Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán

--- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Bài 6: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
  • Làm Thế Nào Để Thiết Kế Một Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Published on

    Tài liệu này có tính phí xin vui lòng liên hệ facebook để được hỗ trợ

    Liên hệ page để nhận link download sách và tài liệu: https://www.facebook.com/garmentspace

    https://www.facebook.com/garmentspace.blog

    My Blog: http://congnghemayblog.blogspot.com/

    Từ khóa tìm kiếm tài liệu : Wash jeans garment washing and dyeing, tài liệu ngành may, purpose of washing, definition of garment washing, tài liệu cắt may, sơ mi nam nữ, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế quần âu, thiết kế veston nam nữ, thiết kế áo dài, chân váy đầm liền thân, zipper, dây kéo trong ngành may, tài liệu ngành may, khóa kéo răng cưa, triển khai sản xuất, jacket nam, phân loại khóa kéo, tin học ngành may, bài giảng Accumark, Gerber Accumarkt, cad/cam ngành may, tài liệu ngành may, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, vật liệu may, tài liệu ngành may, tài liệu về sợi, nguyên liệu dệt, kiểu dệt vải dệt thoi, kiểu dệt vải dệt kim, chỉ may, vật liệu dựng, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi nam, tài liệu kỹ thuật ngành may, tài liệu ngành may, nguồn gốc vải denim, lịch sử ra đời và phát triển quần jean, Levi’s, Jeans, Levi Straus, Jacob Davis và Levis Strauss, CHẤT LIỆU DENIM, cắt may quần tây nam, quy trình may áo sơ mi căn bản, quần nam không ply, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế áo sơ mi nam theo tài liệu kỹ thuật, tài liệu cắt may,lịch sử ra đời và phát triển quần jean, vải denim, Levis strauss cha đẻ của quần jeans. Jeans skinny, street style áo sơ mi nam, tính vải may áo quần, sơ mi nam nữ, cắt may căn bản, thiết kế quần áo, tài liệu ngành may,máy 2 kim, máy may công nghiệp, two needle sewing machine, tài liệu ngành may, thiết bị ngành may, máy móc ngành may,Tiếng anh ngành may, english for gamrment technology, anh văn chuyên ngành may, may mặc thời trang, english, picture, Nhận biết và phân biệt các loại vải, cotton, chiffon, silk, woolCÁCH MAY – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH ĐÁNH SỐTÀI LIỆU KỸ THUẬT NGÀNH MAY -TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – QUY CÁCH

    1. 1. 1 Chương 3Chương 3 Các khái niCác khái niệệm cơ bm cơ bảản trong kin trong kiểểm toánm toán I. Cơ sở dẫn liệuI. Cơ sở dẫn liệu II. Gian lận và nhầm lẫnII. Gian lận và nhầm lẫn III. Trọng yếuIII. Trọng yếu IV. Rủi ro kiểm toánIV. Rủi ro kiểm toán V. Bằng chứng kiểm toánV. Bằng chứng kiểm toán
    2. 2. 2 + Là những giải trình của các nhà quản lý để chứng+ Là những giải trình của các nhà quản lý để chứng minh về các khoản mục được trình bày trên báo cáominh về các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính.tài chính. ++ Cơ sở dẫn liệu của BCTC là sự khẳng định mộtCơ sở dẫn liệu của BCTC là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của ban quản lýcách công khai hoặc ngầm định của ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên BCTC.về sự trình bày của các bộ phận trên BCTC. I. C s d n li uơ ở ẫ ệI. C s d n li uơ ở ẫ ệ 1.1. Khái niệm:Khái niệm:
    3. 3. 3 Cơ sở dẫn liệuCơ sở dẫn liệu Theo CMKT Việt Nam:Theo CMKT Việt Nam: “Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của BGĐ đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC và được KTV sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra”
    4. 4. 4 – Hiện hữu- Hiện hữu – Quyền và nghĩa vụ- Quyền và nghĩa vụ – Chính xác- Chính xác – Đánh giá- Đánh giá – Đầy đủ- Đầy đủ – Trình bày và thuyết minh- Trình bày và thuyết minh b. Các yêu cầu của cơ sở dẫn liệu
    5. 5. 5 2. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán2. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán — KTV phải thu thập được bằng chứng kiểm toánKTV phải thu thập được bằng chứng kiểm toán cho từng CSDL của các khoản mục trên chúng tôi từng CSDL của các khoản mục trên BCTC. Ví dụ:Ví dụ: Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho,Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV phải thu thập được đầy đủ bằng chứngKTV phải thu thập được đầy đủ bằng chứng chứng minh rằng khoản mục hàng tồn kho trênchứng minh rằng khoản mục hàng tồn kho trên BCTC là có thực, đã được phản ánh đầy đủ, đãBCTC là có thực, đã được phản ánh đầy đủ, đã được đánh giá đúng, phân loại phù hợp với cácđược đánh giá đúng, phân loại phù hợp với các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán.chuẩn mực, nguyên tắc kế toán.
    6. 11. 11 ** Khái niệm:Khái niệm: Là những lỗi không cố ý nhưng làm ảnh hưởngLà những lỗi không cố ý nhưng làm ảnh hưởng đến hệ thống thông tin và báo cáo tài chính.đến hệ thống thông tin và báo cáo tài chính. ** Biểu hiện:Biểu hiện: + Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai + Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc+ Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc + Áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng+ Áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng không cố ýkhông cố ý 1.2. Khái niệm và biểu hiện của nhầm lẫn1.2. Khái niệm và biểu hiện của nhầm lẫn
    7. 12. 12 1.3. So sánh gian lận và nhầm lẫn1.3. So sánh gian lận và nhầm lẫn  Giống nhau:Giống nhau: Đều là hành vi sai phạm,Đều là hành vi sai phạm, đều làm sai lệch thông tin. Trong lĩnh vựcđều làm sai lệch thông tin. Trong lĩnh vực tài chính kế toán, dù bất kỳ ai gây nêntài chính kế toán, dù bất kỳ ai gây nên hành vi sai phạm thì trách nhiệm liên đớihành vi sai phạm thì trách nhiệm liên đới thuộc về những người quản lý nói chung,thuộc về những người quản lý nói chung, những người làm công tác TCKT nói riêngnhững người làm công tác TCKT nói riêng
    8. 13. 13 1.3. So sánh gian lận và nhầm lẫn Tiêu thức Gian lận Nhầm lẫn Về mặt ý thức Có tính toán, có chủ ý nhằm vụ lợi Không có chủ ý, vô tình gây ra sai phạm Về mức độ tinh vi Được tính toán kỹ lưỡng, che giấu nên rất khó phát hiện, nhất là gian lận gắn liền với người quản lý cấp cao Do không có chủ ý nên dễ phát hiện Về tính trọng yếu của SP Luôn luôn được xem là nghiêm trọng Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của sai
    9. 14. 2. Các yếu tố làm nảy sinh và làm tăng2. Các yếu tố làm nảy sinh và làm tăng gian lận & nhầm lẫngian lận & nhầm lẫn Động cơ hoặc áp lưc Cơ hội Thái độ hoặc sự biện minh cho HĐ Năng lực yếu kém Sức ép (Thời gian, tâm lý) Lề lối làm việc Gian lận Nhầm lẫn
    10. 15. GIAN LẬN VÀ NHẦM LẪNGIAN LẬN VÀ NHẦM LẪN 3. Những tình huống cho thấy có khả năng có gian lận Sự khác biệt giữa thực tế với sổ sách kế toán Bằng chứng mâu thuẩn hoặc thiếu bằng chứng Mối quan hệ bất thường hoặc có vấn đề giữa KTV và BGĐ Tình huống khác
    11. 16. 17 “”Trung thực và hợp lý” nghĩa là:Trung thực và hợp lý” nghĩa là: + BCTC được lập theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện+ BCTC được lập theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành, vàhành, và + Trên báo cáo tài chính không có các+ Trên báo cáo tài chính không có các sai phạm lớnsai phạm lớn làmlàm bóp méo bản chất của BCTC.bóp méo bản chất của BCTC. Chỉ có thể và có trách nhiệm bày tỏ ý kiến về tính Trung thực & Hợp lý 1.1. Khái niệm trọng yếu Bày tỏ ý kiến về tính Chính xác và Đầy đủ KTV II. Tính trọng yếu trong kiểm toán (CMKT số 320) 1. Khái niệm và ý nghĩa trọng yếu
    12. 17. – Trọng yếu là một thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC – Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin (Chuẩn mực số 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán) II. TÍNH TRỌNG YẾU CỦA KIỂM TOÁN
    13. 18. 19 — Mức trọng yếu:Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểmLà một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quantoán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sóttrọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểmMức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thôngchia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có.tin cần phải có.
    14. 19. 20 – Mức trọng yếu thực hiện: Là một mức giá trịLà một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định ở mức thấp hơnhoặc các mức giá trị do KTV xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khảmức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợpnăng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh vàảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếukhông được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC.đối với tổng thể BCTC. Trong một số trường hợp,Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện””mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTVcó thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu củaxác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thôngmột nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên chúng tôi thuyết minh trên BCTC.
    15. 20. 1.2.Ý nghĩa của khái niệm trọng yếu Giúp KTV xác định được tính hợp lý, trung thực của các thông tin Giúp KTV xác định được nội dung, thời gian, phạm vi kiểm toán
    16. 21. III. Tính trọng yếu trong kiểm toán 2. Xét đoán tính trọng yếu Định lượng Định tính Mức độ sai sót tổng thể Mức độ sai sót chi tiết Ngưỡng-Điểm chia cắt-Giới hạn phát hiện Bản chất; SP dây chuyền
    17. 22. 23 – Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định tính- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định tính trọng yếu:trọng yếu: – Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ- Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ – Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy- Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thểđịnh cụ thể – Việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV- Việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV III. Tính trọng yếu trong kiểm toán
    18. 23. 24 3. Vận dụng tính trọng yếu3. Vận dụng tính trọng yếu Trọng yếu là một trong những khái niệmTrọng yếu là một trong những khái niệm quan trọng nhất, xuyên suốt quá trìnhquan trọng nhất, xuyên suốt quá trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâukiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâu hoàn tất và lập báo kiểm toán.hoàn tất và lập báo kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán, KTV phải vận dụngTrong quá trình kiểm toán, KTV phải vận dụng tính trọng yếu như thế nào?tính trọng yếu như thế nào?
    19. 24. III. Tính trọng yếu trong KTIII. Tính trọng yếu trong KT CÁC BƯỚC VẬN DỤNG TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN Bước 1 Xác định mức trọng yếu tổng thể Bước 2 Xác định mức trọng yếu, mức trọng yếu thực hiện cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản Bước 3 Xác định tổng số sai ở từng khoản mục Bước 4 Xác định tổng số sai kết hợp ở các khoản mục Bước 5 So sánh tổng số sai kết hợp ở các khoản mục với ước tính ban đầu Giai đoạn lập kế hoạch Giai đoạn đánh giá kết quả
    20. 25. 26 (1).(1). Xác định mức trọng yếu tổng thểXác định mức trọng yếu tổng thể – Xác định mức trọng yếu tổng thểXác định mức trọng yếu tổng thể là lượng sailà lượng sai phạm tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ởphạm tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ở trong mức đó, các BCTC có thể có những saitrong mức đó, các BCTC có thể có những sai phạm nhưng vẫn chưa ảnh hưởng tới quanphạm nhưng vẫn chưa ảnh hưởng tới quan điểm và quyết định của người sử dụng thôngđiểm và quyết định của người sử dụng thông chúng tôi – Đây là công việc xét đoán nghề nghiệp mangĐây là công việc xét đoán nghề nghiệp mang tính chủ quan của kiểm toán viên.tính chủ quan của kiểm toán viên.
    21. 26. 27 (2).(2). Xác định mức trọng yếu, mức trọng yếu thựcXác định mức trọng yếu, mức trọng yếu thực hiện cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoảnhiện cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản – Trong những trường hợp cụ thể, nếu có một hoặc một số nhómTrong những trường hợp cụ thể, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếucác giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối vớixét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đếntổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xácquyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từngđịnh mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh.nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh. – KTV phải xác định mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánhKTV phải xác định mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịchgiá các rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quátrình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toántrình kiểm toán
    22. 27. 28 (3). Ước tính tổng số sai sót trong(3). Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phậntừng bộ phận  Khi tiến hành kiểm toán từng khoản mục, bộ phậnKhi tiến hành kiểm toán từng khoản mục, bộ phận của BCTC, kiểm toán viên dựa vào những sai sótcủa BCTC, kiểm toán viên dựa vào những sai sót phát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót củaphát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót của toàn bộ một khoản mục.toàn bộ một khoản mục.  Sai sót này gọi là sai sót dự kiếnSai sót này gọi là sai sót dự kiến  Được dùng để so sánh với bước 2 nhằm quyết địnhĐược dùng để so sánh với bước 2 nhằm quyết định chấp nhận hay không chấp nhận khoản mục đó hoặcchấp nhận hay không chấp nhận khoản mục đó hoặc phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thích hợp.phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thích hợp.
    23. 28. 29 (4). Ước tính sai số kết hợp của toàn BCTC(4). Ước tính sai số kết hợp của toàn BCTC  Trên cơ sở sai sót dự kiến của từng khoảnTrên cơ sở sai sót dự kiến của từng khoản mục, bộ phận, KTV tổng hợp sai sót dựmục, bộ phận, KTV tổng hợp sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục trên BCTCkiến của tất cả các khoản mục trên BCTC
    24. 29. 30 (5). So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số(5). So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầuước lượng ban đầu  Việc so sánh này sẽ cho phép đánh giá toàn bộ cácViệc so sánh này sẽ cho phép đánh giá toàn bộ các sai sót trong các khoản mục có vượt quá giới hạn vềsai sót trong các khoản mục có vượt quá giới hạn về mức trọng yếu chung của toàn bộ BCTC hay không.mức trọng yếu chung của toàn bộ BCTC hay không.  Thông qua so sánh KTV sẽ quyết định lập Báo cáoThông qua so sánh KTV sẽ quyết định lập Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn bộ, ngoại trừ hoặc ý kiếnkiểm toán chấp nhận toàn bộ, ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược đối với các BCTC đã được kiểm toán.trái ngược đối với các BCTC đã được kiểm toán.
    25. 30. IV. Rủi ro kiểm toánIV. Rủi ro kiểm toán 1. Khái niệm rủi ro kiểm toán 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro 4. Mối quan hệ trọng yếu và rủi ro
    26. 32. 1. KHÁI NiỆM RỦI RO KiỂM TOÁN1. KHÁI NiỆM RỦI RO KiỂM TOÁN Nguyên nhân Gian lận thì khó phát hiện,… Sử dụng ph.pháp chọn mẫu Trong nhiều trường hợp KTV thu thập BCKT để thuyết phục chứ không phải chứng minh tính trung thực của số liệu
    27. 33. Rủi ro có sai sót trọng yếu Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh Ở cấp độ tổng thể BCTC Ở cấp độ tổng thể BCTC Rủi ro phát hiện (Detection Rủi ro kiểm toán (Auditing Risk) Có rủi ro gì không? 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
    28. 34. Rủi ro có sai sót trọng yếu Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh Ở cấp độ tổng thể BCTC Ở cấp độ tổng thể BCTC 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán Là những rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể BCTC và có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu. Là những rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể BCTC và có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu. Rủi ro tiềm tàng Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát Là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán BCTC. Là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán BCTC.
    29. 36. 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán Như vậy, RRTT là khả năng có thể có những sai lệch trọng yếu trong BCTC bắt nguồn từ HĐKD hoặc do bản chất của khoản mục hay nghiệp vụ, hay Bản chất đối tượng kiểm toán chứa sai phạm dù rằng có hay không có HTKSN. Như vậy RRTT là bản thân đối tượng kiểm toán mặc nhiên nó có. 2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu: a. Rủi ro tiềm tàng (IR):
    30. 37. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng Các nhân tố thuộc về bản chất KD Bản chất của các nghiệp vụ hay khoản mục được kiểm toán. Bản chất của hệ thống, phương pháp kế toán 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
    31. 38. Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hayLà rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhómtổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minhgiao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặnmà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thờihoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.. 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu: b. Rủi ro kiểm soát (CR):
    32. 39. Nhân tố ảnh hưởng rủi ro kiểm soát (CR) Tính chất phức tạp và mới mẻ của các giao dịch. Tính chất phức tạp và mới mẻ của các giao dịch. Tính hữu hiệu các thủ tục kiểm soátTính hữu hiệu các thủ tục kiểm soát 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán Số lượng và cường độ các giao dịch Số lượng và cường độ các giao dịch Nguyễn Thi Kim Anh
    33. 40. Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tụcLà rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi romà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhậnkiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các saiđược nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 2.2. Rủi ro phát hiện
    34. 41. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện (DR) Phạm vi kiểm toánPhạm vi kiểm toán Tính thích hợp và hiệu quả của các thủ tục kiểm toán Tính thích hợp và hiệu quả của các thủ tục kiểm toán Trình độ kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV Trình độ kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 2.2. Rủi ro phát hiện
    35. 42. 1. Keá toaùn kho kieâm nhieäm thuû kho 2. KTV chính không giám sát KTV phụ 3. Saûn phaåm laø ñoà trang söùc baèng vaøng, ñaù quyù Nguyễn Thi Kim Anh Trong các tình huống sau đây hãy xác định ảnh hưởng của chúng đến IR, CR, DR? 2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
    36. 43. Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát Rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán Sai sót HT KSNB Thủ tục kiểm toán Nhận xét không thích hợp của KTV BCTC 3.3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán:Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán:
    37. 45. 3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro Mô hình rủi ro kiểm toán AR = IR x CR x DR AR – Audit risk: rủi ro kiểm toán AR DR = IR x CR IR – Inherent risk: rủi ro tiềm tàng CR – Control risk: rủi ro kiểm soát DR – Detection risk: rủi ro phát hiện
    38. 46. 47 – Ma trận rủi ro phát hiện:- Ma trận rủi ro phát hiện: Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng (IR) Cao Trung bình Thấp Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR) Cao Trung bình Thấp CaoTrung bình Thấp nhất Thấp Thấp Trung bình Trung bình Cao Cao nhất
    39. 47. 4. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro4. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán:kiểm toán: Quan hệ tỷ lệ nghịch: Mức trọng yếu càngQuan hệ tỷ lệ nghịch: Mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngượccao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lạilại
    40. 50. 51 3. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán.3. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán. a. Tính thích hợp Là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của cácLà tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các BCKTBCKT.. BBCKTCKT phải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ chophải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ cho KTVKTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toánđưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán.. b. Tính đầy đủ Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượngLà tiêu chuẩn đánh giá về số lượng BCKTBCKT.. Số lượngSố lượng BCKTBCKT cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giácần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá củacủa KTVKTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng củađối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗimỗi BCKTBCKT.. Tuy nhiên, lưu ý, nhiều BCKT được thu thập khôngTuy nhiên, lưu ý, nhiều BCKT được thu thập không có nghĩa là chất lượng kiểm toán được đảm bảo.có nghĩa là chất lượng kiểm toán được đảm bảo.
    41. 51. Yêu cầu của BCKT Tính đầy đủ Tính thích hợp Tính trọng yếu của khoản mục Mức Trọng yếu dự kiến của khoản mục Mức độ rủi ro của khoản mục Tính thuyết phục của BCKT Tính kinh tế của việc thu thập BCKT Nguồn gốc bằng chứng kiểm toán Hình thức biểu hiện của BCKT Thời điểm thu thập BCKT Tính khách Quan của BCKT …
    42. 52. 53 4. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán4. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Để có thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầyĐể có thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹđủ và thích hợp, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹ thuật sau đây:thuật sau đây: 1- Kiểm tra1- Kiểm tra 2- Quan sát2- Quan sát 3- Xác nhận từ bên ngoài3- Xác nhận từ bên ngoài 4- Tính toán lại4- Tính toán lại 5- Thực hiện lại5- Thực hiện lại 6- Thủ tục phân tích6- Thủ tục phân tích 7- Phỏng vấn7- Phỏng vấn
    43. 53. 54 a. Kiểm traa. Kiểm tra – Là việc KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu xem xétLà việc KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu xem xét các tài liệu, sổ sách kế toán và các tài sản hữucác tài liệu, sổ sách kế toán và các tài sản hữu hình để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kếhình để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kế toán và sự tồn tại, quyền sở hữu của các TS vậttoán và sự tồn tại, quyền sở hữu của các TS vật chất đó.chất đó. – Kiểm tra thường bao gồm 2 loại:Kiểm tra thường bao gồm 2 loại: Kiểm tra vật chất Kiểm tra tài liệu
    44. 55. 56 * Kiểm tra tài liệu :* Kiểm tra tài liệu : – Là xem xét, đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách, bao- Là xem xét, đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách, bao gồm:gồm: + Chứng từ với sổ kế toán+ Chứng từ với sổ kế toán + Sổ kế toán với báo cáo kế toán+ Sổ kế toán với báo cáo kế toán + Các báo cáo kế toán với nhau+ Các báo cáo kế toán với nhau + Đối chiếu kỳ này với kỳ trước…+ Đối chiếu kỳ này với kỳ trước…
    45. 58. 59 d. Tính toán lạid. Tính toán lại – Là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số- Là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu.liệu. VD: Tính lãi đi vay, thu lãi tiền gửi, khấu hao TSCĐ, thuế…VD: Tính lãi đi vay, thu lãi tiền gửi, khấu hao TSCĐ, thuế… – Các bằng chứng đáng tin cậy. Cần chú ý kiểm tra hệ- Các bằng chứng đáng tin cậy. Cần chú ý kiểm tra hệ thống xử lý thông tin trên máy, các nhân viên có canthống xử lý thông tin trên máy, các nhân viên có can thiệp được vào hay không.thiệp được vào hay không.
    46. 59. 60 e Thực hiện lạie Thực hiện lại Thực hiện lại là việc kiểm toán viên thực hiện một cách độcThực hiện lại là việc kiểm toán viên thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thựclập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị.hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị. Phương pháp này thu thập BCKT có độ tin cậy cao nhưngPhương pháp này thu thập BCKT có độ tin cậy cao nhưng chi phí phát sinh lớn, tốn thời chúng tôi phí phát sinh lớn, tốn thời gian.
    47. 62. 63 4. Xét đoán bằng chứng kiểm toán.4. Xét đoán bằng chứng kiểm toán. – Một số căn cứ để xét đoán bằng chứng:- Một số căn cứ để xét đoán bằng chứng: + Những bằng chứng ghi thành văn bản có độ tin cậy+ Những bằng chứng ghi thành văn bản có độ tin cậy cao hơn bằng chứng bằng lời nóicao hơn bằng chứng bằng lời nói + Bằng chứng nguyên bản có giá trị hơn bằng chứng+ Bằng chứng nguyên bản có giá trị hơn bằng chứng sao chụpsao chụp + Bằng chứng thu thập từ các nguồn bên ngoài có độ+ Bằng chứng thu thập từ các nguồn bên ngoài có độ tin cậy cao hơn bằng chứng được cung cấp bởi đơntin cậy cao hơn bằng chứng được cung cấp bởi đơn vị được kiểm toán.vị được kiểm toán.
    48. 63. 64 4. Xét đoán bằng chứng kiểm toán.4. Xét đoán bằng chứng kiểm toán. – Một số căn cứ để xét đoán bằng chứng:Một số căn cứ để xét đoán bằng chứng: – + Những bằng chứng do KTV tự tính toán, thu thập được có+ Những bằng chứng do KTV tự tính toán, thu thập được có độ tin cậy cao hơn những bằng chứng do người khác cungđộ tin cậy cao hơn những bằng chứng do người khác cung cấp.cấp. + Bằng chứng thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều dạng+ Bằng chứng thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều dạng khác nhau cùng chứng minh cho 1 vấn đề có độ tin cậy caokhác nhau cùng chứng minh cho 1 vấn đề có độ tin cậy cao hơn so với các bằng chứng đơn lẻ.hơn so với các bằng chứng đơn lẻ. ** Chú ý:Chú ý: Nếu các bằng chứng khác nhau tự các nguồn khácNếu các bằng chứng khác nhau tự các nguồn khác nhau cho kết quả trái ngược nhau thì KTV phải hết sức thậnnhau cho kết quả trái ngược nhau thì KTV phải hết sức thận trọng, phải giải thích được các sự khác biệt đótrọng, phải giải thích được các sự khác biệt đó
    49. 64. 65 6. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt6. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt – Ý kiến của các chuyên gia- Ý kiến của các chuyên gia – Thư giải trình của các nhà quản lý- Thư giải trình của các nhà quản lý – Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ – Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác – Bằng chứng về các bên hữu quan- Bằng chứng về các bên hữu quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2021
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Cáp Quang Và Phân Loại Cáp Quang Thường Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Quá Trình Hình Thành Chất Hữu Cơ Trong Đất
  • Khái Niệm Về Chất Hữu Cơ Và Phân Hữu Cơ
  • Chất Hữu Có Và Mùn Trong Đất Chc Va Mun Trong Dat Ppt
  • Khái Niệm Nguyên Lý Phân Loại Và Ứng Dụng Công Nghệ Hấp Phụ
  • Khái niệm cáp quang

    Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu, cáp quang dài và mỏng. Chúng được sắp xếp trong một bó, chúng không như cáp mạng đồng truyền tín hiệu bằng tín hiệu điện, dây cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ truyền cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu và phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn rất nhiều.

    Cấu tạo của cáp quang Cấu tạo của cáp quang gồm 3 thành phần chính đó là:

    • Lõi (hay Core): là phần trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi và nó được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic để truyền dẫn ánh sáng.
    • Lớp phản xạ ánh sáng (Cladding): bao bọc lõi (core) là lớp phản xạ ánh sáng nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi. Ánh sáng truyền đi từ đầu này đến đầu kia sợi quang bằng cách phản xạ toàn phần tại mặt ngăn cách giữa core lớp bọc và được định hướng trong core.
    • Lớp phủ(coating): là lớp phủ dẻo bên ngoài (hay còn gọi là lớp vỏ nhựa PVC) giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước, chống lại sự xâm nhập của hơi nước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp quang. Lớp phủ này được nhuộm các màu khác nhau theo chuẩn màu được quy định trong ngành viễn thông để phân biệt với nhau
    • Thành phần gia cường (Srength member): là vật liệu thường được dùng là sợi tơ Aramit, kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn thành sóng hình sin.
    • Lớp vỏ ngoài (Outer Jacket) :vỏ cáp có tác dụng bảo vệ ruột cáp tránh khỏi những ảnh hưởng của tác động bên ngoài như va đập, loài vật gặm nhấm, ẩm ướt,…

    Trong các loại cáp quang thì tia sáng lan truyền được chia làm 3 tia:

    • Tia High Order Mode là những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ lớn. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B lâu hơn so với các tia sáng Low Order Mode.
    • Tia Low Order Mode là: những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ ít. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B nhanh hơn các tia sáng High Order Mode.
    • Tia Axial Mode là: tia sáng lan truyền dọc theo trục trung tâm của sợi cáp quang. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B là nhanh nhất.

    Các tia sáng High Order, Axial và Lower lan truyền trong sợi quang theo các đường có chiều dài khác nhau. Do dó, các tia sáng được truyền tại một thời điểm với cùng một vận tốc lan truyền đến cuối sợi quang ở những thời điểm khác nhau. Sự chênh lệch về thời gian giữa các tia sáng trong cáp quang được gọi là DT. Hiện tượng này gọi là hiện tượng tán sắc.

    Hiện tượng tán sắc trong cáp quang làm hạn chế băng thông và ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu. Đối với tín hiệu số thì gây ra sự chồng lấp giữa các bit còn đối với tín hiệu tương tự thì làm méo dạng tín hiệu.

    Phân loại cáp quang:

    Cáp quang gồm 2 loại chính và đang được sử dụng trên thị trường hiện nay là:

    1. Cáp quang Single Mode (SM): có đường kính lõi khá nhỏ (khoảng 9 micro 9/125) hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Sử dụng nguồn sáng laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu rất ít khi bị suy hao và có tốc độ khá lớn.

    – Cáp quang Singlemodecó các bước sóng chuẩn là: 1310, 1550, 1627. Hiện nay trong các doanh nghiệp thiết bị SM dùng công nghệ DWM ngoài ra còn sử dụng thêm nhiều bước sóng khác nữa.

    – Cáp quang singlemode chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, hiện tượng tán sắc ánh sáng không xuất hiện ở sợi quang Singlemode. Mà nó làm cho sợi quang Singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu đi xa hơn so với sợi quang Multimode.

    – Cáp quang Singlemode Là sản phẩm thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà. Việc đi dây linh hoạt, không phải chuyển loại dây. Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp, hầm lò là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ. Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng, do vậy đã làm cho cáp quang Singlemode trở nên rất phổ dụng, hạ thành hạ đi rất nhiều.

    2. Cáp quang Multimode (MM): có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50/125µm, 62.5/125µm), sử dụng nguồn sáng Led hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm. Multimode có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SingleMode.

    – Đặc điểm của sợi cáp quang Multimode là lan truyền đồng thời cả 3 loại tia sáng (Axial Mode, High Order Mode và Low Order Mode).

    – Multimode có hai kiểu truyền đó là: chiết xuất bước và chiết xuất liên tục . Các tia sáng kiểu chiết xuất bước truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm. Chiết xuất bước ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF. Các tia sáng kiểu chiết xuất liên tục truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm. Do đó chiết xuất liên tục ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn chiết xuất bước. Chiết xuất liên tục được sử dụng khá phổ biến.

    – Cáp quang Multimode hiện nay được các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ, truyền thông trong công nghiệp. Sử dụng vô cùng rộng rãi trong các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách dưới 5km.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Thuốc Chứa Dược Chất Đối Quang Và Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Tích Các Đồng Phân Đối Quang
  • Những Điều Cần Biết Về Chất Diện Hoạt, Ứng Dụng Của Nó
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Chất Và Hỗn Hợp (Hhpt)
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triên Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Hiểu Thế Nào Cho Đúng Các Khái Niệm Về Suit, Vest Và Demi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Áo Vest Demi Là Gì? Các Mẫu Áo Vest Demi Đẹp Và Lịch Lãm Nhất
  • Đèn Demi Là Gì? Đèn Demi Dùng Để Làm Gì? Chọn Mua Đèn Demi Giá Rẻ
  • Da Không Đều Màu Là Gì?
  • Cách Khắc Phục Làn Da Không Đều Màu Nhanh Chóng Nhất
  • Vết Rạn Da Màu Đỏ
  • Mặc dù văn hóa phương Tây cũng như phong cách ăn mặc của các nước phát triển trên thế giới đã du nhập vào Việt Nam từ khá lâu nhưng hầu hết ít ai để ý đến những khái niệm Suit, Vest và Comple.

    Ngay tại các shop thời trang nổi tiếng của Việt Nam cũng bị nhầm lẫn những khái niệm này với nhau. Người bán cũng như người mua đang hiểu sai về tên gọi của chính những sản phẩm mà họ đang bán, cũng như đang mua. Vậy hiểu thế nào cho đúng các khai niệm này?

    Người Việt Nam thường hiểu bộ Vest chính là bộ Comple, tuy nhiên cách hiểu như vậy đang bị sai lệch. Bộ Suit và bộ Comple mới là hai khái niệm khác nhau về tên gọi nhưng giống nhau hoàn toàn về bản chất, chúng là một.

    Suit hay Comple là một bộ trang phục hoàn chỉnh bao gồm áo khoác (suit jacket) và quần âu (dress trousers), được may từ cùng một loại vải, cùng chất liệu, cùng họa tiết, cùng màu sắc.

    Demi là chiếc áo khoác dùng để khoác bên ngoài, nó không có quần kèm theo như bộ Suit, thường dùng để khoác bên ngoài, bên trong có thể kết hợp phá cách bằng một chiếc áo sơ mi hoặc một chiếc áo phông nhẹ nhàng. Có thể mặc với quần bò, quàn ka ki có tông màu phù hợp.

    Vest là chiếc áo được mặc ở bên trong áo Suit Jacket, thông thường mọi người hay gọi là gi-lê. Chiếc áo vest này thì chắc các bạn đều biết, nó không có tay áo và thường có từ 5 khuy trở lên (tuy nhiên tùy vào dánh người để chọn cho mình chiếc áo Vest với số lương khuy phù hợp đủ để khoe áo sơ mi bên trong).

    Áo vest có thể cùng màu hoặc khác với phần còn lại của bộ suit. Áo vest theo truyền thống ngoài làm đẹp còn là để giữ ấm.

    Cách phân biệt các loại Suit

    Ngoài ra, tùy thuộc vào cấu trúc cũng như phong cách riêng như chi tiết trên bộ suit ( ve áo, đường xẻ…), qua xuất xứ ( Anh, Ý, Mỹ…) mà bộ Suit được chia ra làm 2 cách mặc thịnh hành nhất Việt Nam hiện nay:

    Cách 1: Dựa trên cách mặc thì có 2 loại, đó là:

    • Loại 2 pieces Suit: Do khí hậu nóng ẩm của Việt Nam cũng như cách biến tấu của người mặc theo hướng đơn giản hóa, làm xuất hiện kiểu 2 pieces Suit. Kiểu này chỉ bao gồm áo ngoài ( Suit Jacket) và quần âu ( dress trousers).

    Cách 2: Theo cách đặt khuy

    • Single – breasted: chỉ có một hàng khuy ở giữa. Loại này có thể có 1, 2 hoặc 3 khuy.
    • Double – breasted: có 2 hàng khuy, khi cài kéo hai nửa thân áo chồng lên nhau. Loại này khuy có thể là 2×2, 4×2, 6×2…

    Cách 3: Phân biệt các loại Suit Jacket theo ve áo (Label)

    • Notch Label: Đây là kiểu ve áo Suit thông dụng nhất, được nhiều người mặc nhất, và phù hợp với hầu hết các dịp khác nhau.
    • Peak Label: hay còn gọi là ve ngược, kiểu ve áo này làm người mặc trông quyền lực hơn. Đây là kiểu ve áo thông dụng thứ 2 sau Notch Label.
    • Shawl Label: gọi là vest cổ sam, điểm đặt biệt của loại Suit này là ve áo được được làm bằng vải lụa hoặc satin bóng, thường hay đi cùng với Tuxedo. Đây là kiểu ít thông dụng nhất nhưng cũng nổi bật nhất.

    Cách 4: Phân biệt Suit với đường xẻ tà sau.

    • No vent (không có xẻ tà sau): thường thấy ở các loại Suit Jacket kiểu Ý truyền thống thường không có đường xẻ tà sau, những bộ Suit kiểu ý thường có form Slim fit rất nam tính với vai cao, eo thon tạo nên hình chữ V tôn lên vóc dáng người mặc.
    • Single vent (một đườg xẻ tà sau): thường thấy ở những áo Suit Jacket kiểu Mỹ truyền thông với một đường xẻ tà. Những bộ Suit kiểu Mỹ thường có form rộng rãi thoải mái và ít tôn vóc dáng người mặc.
    • Double vent (2 đường xẻ tà sau): thường thấy ở các áo Suit Jacket kiểu Anh truyền thống với 2 đường xẻ tà, form áo trẻ trung và ôm vừa cơ thể.

    (Có 3 loại ve áo Suit Jacket thông dụng)

    Đến đây, có lẽ các bạn đã hiểu sâu hơn về các khái niệm Demi, Suit (Comple), Vest là gì để từ đó có con mắt tinh tường hơn về những phong cách mới cũng như biết cách lựa chọn cho mình những style thời thượng đậm chất quý ông, nhưng không kém phần trẻ trung, phóng khoáng mà bộ trang phục đem lại cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Màu Son Dior 2021 & Những Màu Son Dior Đẹp Bán Chạy Hiện Nay
  • Son Dior Addict Lip Tattoo 421
  • Bảng Màu Son Dior Chính Hãng
  • Tì Bà Diệp Với Tác Dụng Của Cây Tì Bà Diệp Và Cách Dùng Chữa Bệnh Là Gì?
  • Phan Tả Diệp Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Tin tức online tv