lọc mới đáp ứng yêu cầu Sơ sinh: chức năng cầu thận kém, giữ lại hầu hết các điện giải, kể cả các chất độc, nước tiểu gồm toàn nước loãng → không dùng các loại thuốc chứa morphin, các kháng sinh độc… Nếu có dùng, nên dùng liều phù hợp Tỷ trọng nước tiểu giảm dần với tuổi: 1.003/trẻ lớn, 1.002/đủ tháng và 1.0015/trẻ sinh non Độ thẩm thấu nước tiểu: 450-650 mOsm/l Thận giữ điện giải →kali máu thường cao và rất ít gặp hạ kali; giữ natri →tăng natri giả tạo: – Sau kiềm hóa máu bằng bicarbonat natri – Sau thay sữa mẹ bằng sữa bò → giữ nước & lên cân (natri/ sữa bò cao gấp 4 lần). Giữ H+ → rất dễ bị toan máu/suy hô hấp, mất nước, suy dinh dưỡng v..v… Sau ngày thứ 3: thải nước rất dễ dàng (50%)→ không ứ nước nếu dùng nhiều nước Đào thải nước tiểu: Bình thường, trẻ tiểu lần đầu ngay tại phòng sanh. Đại đa số trẻ tiểu trong vòng 24 giờ đầu. Nếu sau thời điểm này mà trẻ vẫn chưa tiểu, cần chú ý tìm xem có cầu bàng quang không và phải tìm phát hiện dị tật đường tiết niệu. Số lượng nước tiểu tăng dần theo ngày tuổi của trẻ. Trẻ suy dinh dưỡng hoặc già tháng tiểu ít hơn bình thường vì thiếu nước. 9. Nội tiết : * Sinh dục: Dù trai hay gái, trẻ có ít nhiều có nội tố nữ, folliculin, của mẹ truyền qua nhau thai → tuyến vú của trẻ có hiện tượng sưng to, và các em gái có thế có kinh nguyệt trong 10-12 ngày đầu * Tuyến yên: hoạt động ngay từ những phút đầu giúp trẻ thích nghi tốt với môi trường ngoài, ngay cả trẻ sinh non cũng thích nghi tốt * Tuyến giáp: hoạt động từ ngày thứ 3 của bào thai, thyroxin có từ tháng thứ 6-8 thai kỳ. – Khi ra đời: nếu nhiệt độ bên ngoài quá thấp → tuyến giáp tiết nhiều thyroxin * Tuyến phó giáp: điều hòa lượng Ca và P trong máu, từ các dự trữ ở xương. Trẻ sinh non thường xuyên bị đe doạ thiếu Ca máu → rất dễ bị suy tuyến phó giáp * Tuyến tụy: hoạt động từ những giờ đầu sau sinh. chất tiết chủ yếu là Insulin. Men tiêu hoá được tiết muộn hơn – Sơ sinh rất dễ bị hạ đường huyết: thiếu cung cấp và tăng sử dụng và tăng lượng Insulin trong máu * Thượng thận: kích thước tương đối to và hoạt động sớm, cả bộ phận vỏ và tủy – Glucocorticoid gia tăng tổng hợp protid và giúp trẻ sinh non tăng cân nhanh * Nhau thai: từ tháng thứ tư của bào thai. – Progesteron và prolactin được nhau thai tiết ra giúp thai nhi chuyển hóa các chất đạm, mỡ, đường, cũng như các chất TSH của tuyến yên, các chất của nhau thai, huy động dự trữ mỡ và tiết kiệm sự tiêu hóa các chất đạm, đường 10. Biến động về sinh dục: Trong thời kỳ bào thai, sơ sinh chịu ảnh hưởng của nội tiết của mẹ nên sau sanh có thể có những biểu hiện Hiện tượng cương vú, thấy cả ở bé trai lẫn bé gái, vú căng phồng, nặn có ít sữa non. Tinh hoàn có nước ở bé trai. Tình trạng này sẽ hết vào khoảng tháng thứ hai – tháng thứ ba sau sanh, không cần điều trị. Sung huyết và phì đại môi lớn, âm hộ ở bé gái. Một số ít trường hợp có thể có ra ít huyết ở âm đạo. Trường hợp này cần phân biệt với xuất huyết đường tiêu hóa để xử trí kịp thời. 11. Miễn dịch : Sơ sinh có sức đề kháng kém – Da mỏng, độ toan thấp, ít có tác dụng diệt khuẩn – Niêm mạc dễ xây xát, dễ bị viêm loét.
    2. 6. – Miễn dịch tế bào: có từ trong bào thai, chỉ có tác dụng sau sinh, rất kém nếu trẻ sinh thiếu tháng * Phản ứng tăng bạch cầu khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh thực bào lại rất kém: sau 24 tháng mới hoàn chỉnh – Miễn dịch huyết thanh: bào thai tạo được các IgG và IgM từ tháng thứ 6 và IgA từ tháng thứ 8, không đáng kể. (sau 12 tháng: IgG # 60%, IgM # 80%, IgA # 20% so người lớn) Trẻ sơ sinh chủ yếu sử dụng IgG của mẹ (qua nhau) giảm dần và mất hẳn lúc 6 tháng tuổi. IgG có tác dụng chủ yếu đối với Gram (+). Đối với vi trùng Gram (-) phải cần đến IgM → vi trùng Gram (-) thường gây nhiễm nặng và tử vong cao Do trẻ sơ sinh sản xuất các globulin MD kém → bắt đầu tiêm phòng từ 2 tháng tuổi, trừ một số bệnh như lao cần tiêm phòng ngay sau sinh vì mẹ không truyền kháng thể cho con, mà bệnh thì rất nguy hiểm cho lứa tuổi này 12. Điều hòa thân nhiệt : Khi ra đời, trẻ rất dễ bị mất nhiệt, nhưng khả năng tạo nhiệt lại kém→ dễ bị rối loạn điều hoà thân nhiệt Chuyển hóa đạm, mỡ, đường→ chống lạnh Dự trữ các chất này rất ít: chỉ đủ cho 2 – 3 giờ đầu sau sinh→ bảo đảm To tối ưu ở môi trường: 28 – 300C/trẻ đủ tháng và 30 – 330C/trẻ sinh non Nhu cầu năng lượng (tính theo Kcalo/kg) tăng dần theo tuổi và theo cân nặng, được phân phối cho các hoạt động cần thiết như: chuyển hóa cơ bản, vận động, tiêu hóa và tăng trọng Năng lượng trong những ngày đầu: chủ yếu từ đường. Thiếu →huy động từ các dự trữ mỡ vùng bả vai, trung thất, quanh thận… và cuối cùng: từ dự trữ đạm → Cho trẻ ăn sớm, ngay sau sinh ở trẻ đủ tháng và 2-3 giờ ở trẻ sinh non dưới 1500g. Không ăn được ◊ nuôi qua đường tĩnh mạch 13. Hiện tượng vàng da: Những ngày sau sanh, hồng cầu của trẻ sơ sinh bị vỡ, giải phóng ra các sắc tố mật gây nên hiện tượng vàng da sinh lý. Ở trẻ đủ tháng, vàng da bắt đầu xảy ra ngày thứ hai – thứ ba sau sanh và chấm dứt khoảng ngày thứ tám – thứ mười. Nước tiểu trẻ vàng chứng tỏ có sự chuyển hóa bilirubin theo nước tiểu ra ngoài. Ở trẻ non tháng, hiện tượng vàng da kéo dài hơn do gan chưa trưởng thành để tạo ra men glucuronyl transferase. Trong trường hợp vàng da xuất hiện sớm trong vòng 36 giờ đầu sau sanh, có thể do nhiễm trùng sơ sinh, bất đồng nhóm máu Rhésus hay nhóm máu ABO, thiếu hụt men G6PD (gluco- 6 phosphat déhydrogenase) bẩm sinh. IV. CÁCH KHÁM MỘT TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG: 1. Kiểm tra và xử trí ngay các dấu hiệu cấp cứu: dấu hiệu cấp cứu Xử trí ngay lập tức Ngưng thở, ngưng tim hoặc Hồi sức ngưng tim, ngưng thở Thở hước hoặc Thở chậm < 20 lần/ph, tím tái Cung cấp oxy Trẻ đang co giật Thông đường thở, Oxy, Dextrostix, Phenobarbital 2. Tổng trạng : bé hồng hào, vận động tốt tay chân, khóc to, phản xạ tốt. 3. Khám các cơ quan:
    3. 9.  Da tái: Thiếu máu? Ngạt? Sốc? PDA?  Da tím:  Tìm tử ban điểm:  Bầm máu chổ chích: Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC)  Da nổi bông: Hạ thân nhiệt? Giảm thể tích? Nhiễm trùng huyết? 3.7. Kiểm tra vấn đề khác:  Kiểm tra dị tật: * Dị tật bẩm sinh nhẹ: sứt môi, chẻ vòm, chân khoèo, thừa hoặc thiếu ngón, bướu máu. * Dị tật bẩm sinh nặng: thoát vị tủy màng tủy, thoát vị rốn, hở thành bụng, không hậu môn * Tai đóng thấp thường kèm dị tật bẩm sinh nặng. * Trật khớp háng bẩm sinh: Nghiệm pháp Ortolani để xác định chỏm xương đùi có bị trật ra sau không. Khớp háng được gập 90 độ, ngón hai và ba ấn lên đầu xương đùi, bàn tay ấn lên thân xương đùi trong khi dạng khớp háng. Nghiệm pháp dương tính với tiếng lách cách khi đầu xương đùi trượt trên bờ ổ khớp và bị trật khớp.  Quan sát các cử động: có bình thường và cân xứng không ? Hình 4: Liệt mặt bên phải (A). Liệt thần kinh cánh tay (B). Tư thế bình thường của trẻ sanh ngôi mông (C)  Tìm các dấu sưng nề, bầm tím do sang chấn sản khoa: V. CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH THIẾT YẾU:
    4. 10. 1. Đảm bảo vệ sinh để ngừa Nhiễm trùng : a/ Sanh sạch:  Phòng sanh, bàn sanh, bàn sơ sinh sạch.  Bàn tay người đỡ đẻ: Rửa tay trước khi đỡ sanh, chăm sóc trẻ  Vùng tầng sinh môn: Rửa bằng nước sạch, xà bông  Dụng cụ hồi sức sơ sinh: sạch, khô  Dụng cụ sanh: vô trùng b/ Săn sóc rốn:  Rốn: Con đường chính dẫn đến Nhiễm trùng sơ sinh.  Chăm sóc rốn mỗi ngày, tháo kẹp rốn khi rốn khô, không nên băng kín rốn, không đắp gì lên cuống rốn  Bộ chăm sóc rốn vô trùng  Dung dịch sát trùng rốn: Cồn 70° , Cồn Iod 2% c/ Săn sóc mắt, da:  Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Viêm kết mạc do Neisseria gonorrhea, Chlamydia trachomatis  Nhỏ mắt = Nitrate bạc 1%, mỡ Tetracyclin 1%, mỡ Erythromycin 0,5%.  Tắm trẻ, Chăm sóc da 2. Thực hiện tốt hồi sức tại phòng sanh:  Trẻ không khóc, không thở hoặc thở nấc/ 30 giây sau sanh & sau khi lau khô: hồi sức ngay: Hút miệng mũi, thông khí áp lực dương  Cần quyết định hồi sức trong 1 ph đầu sau sanh, trước khi đánh giá Apgar  HSSS cơ bản: Giúp 2/3 trẻ sanh ngạt tự thở được 3. Dinh dưỡng đúng  Nuôi con bằng SM sớm, hoàn toàn  Cử bú đầu /30ph-1 giờ sau sanh  Cho bú theo nhu cầu, tư thế ngậm bắt vú đúng  Không dùng bình sữa, núm vú cao su.  Không dùng các thức uống khác. 4. Phòng & điều trị hạ thân nhiệt  Chổ sanh ấm  Lau khô trẻ với khăn ấm  Tiếp xúc da qua da, mặc áo ấm  Tắm muộn
    5. 12. Quan sát một trẻ non tháng, ta thấy trẻ thở bằng họng, phình bụng lên khi hít vào. Nhịp thở có chu kỳ, có lúc thở nhanh gấp, sau đó chậm dần rồi ngưng khoảng vài giây. Cơn ngưng thở có thể kèm tím tái hoặc không. Ngưng thở dưới 15 giây không được xem như bệnh lý. Ngược lại, nếu cơn ngưng thở kéo dài trên 20 giây hoặc kèm theo nhịp tim chậm sẽ dễ gây những ảnh hưởng thần kinh, cần được theo dõi sát và xử trí ngay. Bệnh lý hệ hô hấp của trẻ non tháng hay gặp là bệnh màng trong do nhu mô phổi không thể dãn nở đủ để trao đổi không khí. 2. Chức năng điều hoà thân nhiệt: Trẻ non tháng dễ bị hạ thân nhiệt vì: (1) Trung tâm điều hòa thân nhiệt ở não còn non yếu. (2) Khi bị nhiễm lạnh, trẻ không thể run cơ để sinh nhiệt chống lại lạnh. Trẻ càng non tháng, trung tâm điều hòa thân nhiệt càng chưa hoàn chỉnh. Giảm vận động và trương lực cơ yếu làm trẻ khó sản sinh ra nhiệt. Diện tích da lớn so với cân nặng trẻ, kèm lớp mỡ dưới da kém phát triển nên trẻ rất dễ mất nhiệt. Tích lũy mỡ tăng ở giai đoạn cuối của thai kỳ nên lượng mỡ tăng mà vẫn không đủ dự trữ ở trẻ non tháng. Nếu nhiệt độ trung tâm của trẻ xuống dưới 35,5°C, sẽ gây nên hàng loạt biến chứng ở hệ hô hấp, hệ thần kinh và gây xuất huyết não. Vì vậy, việc theo dõi, ủ ấm, lau khô trẻ ngay sau sanh là một việc làm rất quan trọng đối với trẻ non tháng. Nếu tiết trời lạnh, nhiệt độ bên trong phòng phải được giữ tối thiểu là 24°-26°C. Trẻ mới sinh ra phải được ủ ấm và đặt trên bàn có đèn sưởi. Nếu đặt trẻ non tháng trong lồng kính thì nhiệt độ trong lồng phải đạt được 34°-35°C lúc đầu. 3. Chức năng tuần hoàn: Các mao mạch mỏng manh dễ vỡ. Các yếu tố đông máu thiếu hụt và giảm ở trẻ non tháng. Lượng vitamin K và prothrombin thấp nên trẻ non tháng dễ bị xuất huyết. ECG: trục ưu thế P/ trẻ non tháng Lượng máu/trẻ : có thể 85ml/kg. 4. Chức năng gan và tiêu hóa Enzym để chuyển hóa bilirubin gián tiếp thành bilirubin trực tiếp bị thiếu hụt và kém hoạt tính nên trẻ non tháng dễ bị vàng da nặng và kéo dài. Vì vậy, chúng cần được theo dõi thường xuyên lượng bilirubin tự do trong huyết tương. Sử dụng phương pháp rọi đèn sớm, truyền tĩnh mạch dung dịch albumin sẽ làm giảm được tình trạng vàng da, giảm được tỉ lệ phải thay máu cho trẻ sơ sinh. Thể tích dạ dày nhỏ, dạ dày nằm ngang, các men tiêu hóa còn thiếu hụt đòi hỏi trẻ non tháng phải được cho ăn từng ít một và ăn nhiều lần. Độ acid trong dạ dày kém, thiếu men tiêu hóa và hấp thu không hết thức ăn – dù là sữa mẹ – nên trẻ dễ bị nôn ói, chướng bụng và rối loạn tiêu hóa Do lượng glycogen dự trữ trong gan giảm nên trẻ non tháng dễ bị hạ đường huyết. 5. Đặc điểm về chuyển hóa các chất : Trẻ sơ sinh, nhất là sinh non: rất dễ phù/những giờ đầu sau sinh (ứ nước), sụt nhiều cân sinh lý/những ngày sau (do thận thải nước tốt hơn) – Ca và P: mẹ cho con chủ yếu/2 tháng cuối thai kỳ. → trẻ sinh trước tháng thứ 8: dễ bị thiếu Ca và P, càng non, càng thiếu nhiều – Fe: mẹ cung cấp trong 2 tháng cuối thai kỳ, + Càng sinh non trẻ càng dễ bị thiếu Fe. + Dự trữ sắt: #106mg%/non tháng, đủ cho trẻ sanh non không bị thiếu máu/ 1 → lưu ý thiếu máu sau 1 tháng tuổi/trẻ sinh non (điều trị bằng truyền máu) và viên sắt uống chỉ có khả năng hấp thụ/ruột sau 2 tháng tuổi. 6. Hệ thống miễn dịch:
    6. 13. Hệ thống miễn dịch tế bào còn rất yếu. Khả năng thực bào, diệt khuẩn đều chưa hoàn thiện. Mặt khác lượng globulin miễn dịch dịch thể (IgG) từ mẹ qua thai còn rất ít nếu là non tháng. Hậu quả là trẻ non tháng dễ bị nhiễm trùng nặng dẫn đến tử vong. III. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TRẺ SƠ SINH NON THÁNG: 1. Hình thể bên ngoài: Da càng non tháng càng mọng nhiều nước, đỏ mọng, trông thấy các mạch máu bên dưới. Dưới 30 tuần : da đỏ mọng, nhiều mạch máu, bóng 30- 32 tuần : da mỏng, ít mạch máu hơn 32 – 36 tuần : da dầy hơn, ít bóng, có lớp mỡ dưới da. Lông tơ có nhiều khi tuổi thai dưới 36 tuần và giảm dần khi tuổi thai lớn hơn. Chất gây nhiều và khuếch tán ở trẻ non tháng dưới 34 tuần và giảm dần khi tuổi thai càng lớn. Sụn vành tai Dưới 30 tuần : trẻ còn quá non chưa có độ cong của tai. Nếu gập vành tai lại, vành tai sẽ giữ ở tư thế đó lâu. 30 – 33 tuần : nếu gấp lại, vành tai sẽ từ từ trở lại vị trí cũ. 34 – 36 tuần : vành tai trở lại vị trí cũ nhanh. Trên 37 tuần : sụn vành tai trở lại vị trí cũ rất nhanh. Hộp sọ của trẻ non tháng có xương sọ ọp ẹp, dễ bị biến dạng nên khi sanh cần được can thiệp bằng forceps để bảo vệ hộp sọ. Mầm vú (có thể sờ nắn bằng hai đầu ngón tay cái và trỏ) 30 – 32 tuần : không sờ thấy mầm vú. 32 – 36 tuần : kích thước mầm vú từ 2mm – 4 mm. Trên 37 tuần : mầm vú 7mm – 10mm. Bộ phận sinh dục ngoài Ở trẻ trai, tinh hoàn bắt đầu di chuyển xuống túi bìu khi tuổi thai ở khoảng 33-34 tuần. Nếu trẻ sanh sớm hơn, tinh hoàn còn ở trong ổ bụng hoặc trên ống bẹn. Túi bìu chưa có nếp nhăn, căng bóng và dễ phù nề theo tư thế nằm của trẻ. Ở trẻ gái, môi lớn chưa che phủ môi nhỏ và âm vật. Trẻ càng non, âm vật càng lộ rõ. Nếp nhăn ở gan bàn chân Dưới 36 tuần : nếp nhăn mờ và chỉ có ở 1/3 trước gan bàn chân. 37 – 38 tuần : nếp nhăn có đến 2/3 trước gan bàn chân. 39 – 41 tuần : nếp nhăn rõ và có nhiều ở cả gan bàn chân. 2. Dấu chứng thần kinh: Những dấu chứng thần kinh sẽ bổ sung các đặc điểm về hình thể bên ngoài để ước tính tuổi thai. Tính cường cơ Tư thế, trẻ càng non, trương lực cơ càng giảm. Trẻ nằm yên, ít cử động. Từ tuần 32, hai chi dưới mới ở tư thế co và từ tuần 34 – 35 hai tay mới co. Từ trên 37 tuần cho đến đủ tháng, tay chân co nhiều, chứng tỏ tính cường cơ biểu hiện rõ. Thử nghiệm gót-tai Trẻ càng non tháng góc này càng dãn (150°). Ở trẻ đủ tháng, góc này là 90°. Góc khoeo ở trẻ dưới 30 tuần đo được 150° và là 90° ở trẻ đủ tháng. Góc bàn chân-cẳng chân ở trẻ non tháng đo được 40°-50° và 10°-0° ở trẻ đủ tháng. Các phản xạ thần kinh nguyên thủy được biểu hiện rất yếu hoặc chưa biểu hiện được ở trẻ non tháng. Cân nặng và tuổi thai tương ứng (J.B. Jolly, 1985)
    7. 14. Tuổi thai (tuần) Cân nặng Chiều dài Vòng đầu 25 – 26 27 – 28 29 – 30 31 – 32 33 – 34 35 – 36 37 – 38 39 – 41 870g – 950g 1.050g – 1.150g 1.250g – 1.400g 1.550g – 1.700g 1.900g – 2.100g 2.300g – 2.500g 2.900g – 3.100g 3.100g – 3.300g 34cm – 35cm 36cm – 37cm 38cm – 39cm 41cm – 42cm 43cm – 45cm 46cm – 47cm 48cm – 49cm 49cm – 50cm 23cm – 24cm 25cm – 26cm 17cm – 28cm 29cm – 30cm 30cm – 31cm 32,2cm – 32,8cm 33cm – 33,5cm 34cm – 34,8cm IV. BỆNH LÝ ĐẶC BIỆT Ở TRẺ NON THÁNG: Hệ cơ quan chưa trưởng thành Vấn đề gặp phải – Nguy cơ Hô hấp – Ngạt chu sinh: do đáp ứng kém với hô hấp ngoài tử cung. – Bệnh màng trong: do thiếu surfactant – Cơn ngưng thở: do cơ chế kiểm soát nhịp thở chưa trưởng thành – Bệnh phổi mãn. Thần kinh Ngạt chu sinh, xuất huyết nội so, bệnh chất trắng quanh não thất, Não non tháng Tim mạch – Hạ huyết áp: do giảm thể tích, rối loạn chức năng tim mạch, dãn mạch do nhiễm trùng, thiếu hormone thượng thận, đáp ứng tiết catecholamines chưa hoàn chỉnh – Còn ống động mạch. Huyết học – Thiếu máu Dinh dưỡng – Hít sặc, Trào ngược dạ dày thực quản, Liệt ruột cơ năng – Viêm ruột hoại tử – Khó nuôi dưỡng, châm tăng cân Chuyển hóa Rối loạn chuyển hóa đường và can-xi, tăng bilirubin gián tiếp Thận Mất nước, dư dịch, rối loạn điện giải kiềm toan, dễ ngộ độc thuốc: do tốc độ lọc cầu thận thấp, không khả năng điều hòa nước, điện giải, kiềm toan. Điều hòa thân nhiệt Dễ bị hạ thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt Miễn dịch Nhiễm trùng huyết, Viêm phổi, Viêm màng não, viêm khớp, viêm tai giữa Nội tiết Thiếu hormone thượng thận, đáp ứng tiết catecholamines chưa hoàn chỉnh, … Mắt, Tai Bệnh lý võng mạc (trẻ < 32tuần hoặc / < 1500g), điếc, … V. CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG TRẺ SƠ SINH NON THÁNG. 1.1. Nguyên tắc chăm sóc trẻ sanh non / nhẹ cân: – Đảm bảo trẻ được nuôi bằng sữa mẹ. – Đảm bảo chăm sóc vệ sinh. Tránh gây tổn hại cho trẻ. – Giảm thiểu thời gian cách ly mẹ con. Chăm sóc bằng phương pháp bà mẹ Kangaroo. 1.2. Các biện pháp chăm sóc và ổn định yếu tố nguy cơ:  Xử trí tại phòng sanh: tránh mất nhiệt và hồi sức ngay sau sanh thật tốt. Trẻ sanh non có nguy cơ ngạt chu sinh cao do không thể khởi phát nhịp thở sau sanh. Nếu trẻ có biểu hiện suy hô hấp ngay sau sanh: cho thở oxy & chuyển đến nơi có thể thở NCPAP ngay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Sơ Sinh Là Gì Và Trẻ Nhũ Nhi Là Gì? (Trẻ Sơ Sinh Là Từ Mấy Tháng Tuổi)
  • Định Nghĩa Trẻ Sơ Sinh, Quy Định Về Độ Tuổi Trẻ Sơ Sinh Mẹ Đã Biết Chưa?
  • Tài Sản Và Phân Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành
  • Tài Sản Cố Định Là Gì? Phân Loại Các Loại Tài Sản Cố Định
  • Tài Sản Cố Định Là Gì? Cách Phân Loại Tài Sản Cố Định
  • Ngành Giải Khát Nước Không Cồn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Hành Chính Là Gì ? Khái Niệm Về Cải Cách Hành Chính ?
  • Khái Niệm Thủ Tục Hành Chính
  • Khái Niệm Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Khái Niệm Cải Cách Và Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Biệt Thể Chế Nhà Nước, Thể Chế Tư Và Thể Chế Hành Chính
  • Published on

    Ngành giải khát nước không cồn Việt Nam 01 cách tổng quang + sức hấp dẫn của ngành

    1. 1. chúng tôi I T +84 4 3974 6900 I F +84 4 3094 7572 I [email protected] Báo cáo ngành VietinbankSc Ngành Sản xuất Nước giải khát không cồn Việt Nam 04-2014 Hang T. Nguyen 2 Khái quát về ngành 22 Địa bàn kinh doanh 36 Doanh nghiệp lớn 2 Định nghĩa ngành 36 Tân Hiệp Phát 2 Hoạt động chính 23 Môi trường cạnh tranh 37 PepsiCo Việt Nam 2 Các ngành tương tự 23 Mức độ tập trung ngành 2 Nguồn tham khảo 24 Yếu tố tạo thành công 25 Cơ cấu chi phí 3 Tổng quan ngành 26 Mức độ cạnh tranh 28 Thương mại toàn cầu 4 Sức hấp dẫn ngành 4 Tóm tắt báo cáo 29 Điều kiện kinh doanh 5 Các yếu tố tác động chính 29 Khoa học và công nghệ 7 Tình hình kinh doanh 29 Pháp luật và chính sách 9 Dự báo ngành 29 Hỗ trợ ngành 10 Chu kỳ sống của ngành 29 Sự biến động của doanh thu Cập nhât ngành 30 Rủi ro ngành 11 Sản phẩm và thị trường 32 Phân tích SWOT ngành 11 Chuỗi giá trị 18 Sản phẩm và dịch vụ 33 Số liệu thống kê ngành 20 Yếu tố quyết định nhu cầu 33 Thống kê ngành 21 Thị trường chủ yếu 34 Thống kê doanh nghiệp trong ngành
    2. 3. chúng tôi 3 Tổng quan ngành Tổng doanh thu Tăng trưởng 09-13 Tăng trưởng 14-18 11,870 tỷ VND 19.35% 14.20% Sản lượng bán ra Xuất khẩu Số lượng doanh nghiệp sản xuất 2,083.06 triệu lít 2.03 triệu lít 135 Nguồn: BMI 0 5 10 15 20 25 0 50 100 150 Doanh thu và tăng trưởng Doanh thu nước giải khát (nghìn tỷ VND) Tăng trưởng y-o-y (%) Nguồn: BMI 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Tỉ trọng NGK có ga và không ga Doanh số NGK có gas (triệu lít) Doanh số nước GK không gas (triệu lít) Chu kì sống Phát triển Pháp luật và chính sách Trung bình Biến động doanh thu Thấp Bước nhảy khoa học kỹ thuật Thấp Mức độ tập trung vốn TB Thấp Rào cản gia nhập Thấp Hỗ trợ ngành Trung bình Mức độ toàn cầu hóa Trung bình Mức độ tập trung ngành TB Cao Mức độ cạnh tranh Cao Nguồn: BMI 40.63% 19.31% 1.63% 0.03% 36.41% 2.00% Cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm Nước khoáng đóng chai Nước GK có gas Nước hoa quả Café đóng chai Trà xanh đóng chai Nước tăng lực Thị phần tiêu thụ 2012 Tân Hiệp Phát 22.65% PepsiCo 25.5% Coca Cola Việt Nam 10.5% Yếu tố tác động chính Khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam Cơ cấu dân số trẻ Sự gia tăng của dịch vụ ăn nhanh Nhận thức về sức khỏe tăng, đổi hướng tiêu dùng sản phẩm Cấu trúc ngành Một số chỉ tiêu chính 2013
    3. 23. chúng tôi Để có bản đầy đủ của Báo cáo này, vui lòng liên lạc với chúng tôi: Phòng Nghiên cứu Phân tích T +84 4 6278 0012 F +84 4 3094 1760 E [email protected] Phòng Môi giới chứng khoán T +84 4 3974 6900 F +84 4 3974 7572 E [email protected] Phòng Môi giới chứng khoán – CN Hồ Chí Minh T +84 8 3820 9987 F +84 8 3820 0921 E [email protected] W www.vietinbanksc.com.vn
    4. 24. chúng tôi I T +84 4 6278 0012 I F +84 4 3094 1760 I [email protected] Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương (‘VietinbankSC) là một công ty chứng khoán được cấp phép với đầy đủ các chức năng nghiệp vụ, có số vốn điều lệ là 800 tỷ đồng, tương đương 40 triệu đô la. VietinbankSC được niêm yết trên sàn GDCK Hà Nội (HNX) với mã giao dịch “CTS” Liên hệ 306 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội T +84 4 3974 6900 F +84 4 3974 7572 W chúng tôi Lưu ý sử dụng Báo cáo này được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương (‘VietinbankSC’), và được sử dụng chủ yếu cho khách hang của Công ty, tuân theo nghiêm ngặt các điều khoản sử dụng. VietinbankSC không có bất kỳ cam kết cá nhân nào về tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu hay thông tin có trong báo cáo này. Công ty từ chối trách nhiệm cũng như phủ nhận tất cả trách nhiệm pháp lý (ngoại trừ những trách nhiệm không thể phủ nhận theo luật pháp) đối với bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào được gây ra hoăc phát sinh với bất cứ cá nhân nào, bắt nguồn từ việc sử dụng hoặc tin tưởng vào số liệu và thông tin trong báo cáo. Bản quyền báo cáo thuộc sở hữu của VietinbankSC. Báo cáo được cung cấp dưa trên cơ sở người dung đồng ý không sao chép các tài liệu, thông tin trong báo cáo để sử dụng với mục đích riêng. Trong trường hợp người sử dụng sử dụng hoạt trích dẫn tài liệu thông tin trong báo cáo này trong các giấy tờ, báo cáo, hay ý kiến để chuẩn bị cho bất kỳ ai khác, người sử dụng phải đồng ý trích dần nguồn tài liệu là từ VietinbankSC. Copyright 2013 VietinbankSC ► Nguyễn Hữu Quang Giám đốc Tư vấn Đầu tư [email protected] ► Nguyễn Thị Hà [email protected] – Phân tích kỹ thuật – Nhận định thị trường ► Nguyễn Hoài Nam [email protected] – Phân phối khí đốt ► Nguyễn Thị Thu Hằng [email protected] – Ngân hàng – Dược phẩm – Phân bón – Nước giải khát không cồn ► Vũ Ánh Nguyệt [email protected] – Nhựa, cao su – Dệt may – Thủy sản – Mía đường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nước Giải Khát Và An Toàn Sức Khỏe
  • Nước Giải Khát Hay Đồ Uống Không Cồn?
  • Tín Dụng Là Gì? Khái Niệm Cơ Bản Của Các Loại Tín Dụng
  • Tín Dụng Nhà Nước (State Credit) Là Gì? Nội Dung Hoạt Động Của Tín Dụng Nhà Nước
  • Khái Niệm Các Nước Đông Âu Để Chỉ
  • Giới Hạn Của Hàm Số (Limit Of A Function)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Lý Thuyết Các Giới Sinh Vật Sinh 10
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 2
  • Bài 2 : Các Gới Sinh Vật Sinh10Bai2 Ppt
  • Shortlink: http://wp.me/P8gtr-1bc A là giới hạn của hàm số f khi x dần tiến đến a

    Nếu f là một hàm số, khi đó ta nói:

    nếu giá trị của hàm số f(x) nhận các giá trị rất gần giá trị A khi x dần tiến đến a. Điều này được viết theo ký hiệu Toán học như sau:

    Ví dụ: do nhận các giá trị rất gần 9 khi x tiến đến 3.

    vì:

    Định nghĩa như trên hoàn toàn theo ngôn ngữ nói bình thường.

    Mặc dù khái niệm giới hạn đã tiềm ẩn trong sự phát triển của ngành Giải tích từ thế kỷ thứ 17 và 18, nhưng, khái niệm hiện đại về giới hạn của hàm số mới được đề cập đầu tiên vào năm 1817 bởi nhà toán học Bolzano. Ông đã đưa ra khái niệm epsilon – delta khi đề cập đến khái niệm hàm số liên tục. Tuy nhiên, thật đáng tiếc, công trình này đã không được mọi người biết đến trong suốt cuộc đời của ông. (Felscher, Walter (2000), “B olzano, Cauchy, Epsilon, Delta “, American Mathematical Monthly (Mathematical Association of America), 107).

    Còn ký hiệu giới hạn như ngày nay, đặt dấu mũi tên phía dưới ký hiệu lim, là do nhà Toán học Hardy đưa ra vào năm 1908 trong quyển sách có tựa đề A Course of Pure Mathematics. (theo Miller, 2004)

    Cho hàm số xác định trong một lân cận v(a) của a, số thực L hữu hạn được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi nếu:

    Ý nghĩa: Với khoảng sai khác rất bé ε được định trước ta luôn tìm được 1 khoảng lân cận v(a) của a sao cho với mỗi giá trị x nằm trong lân cận của v(a) ta luôn có giá trị f(x) sai khác L 1 khoảng bé hơn ε.

    Nói cách khác: nếu ta muốn f(x) gần với L đến mức nào mà bạn muốn (sai khác một khoảng ε khá bé (để bất đẳng thức (2) xảy ra), thì bạn có thể tìm được δ thích hợp để x đủ gần a (để có bất đẳng thức (1)).

    Khi đó, bất cứ khi nào x ≠ a thỏa mãn (1), giả sử tại x0 thì sẽ có giá trị f(x) thỏa mãn (2), và giá trị đó là f(x0). Như vậy, giới hạn hàm số f(x) khi x tiến đến a không phụ thuộc vào việc hàm số y = f(x) có xác định tại x = a hay không!

    Ví dụ: Chứng minh

    Nhận xét: hàm số không xác định tại x = 0 nhưng xác định trong lân cận của 0.

    Ta cần tìm giá trị sao cho:

    Ta có:

    Vậy ta chỉ cần chọn

    Khi đó:

    Vậy theo định nghĩa:

    Ví dụ: Xét hàm số có miền xác định trong đoạn . Nếu a là 1 giá trị bất kỳ nằm trong khoảng (-3;3) thì tồn tại và bằng .

    Tuy nhiên, tại x = 3:

    Cho x tiến đến 3 từ phía bên trái (x < 3): Khi đó: tồn tại và bằng 0.

    Vậy, chỉ có những giá trị x < 3 mới tồn tại giới hạn nên xuất hiện khái niệm giới hạn trái.

    Tương tự, xét x dần tiến về -3, sẽ xuất hiện khái niệm giới hạn phải.

    Ký hiệu:

    Ký hiệu:

    Từ định nghĩa ta có:

    Xét:

    Trong trường hợp này, khi x càng dẩn tiến đến 0, thì giá trị f(x) càng ngày càng lớn, lớn hơn bất kỳ 1 số thực dương nào cho trước, nói chung là Vô cùng lớn.

    Ký hiệu được nhà toán học John Wallis sử dụng đầu tiên vào năm 1665 trong quyển sách có tựa đề ” Arithmetica Infinitorum “.

    Ký hiệu này bắt nguồn từ việc người La Mã dùng nó để chỉ số 1000. Cũng giống như ngày nay, từ “myriad” (vô số) được dùng để chỉ một số lượng lớn mặc dù tiếng Hy Lạp cổ, nó có nghĩa là 10.000

    Các định lý sau đây được chứng minh khá dễ dàng. Xem như đây là bài tập.

    1. Nếu là hàm số sơ cấp và – hằng số thì

    Nếu không để ý điều kiện f(x) là hàm sơ cấp sẽ dẫn đến sai lầm sau:

    Xét

    Khi đó:

    Trong các định lý sau đây, giả sử (A, B hữu hạn).

    2.

    3.

    4.

    5.

    6. (nếu xác định )

    7.

    Ví dụ:

    Nhưng:

    Lưu ý: ta nói hoặc là tồn tại nếu giá trị của giới hạn là số thực hữu hạn nhưng không nói tồn tại nếu giới hạn là

    Mở rộng: Tìm ví dụ sao cho không tồn tại nhưng tồn tại

    Đôi lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Trẻ Và Quan Niệm Về Văn Hóa Đọc “kiểu Mới”
  • Những Khái Niệm Được Giới Trẻ Tìm Hiểu Nhiều Nhất Năm 2021
  • Người Trẻ Là Người Trẻ Nào??
  • Tóm Tắt Lt Cơ Học Traloilythuyet Docx
  • Ôn Tập Hk I On Tap Hk I20132014Cb Doc
  • Chương 6 Chính Sách Giá Cả. Marketing Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Vai Trò, Hình Thức Và Phương Thức Đấu Thầu
  • Nghiên Cứu Khả Năng Cạnh Tranh Đấu Thầu Xây Lắp Bằng Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Cho Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Constrexim Số 1
  • Chuyển Động Cơ, Chất Điểm, Thời Gian, Hệ Qui Chiếu
  • Định Nghĩa Độ Dịch Chuyển, Tốc Độ, Vận Tốc, Các Phương Pháp Đo Tốc Độ
  • Phân Tích Chương Động Học Chất Điểm Phan Tich Chuong Dong Hoc Chat Diem10Nc Doc
  • Published on

    1. 1. Chương 6 Chiến lược giá
    2. 2. Nội dung chương 1. Khái niệm và vai trò của chiến lược giá trong hoạt động kinh doanh 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược và các quyết định về giá của doanh nghiệp 3. Quy trình định giá 4. Các phương pháp định giá 5. Các chiến lược giá
    3. 3. 1.1 Các khái niệm
    4. 4. 1.1 Các khái niệm * Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung – cầu hàng hoá, tích luỹ và tiêu dùng, cạnh tranh…
    5. 5. 1.1 Các khái niệm * Thị trường: giá là mối tương quan trao đổi. * Người mua: giá là khoản tiền phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng một hàng hóa hay dịch vụ nhất định. * Người bán: giá của một loại hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập mà người bán nhận được từ việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đó.
    6. 6. 1.2 Tầm quan trọng của giá * Đối với thị trường: là người chỉ đạo hệ thống kinh tế, có ảnh hưởng đến sự phân phối các yếu tố sản xuất; lạm phát, lãi suất ngân hàng * Đối với khách hàng: là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng. * Đối với doanh nghiệp: Là biến số marketing duy nhất quy định doanh thu cho doanh nghiệp.  Tác động nhanh và mạnh đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.
    7. 7. 1.3 Chiến lược giá Nắm bắt các nhân tố tác động đến giá cả Xác định mức giá bán cụ thể Điều chỉnh và thay đổi giá Ứng xử trong cạnh tranh giá
    8. 8. 2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
    9. 9. 2.1 Các yếu tố bên trong 2.1.1 Các mục tiêu marketing * Tồn tại * Tối đa hóa lợi nhuận trước mắt * Tối đa hóa khối lượng bán ra * Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm * Mục tiêu khác:  Tạo ra hàng rào gia nhập ngành  Tạo chỗ đứng cho sản phẩm mới  Bình ổn thị trường
    10. 10. 2.1 Các yếu tố bên trong 2.1.2 Chiến lược định vị và marketing mix Chiến lược định vị 2 Lựa chọn 4Ps 1 Quyết định về giá
    11. 11. 2.1 Các yếu tố bên trong 2.1.3 Chi phí sản xuất
    12. 12. 2.1 Các yếu tố bên trong 2.1.4 Nhân tố khác * Đặc tính của sản phẩm * Hệ số co giãn của cung * Cơ chế quản lý giá của doanh nghiệp
    13. 13. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu * Mối quan hệ giữa cầu và giá P1 Khối lượngQ1 Giá P2 Q2 Đường cầu có độ dốc âm Đường cầu có độ dốc dương Khối lượngQ2Q1 P1 P2 Giá
    14. 14. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu * Hệ số co giãn của cầu theo giá – Sự nhạy cảm về giá của người mua không phải là như nhau trong mọi tình huống và ở mọi sản phẩm. – Cầu sẽ ít co giãn khi: +Sản phẩm có tính dị biệt cao; + Ít đối thủ cạnh tranh; + Khách hàng chậm nhận thấy sự tăng giá; + Chậm thay đổi thói quen mua hàng + Đồng cảm với doanh nghiệp.
    15. 15. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu * Yếu tố tâm lý của khách hàng Giá càng cao thì chất lượng càng tốt Hoài nghi về giá Tham khảo giá
    16. 16. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.2 Cạnh tranh *Tương quan về chi phí *Tương quan chất lượng và giá của ĐTCT *Phản ứng của ĐTCT và quyền chi phối của doanh nghiệp
    17. 17. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.2 Cạnh tranh Tính chất cạnh tranh của thị trường Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Thị trường cạnh tranh độc quyền Thị trường độc quyền nhóm Thị trường độc quyền thuần túy
    18. 18. – Thị trường cạnh tranh hoàn hảo – Cạnh tranh độc quyền – Độc quyền nhóm – Độc quyền thuần túy *Số lượng người mua và bán tham gia đông. *Sản phẩm thuần nhất. *Người mua không quan tâm sản phẩm do ai sản xuất *Điều kiện tham gia và rút lui khỏi thị trường dễ dàng. *Thông tin về thị trường rõ ràng. *Các hoạt động tiếp thị đóng vai trò không đáng kể *Người bán và người mua chấp nhận giá hơn là ấn định giá Ví dụ : Thị trường nông sản , hải sản
    19. 19. *Số lượng người bán ít hơn *Sản phẩm khác biệt vế chất lượng, mẫu mã . *Người mua rất quan tâm sản phẩm do ai sản xuất *Điều kiện tham gia và rút lui khỏi thị trường không dễ dàng. *Các hoạt động tiếp thị đóng vai trò đáng kể *Người bán định giá theo đặc điểm sản phẩm và nhu cầu Ví dụ : Thị trường hàng điện tử, thực phẩm chế biến, vải – Thị trường cạnh tranh hoàn hảo – Cạnh tranh độc quyền – Độc quyền nhóm – Độc quyền thuần túy
    20. 20. *Gồm một số ít người bán *Sản phẩm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất. *Điều kiện tham gia và rút lui khỏi thị trường khó *Cạnh tranh rất gay gắt rất nhạy cảm với chiến lược tiếp thị và giá của người khác. Ví dụ : Thị trường sắt thép, ciment, hàng không – Thị trường cạnh tranh hoàn hảo – Cạnh tranh độc quyền – Độc quyền nhóm – Độc quyền thuần túy
    21. 21. *Thị trường chỉ có một người bán *Người bán đưa ra quyết định giá khác nhau tùy tình hình thị trường *Mức giá cao hay thấp nhưng việc định giá còn tùy thuộc vào sự điều tiết của chính phủ và mục tiêu của công ty Ví dụ : Thị trường điện, nước, đường sắt … – Thị trường cạnh tranh hoàn hảo – Cạnh tranh độc quyền – Độc quyền nhóm – Độc quyền thuần túy
    22. 22. 2.2 Các yếu tố bên ngoài 2.2.3 Nhân tố khác  Môi trường kinh tế: tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng hay suy thoái, chính sách tiền tệ,…  Phản ứng của chính phủ: Ấn định mức giá trần, giá sàn Ban hành các đạo luật về giá.
    23. 23. 3.1 Tiến trình xác định mức giá bán Xác định nhiệm vụ cho mức giá. Xác định số cầu của sản phẩm Dự tính chi phí Phân tích sản phẩm, chi phí và giá cả của đối thủ cạnh tranh Lựa chọn phương pháp định giá Lựa chọn mức giá cuối cùng
    24. 24. 3.2Xác định nhiệm vụ cho mức giá
    25. 25. 3.3 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu 3.3.1 Xác định tổng cầu * Số lượng khách hàng tiềm năng * Mức tiêu thụ mong muốn * Sức mua và kế hoạch phân bổ ngân sách trong chi tiêu Qd = n.q.p
    26. 26. 3.3 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu 3.3.2 Xác định hệ số co giãn của cầu – Dựa vào kinh nghiệm và các số liệu lịch sử về mối quan hệ giữa giá và cầu đã thu thập được. – Qua điều tra, phỏng vấn khách hàng mục tiêu. Ed = (ΔQ/Q)/(ΔP/P)
    27. 27. 3.4 Xác định chi phí – Tổng chi phí cố định (FC): là toàn bộ chi phí chi cho các đầu vào cố định. Nó không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán. Ví dụ: chi phí nhà xưởng, máy móc thiết bị, tiền lương cho cán bộ quản lý,… Nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí cố định (AFC) là một đại lượng biến đổi, có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng sản xuất. – Tổng chi phí biến đổi (VC): là toàn bộ các loại chi phí chi cho các đầu vào biến đổi. Nó thay đổi cùng với sản lượng sản xuất. Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương cho công nhân sản xuất,… Nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí biến đổi (AVC) là một hằng số.
    28. 28. 3.4 Xác định chi phí  Phân biệt chi phí và giá thành: Chi phí: TC = FC + VC Giá thành: AC = FC/Q + VC/Q  Khả năng cắt giảm giá thành: Doanh nghiệp có cơ hội hạ thấp giá thành đơn vị sản phẩm bằng hiệu ứng đường cong kinh nghiệm: khi gia tăng khối lượng sản xuất, kinh nghiệm sản xuất được tích lũy hoặc có các nỗ lực hạ thấp chi phí (tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động,…).
    29. 29. 3.5 Phân tích hàng hóa và giá cả của ĐTCT * Những nhiệm vụ cơ bản cần thực hiện ở bước này là: – Thu thập các thông tin về giá thành, giá bán, chất lượng và những đặc tính khác của sản phẩm cạnh tranh; thái độ của khách hàng về tương quan giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. – Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh. – Xác định phạm vi, mức độ và tính chất phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh.
    30. 30. 3.5 Phân tích hàng hóa và giá cả của ĐTCT * Để làm được điều này, công ty có thể sử dụng các phương pháp sau: – Cử nhân viên của mình đóng vai khách hàng bí mật đến mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để tìm hiểu sản phẩm của họ. – Phỏng vấn khách hàng của các đối thủ cạnh tranh để biết đánh giá của họ về chất lượng và giá cả của các đối thủ. – Điều tra để tìm hiểu công nghệ, bí quyết của các đối thủ.
    31. 31. 3.6 Lựa chọn phương pháp định giá Cảm nhận của khách hàng Giá của đối thủ cạnh tranh Giá Chi phí sản phẩm Giá quá cao Giá quá thấp
    32. 32. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí a) Phương pháp cộng lãi vào giá thành: – Nếu lãi tính theo tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (m): – Nếu lãi tính theo tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (n): (Giá thành = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định/Số đvsp) Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm x (1 + m) Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm / (1 – n)
    33. 33. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí Ví dụ : Doanh nghiệp có các chỉ tiêu chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau: – Chi phí biến đổi: 10.000 đ – Tổng chi phí cố định: 300.000.000 đ – Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ: 50.000 SP Tính mức giá dự kiến: + Nếu mức lãi dự kiến của nhà sản xuất là 25% trên chi phí trung bình hay giá thành? + Nếu mức lãi dự kiến là 20% trên giá bán?
    34. 34. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí a) Phương pháp cộng lãi vào giá thành: Ưu điểm – Đơn giản, dễ tính toán – Không cần thay đổi giá khi cầu thay đổi – Công bằng cho cả người mua và người bán – Nếu ĐTCT cũng áp dụng thì thị trường sẽ ổn định Nhược điểm: – Bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và nhận thức của KH – Khó dung hòa sự cạnh tranh trên thị trường
    35. 35. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu và phương pháp hòa vốn:  Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: phương pháp này định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI). Giá = CP đơn vị + Lợi nhuận mong muốn trên vốn đầu tư/ Số lượng tiêu thụ
    36. 36. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí * Ví dụ: doanh nghiệp có số liệu như sau: – Chi phí biến đổi: 10.000 đ/1 sp – Tổng chi phí cố định: 300 triệu – Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ: 50.000 sp – Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng – ROI: 20% * Tính giá theo lợi nhuận mục tiêu?
    37. 37. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu và phương pháp hòa vốn:  Phương pháp hòa vốn:
    38. 38. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu và phương pháp hòa vốn:  Phương pháp hòa vốn: = ∑ Chi phí cố định Giá – Chi phí biến đổi đơn vị Khối lượng hòa vốn
    39. 39. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu và phương pháp hòa vốn:  Phương pháp hòa vốn: = ∑ Chi phí cố định + ∑Lợi nhuận mục tiêu Giá – Chi phí biến đổi đơn vị Khối lượng đạt LNMT
    40. 40. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí * Ví dụ: doanh nghiệp có số liệu như sau: – Chi phí biến đổi: 10.000 đ/1 sp – Tổng chi phí cố định: 300 triệu – Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ: 50.000 sp – Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng – ROI: 20% a) Tính giá bán đạt lợi nhuận mục tiêu? b) Tính sản lượng hòa vốn? c) Nếu giá bán tăng 2000 đ/sp, tính sản lượng bán đạt lợi nhuận mục tiêu?
    41. 41. 3.6.1 Định giá dựa vào chi phí Phương pháp hòa vốn: * Ưu điểm: – Cho phép doanh nghiệp xem xét các mức giá khác nhau và ước tính những ảnh hưởng có thể có của chúng đến khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận. – Cho phép dự báo khoảng thời gian để đạt được “điểm hòa vốn”. * Nhược điểm: – Xem nhẹ ảnh hưởng của giá sản phẩm cạnh tranh. – Chưa tính đến độ co giãn của cầu đối với giá.
    42. 42. 3.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận Im lặng là vàng Edison phát minh một dụng cụ điện tử, ông muốn bán phát minh này với giá 3.000 USD, và tự nhủ nếu các thương gia chỉ trả 2.000 USD cũng được. Lúc gặp nhau, họ hỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết phải nói như thế nào. Một người trong số họ đành phải bắt đầu trước: – Chúng tôi không trả cao đâu, ông nghĩ sao với cái giá 40.000 USD Phản hồi từ khách hàng Một người đo thị lực đang hướng dẫn nhân viên mới cách tính tiền khách hàng… “Khi anh đang điều chỉnh mắt kính, nếu khách hỏi anh là mất bao nhiêu tiền, anh nói rằng “125$”… Nếu mắt anh ta không chớp, nói, “Cho gọng, và các thấu kính sẽ là 75$”… Nếu mắt anh ta vẫn tiếp tục không chớp, anh nói thêm…”Mỗi chiếc”.
    43. 43. 3.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận Các bước tiến hành định giá theo giá trị cảm nhận: * Xây dựng khái niệm sản phẩm cho thị trường mục tiêu với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể. * Dự kiến khối lượng bán mong muốn theo mức giá dự kiến. * Dự kiến công suất cần thiết của nhà máy, vốn đầu tư và xác định chi phí sản xuất sản phẩm. * Xác định lợi nhuận theo mức chi phí và giá dự kiến. * Khẳng định mức giá dự kiến đem lại lợi nhuận mục tiêu cho doanh nghiệp và lợi ích thỏa đáng cho khách hàng.
    44. 44. 3.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận  Một số cách thức định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng : * Khảo sát thị trường * Định giá tâm lý: – Định giá lẻ (99.000 thay vì 100.000) – Chiết giá tâm lý (giá mong muốn 80.000, doanh nghiệp đưa ra mức giá 100.000 và thực hiện giảm giá 20%) * Xây dựng thương hiệu (thuốc, sữa)
    45. 45. 3.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh a, Định giá theo mức giá hiện hành: – Ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh + Sản phẩm tương tự + Thị trường thuộc hình thái độc quyền nhóm + Doanh nghiệp “theo sau” thị trường Ví dụ: gạo, muối, xăng dầu hoặc VLXD
    46. 46. 3.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh a, Định giá theo mức giá hiện hành: – Cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh: Sản phẩm của doanh nghiệp có sự vượt trội so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và được khách hàng chấp nhận Ví dụ:
    47. 47. 3.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh a, Định giá theo mức giá hiện hành: – Thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh: + Sản phẩm thua kém đối thủ về chất lượng, công nghệ hoặc thương hiệu + Doanh nghiệp muốn mở rộng thị phần + Thị trường quá nhạy cảm về giá Ví dụ:
    48. 48. 3.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh b, Định giá đấu thầu: – Khi các doanh nghiệp dự thầu công trình – Dự đoán giá của đối thủ cạnh tranh – Dựa trên nguyên tắc giá thấp Giá Lợi nhuận theo mức giá Xác suất giành được hợp đồng Lợi nhuận dự kiến 9.500 USD 100 USD 0,81 81 USD 10.000 600 0,36 216 10.500 1.100 0,09 99 11.000 1.600 0,01 16
    49. 49. 3.7 Quyết định giá cuối cùng  Yếu tố tâm lý: – Thích giá lẻ – Giá cả tương ứng với chất lương – Tham khảo giá  Ảnh hưởng của các biến số khác của marketing mix: – Sản phẩm – Phân phối – Xúc tiến
    50. 52. 4.1 Xác định giá cho sản phẩm mới Chiến lược “Hớt váng thị trường”  Mục tiêu: Hớt được phần lợi nhuận cao nhất ngay tròng giai đoạn đầu của chu kỳ sống SP  Điều kiện áp dụng: – Chu kỳ sống ngắn – Mức cầu cao, khách hàng ít nhạy cảm về giá – Sản phẩm độc đáo – Giá cao góp phần tạo nên hình ảnh thượng hạng
    51. 53. 4.1 Xác định giá cho sản phẩm mới Chiến lược “Xâm nhập thị trường”  Mục tiêu: Giành cành nhiều thị phần càng tốt để áp đảo đối phương nhờ đạt được lợi thế “hiệu quả theo quy mô”  Điều kiện áp dụng: – Chu kỳ sống dài – Khách hàng chưa từng sử dụng hoặc đã trung thành với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh – Thị trường rất nhạy cảm về giá – Đạt được hiêu quả theo quy mô
    52. 57. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá a, Định giá hai phần: * Cách định giá hai phần bao gồm một phần trả cho mức tiêu dùng tối thiểu và một phần trả cho mức tiêu dùng vượt trội. Thông thường, mức giá cho dịch vụ tối thiểu nên đặt thấp để thu hút khách hàng. Phần lãi chủ yếu thu từ bộ phận chi trả cho phần tiêu dùng thêm các dịch vụ khác. * Ví dụ: Các công ty điện thoại, các khu vui chơi giải trí thường đặt giá như vậy. Cước thuê bao, vé vào cửa là mức giá tiêu dùng tối thiểu.
    53. 58. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá b, Định giá trọn gói: * Người bán thường kết hợp các sản phẩm của mình lại với nhau rồi bán với giá trọn gói. Nguyên tắc định giá trọn gói là giá trọn gói phải nhỏ hơn tổng giá bán các món hàng riêng biệt. Vì khách hàng có thể không có ý định mua tất cả những phần trong gói đó, nên khoản tiết kiệm được do giá trọn gói mang lại phải đủ lớn để thu hút khách hàng thích mua cả gói. * Ví dụ: Siêu thị Coop Mart có chính sách bán trọn gói cả bột giặt và nước xả vải với giá rẻ hơn là mua riêng từng thứ.
    54. 59. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá c, Định giá theo nguyên tắc địa lý: – Giá FOB/CIF + Giá FOB: Hàng sẽ được giao theo giá xuất xưởng thống nhất tại mạn tàu, sau đó toàn bộ quyền hạn và trách nhiệm, cũng như chi phí vận chuyển từ điểm giao hàng đến địa điểm cuối cùng cần chuyển đến cho khách hàng là thuộc về người mua. + Giá CIF: Tương tự như giá FOB, mọi quyền hạn và trách nhiệm về rủi ro đối với lô hàng được chuyển cho người mua tại mạng tàu nhưng với giá CIF thì người bán phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm người mua lựa chọn.
    55. 60. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá c, Định giá theo nguyên tắc địa lý: – Xác định giá thống nhất gồm chi phí vận chuyển: Đơn giản, hấp dẫn người mua ở cự ly vận chuyển xa, đảm bảo mức giá thống nhất cho mọi khách hàng.Tuy nhiên, còn tỏ ra kém hấp dẫn đối với khách hàng có cự ly vận chuyển gần. – Xác định giá bán theo khu vực: Với phương pháp này, doanh nghiệp phải chia khách hàng thành các khu vực khác nhau. Mỗi khu vực có một giá bán kể cả cước phí vận chuyển riêng.
    56. 61. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá d, Chiết khấu và bớt giá: – Chiết khấu theo số lượng mua: + Nếu nhà bán lẻ nào mua 100 thùng sữa tươi trong một lần sẽ được giảm 5% trên tổng giá trị đơn hàng. + Trong khoảng thời gian quy định, nhà bán lẻ nào mua 100 thùng sữa tươi trở lên sẽ được giảm 2% trên tổng giá trị hàng đã mua
    57. 62. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá d, Chiết khấu và bớt giá: – Chiết khấu chức năng: Là loại chiết giá mà nhà sản xuất áp dụng cho các thành viên trong kênh phân phối. Phần chiết khấu này bao gồm: chi phí mà các nhà phân phối bỏ ra để thực hiện chức năng phân phối của họ và phần lãi thỏa đáng cho những nỗ lực và sự gánh chịu rủi ro cùng với nhà sản xuất.
    58. 63. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá d, Chiết khấu và bớt giá: – Chiết khấu thời vụ: Là hình thức giảm giá cho những khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ trái vụ. Loại chiết khấu này giúp cho doanh nghiệp tránh tình trạng quá tải công suất phục vụ trong thời vụ cao điểm và khai thác khả năng phục vụ dư thừa trong thời kỳ nhàn rỗi. Ví dụ: Các khách sạn hay các tour du lịch thường giảm giá vào thời kỳ trái vụ (mùa đông), Giá cước của các nhà viễn thông sau 23h cho đến 5h thường được giảm so với các cung giờ khác.
    59. 64. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá d, Chiết khấu và bớt giá: – Chiết khấu thanh toán: Là việc giảm giá cho những khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh, nhằm giảm bớt chi phí thu hồi nợ và nợ khó đòi cho doanh nghiệp. Ví dụ: 5/10 net 90
    60. 65. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá d, Chiết khấu và bớt giá: – Bớt giá: Là dạng giảm giá bán so với biểu giá đã quy định. Nó được áp dụng cho các trường hợp như bán lại hàng cũ, mua hàng mới; giải phóng hàng tồn kho; hay thưởng cho các đại lý tham gia vào các chương trình hỗ trợ tiêu thụ,… Ví dụ: SP bếp ga, điện thoại di động thường áp dụng chính sách giá này nhằm thu hồi sản phẩm cũ không còn thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng, đồng thời thu hút khách hàng tiếp tục mua và trung thành với doanh nghiệp.
    61. 66. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá e, Định giá khuyến mãi: Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến bán. Có một số hình thức định giá khuyến mãi phổ biến như sau: – Định giá lỗ để lôi kéo khách hàng mua sản phẩm mới, hoặc sản phẩm bán chậm. – Định giá thấp vào các dịp đặc biệt như ngày lễ, tết để lôi kéo khách hàng. – Giá bán trả góp (cho khách hàng vay với lãi suất thấp) – Giảm giá theo phiếu mua hàng (đối với khách hàng đã mua các lần trước) để khuyến khích khách hàng mua thường xuyên. – Chiết giá tâm lý (là cách thức người bán đề ra mức giá cao giả tạo cho sản phẩm, rồi sau đó bán với giá thấp).
    62. 67. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá f, Định giá phân biệt: Là chiến lược mà công ty bán cùng một loại sản phẩm với các mức giá khác nhau tuỳ vào các điều kiện khác nhau. – Phân biệt theo đối tượng khách hàng: + Cước viễn thông rẻ hơn dành cho đối tượng sinh viên. + Giá vé tàu hỏa ưu đãi cho học sinh, sinh viên; – Phân biệt theo hình thức sản phẩm: + Cùng một sản phẩm nước hoa nhưng được chiết vào những mẫu chai khác nhau và gắn nhãn hiệu khác nhau thì định giá khác nhau. + Mì ăn liền đóng hộp có giá cao hơn mì gói.
    63. 68. 4.3 Quyết định điều chỉnh giá – Phân biệt theo thời gian: + Giá dịch vụ karaoke hay dịch vụ cà phê vào buổi tối thường được tính cao hơn ban ngày. + Giá điện lúc cao điểm cao hơn lúc thấp điểm,… – Phân biệt theo địa điểm: + Trong rạp hát, những dãy ghế phía trước có giá vé cao hơn những dãy ghế ở phía sau; + Trong sân vận động, tùy theo vị trí khán đài mà mức giá vé là khác nhau. + Cùng một chuyến bay hoặc chuyến tàu nhưng có khu vực dành cho khách cao cấp và khu vực dành cho khách bình dân.
    64. 69. 4.4 Quyết định thay đổi giá a) Chủ động cắt giảm giá – Dư thừa năng lực sản xuất; – Tỷ phần thị trường giảm sút; – Khống chế thị trường bằng việc bán hạ giá. Ví dụ: Cuộc đại hạ giá vào cuối những năm 90 của Coca-Cola khi xâm nhập vào thị trường Việt Nam để giành giật thị phần với Pepsi – thương hiệu đã mặt từ đầu những năm 90 và đánh bại tất cả những đơn vị sản xuất nước ngọt có gas nhỏ lẻ của Việt Nam.
    65. 70. 4.4 Quyết định thay đổi giá b, Chủ động tăng giá Nguyên nhân: – Tình trạng lạm phát: tăng giá để ổn định lợi nhuận; – Cầu tăng quá mức so với cung: tăng giá giúp tăng lợi nhuận. Biện pháp: – Giảm bớt trọng lượng, kích thước sản phẩm – Loại bớt 1 số tính năng/dịch vụ, – Sử dụng bao bì rẻ tiền hơn,…
    66. 71. 4.5 Phản ứng đối với đối thủ cạnh tranh a, Các vấn đề cần xem xét: – Tại sao đối thủ cạnh tranh thay đổi giá? – Đối thủ cạnh tranh dự tính thay đổi giá tạm thời hay lâu dài? – Nếu doanh nghiệp không đối phó thì hậu quả gì sẽ xảy ra về lợi nhuận và tỷ phần thị trường? – Có những cách đối phó nào có thể áp dụng? Phản ứng tiếp theo của đối thủ cạnh tranh sẽ ra sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Trong Marketing
  • Tìm Hiểu Khái Niệm: Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
  • Giải Pháp Cải Thiện Nâng Cao Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Toàn Cầu Của Việt Nam
  • Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Toàn Cầu (Global Competitiveness Index
  • Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Toàn Cầu 4.0 (Global Competitiveness Index 4.0) Là Gì?
  • Bảng Giá Xe Suv Và Crossover Tại Việt Nam (01/2021)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Chiếc Suv Đô Thị Cỡ Nhỏ Đáng Mua Nhất Hiện Nay (5
  • Xe Suv Là Gì? Nên Chọn Mua Dòng Xe Suv Nào Tốt Nhất?
  • Top 7 Xe Suv Đáng Sở Hữu Nhất Năm 2021
  • Xe Suv Là Gì? Những Chi Tiết Nhất Về Dòng Xe Suv
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Ba Khái Niệm Suv, Mpv Và Crossover?
  • Cập nhật giá các dòng xe SUV (7 chỗ), xe Crossover (5 chỗ) tháng 01/2021 tại Việt nam. Phân biệt xe SUV và xe Crossover. Xe nào rộng rãi hơn? Xe nào đi được địa hình phức tạp hơn?

    PHÂN BIỆT DÒNG XE SUV 7 CHỖ VÀ CROSSOVER 5 CHỖ

    Xe SUV (Sport Utility Vehicle) – xe thể thao đa dụng: là dòng xe gầm cao với tính năng vận hành mạnh mẽ, thích hợp với nhiều địa hình. Xe thông thường có 7 chỗ, 8 chỗ. Đặc tính truyền thống của xe SUV là ở kết cấu thân trên khung (body-on-frame), tương tự như dòng pickup hay xe tải nhỏ, tức là những bộ phận chính của khung xe là những khối riêng biệt, úp lên khung xe. Từ cấu trúc, vận hành đến tiêu thụ nhiên liệu đều tương tự xe tải

    Xe Crossover hay CUV (Crossover Utility Vehicle): là dòng xe đa dụng lai giữa SUV và hatchback hoặc sedan/coupe sử dụng kết cấu thân liền khung unibody giúp tiết kiệm nhiên liệu trong khi vẫn có không gian rộng rãi. Xe Crossover thường có 5 chỗ, với kiểu dáng gầm cao giống xe SUV nên người ta vẫn hay gọi là dòng xe SUV 5 chỗ

    Xe Crossover 5+2 chỗ: Là dòng Crossover nhưng thay vì 5 chỗ truyền thống xe có thêm 2 ghế phía sau nhỏ hơn. Dòng này cũng hay được xếp vào dòng xe SUV 7 chỗ.

    BẢNG GIÁ XE SUV 7 CHỖ

    SUV Toyota Fortuner

    Mẫu xe SUV 7 chỗ được ưa chuộng nhất tại Việt nam chính là Toyota Fortuner. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 5 phiên bản. Thông số kỹ thuật cơ bản: DRC 4795 x 1855 x 1835mm, chiều dài cơ sở: 2745mm, khoảng sáng gầm xe: 219mm, bán kính vòng quay 5,9m, lốp 265/60R18, động cơ xăng 2,7L, dầu 2,4L và 2.8L đều đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 4.

    Màu : Đen, Bạc, Xám đá, Trắng, Nâu đậm

    Toyota Fortuner Legender 4×4 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,426 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,388 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner Legender 4×2 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,195 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.4G 4×2 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,080 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.4G 4×2 MT (máy dầu, lắp ráp): 995 triệu VNĐ

    Toyota Fortuner 2.7V 4×4 AT (máy xăng, nhập khẩu): 1,230 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.7V 4×2 AT (máy xăng, nhập khẩu): 1,130 tỷ VNĐ

    SUV Toyota Prado

    Mẫu xe ô tô 7 chỗ gầm cao nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, động cơ 2.7 Dual VVT-i, máy xăng, 2 cầu 4 bánh chủ động toàn thời gian. Tuy sử dụng khối động cơ có dung tích bằng mẫu xe Fortuner nhưng công suất và momen xoắn của Prado lớn hơn. Phiên bản 2021 sử dụng hộp số tự động 6 cấp, nội thất sang trọng với tông màu đen, hàng ghế trước chỉnh điện, giàn âm thanh 9 loa, đầu DVD, màn hình đa thông tin; an toàn với 7 túi khí (có thêm 2 túi khí rèm, 2 túi khí hông và túi khí đầu gối từ tháng 12/2013), phanh ABS, EBD, BA, hệ thống kiểm soát ổn định xe VSC, hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, cảm biến lùi và cảm biến góc. Đặc biệt nay prado đã có thêm hộp để làm lạnh đồ uống…

    Giá xe Toyota Land Cruiser Prado: 2.340.000.000 VNĐ

    Toyota Land Cruiser

    Toyota Land Cruiser là mẫu xe địa hình việt dã cao cấp nhất của Toyota tại thị trường Châu á cũng như Việt nam. Được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật bản, với 2 phiên bản full và base, Land cruiser cùng với Prado đang thống lĩnh phân khúc SUV việt dã cao cấp tại thị trường Việt nam. Thế hệ mới nổi bật với động cơ dung tích 4,6 lít, V8, công nghệ Dual VVt-i, cam kép với các tính năng vượt địa hình cao cấp sẽ đáp ứng tất cả những nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.

    Land Cruiser 2021 ra mắt từ tháng 12/2018 có cải tiến đáng lưu ý so với bản 2021 cũ ở mầu nội thất chuyển từ vàng sang đen, tiêu chuẩn khí thài được nâng lên Euro 4.

    Giá xe SUV Land Cruiser 4.6 VX: 3.983.000.000 VNĐ

    Ford Everest

    Mẫu xe SUV 7 chỗ khá nổi tiếng của hãng xe Mỹ tại thị trường Việt nam, đối thủ đáng gờm của Toyota Fortuner, Toyota innova, Hyundai Santafe, Honda CRV… Tại Việt nam, Everest có 3 phiên bản máy dầu, với các lựa chọn số sàn, số tự động, 1 cầu hay 2 cầu. Kích thước cả 3 phiên bản là 4892 x 1860 x 1837mm với chiều dài cơ sở 2850mm, khoảng sáng gầm xe 210mm giúp xe có thể thích hợp với nhiều địa hình phức tạp. Hệ thống an toàn khá tốt với ABS và EBD, VSC, 6 túi khí… Nội thất vừa đủ với đầu CD, ghế da, cửa kính chỉnh điện, điều hòa 2 dàn lạnh…

    Giá xe Ford Everest 2.0L 4×2 MT Ambiente: 999 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 AT Ambiente: 1.052 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 Trend AT turbo đơn: 1.112 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 Titanium AT turbo đơn: 1.177 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L AWD Titanium AT turbo kép: 1.399 triệu VNĐ

    Ford Explorer

    Mẫu xe SUV 3 hàng ghế ra mắt tại Việt nam trong tháng 10/2016. Với động cơ 3.5L và 2.3L tăng áp cùng hộp số tự động 6 cấp, các trang thiết bị cao cấp cùng tính năng an toàn vượt trội. Explorer sẽ là đối thủ khó chịu của Toyota Highlander, Chevrolet Traverse hay Honda Pilot

    Giá xe Ford Explorer: 2.180.000.000 VNĐ

    Chevrolet Captiva

    Mẫu xe SUV Captiva 7 chỗ từng tạo nên cơn sốt một thời khi mới vào Việt nam nhưng giờ đã giảm độ hót đi khá nhiều. Tuy vậy nó vẫn là một đối thủ đáng gờm của xe Toyota Fortuner, Mazda CX5, Honda CRV. Sử dụng động cơ 2.4 công suất 165HP, hộp số tự động 6 cấp cùng nhiều tính năng vận hành khá thú vị như chía khóa thông minh, điều hòa tự động 2 vùng ion, hệ thống chống trượt, hỗ trợ xuống dốc, cửa sổ trời…

    Giá xe SUV Chevrolet Captiva LTZ (số tự động): 879.000.000 VNĐ

    Chevrolet Trailblazer

    Mẫu SUV 7 chỗ Chevrolet Trailblazer 2021 ra mắt tại Việt nam tháng 8/2017 là đối thủ của Toyota Fortuner, Isuzu MU-X, Nissan X-trail….Với 2 phiên bản là Trailblazer LT 2.5MT(số sàn) và Trailblazer LTZ 2.8AT( số tự động). Chevrolet Trailblazer giá bao nhiêu sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Xem: Chi tiết Chevrolet Trailblazer

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.8 LTZ 4×4 AT: 1.075.000.000 VNĐ

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5 LT 4×2 AT: 898.000.000 VNĐ

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5 LT 4×2 MT: 859.000.000 VNĐ

    Chương trình giảm giá, khuyến mại tháng này: 30-80 triệu đồng

    Mazda CX9

    Mẫu xe SUV 7 chỗ CX9 nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản. Đối thủ của Toyota Prado. Xe có kích thước: 5.100mm x 1.936mm x 1.728 mm (Dài x Rộng x Cao). Động cơ xăng 3.7L, V6.24 vavle DOHC đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Các tiện ích chính: DVD có AM/FM/CD/MP3/ AUX; hệ thống âm thanh 10 loa Bose; thắng đĩa trước, sau. ABS, 06 túi khí; cửa sổ trời (Sunroof); điều hoà tự động 3 vùng 2 dàn lạnh; vô lăng tích hợp điều chỉnh âm thanh và Bluetooth; ghế da cao cấp có sưởi; kính chỉnh điện; gương chiếu hậu chống chói; camera lùi; mâm đúc 20 inches; cruiseControl; đèn pha Xenon; chức năng điều khiển bằng giọng nói; cảm biến đỗ xe.

    Giá Mazda CX 9:1.855.000.000 VNĐ

    Hyundai Santafe

    Hyundai Santafe là mẫu SUV 7 chỗ ngồi. Ra mắt vào tháng 6/2015, Santafe có 3 lựa chọn động cơ 2.0L, 2.2L (máy dầu) và 2.4L (máy xăng). Hiện tại chỉ còn 2 bản là bản 2.2L lắp cho Santafe máy dầu cho công suất 202 mã lực, mô men xoắn 441 Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Bản 2.4L lắp cho Santafe máy xăng cho công suất 176 mã lực, mô men xoắn 226Nm cũng đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Mức tiêu hao nhiên liệu của Santafe máy dầu và máy xăng lần lượt là 6,4t/100km và 9,5l/100km. Thông số kỹ thuật cơ bản khác: Kích thước DRC 4,690 x 1,880 x 1,680mm, chiều dài cơ sở 2700; bán kính vòng quay 5,45m; khoảng sáng gầm xe 185mm; lốp 235/55 R19; dung tích bình nhiên liệu 64L;

    Giá xe SUV Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản thường: 1,041 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản đặc biệt: 1,178 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, Premium: 1,222 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản thường: 982 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản đặc biệt: 1,119 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng, Premium: 1,163 tỷ VNĐ

    Kia Sorento

    Xe SUV 7 chỗ Kia Sorento sử dụng động cơ 2.4l với động cơ xăng hoặc động cơ Diesel dung tích 2.2l. Mẫu xe này được biết đến nhiều với danh hiệu “vua option” trong phân khúc . Với giá cả cạnh tranh và công nghệ vượt trội , mẫu xe này cũng mang lại nhiều thành công cho THACO. Doanh số của Kia Sorento đạt gần 300 xe mỗi tháng.

    Kia Sorento 2WD 2.2L DATH: 949.000.000 VNĐ

    Kia Sorento 2WD 2.4L GATH: 919.000.000 VNĐ

    Kia Sorento 2WD 2.4L GAT: 799.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail

    Dòng xe Crossover 5+2 chỗ ngồi khá nổi tiếng của hãng xe đến từ Nhật bản được lắp ráp tại Việt nam để hạ giá thành nhằm cạnh tranh với Honda CR-V, Mazda CX-5. Có 2 phiên bản động cơ là 2.0 và 2.5, hộp số vô cấp Xtronic, dẫn động cầu trước (bản 2.0) hay dẫn động 4 bánh toàn thời gian (bản 2.5). Điểm mạnh của mẫu xe X trail chính là công nghệ, an toàn và sự tiện nghi.

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 2WD (tự động): 852.000.000 VNĐ

    Giá ô tô Nissan X-trail 2.0 2WD Premium (tự động): 878.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 2WD LE (tự động): 878.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 SL 2WD (tự động): 918.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 SL 2WD Premium ( tự động): 943.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail 2.5 SV 4WD ( tự động, 2 cầu chủ động): 986.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail 2.5 SV 4WD Premium ( tự động, 2 cầu chủ động): 1.013.000.000 VNĐ

    Honda CRV

    Honda CR-V thế hệ thứ 5 đã ra mắt tại Việt nam vào ngày 13/11/2017. Khác với các mẫu xe thế hệ trước được lắp ráp trong nước, thế hệ thứ năm của Honda CR-V được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với ba phiên bản CR-V E, CR-V G và CR-V L. Honda CRV sử dụng động cơ xăng 1.5L Vtec Turbo công suất 188Hp, hộp số vô cấp CVT. Ngoại thất hoàn toàn mới theo hướng thể thao hiện đại, đèn trước full LED, đèn sau hình lưỡi hái lạ mắt. Nội thất gây hứng thú với 7 chỗ ngồi, màn hình DVD, điều hòa tự động, cửa sổ trời (bản L), cốp sau chỉnh điện. Vận hành và an toàn với phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, cảnh báo va chạm, cảnh báo buồn ngủ, hỗ trợ giữ làn đường, phanh tay điện tử, ga tự động thích ứng.

    Giá xe ô tô Honda CR-V1.5 L: 1,073 tỷ VNĐ

    Giá ô tô Honda CRV 1.5G: 1003 triệu VNĐ

    Giá xe Honda CRV 1.5E: 963 triệu VNĐ

    Mitsubishi Pajero

    Đây là phiên bản SUV cao cấp nhất của Mitsubishi nhằm cạnh tranh với Prado và Landcruiser. Phiên bản này được trang bị động cơ V6 cam đơn SOHC cho công suất cực đại 184PS/5400rpm, mô men xoắn cực đỉnh đạt 567Nm/4000rpm. Hộp số tự động 4 cấp cùng cơ chế truyền động Super Select 4WD II (SS4 II).

    Giá ô tô Mitsubishi Pajero 3.0 AT(4×4) máy xăng: 2.120.000 VNĐ

    BẢNG GIÁ XE CROSSOVER HAY SUV 5 CHỖ

    Ford Ecosport

    Ecosport là mẫu xe CUV 05 chỗ giữ vai trò chiến lược của Ford tại Việt nam bên cạnh Ford Ranger. Phiên bản Ecosport 2021 mới ra mắt tại Việt nam vào tháng 02/2018. Xe sử dụng 2 khối động cơ 1.5L I3 với công suất 120 sức ngựa và 1.0L Ecoboots công suất 125 sức ngựa. Có 4 phiên bản tự động với hộp số tự động 6 cấp êm ái và 1 bản số sàn 5 cấp. Các trang bị đáng chú ý như hệ thống ổn định thân xe EPS, phanh ABS và EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, an toàn tuyệt đối với 6 túi khí. Đặc biệt xe có trang bị cửa sổ trời để cạnh tranh với các mẫu xe như Chevrolet Trax, Mazda CX-3…

    Giá Ford Ecosport 1.0L Ecoboost: 689.000.000 VNĐ

    Giá Ford Ecosport 1.5L Titanium AT: 648.000.000 VNĐ

    Giá Ford Ecosport 1.5L Trend AT: 593.000.000 VNĐ

    Giá Ford EcoSport 1.5L AT Ambiente: 569.000.000 VNĐ

    Giá Ford EcoSport 1.5L MT Ambiente: 545.000.000 VNĐ

    Ford Escape

    Mẫu Ford Escape 2021 tại Mỹ hiện đang có 7 phiên bản, 4 bản dẫn động cầu trước và 3 bản dẫn động 2 cầu. Mẫu xe này đã từng được phân phối chính hãng tại Việt nam và tạm ngừng sản xuất từ cuối năm 2013. Thông tin mới nhất thì Ford Việt nam sẽ nhập khẩu mẫu xe này và phân phối tại Việt nam từ quý III/2018. Ford Escape giá bao nhiêu và chính thức khi nào về Việt nam sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Chi tiết: Giaxeoto Ford Escape

    Giá Ford Escape 2021 tại Mỹ: từ 24,845-34,390 USD

    Chevrolet Trax

    Mẫu xe ô tô 5 chỗ gầm cao giá rẻ này của Chevrolet được nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc nhằm cạnh tranh với Mazda CX3, Ford Ecosport. Sử dụng động cơ dung tích nhỏ gọn 1.4L có Turbo, công suất 140Hp cùng moomen xoắn cực đại 200Nm. Hộp số tự động 6 cấp. Với thiết kế ngoại hình khỏe khoắn đậm chất Mỹ, trang thiết bị trong xe cũng rất ấn tượng như màn hình DVD, tay lái trợ lực điện tích hợp nút điện thoại rảnh tay và điều khiển hành trình. Các tính năng vận hành khá đầy đủ như: phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ phanh gấp, kiểm soát phanh động cơ, chống trượt, chống lật, khởi hành ngang dốc, ổn định khi vào cua…

    Giá xe Chevrolet Trax 2021: 679.000.000 VNĐ

    Mazda CX5

    Mẫu xe CUV 05 chỗ gầm cao của Mazda là đối thủ trực tiếp của Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Nissan X-trail, Kia Sorento…Cũng giống như Mazda 6, mẫu xe này được đánh giá cao ở các tính năng vận hành với động cơ Skyactiv 2.0, DOHC, hộp số tự động 6 cấp, CruiseControl, cân bằng điện tử ESP. Nội thất có màn hình DVD, cửa sổ trời, cảm biến gạt mưa, sưởi ghế trước… Doanh số của xe Mazda CX5 thường xuyên đứng trong top 10 xe SUV-CUV bán chạy nhất Việt nam. Ưu điểm của Mazda CX-5 chính là giá thành hợp lý và thương hiệu Mazda đang dần trở nên thân thuộc với người tiêu dùng Việt nam.

    Giá Mazda CX 5 1 cầu 2.0 (4×2): 799.000.000 VNĐ

    Giá Mazda CX5 1 cầu 2.5(4×2): 849.000.000 VNĐ

    Giá xe Mazda CX5 2 cầu 2.5 (4×4): 899.000.000 VNĐ

    Trong tháng 9, Mazda CX-5 gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ sự giảm giá liên tục của Honda CR-V nhưng CX5 vẫn bán rất chạy, bỏ xa CRV

    Hyundai Tucson

    Phiên bản Hyundai Tucson 2021 được ra mắt tháng 08/2017 dưới dạng lắp ráp trong nước CKD thay cho Hyundai Tucson nhập khẩu cũ. Với thiết kế gân guốc mạnh mẽ giống Santafe, không gian nội thất 05 chỗ bố trí rộng rãi, nhiều tiện nghi. Phiên bản mới Hyundai Tucson 2021 CKD được trang bị tới 3 phiên bản động cơ. Lần đầu tiên xuất hiện là động cơ Turbo phun xăng trực tiếp 1.6L T-GDi cho công suất cực đại 177Hp/5.500 rpm, Momen xoắn cực đại 265Nm/1.500 – 4.500 rpm. Phiên bản động cơ này đi kèm hộp số ly hợp kép 7 cấp DCT. Đây cũng là lần đầu tiên trong phân khúc Crossover hạng trung được trang bị động cơ – hộp số thể thao như vậy. Đặc biệt trên phiên bản này được trang bị hệ thống giảm xóc hiệu suất cao ASD giúp tăng cường khả năng vận hành ổn định cho xe. Ngoài ra còn khối động cơ Diesel 2.0L áp dụng công nghệ van biến thiên điều khiển điện tử eVGT kết hợp phun nhiên liệu trực tiếp CRDi cho công suất tối đa 185Hp/4.000 rpm, Momen xoắn cực đại 400Nm/1.750 – 2.750rpm. Lựa chọn tiêu chuẩn vẫn là động cơ xăng Nu 2.0l MPI, cho công suất 156 mã lực tại 6.200 vòng/phút, cùng momen xoắn 192 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hai khối động cơ này đi kèm hộp số tự động 6 cấp.

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy xăng, tiêu chuẩn): 784 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy xăng, đặc biệt): 862 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy dầu, đặc biệt): 923 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 1.6L T-GDi Turbo (máy xăng, đặc biệt): 915 triệu VNĐ

    Mitsubishi Outlander

    Mẫu CUV/SUV 5 chỗ và 5+2 chỗ ngồi được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, sử dụng khối động cơ xăng 2.0 và 2.4. Xe sử dụng hộp số tự động vô cấp và dẫn động cầu trước (loại 2.0) hoặc 2 cầu toàn thời gian (loại 2.4 CVT). Kích thước ngoại thất là 4.695 x 1.810 x 1.680 mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5.3m, khoảng sáng gầm xe 190mm. Xe được định hình là đối thủ của Mazda CX-5, Honda CRV, Kia Sportage, Toyota Fortuner.

    Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0STD 2021: (hết hàng)

    Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0CVT 2021 : 1.123.000.000 VNĐ

    Giá ô tô Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2021: 1.275.000.000 VNĐ

    Màu ngoại thất: đỏ, xám titan, trắng, nâu, đen

    Trong tháng 10/2017, các đại lý Mitsubishi vẫn duy trì chính sách giảm giá, khuyến mại cho dòng xe Outlander tương đương khoảng 128-195 triệu đồng tùy loại.

    BẢNG GIÁ MỘT SỐ DÒNG XE SUV/CUV HẠNG SANG

    Range Rover

    Range Rover chính là biểu tượng và là dòng xe đắt giá nhất của thương hiệu Land Rover. Các thiết kế tinh tế và đậm nét nhất của thương hiệu này tập trung tại mẫu xe này. Các công nghệ tiên tiến nhất cũng được hãng chủ quản tích hợp trên dòng xe này. Phiên bản thường sử dụng động cơ 3.0 V6 cho công suất 254Hp, trong khi bản 3.0 V6 Supercharged đạt tối đa 380hp, bản 5.0 V8 Supercharged SV Autobiography (LWB SVAB) đạt max 550 sức ngựa. Các mẫu xe hầm hố Range Rover cũng được PR một cách khéo léo trong các bộ phim hành động của Anh Quốc những năm gần đây

    Giá xe Range Rover 3.0P HSE: 7,799 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P Vogue: 8,899 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB AB 5 seats: 9,999 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB AB 4 seats: 10,999 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB SVAB 4 Seats: 13,999 tỷ VNĐ

    Lexus NX300

    Mẫu xe Crossover chạy trong đô thị của thương hiệu Nhật bản ra mắt tại Việt nam vào 27/5/2015. Sử dụng động cơ dung tích khiêm tốn 2.0L hoàn toàn mới nhưng cho công suất cực đại đến 235 mã lực, mô men xoắn lên đến 350Nm. Dẫn động 4 bánh toàn thời gian. Đây là mẫu xe hiện được bán chạy nhất của Lexus tại Việt nam. Thế hệ mới của NX200T là NX300 2021 cũng được ra mắt tại triển lãm ô tô Việt nam 8/2017. Các đại lý Lexus đã nhận đơn đặt hàng nhưng giá xe Lexus NX300 2021 là bao nhiêu vẫn chưa được tiết lộ.

    Giá xe suv Lexus NX300: 2.439.000.000 VNĐ

    Mercedes GLC Class

    Mẫu xe thể thao đa dụng mới của Mercedes ra đời nhằm thay thế cho dòng GLK hiện tại. Tên gọi GLC được sử dụng cho xe thể thao đa dụng mới của Mercedes-Benz muốn hướng người dùng liên tưởng đến dòng C-Class sedan hiện tại. Một số chi tiết thiết kế của GLC – Class tương đối giống với C-Class. Đầu xe tương đồng ở cách thiết kế cụm đèn pha, đèn LED chạy ban ngày và lưới tản nhiệt. Phần đuôi GLC lấy cảm hứng thiết kế từ dòng GLE coupe. Diện mạo đuôi xe trên GLC thể thao hơn so với thế hệ GLK trước đây. Xét về tổng thể, GLC mang kiểu dáng mềm mại hơn so với sự cứng cáp trên GLK. Kích thước của GLC lớn hơn GLK ở cả chiều dài, rộng và cao. Do đó, diện tích sử dụng bên trong cabin xe cũng thoải mái hơn. Người lái sẽ cảm nhận được sự thoáng đãng, trong khi người ngồi ở hàng ghế sau có không gian để chân rộng rãi. Diện tích cốp chứa đồ phía sau cũng lớn hơn. Phiên bản GLC300 sử dụng động cơ 4 xi-lanh, 2,0 lít, tăng áp, công suất 241 mã lực và mô-men xoắn cực đại 370 Nm, đi cùng hộp số tự động 9 cấp, kèm theo tùy chọn hệ dẫn động cầu sau khoặc dẫn động 4 bánh 4Matic. Bên cạnh đó, Mercedes-Benz còn tung ra các phiên bản GLC220d 4Matic, GLC250d 4Matic, GLC250 4Matic và GLC350e 4Matic tùy thị trường.

    Giá xe Mercedes GLC 200 2021: 1.684.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 250 4MATIC 2021: 1.939.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 300 AMG 2021: 2.209.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 300 4MATIC Coupe 2021: 2.899.000.000 VNĐ

    Giá Mercedes AMG GLC 43 4MATIC 2021: 3.599.000.000 VNĐ

    BMW X Series

    BMW X Series bao gồm 5 dòng với 10 loại xe đó là BMW X1 sDrive18i, BMW X3 xDrive 20i, BMW X3 xDrive 28i, BMW X4 xDrive 28i, BMW X3 xDrive 20d BMW X5 xDrive35i, BMW X5 xDrive50i, BMW X5 xDrive30d, BMW X6 xDrive35i, BMW X6 xDrive30d.

    Giá xe BMW X1 sDrive18i: 1.688.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X3 xDrive 20i 2021: 2.063.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X4 xDrive 20i 2021: 2.688.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X5 xDrive 35i 2021: 3.788.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X6 xDrive 35i 2021: 3.698.000.000 VNĐ

    Audi Q5

    Audi Q5 là mẫu SUV hạng sang, đối thủ trực tiếp của Mercedes GLC, xe BMW X3… Phiên bản Audi Q5 2021-2018 thế hệ thứ 2 vừa được ra mắt tại Việt nam tháng 8/2017. Q5 hoàn toàn mới được sử dụng platform MLB (giống với bản sedan Audi A4 và Audi Q7). Nhờ chất vật liệu cao cấp đó nên mặc dù kích thước tăng với chiều dài 4.660 mm, rộng 1.890mm, cao 1.660mm cùng chiều dài cơ sở 2.820mm nhưng xe vẫn nhẹ hơn bản cũ 100kg. Tại Việt Nam, Audi Q5 2021 trang bị động cơ xăng tăng áp TFSI 2,0 lít, 4 xy lanh thẳng hàng có công suất 252 mã lực và mô-men 370 Nm, đi kèm là hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp. Audi Q5 có thể tăng tốc lên 100 km/h chỉ trong 6.3 giây. Hệ dẫn động 4 bánh Quattro tiêu chuẩn

    Giá Audi Q5 2.0 TFSI 8AT (offroad): 2.360-2.530 triệu VNĐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Xe Suv Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Loại Xe Này
  • Xe Suv Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Dòng Xe Suv
  • Suv Là Dòng Xe Gì? Ưu Nhược Điểm Của Suv Ở Việt Nam
  • Xóc Đĩa Tài Xỉu Online Là Gì Và Cách Chơi Ra Sao
  • Có Nên Chơi Xóc Đĩa
  • Chỉ Số Eq Iq Là Gì, Bao Nhiêu Là Cao, Iq Eq 120 Là Cao Hay Thấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Faq Là Gì? Faq Có Ý Nghĩa Gì Với Website Của Bạn
  • Tìm Hiểu Fs Nghĩa Là Gì?
  • Điều Trị Mụn Ở Đâu Hiệu Quả Tphcm
  • 9 Nguyên Nhân Gây Thâm Quầng Mắt Và Cách Điều Trị
  • Feature Là Gì? Bạn Đã Thực Sự Hiểu Ý Nghĩa Của Chúng?
  • Chỉ số EQ là chỉ số thông minh, chỉ số trí tuệ của cảm xúc, về trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo của con người. EQ là viết tắt của từ Emotional Quotient. Người bình thường có chỉ số EQ rơi vào khoảng 85 – 115, EQ thấp là dưới 84, nếu bạn có EQ 120 trở lên là bạn đã thuộc nhóm người có chỉ số EQ cao rồi đấy.

    Chỉ số EQ là gì và tại sao bạn cần quan tâm EQ trong tuyển dụng?

    Khi nhắc đến thông minh hay chỉ số thông minh là IQ, nhưng ít ai lại biết đến một chỉ số khác có vai trò quan trọng không kém IQ, đó là EQ. Vậy EQ là gì? Hẳn đây là câu hỏi khiến bạn đang thắc mắc trong đầu và cần đến sự trợ giúp của Massageishealthy.

    Trước đây, hầu kết trong công việc cũng như cuộc sống đều được mọi người quan trọng và đánh giá bằng chỉ số thông minh IQ.

    Xong, những năm gần đây, hướng tâm điểm này đã có sự thay đổi, rõ nhất chính là các nhà tuyển dụng đã bắt đầu quan tâm đến chỉ số EQ của các ứng cử viên thay vì chỉ quan tâm đến IQ như trước đây.

    Hiện tại, những nhà quản trị hay nhà tuyển dụng, mọi người bắt đầu quan tâm EQ nhiều hơn IQ. Lý do nào đã khiến cho mọi người thay đổi cái nhìn về EQ và IQ đến vậy và tại sao chỉ số EQ lại được công nhận là một trong những yếu tố chủ chốt để có thành công trong cả sự nghiệp và cuộc đời?

    EQ là gì? EQ (Emotional quotient) – trí thông minh cảm xúc

    Nếu như IQ là chỉ số thông minh vậy EQ là gì. EQ chỉ số thông minh cảm xúc hay gọi tắt là chỉ số cảm xúc. EQ được viết tắt của từ Emotional Quotient, được hiểu là chỉ số thông minh cảm xúc của mỗi người. Một chỉ số dùng để đo lường trí tưởng tượng, sức sáng tạo của con người.

    Người có EQ cao thường có khả năng nhận biết, đánh giá, điều tiết cảm xúc của bản thân và mọi người rất tốt. Do vậy thường trở thành những nhà lãnh đạo giỏi. Và cũng giống như chỉ số thông minh IQ, chỉ số cảm xúc EQ được đo thông qua các bài kiểm tra gọi là test EQ.

    Trí thông minh cảm xúc (EQ) bao gồm các cảm xúc nào?

    – Khả năng am hiểu bản thân: là phần kiến thức về các trạng thái bên trong cơ thể bạn, sở thích, nguồn lực và trực giác của chính mình.

    – Khả năng kiểm soát bản thân: là khả năng quản lý các trạng thái bên trong, có khả năng điều tiết cũng như kiềm chế các cảm xúc và các xung động, nguồn lực của chính mình.

    – Động lực: là những xu hướng cảm xúc dẫn dắt hoặc hỗ trợ việc đạt được mục tiêu

    – Cảm thông: Khả năng am hiểu cảm xúc, nhu cầu và mối quan tâm của người khác

    – Kỹ năng xã hội: Sự thành thạo trong việc gợi ra những phản ứng mong muốn bên trong người khác.

    Người bình thường có chỉ số EQ bao nhiêu, EQ bao nhiêu là cao?

    Trong một bài nghiên cứu, thang điểm chỉ số EQ lấy điểm 100 làm mốc trung bình. Các nhà tâm lý học cũng đồng ý cho rằng:

    • 68% dân chúng có điểm EQ trung bình từ 85 – 115.
    • 16% dân chúng có điểm EQ thấp từ 84 trở xuống.
    • 14% dân chúng có điểm EQ cao từ 116 – 130.
    • 2% dân chúng có điểm EQ cao tối ưu là từ 131 trở lên.

    Chỉ số EQ 120 là cao hay thấp?

    Như vậy, nếu bạn có chỉ số EQ 120 thì bạn thuộc nhóm người có chỉ số EQ cao. Còn nếu chỉ số EQ của bạn là 140 là xin chúc mừng, bạn thuộc vào dạng hiếm trên thế giới đấy.

    Chỉ số IQ là gì? IQ (Intelligence quotient) – chỉ số thông minh

    Đây là từ không còn xa lạ gì với mỗi chúng ta, chỉ số IQ hay IQ là viết tắt của từ Intelligence Quotient, hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là chỉ số thông minh.

    Chỉ số thông minh IQ là thước đo đánh giá mức độ thông minh của một người, dùng để đo lường trí tuệ, đánh giá khả năng tư duy logic của họ thông qua các bài test IQ về kiểm tra khả năng tư duy, logic, khả năng tính toán, trí nhớ… tương ứng với các mức độ, độ tuổi khác nhau.

    Người có chỉ số IQ cao thường là những người thông minh, ngược lại, người có chỉ số thông minh IQ thấp thường ít thông minh và có sự chậm logic hơn người có IQ cao.

    Chỉ số IQ được tính như thế nào?

    Chỉ số IQ được tính bằng cách: (tuổi khôn/tuổi thực) × 100.

    Trong đó:

    • Tuổi thực là độ tuổi khi bạn thực hiện bài test
    • Tuổi khôn là mức điểm của những bài test IQ kiểm tra về trí tuệ của bạn.

    Chữ viết tắt “IQ” được đề ra vào năm 1912 từ nhà tâm lý học William Stern bởi thuật ngữ tiếng Đức Intelligenzquotient. Thuật ngữ này của ông dùng để chỉ một phương pháp chấm điểm cho các bài kiểm tra trí thông minh tại Đại học Breslau.

    Trước đó, một nhà tâm lý học khác có tên là Alfred Binet cũng phát minh bài kiểm tra trí thông minh để tìm ra những đứa trẻ cần được chính phủ Pháp hỗ trợ. Ông cũng là người đầu tiên đưa ra khái niệm về “tuổi trí tuệ”, tức là mức độ các khả năng của trẻ em ở các độ tuổi nhất định.

    Người có chỉ số IQ cao nhất Thế Giới là những ai?

    IQ được chia là hai dạng đó là IQ lỏng và IQ kết tinh

    Khi nghe thuật ngữ trên có phải bạn thấy rất giống hóa học không, tuy nhiên đây không phải hóa học mà chỉ tính chất của sự thông minh với con người. IQ lỏng tức là chỉ mức độ thông minh bẩm sinh của con người.

    Từ khi sinh ra đã được hưởng sự thông minh “trời phú” hay được di truyền từ bố mẹ. Đối với dạng IQ lỏng, những bài test IQ thường có những câu hỏi về tư duy, kiến thức ở những bài test IQ kiểu này thường được đẩy về mức “zero” để có thể cho ra một IQ dạng “lỏng” nhất.

    Còn IQ kết tinh là chỉ số thông minh có được phần nhiều do nỗ lực học tập, tiếp thu kiến thức và va chạm với môi trường xung quanh. Chỉ số thông minh IQ này có thể thay đổi theo thời gian.

    Để có thể đánh giá đúng nhất chỉ số thông minh IQ lỏng thì độ tuổi từ 20 đến 25 tuổi là độ tuổi cho số liệu chính xác nhất, vào thời điểm này khi thực hiện bài test IQ lỏng, bạn sẽ nhận được mức điểm lớn nhất mà mình có thể đạt được.

    Trong khi đó, với bài test IQ chỉ số thông minh kết tinh, bạn ưu tiên thực hiện ở độ tuổi từ 30 đến 35 tuổi để có thể nhận kết quả lớn nhất.

    Nhìn chung, cả chỉ số thông minh IQ lỏng và IQ kết tinh đều quan trọng như nhau. Với chỉ số thông minh IQ lỏng bạn có thể kiếm được những vị trí hay tìm được cho mình công việc có giá trị cao ở những công ty lập trình hoặc viện nghiên cứu.

    Còn với chỉ số thông minh IQ kết tinh, bạn sẽ được các ngân hàng, công ty tài chính, hay văn phòng marketing ưu tiên lựa chọn.

    Chỉ số IQ thông minh phổ biến nhất trên thế giới là từ 85 cho đến 115. Những người có chỉ số IQ trong khoảng này chiếm hơn 60% dân số.

    Với chỉ số thông minh IQ lên tới 145 họ là những người cực kỳ thông minh, tỷ lệ xuất hiện là 0.1%, tức là cứ 1000 người thì chỉ có 1 người may mắn có được mức IQ này. Thuộc nhóm những người thông minh hiếm có trong xã hội,

    Những người có mức IQ cao như vậy trong lịch sử đã có rất nhiều đóng góp cho thế giới. Ví dụ như Albert Einstein, nhà khoa học với nhiều phát minh vĩ đại. Ông có chỉ số IQ là 160.

    Người có chỉ số IQ còn cao hơn cả Albert Einstein là nhà vật lý học, thiên văn học, nhà triết học tự nhiên và nhà toán học vĩ đại người Anh Isaac Newton. Chỉ số IQ của Newton là 190, gần cán ngưỡng 200.

    EQ và IQ cái nào quan trọng hơn?

    Trong cuốn sách “Trí tuệ cảm xúc là gì? (What is Emotional Intelligence)“, tác giả Bressert đã đưa ra một kết quả nghiên cứu khá thú vị “Chỉ với IQ (chỉ số thông minh) thì không đủ, mà phải có thêm EQ.

    Thực tế cho thấy, nhiều nhà tâm lý học đều nhất trí trong công thức làm nên thành công, IQ chỉ chiếm 10% (cao nhất là 25%), còn lại đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, trong đó có cả EQ.”

    Qua những khái niệm về các chỉ số IQ, EQ chắc hẳn bạn đọc cũng đã có được ý kiến của riêng mình về hai loại chỉ số này cái nào là quan trọng hơn và được săn đón hơn.

    Như ở trong phần 2, Massageishealthy đã nêu ra nhấn mạnh “EQ là chỉ số quan trọng để dẫn đến thành công”. Xã hội dần phát triển thì người ta càng coi trọng EQ hơn IQ, một người thành đạt thường là người có chỉ số EQ cao.

    Nhưng điều đó không có nghĩa là chỉ số thông minh IQ không quan trọng. Nếu bạn chỉ có EQ mà IQ lại thấp thậm tệ thì chắc chắn rằng bạn sẽ gặp nhiều rắc rối và bạn sẽ không thể tự làm được việc gì ra hồn.

    Tại sao đa sao nhà tuyển dụng lại quan tâm chỉ số EQ hơn?

    Trong phần này, Massageishealthy sẽ đưa ra một số lý do trả lời cho câu hỏi trên, tại sao nhà tuyển dụng lại quan tâm và ưu tiên hơn đến chỉ số EQ và giúp bạn có cái nhìn mới cũng như thay đổi chính bản thân để hoàn thiện hơn, trở thành những ứng viên sáng giá mà nhà tuyển dụng cần.

    Người có chỉ số EQ cao thường hay lạc quan, họ biết cách điều tiết cảm xúc: với những người sở hữu EQ cao thường không có thói quen than thân trách phận hay như giới trẻ gọi là “bán than”, “nhà ở hồ than thở” khi rơi vào bất cứ một tình huống khó khăn nào.

    Thay vào đó, họ bình tĩnh và tìm hướng giải quyết, dành thời gian than vãn đó để gỡ mớ bòng bong rắc rối đó. Điều này không có nghĩa là họ làm ngơ những điều tiêu cực, chỉ là họ không muốn bản thân lún quá sâu vào nó làm ảnh hưởng đến công việc khác. Hơn cả là họ nhận ra được điều mình cần và nên làm trong hoàn cảnh đó.

    Những người có EQ cao thì không nuôi hận thù: Những người có trí tuệ cảm xúc cao là những người biết cách kiểm soát cảm xúc của mình.

    Họ không để những cơn giận dữ, hận thù cá nhân làm ảnh hưởng đến công việc. Họ chấp nhận bài học trong quá khứ và kiểm soát tốt cảm xúc của mình. Đây là một trong những điều mà nhà tuyển dụng quan tâm khi tuyển nhân viên cho công ty mình.

    Những người có EQ cao có khả năng tạo động lực: Những người có chỉ số EQ cao họ biết cách và thường hay tự động viên, khuyến khích bản thân luôn cố gắng, tạo động lực cho bản thân để chinh phục những thử thách mới mỗi ngày.

    Họ ít khi nản chí khi gặp những chuyện không như ý muốn và tự biết thúc đẩy bản thân mỗi ngày để tạo ra những thành công lớn hơn trong tương lai.

    Những người có chỉ số EQ cao thường có tham vọng trong công việc và với những phẩm chất đó họ xứng đáng được thăng tiến.

    Bạn sẽ ghi điểm với nhà tuyển dụng nếu bạn cho họ thấy ưu điểm này từ bạn vì họ luôn mong có được những con người có chí hướng và biết thúc đẩy bản thân cũng như thúc đẩy đến sự phát triển chung của doanh nghiệp.

    Những người có EQ cao thường có năng suất làm việc cao: Tất nhiên rồi, khi họ biết cách tạo ra động lực cho bản thân, luôn cố gắng chinh phục các mục tiêu dẫn tới thành công thay vì ngồi than thở thì họ sẽ có năng suất làm việc tương đương để có thể đạt được mục tiêu đề ra.

    Các nghiên cứu về chỉ số EQ đã chỉ ra rằng, năng lực cảm xúc quan trọng gấp 2 lần kiến thức chuyên môn. Và các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng, sáu năng lực đứng đầu giúp phân biệt những người làm việc hiệu suất cao với những người làm việc bình thường đó là:

    Những năng lực vượt trội của người có EQ cao

    • Khát khao đạt được thành tựu và tiêu chuẩn thành tựu cao
    • Khả năng gây ảnh hưởng
    • Tư duy khái niệm
    • Khả năng phân tích
    • Chủ động chấp nhận thử thách
    • Tự tin

    Trong 6 năng lực này, chỉ có hai năng lực (Khả năng phân tích và tư duy khái niệm) là những năng lực thuộc về trí thông minh thuần túy. Bốn năng lực còn lại là năng lực thuộc về trí thông minh cảm xúc.

    Những người có chỉ số EQ cao có tinh thần trách nhiệm: Họ làm và sẵn sàng chịu trách nhiệm chứ không có thói quen đổ lỗi cho người khác. Dám đương đầu với khó khăn thử thách là điều bạn thường thấy ở những người có EQ cao.

    Nhiều tập đoàn lớn trên thế giới đã ứng dụng EQ trong nội bộ nhân viên để thúc đẩy doanh thu và tăng thị phần, phát triển hiệu suất công việc và giảm biến động nhân sự. Pepsico đã tăng được hiệu quả công việc lên 10%,

    Sheraton đạt thêm 24% thị phần và Amadori đã giảm được 63% tỷ lệ thay đổi nhân sự, bởi vì họ đã phát triển được EQ của nhân viên. Chắc chắn, những con số biết nói này sẽ là minh chứng hùng hồn nhất chứng minh tại sao bạn nên “quan tâm” đặc biệt với những ứng viên có EQ cao.

    9 biểu hiện cơ bản của những người có chỉ số EQ cao

    Hai chỉ số IQ và EQ thường đi chúng với nhau, giống như lý trí và cảm xúc của chính bạn vậy. Nếu bạn là một người thông minh, lý trí nhưng lại không biết kiềm chế cảm xúc, bạn sẽ gặp rất nhiều phiền phức.

    Ví dụ như khi bạn làm việc, không làm chủ được cảm xúc, bạn dù có đưa ra ý kiến đúng nhưng mọi người có sự tranh luận dẫn tới sự nóng nảy và mất kiểm soát của bạn sẽ phá hỏng mọi thứ đúng đắn từ bạn.

    Tiếp tục bạn không biết cách xử lý và giải tỏa cảm xúc đó, bạn đem về nhà khiến bầu không khí trong nhà trở nên nặng nề, bạn mượn chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia sẽ càng khiến bạn cục cằn và cư xử sai lầm mà thôi.

    Ngược lại. Khi bạn là người có chỉ số EQ cao, bạn dù không thông minh, xuất sắc như nhiều người khác nhưng bạn biết cách kiềm chế cảm xúc, tích cực và luôn cố gắng, mọi thứ sẽ dễ dàng hơn với bạn rất nhiều.

    Điều đó sẽ giúp những người có chỉ số EQ quay trở lại làm việc một cách thư giãn, sẵn sàng để có những quyết định tốt hơn. Để nhận diện được bản thân hoặc một ai đó có chỉ số EQ cao hay không, bạn sẽ không cần nhờ đến các bài test phức tạp, hãy để ý 9 điểm sau để quan sát:

    1. TỰ NHẬN DIỆN VÀ QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN VÀ NGƯỜI XUNG QUANH

    Những người có chỉ số EQ cao thường có vốn từ vựng phong phú về các loại cảm xúc. Họ hiểu được thế nào là giận, thế nào là thương, thế nào là ích kỷ, so sánh, thế nào là ghen ngược, ghen xuôi, đố kị, cảm thông, tự tin…

    Từ đó xác định rõ bản thân và người xung quanh đang nghĩ gì, tự quản lý cảm xúc, tinh thần để thích nghi và ứng xử với tình huống hiện tại một cách thỏa đáng.

    2. KHÔNG CÓ NHỮNG MONG ĐỢI VÔ LÝ

    Những mong đợi vô lý thường tạo ra sự căng thẳng và thất vọng với chính mình và cả mọi người xung quanh, hơn thế nó thể hiện tính “đề cao cái tôi cá nhân” trước tập thể hay những người xung quanh.

    3. BIẾT CHẤM DỨT LIÊN HỆ KHÔNG LÀNH MẠNH

    Chấm dứt liên hệ không đồng nghĩa với việc chạy trốn. Chạy trốn là cách bạn trốn tránh về mặt thể chất một cách tạm thời, còn về tâm lý và xúc cảm, người đó vẫn có thể hiện diện trong tâm trí chúng ta – gây cảm xúc bất ổn và tình huống hay cảm xúc này không bao giờ có thể giải quyết được hoặc có thể lắng xuống theo thời gian nhưng khi được nhắc đến bạn vẫn không ổn định cảm xúc.

    Chấm dứt liên hệ rõ ràng, minh bạch nhất là kết thúc mọi mối liên hệ tinh thần và tình cảm, học cách dừng lại, buông tay khi cần thiết.

    Khi đó chúng ta sẽ thấy bình thản và không quan tâm nữa dù thể chất người đó có hiện ra trước mắt ta, tâm trạng ta vẫn hoàn toàn ổn định. Đó mới là cách chấm dứt liên hệ hoàn hảo nhất.

    4. ĐỨNG NGOÀI NHỮNG TIÊU CỰC

    Đối với những người có chỉ số cảm xúc thông minh cao, tiêu cực không có cơ hội tồn tại xung quanh họ hay bên trong họ bởi họ luôn biết cách biến tiêu cực, áp lực thành động lực. Và khi họ vượt qua chúng chính là họ bước thêm một bực đến thành công.

    Tránh những liên hệ không cần thiết bằng cách tránh tham gia vào các tình huống vô lý, vô tình, vô cảm và vô duyên và biến chúng thành động lực thúc đẩy bản thân

    5. BIẾT CÁCH NÓI KHÔNG HỢP LÝ

    Một trong những kỹ năng quan trọng nhất của người có chỉ số thông minh xúc cảm là khả năng từ chối hợp lý. Đặc biệt là khi chúng ta phải nói không với chính mình. Nói không với những cám dỗ bản thân. Nói không với sự tự tin mà không có định kiến chính là khả năng từ chối hiệu quả.

    7. KHÔNG VƠ VÀO MÌNH

    Người xúc cảm thông minh EQ cao thường không lấy hành động hay cuộc sống của người khác để vơ vào mình, áp đặt hay so sánh, soi mói. Họ không thấy tủi thân trước thành công của người khác hay để người khác ảnh hưởng đến mình một cách thiếu kiểm soát.

    8. BIẾT RÚT KINH NGHIỆM TỪ NGƯỜI ĐI TRƯỚC HOẶC TRẢI NGHIỆM CŨ

    Người có chỉ số EQ cao thường chuẩn bị cho cuộc sống của mình bằng việc học từ kinh nghiệm người đi trước hoặc ghi nhớ những trải nghiệm cũ gây cảm xúc tiêu cực để lường trước những tình huống như vậy xảy ra trong tương lai.

    9. HỌ YÊU THƯƠNG TÔN TRỌNG BẢN THÂN

    Người có chỉ số EQ cao thường biết cách tôn trọng và yêu thương bản thân hơn. Họ biết lựa chọn những hoạt động khiến bản thân thấy bình yên, hạnh phúc.

    Yêu thương và tôn trọng bản thân không có nghĩa là lúc nào cũng cố gắng đạt được những gì thuận lợi nhất cho mình, mà còn là sự cân bằng giữa cho đi và nhận lại những xúc cảm tích cực với những người xung quanh.

    Chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng việc dành thời gian để xác định và xác nhận cảm xúc của mình là cách sống tích cực có tính xây dựng hơn rất nhiều so với việc lảng tránh và giấu diếm cảm xúc.

    Điều tồi tệ hơn nữa là ai đó cố gắng kìm nén cảm xúc bằng chất kích thích như rượu thuốc lá hay ma túy, nó không những không mang lại điều tích cực mà còn ảnh hưởng tiêu cực nhiều hơn.

    Khi bạn cố gắng hiểu cảm xúc hơn, bạn sẽ thấy cuộc sống càng trở nên tích cực, đơn giản và nhẹ nhàng. Không có một loại chất kích thích nào có thể giúp bạn thoát ra khỏi những rối ren cuộc đời hơn là tự chính bạn vực dậy bản thân.

    Theo cách nghĩ truyền thống, chỉ số thông minh trí tuệ (IQ) cao là cách chúng ta vẫn đánh giá năng lực thành công của một người trong thế giới chuyên nghiệp.

    Nhưng trong thực tế IQ không phải là điều kiện duy nhất và đúng nhất, chỉ số IQ cao không phải là kỹ năng duy nhất để chúng ta thành công. Cuộc sống là một hành trình được tạo nên bởi một chuỗi các quyết định.

    Những nghiên cứu mới nhất đã chỉ ra khả năng hiểu cảm xúc của mình và người khác mới chính là chìa khóa mở ra những lựa chọn tốt nhất cho mọi mối quan hệ.

    Sự thành công không phải luôn luôn có nghĩa là một vị trí cao trong sự nghiệp hay địa vị trong xã hội, mà đôi khi đơn giản chỉ là có một đại gia đình hạnh phúc, có những người bạn luôn bên cạnh dù là lúc khó khăn, có những người đối tác cùng nhau đi lên trong sự nghiệp.

    Cũng có rất nhiều người chọn có một cuộc sống đơn giản, chậm rãi, bình yên dựa trên khả năng quản lý tốt tài chính, cảm xúc, như vậy cũng là một sự thành công rồi.

    Một số chỉ số đánh giá khác về năng lực thông minh, cảm xúc con người

    Sq (social quotient sq) – thông minh xã hội là gì?

    Rộng hơn nữa, khả năng biết dựa vào EQ kết hợp với sự nhạy bén trong nhận thức những cái mới nảy sinh trong xã hội để chủ động điều tiết cách ứng xử của mình trong cộng đồng được các nhà tâm lý học phát triển thành một khái niệm gọi là Thông minh xã hội (Social Intelligence, xác định bằng chỉ số thông minh xã hội Social Quotient SQ).

    Cq (creative intelligence) – trí thông minh sáng tạo là gì?

    Bất cứ hoạt động trong lĩnh vực nào cũng không chỉ dựa vào những cái có sẵn mà phải phát triển nó lên.

    Tuy nhiên cách phát triển ấy ở mỗi người một khác, có thể là sự tiệm tiến, nhưng cũng có thể là những bước đột phá, những bước nhảy vọt. Khi đó, sự sáng tạo được thể hiện.

    Có những người cho rằng chính sự sáng tạo mới phân biệt giữa người này với người khác và chính nó là cốt lõi của trí thông minh. Đó là lý do để người ta đưa ra một khái niệm mới, một tiêu chí đánh giá nữa, được gọi là Trí thông minh sáng tạo (Creative Intelligence và tương ứng CQ).

    Xét cho cùng, chính trí thông minh sáng tạo mới làm nên lịch sử khoa học kỹ thuật và công nghệ, mới xây dựng được một kho tàng văn hóa nghệ thuật khổng lồ, mới thúc đẩy sự tiến hóa của nhân loại.

    Pq (passion quotient) – chỉ số đam mê là gì?

    Là bất cứ việc gì cũng chỉ thành công nếu toàn tâm toàn ý dành cho nó. Để đặc trưng cho phẩm chất này người ta đưa ra khái niệm Chỉ số đam mê (Passion Quotient, viết tắt PQ) và cùng với nó là Chỉ số nghề nghiệp (Career Quotient CQ).

    AQ là viết tắt của Adversity Quotient (chỉ số biểu thị khả năng vượt qua nghịch cảnh, bất hạnh, lao đao… gọi tắt là chỉ số vượt khó).

    AQ là gì? Đó là phương thức phản ứng đối với những tình huống khó khăn của cuộc đời; đó là năng lực về phương diện tâm lý, giúp con người tìm ra lối thoát trong những tình huống khó khăn, bế tắc và vượt qua những chướng ngại trên đường đời. AQ là tổng của ý chí và trí tuệ.

    Dựa vào AQ có thể dự đoán và nhận biết: Trong quá trình theo đuổi mục tiêu, ai là người tích cực tiến thủ, có khả năng khắc phục khó khăn, kiên trì đến cùng, phát huy được tiềm năng và giành được thành công.

    Ai là người không chịu nổi thử thách và nửa đường bỏ cuộc; Ai là người bó tay đầu hàng và chẳng làm nổi việc gì.

    Sq (speech quotient) – trình độ biểu đạt ngôn ngữ

    SQ là gì? Đây là chữ viết tắt từ tiếng Anh: Speech Quotient, có nghĩa là trình độ biểu đạt ngôn ngữ. Chỉ số SQ là thước đo tổng hợp để đánh giá khả năng ngôn ngữ, mức độ biểu đạt chính xác và hữu hiệu của một cá nhân.

    Mq (moral quotient) – chỉ số đạo đức

    Nhiều người còn đánh giá phẩm chất cá nhân theo Chỉ số đạo đức (Moral Quotient – MQ). Vấn đề này không cần bàn nhiều vì đã được thừa nhận chung. Bao giờ cụm từ “có đức có tài” cũng đi liền với nhau.

    Các dạng bài test EQ thông dụng

    Có nhiều mô hình và định nghĩa về chỉ số EQ đã được đưa ra tuy nhiên chỉ có mô hình cảm xúc Năng Lực (hay ability EI model) và mô hình cảm xúc Đặc Điểm (hay trait EI model) là được chấp nhận rộng rãi và phổ biến nhất trong các tài liệu khoa học. Vì thế những bài trắc nghiệm EQ thông dụng cũng chủ yếu dựa trên 2 dạng bài kiểm tra này.

    Mô hình EI Năng Lực thường được kiểm tra bằng việc sử dụng tối đa những bài Test EQ về hành vi, trong khi mô hình cảm xúc đặc điểm thường đánh giá chỉ số EI bằng việc sử dụng những bài kiểm tra EQ test với câu hỏi tự trả lời, do vậy chúng luôn có mối liên hệ mật thiết với tính cách của con người.

    Những người sở hữu chỉ số EQ test cao là những người luôn biết tự đánh giá bản thân, luôn biết điểm mạnh, điểm yếu của chính mình để khắc phục, kiểm soát và biết cách nhìn nhận đánh giá người khác ở nhiều mặt khách quan.

    Đặc biệt những người đó có nhiều khả năng đồng cảm và thấu hiểu cảm xúc người khác. Những người đó luôn biết cách giữ được sự bình tĩnh, sự lạc quan trong cuộc sống ngay cả trong những lúc thử thách khó khăn nhất trong cuộc sống.

    Qua đó, người ta thấy được rằng, người có chỉ số EQ cao một cách tự nhiên sẽ có đủ tất cả mọi tố chất để trở thành những người lãnh đạo. Chính vì vậy mà không có gì ngạc nhiên khi ngày nay những bài Test EQ – trắc nghiệm EQ được đánh giá quan trọng không kém gì so với những bài Test IQ hiện nay.

    Tuy nhiên có một vấn đề là, nhiều người ta thường chỉ giỏi 1 trong 2, hoặc Test EQ hoặc là Test IQ. Hiếm có người nào cùng lúc giỏi được cả hai thứ trừ những trường hợp thật đặc biệt thì họ sẽ là những người thiên tài và giỏi toàn diện.

    *Lưu ý: Mặc dù hiện nay chưa có một bài kiểm tra trắc nghiệm EQ nào có thể đo được chỉ số EQ test chính xác một cách tuyệt đối như những bài test IQ, tuy nhiên bài Test EQ mà chúng tôi cung cấp cho các bạn sẽ đưa ra một kết quả kiểm tra EQ gần đúng nhất.

    Bài test EQ được đưa ra bởi Daniel Goleman, tác giả của cuốn sách bán chạy nhất vào những năm 1995: Emotional Intelligence.

    Để có được một kết quả tốt nhất khi làm bài test EQ, đứng nhất thì bạn cần phải làm bài trong một môi trường không ồn ào, tâm lý thoải mái, đặc biệt là sức khỏe tốt nhất.

    Các website test chỉ số EQ phổ biến hiện nay

    Website này chuyên cung cấp các bài test tính cách, từ các test mang tính học thuật như EQ, IQ cho đến các bài test giải trí vui như Who were you in your last life?,…

    Đây là website chuyên nghiên cứu về chỉ số IQ và EQ. Tại đây, bạn có thể tìm kiếm những kiến thức học thuật lẫn giải trí về IQ và EQ.

    Đặc biệt hơn, chuyên mục High IQ Members còn có profile của những thành viên có chỉ số IQ “trong mơ”. Bạn có thể tìm kiếm, kết bạn và học hỏi từ những “thánh” siêu phàm này.

    Bạn có thể tìm thấy ở website này tất cả các kiến thức về lĩnh vực tâm lý học. Và đương nhiên là cả những bài test EQ vô cùng thú vị nữa!

    Được xếp hạng là một trong những địa chỉ uy tín tìm kiếm nhà tâm lý trị liệu, chúng tôi là tố chức chuyên về chăm sóc sức khỏe tinh thần với các chuyên gia đến từ hơn 30 quốc gia trên toàn cầu và các phòng khám danh tiến trên khắp nước Mỹ.

    Cách thức hoạt động của chúng tôi hết sức thú vị:

    Bước 1: Đặt mục tiêu: Bạn chia sẻ những điều mà mình muốn cải thiện và phát triển

    Bước 2: Các bài kiểm tra đánh giá: Các bài kiểm tra từ khó đến dễ để xác định khả năng bản thân

    Bước 3: Kế hoạch rèn luyện bản thân: Mỗi ngày 5 game nhỏ giúp phát triển những kỹ năng cần thiết cho mục tiêu của bạn.

    Nhiều mô hình và định nghĩa về chỉ số EQ đã được đưa ra nhưng chỉ có mô hình cảm xúc Năng Lực (ability EI model) và mô hình cảm xúc Đặc Điểm (trait EI model) là được chấp nhận rộng rãi nhất trong những tài liệu khoa học. Vì thế các bài trắc nghiệm EQ cũng chủ yếu dựa trên 2 dạng này.

    Trí thông minh cảm xúc hay được gọi tắt là EI chính là khả năng nhận biết, đánh giá và điều tiết cảm xúc của bản thân bạn, của những người xung quanh bạn và của những nhóm người. Và cũng giống chỉ số IQ, chỉ số cảm xúc EQ cũng được đo thông qua bài Test EQ – kiểm tra chỉ số EQ.

    Thông qua việc gạn lọc thông tin một cách chính xác nhất, Massageishealthy hy vọng đã giải đáp hết những băn khoăn, thắc mắc của bạn đọc. Giúp bạn đọc có cái nhìn thông thái và tổng quan nhất về những chỉ số này cũng như có sự thay đổi để nâng cao những chỉ số EQ, IQ trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Eq Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Chỉ Số Eq Và Iq, Aq, Cq
  • 1️⃣ Encoder Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Encoder ™️ Xemweb.info
  • Wiki Về Servo, Cơ Cấu Servo, Động Cơ Servo Và Ứng Dụng
  • Encoder Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Cấu Tạo Của Encoder?
  • Encoder Là Gì? Encoder Dùng Để Làm Gì Và Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Tin tức online tv