Bài 2: Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia

--- Bài mới hơn ---

  • Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Quoc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Biên Giới……. Giao An Tuan Copy Ppt
  • Bài 1: Chủ Quyền Biên Giới Quốc Gia 111 Doc
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia. K11
  • Định Nghĩa “quốc Gia” Trong Luật Pháp Quốc Tế
  • Lãnh thổ Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

    30 năm gắn bó với công tác biên giới lãnh thổ quốc gia, trong đó có 10 năm làm Trưởng ban Biên giới Chính phủ, …

    Nepal muốn đối thoại song phương về tranh chấp biên giới với Trung Quốc

    Theo Nepal times, tờ Annapurna Post tiết lộ rằng một số làng ở Nepal thực sự nằm trong lãnh thổ Trung Quốc. Nepal cho rằng …

    Ngoại trưởng Ấn Độ cáo buộc Trung Quốc trong vụ đụng độ biên giới

    Ngoại trưởng Ấn Độ cho biết Trung Quốc đã “lên kế hoạch từ trước” vụ đụng độ biên giới hai quốc gia và phải chịu …

    Lãnh thổ quốc gia

    Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia. Trong phạm vi lãnh thổ đó, Nhà nước của Quốc gia sở hữu, có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền tối cao đó chính là chủ quyền quốc gia mà nội hàm của nó là: mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia phải do quốc gia đó quyết định, các quốc gia khác, cũng như các tổ chức quốc tế không có quyền can thiệp. Mọi tổ chức, cá nhân cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó phải tuân thủ pháp luật của quốc gia, nếu điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết không có quy định khác.

    Lãnh thổ quốc gia là một trong 3 yếu tố cơ bản hợp thành không thể thiếu của Quốc gia; đó là: Lãnh thổ, Dân cư, Nhà nước, thiếu yếu tố lãnh thổ thì không thể có Quốc gia theo đúng nghĩa của nó.

    Lãnh thổ quốc gia là nền tảng vật chất,là môi trường cho mỗi Quốc gia tồn tại và phát triển trong mối quan hệ tất yếu trên nhiều phương diện với các quốc gia láng giềng, khu vực và quốc tế.

    Biên giới quốc gia

    Biên giới quốc gia là hàng rào pháp lý xác định giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất nằm trong lãnh thổ của một quốc gia; là nơi phân định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền của một quốc gia này với một quốc gia khác hoặc với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia đó. Cần phân biệt 2 thuật ngữ: Đường biên giới và Biên giới:

    Đường biên giới quốc gia là một đường cụ thể được vạch rõ ràng trên mặt đất, mặt nước, và được đánh dấu trên thực địa bằng hệ thông mốc và/hoặc các dấu hiệu khác,được vẽ trên các bản đồ và được ghi trong các Hiệp ước, Hiệp định, Nghi định thư biên giới.

    Biên giới quốc gia thực chất là sự liên kết nhiều bề mặt để tạo nên một hình khối, trong đó chứa đựng vùng đất, vùng nước, vùng trời, lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia. Các bề măt này có phương thẳng đứng đi từ tâm trái đất, qua đường biên giới, rồi lên không trung, bao gồm: mặt phẳng, mặt cong và một mặt cầu (giới hạn độ cao vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia).

    Mốc 1378 là cột mốc cuối cùng của biên giới Việt – Trung nằm ở cửa sông Bắc Luân trên hòn Dậu Gót, Móng Cái, Quảng Ninh. Xung quanh là nước, mốc được xây thành hình trụ khá cao để khi có thủy triều lên xuống vẫn nhìn thấy cột phân chia cửa sông giữa 2 nước. Ảnh: Nguyễn Tiến Hùng

    Cần lưu ý các mặt biên giới quốc gia chỉ là tưởng tượng được suy ra từ đường biên giới quốc gia. Xét về điều kiện tiên quyết để hình thành biên giới quốc gia thì đường biên giới quốc gia quyết định trực tiếp đến việc xác lập biên giới quốc gia.

    Quá trình hình thành và những nguyên tắc xác định biên giới quốc gia

    Biên giới quốc gia hình thành và phát triển luôn luôn gắn liền với sự hình thành các quốc gia trải qua quá trình lịch sử mở mang và định hình phạm vi lãnh thổ giữa các quốc gia đã diễn ra trong lịch sử phát triển của nhân loại kể từ thời cổ đại, qua trung đai, đến cận đại và hiện đại, theo những phương thức thụ đắc lãnh thổ phổ biến và được thừa nhận có hiệu lực cho từng thời kỳ lịch sử đó.

    Bước vào thời đại văn minh, cùng với sự xác lập tình trạng xã hội có giai cấp, nhà nước xuất hiện để quản lý lãnh thổ, dân cư sống trong phạm vi lãnh thổ của mình và cùng với sự ra đời đó, biên giới quốc gia cũng được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Lúc sơ khai, khi các quốc gia cổ đại đầu tiên ra đời, giữa các quốc gia còn có nhiều vùng đất, vùng nước vô chủ; đó là những địa hình, địa vật tự nhiên, như vùng rừng núi, sông ngòi, sa mạc, biển cả… các lãnh thổ vô chủ đó được coi là “vùng biên cương”, “miền biên thùy”, là hình thức sơ khai của biên giới quốc gia.

    Đến thời kỳ đầu của giai đoạn lịch sử cận đại (từ năm 1640 đến năm 1917), do một loạt các nhà nước đã ra đời trên phạm vi toàn thế giới và, do trình độ kỹ thuật và khả năng quản lý nhà nước ngày càng phát triển, lãnh thổ vô chủ dần dần bị thu hẹp lại, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia xích lại, tiếp giáp nhau hơn, dẫn tới đường biên giới xuất hiện. Lúc đầu chỉ là đường biên giới trên đất liền và về sau, do sự phát triển không ngừng của xã hội, sự tác động mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, lãnh thổ quốc gia đã mở rộng ra phía biển, lên không trung, xuống lòng đất…theo đó, biên giới quốc gia cũng được mở rộng và tồn tại dưới các hình thức như sau: Biên giới đất liền, Biên giới biển, Biên giới trong lòng đất, Biên giới trên không.

    Để giải quyết các tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia, Luật pháp và thực tiễn quốc tế đã áp dụng các nguyên tắc phổ biến, chủ yếu là:

    -Nguyên tắc kế thừa các hiệp ước quốc tế về biên giới lãnh thổ.

    – Nguyên tắc dùng các đường biên giới đã có.

    -Nguyên tắc xác định các đoạn biên giới mới.

    Phương thức giải quyết tranh chấp biên giới đất liền gữa các quốc gia

    Tranh chấp biên giới đất liền giữa các quốc gia là một loại tranh chấp quốc tế phổ biến thường được ưu tiên giải quyết giữa các quốc gia láng giềng sau khi quan hệ ngoại giao đã được thiết lập. Nguy cơ xung đột quân sự và chiến tranh có thể xẩy ra khi tranh chấp quốc tế này không được giải quyết tận gốc. Ngoài ra, giải quyết tranh chấp còn góp phần thúc đầy các quốc gia tuân thủ và thực hiện luật quốc tế triệt để hơn. Việc giải quyết này phải được thông qua các biện pháp hòa bình phù hợp với luật quốc tế, trên cơ sở điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đã được các bên tranh chấp thừa nhận áp dụng để giải quyết tranh chấp theo Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế:

    “a. Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận; b. Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật; c. Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận. d. Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các quy phạm pháp luật.”

    Bên cạnh việc ghi nhận nguyên tắc giải quyết tranh chấp hòa bình, Hiến chương Liên Hợp quốc cũng đã xây dựng hệ thống các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế tại Điều 33: “Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những hiệp định khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”

    Một đoạn hàng rào ở biên giới tại bang New Mexico, Mỹ. Ảnh: Reuters.

    Quy trình giaỉ quyết và xác lập biên giới đất liền giữa các nước láng giềng

    Để xác lập biên giới đất liền, theo thông lệ quốc tế, các quốc gia hữu quan phải cùng nhau triển khai công việc trọng đại này qua 4 giai đoạn:

    Giai đoạn thứ nhất: Đàm phán ký kết thỏa thuận nguyên tắc mà nội dung chủ yếu là thông nhất những căn cứ pháp lý, chính trị, thủ tục pháp lý, hình thức tổ chức, cơ chế đàm phán. Đây là tiền đề không thể thiếu khi các bên có thiện chí muốn giải quyết dứt điểm các tranh chấp biên giới lãnh thổ.

    Giai đoạn thứ hai: Hoạch định biên giới. Nội dung của giai đoạn này chủ yếu là đàm phán giải quyết các bất đồng, tranh chấp lãnh thổ do nhận thức khác nhau để thống nhất việc mô tả hướng đi của đường biên giới và thể hiện hướng đi đó trên một bộ bản đồ địa hình mà hai bên thống nhất lựa chọn. Tất cả nội dung công việc này được thể hiện rõ ràng, đầy đủ, chính xác trong Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia, gọi tắt là Hiệp ước biên giới. Nội dung của Hiệp ước này là nền tảng, là cơ sở pháp lý duy nhất, làm chỗ dựa để các bên triển khai giai đoạn phân giới cắm mốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Quốc Gia Và Vùng Lãnh Thổ Là Gì?
  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất Bgqgthigiang23 Ppt
  • Nguồn Lực (Resource) Là Gì? Vấn Đề Khan Hiếm
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Quản Lý Nguồn Nhân Lực Xã Hội
  • Khai Thác Nguồn Lực Xã Hội Để Phát Triển Hài Hòa
  • Trình Bày Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia Và Các Yếu Tố Cấu Thành Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Câu Hỏi 1361690

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất
  • Đề Cương Trả Lời Câu Hỏi Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Viet Nam Doc
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Baovechuquyenlanhthobiengioiquocgia Ppt
  • Biên Giới Quốc Gia Bien Gioi Quoc Gia Pptx
  • Ranh Giới Và Chủ Quyền Quốc Gia Trên Biển
  • 1. Lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

    Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền dần dần mở rộng ra trên biển , trên trời và trong lòng đất.

    Lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.

    b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

    – Vùng đất: Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

    – Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

    Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

    + Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

    + Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

    + Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

    – Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng

    nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

    -Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

    -Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

    2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    – Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.

    – Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập pháp và tư pháp.

    b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    * Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia.

    – Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài.

    – Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó.

    – Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ.

    – Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình.

    – Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình( trừ những trường hợp pháp luật quốc gia , hoặc điều ước quốc tế ma quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác).

    – Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

    – Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế,có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ 1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

    – Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

    – Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

    – Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

    2.Khái niệm biên giới quốc gia

    a. Khái niệm : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

    Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

    b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:

    Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

    – Biên giới quốc gia trên đất liền:

    Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

    – Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

    + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

    + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

    – Biên giới lòng đất của quốc gia:

    Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

    – Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

    + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

    + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng Gdqp11 Ppt
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Bộ Máy Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Tinh Gọn Bộ Máy Nhà Nước: Đang Thực Hiện Đến Đâu?
  • Về Khái Niệm Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế Theo Công Ước Vienna

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Chất Lượng Hàng Hóa Theo Quy Định Của Pháp Luật ?
  • Khái Niệm Và Các Loại Nhãn Hiệu Trong Quy Định Của Pháp Luật Hoa Kỳ, Nhật Bản Và Việt Nam
  • Những Điều Kiện Để Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Có Hiệu Lực Theo Quy Định Của Pháp Luật Là Gì?
  • Hoàn Thiện Quy Định Của Pháp Luật Về Hợp Đồng Thương Mại Ở Việt Nam
  • Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Theo Quy Định Pháp Luật Dân Sự
  • Bài viết: Bàn về khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Điều 3 của Công ước VIENNA 1980

    • Tác giả: Lê Tấn Phát*, Nguyễn Hoàng Thái Hy**
    • Nguồn: Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam số 06(100)/2016 – 2021, Trang 56-64

    TÓM TẮT

    Tính linh hoạt và khái quát cao của quy phạm tại Điều 3 Công ước Vienna nhằm mục đích mở rộng phạm vi điều chỉnh của Công ước này đến các loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang tính chất hỗn hợp. Tuy nhiên, mặt khác quy định này cũng dẫn đến hệ quả việc áp dụng và giải thích không thống nhất phạm vi áp dụng Công ước Vienna về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Liên hợp quốc (CISG). Thông qua việc phân tích các tiêu chí của quy định trên, tác giả cố gắng tìm ra xu hướng giải thích một cách chung nhất phạm vi áp dụng theo nội dung (ratione materiae) của CISG.

    ABSTRACT:

    The high flexibility and the general character of Article 3 of CISG aim at expanding its application to different types of contract which are more complex than the usual contract of sale. However, this Article entails the inconsistency of application and interptation of the Convention. Through the analysis of the applicable criteria of this article,the authors try to find out the most appropriate approach to explain CISG’s application scope according to the content of the CISG (ratione materiae).

    TỪ KHÓA: nguyên liệu vô hình, phạm vi áp dụng, nguyên liệu, nghĩa vụ chủ yếu, hàng hóa vô hình, dịch vụ, hợp đồng mua bán phần mềm máy tính, nguyên liệu, tiêu chí xác định, hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay, phần lớn (nguyên liệu),

    KEYWORDS: ICT contract, intangible material, criteria of determining, material, pponderant part of the obligations, scope of application, intangible goods, substantial part (of material), essential criterion, Turnkey contract, service,

    Bài viết cùng số Tạp chí

    Từ đó, Điều 3 CISG được xây dựng để mở rộng phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế này bằng cách mở rộng khái niệm “hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”cho phù hợp với thực tiễn nói trên. Nhưng đồng thời, Điều 3 cũng đặt ra sự phân biệt giữa “hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”với các hợp đồng đặc thù khác (như hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ)… vốn là những hợp đồng có những đặc trưng khác biệt và đòi hỏi những quy phạm điều chỉnh khác với hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Trong bối cảnh đó, cần phải nhắc lại quy định tại Điều 3 CISG: Ngoài ra, không có điều khoản của CISG loại bỏ các giao dịch này khỏi phạm vi áp dụng. Trong bối cảnh thiếu vắng một nguyên tắc chung của CISG để giải thích Điều 3, chúng tôi thấy cần phải tham khảo thực tiễn giải quyết tranh chấp. Trong thực tiễn, các cơ quan tài phán đã áp dụng phương pháp định lượng dựa trên giá trị kinh tế để xác định khái niệm “phần lớn”. Điển hình trong một tranh chấp được giải quyết tạiTòa Trọng tài trực thuộc Phòng thương mại vàcông nghiệpBudapest, như vậy, chia trung bình cho mỗi container, bên mua đã cung cấp một số lượng nguyên liệu có giá trị chưa tới 2000 sA cho việc sản xuất của một đơn vị hàng hóa. Trong khi đó, để sản xuất một container, bên bán phải sử dụng một lượng kim loại và phụ tùng có giá trị vào khoảng từ 12.000 sAđến 20.000. Do đó, trọng tài đã kết luận số lượng kim loại mà bên mua cung cấp cho bên bán không cấu thành “phần lớn các nguyên liệu”. Kết quả, trọng tài vẫn áp dụng CISG để giải quyết tranh chấp giữa các bên.

    Bên cạnh thực tiễn giải quyết tranh chấp, một trong những nguồn quan trọng khi nghiên cứu giải thích CISG là các ý kiến của Hội đồng tư vấn CISG. của Hội đồng này ghi nhận rằng: “Việc giải thích khái niệm phần lớn phải được thực hiện dựa vào tiêu chí kinh tế. Tiêu chí về tính cơ bản (essential criterion) được áp dụng chỉ khi việc đánh giá dựa trên giá trị kinh tế là không thể hoặc không phù hợp, tùy theo từng trường hợp”.

    Chúng tôi hoàn toàn đồng tình với ý kiến trên về việc áp dụng một cách ưu tiên tiêu chí định lượng giá trị để giải thích ý nghĩa của khái niệm “phần lớn các nguyên liệu”. Việc xác định giá trị kinh tế đối với các loại nguyên liệu trong các hợp đồng mua bán hàng hóa trong phần lớn các trường hợp thường không quá phức tạp, do đó cơ quan tài phán có thể nhanh chóng xác định tỉ lệ chính xác của nguyên liệu (như trong trường hợp giải quyết bởi Tòa trọng tài của Phòng thương mại và công nghiệp Budapest là 10%). Nói cách khác, cơ quan giải quyết tranh chấp trong một vụ việc cụ thể sẽ tính tỉ lệ giữa giá trị của nguyên liệu mà bên đặt hàng/ bên mua cung cấp và giá trị tổng của hàng hóa thành phẩm, từ đó có thể kết luận nguyên liệu mà bên đặt hàng/ bên mua có chiếm “phần lớn các nguyên liệu cần thiết” hay không.

    1.2. Tiêu chí về tính cơ bản của nguyên liệu

    Như đã phân tích ở trên, về cơ bản, know-how và các kiến thức hiểu biết, bí quyết, bí mật sản xuất, kinh doanh…được xem là”nguyên liệu” theo quyđịnh tại Điều 3.1.CISG. Vấn đề cần xem xét tiếp theo là việc cung cấp các nguyên liệu này có cấu thành “phần lớn các nguyên liệu cần thiết” hay không. Bản án của Tòa Chambéry

    Quan điểm này cũng đã được tiếp thu và ghi nhận bởi Hội đồng tư vấn của Công ước Viên, tại đoạn 5, Ý kiến số 4: “thuật ngữ : ” nguyên liệu cần thiết để phục vụ cho việc sản xuất” trong quy định của Điều 3.1 không bao gồm bản vẽ, hướng dẫn kỹ thuật, công nghệ hoặc công thức, trừ khi những chúng làm tăng giá trị các nguyên liệu được cung cấp bởi các bên”. Như vậy, quan điểm chiếm đa số khi giải thích Điều 3 CISG là xem việc chuyển giao các bản vẽ kỹ thuật, bí quyết, bí mật kinh doanh…cấu thànhviệc “cung cấp phần lớn nguyên liệu” chỉ khi “có một tác động trực tiếpđến giá trị các nguyên liệu” hoặc”có vai trò quan trọng hơn các nguyên liệu”.

    Như vậy, câu hỏi tiếp theo đặt ra là xác định thế nào là “tác động trực tiếp đến giá trị các nguyên liệu” hoặc”có vai trò quan trọng hơn bản thân các nguyên liệu”? Thực tiễn giải quyết tranh chấp, đặc biệt là thông qua Bản án số 23 U 4446/99 ngày 3 tháng 12 năm 1999 của Tòa Phúc thẩm Vùng München, .

    2. Khái niệm “phần lớn nghĩa vụ của bên cung cấp hàng hóa là cung ứng lao động hay các nghĩa vụ khác”

    Trong bối cảnh như vậy, quy phạm tại Điều 3.2 CISG cho chúng ta căn cứ để xác định vấn đề này: “Công ước này không áp dụng cho các hợp đồng trong đó phần lớn nghĩa vụ của bên cung cấp hàng hóa là cung ứng lao động hoặc thực hiện các dịch vụ khác”. Tương tự với trường hợp tại Điều 3.1, thuật ngữ “phần lớn”trong Điều 3.2 có nội hàm rất rộng và hoàn toàn có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau bởi các cơ quan tài phán trên thế giới. Nhìn chung, theo các học giả và thực tiễn giải quyết tranh chấp của các cơ quan tài phán, hai tiêu chí sau đây có thể được vận dụng: (1) tiêu chí định lượng và (2) tiêu chí về bản chất của hợp đồng.

    2.1. Tiêu chí định lượng

    Bên cạnh đó, Ý kiến số 4 Bên mua có trụ sở thương mại tại Đức giao kết hợp đồng mua xy lanh sản xuất in khăn giấy với người bán Thụy Điển. Giá trị tổng cộng của toàn bộ hợp đồng là 2,450,000DEM. . Tuy nhiên, ở phía đối lập, việc xem xét áp dụng Điều 3.2 CISG phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể. Do đó, cơ quan tài phán cần phải xem xét liệu một hợp đồng tổng thầu “chìa khóatrao tay” cụ thể có đáp ứng tiêu chí của Điều 3.2 hay không. Chúng tôi đồng ý với quan điểm chiếm đa số này. Nó cũng phù hợp với mục tiêu và tinh thần mở rộng phạm vi áp dụng CISG đối với các hợp đồng hỗn hợp theocác văn bản, tài liệu trùbị(travaux préparatoires). Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, Tòa Kantonsgericht Zugcủa Thụy Sĩ đãkhẳngđịnh trong một bản án vào ngày 14 tháng 12 năm 2009,một hợp đồng “chìa khóa trao tay” thuộc phạm vi điều chỉnh của CISG trong trường hợp giá trị kinh tế của phần mua bán hàng hóa lớn hơn phần dịch vụ khác. Xem Phillipe Kahn, “La Convention de Vienne de 1980 sur les contrats de vente internationale de marchandises”, Tạp chíLuật So sánh, 1981.

    . http://www.cisg.law.pace.edu/cisg/biblio/ho3.html tham khảo ngày 10 tháng 12 năm 2021.

    Đơn vị tiền tệ của Hungary.

    Ý kiến số 4 của Ủy tư vấn của CISG, có thể truy cập tại : http://cisg.fr/avis.html?lang=fr, tham khảo ngày 5/2/2016.

    Bản án số 93-648 ngày 25/ 5/ 1995 của Tòa Phúc thẩm Chambéry. Có thể truy cập tại website: http://cisgw3.law.pace.edu/cases/930525f1.htmltham khảo ngày 8/3/2016.

    Quyết định số 23 U 4446/99 của Tòa Phúc thẩm München, xem http://cisgw3.law.pace.edu/cases/991203g1.html.

    Theo Ý kiến số 4 của Hội đồng tứ vấn của CISG, tiếu chí định lượng dựa vào giá trị kinh tế để xác định nghĩa vụ “chủ yếu” của bên giao hàng phải được ưu tiên áp dụng.

    Truy cập tại: cisg.fr.

    Đồng Mark – Đức.

    Bản án số HG 000120/U/zs ngày 9 tháng 7 năm 2002 của Tòa thương mại Zurich.

    Có thể truy cập tại http://globalsaleslaw.com/content/api/cisg/urteile/2026.pdf.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Belgium 14 November 2008 Appellate Court Ghent (Volmari Werner v. Isocab NV).
    • CISG Advisory Council Opinion no.4: Contracts for the Sale of Goods to be manufactured or produced and mixed contracts (Article 3 CISG).
    • David Fairlie , “A Commentary on Issues Arising under Articles 1 to 6 of the CISG” http://www.cisg.law.pace.edu/cisg/biblio/fairlie[4] France 25 May 1993 Appellate Court Chambéry (A.M.D. Electronique v. Rosenberger) (Adapters case).
    • France 25 May 1993 Appellate Court Chambéry (A.M.D. Electronique v. Rosenberger) (Adapters case).
    • Germany 3 December 1999 Appellate Court München (Window production plant case).
    • Hungarian Chamber of Commerce and Industry Court of Arbitration, Abitral Award VB/94131, 05.12.1995.
    • Phillipe Kahn, “La Convention de Vienne de 1980 sur les contrats de vente internationale de marchandises”, 33 Revue Internationale de Droit Comparé, Paris (1981) 951-986.
    • Thomas Bevilacqua, “L’article 3 de la Convention de Vienne et les contrats complexes dans le domaine de l’informa tique : une lecture de la jurisprudence pertinente”, McGill L.J, 2005, 50, 553.
    • 1980 United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods (CISG) .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trưng Bày Hàng Hóa Trên Kệ Sắt Cho Siêu Thị
  • Cách Trưng Bày Sản Phẩm Đẹp Mắt Trong Siêu Thị Cửa Hàng
  • Cách Trưng Bày, Sắp Xếp Sản Phẩm, Hàng Hóa Tăng Tỉ Lệ Chuyển Đổi
  • 7 Nguyên Tắc Trưng Bày Hàng Hóa Tại Điểm Bán
  • 6 Nguyên Tắc Bất Di Bất Dịch Trong Kỹ Năng Trưng Bày Hàng Hóa, Ai Cũng Nên Biết
  • Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Khái Niệm Và Các Công Cụ Chủ Yếu Của Các Chính Sách Đầu Tư Quốc Tế
  • Khái Niệm Chính Sách Tài Khóa
  • Giải Thuật Chia Để Trị (Divide And Conquer)
  • Khái Niệm Lịch Sử Boiduongchuyenmonls11 Doc
  • Giải Thuật Chia Để Trị (Divide And Conquer) Trong Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Chính Sách Pháp Luật Mới, Chính Sách Pháp Luật Là Gì, Chính Sách Pháp Luật, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng, , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng,, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về , Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Mẫu Tham Luận HĐnd Xã Tuyên Truyền Đường Lối Chính Sách Của Đảng, Pháp Luật Của Nhà Nước, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Mẫu Tham Luận HĐnd Xã Về Việc Tuyrn Truyền Đường Lối Chính Sách Của Đảng, Pháp Luật Của Nhà Nước, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Bối Cảnh Kinh Tế Của Chính Sách Và Pháp Luật Cạnh Tranh, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Hệ Thống Pháp Luật Điều Chỉnh, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Khái Niệm Pháp Luật, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay, Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ, Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính, Sách Văn Bản Pháp Luật Ueh, Sách Pháp Luật, Chính Sách Cai Trị Của Pháp, Pháp Luật Kinh Tế Tài Chính 3, Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Văn Bản Hành Chính Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Ban Hành Của Chính Phủ, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam – Khái Niệm, Bối Cảnh, Chính Sách, Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Vai Trò Của Pháp Luật Xhcn Đối Với Kinh Tế Và Chính Trị, Xử Lý Văn Bản Hành Chính Trái Pháp Luật, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật,

    Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Chính Sách Pháp Luật Mới, Chính Sách Pháp Luật Là Gì, Chính Sách Pháp Luật, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng, , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng,, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về , Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Mẫu Tham Luận HĐnd Xã Tuyên Truyền Đường Lối Chính Sách Của Đảng, Pháp Luật Của Nhà Nước, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Tham Mưu Xây Dựng Chính Sách Pháp Luật Của Đội Ngũ Cán Bộ Cấp Chiến Lược Qua Thực Tiễn Xây Dựng Pháp Luật Của Chính Phủ
  • Bàn Về Khái Niệm “chính Sách Pháp Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Định Nghĩa Chính Sách Bảo Hiểm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Chính Sách Bảo Hiểm
  • #1 Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì?
  • Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Vga Là Gì? Cách Lựa Chọn Card Đồ Họa Cho Pc?
  • Trọng Âm Là Gì? Quy Tắc Về Trọng Âm
  • Vga Là Gì? Chọn Vga Nào Cho Đồ Họa?
  • Quản Lí Là Gì? Quản Lí Nhà Nước Có Những Đặc Điểm Gì?
  • Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Techcombank Là Gì? Ghi Ở Đâu? Công Dụng Ra Sao?
  • Đa dạng sinh học là sự phong phú của nhiều nhiều dạng, loài và các biến dị di truyền của mọi sinh vật trong đời sống tự nhiên, sự đa dạng và phong phú này được chia làm nhiều cấp độ tổ chức sinh giới đặc biệt là với các dạng hệ sinh thái của môi trường trên trái đất. Thuật ngữ đa dạng sinh học cũng bao trùm mức độ biến đối của thế giới tự nhiên trong đó các sinh vật là đơn vị cấu thành. Các bạn có thể tìm hiểu thêm khái niệm đa dạng sinh học là gì, giá trị đa dạng sinh học cũng như nguyên nhân và biện pháp cụ thể để hạn chế suy giảm đa dạng sinh học trong bài viết dưới đây!

    Thế nào là đa dạng sinh học?

    Đa dạng sinh học là bao gồm nhiều dạng và cá thể của các loài cùng với những biến dị di truyền của thế giới sinh vật, cũng như nhiều dạng của các cấp độ tổ chức sinh giới nhất là dưới dạng hệ sinh thái ở mọi môi trường trái đất, khái niệm này cũng bao gồm cả những mức độ biến đổi trong thế giới tự nhiên mà đơn vị cấu thành là những sinh vật.

    Trong đó các giá trị lợi ích của đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng và tính khác biệt của những loài sinh vật sống bao gồm cả những phức hệ sinh thái được tồn tại trong đó. Ngoài ra tính đa dạng của sinh học cũng được quy ước ở một số lượng xác định với nhiều đối tượng khác nhau, tính giá trị cũng được thể hiện ở tần số xác định của chúng, và đươc biểu trưng bằng nhiều cấp độ khác nhau chính và chúng có những chuyển biến từ phức tạp đến các cấu trúc hóa học là cơ sở phân tử của thế giới di truyền. Chúng ta cũng có thể tìm hiểu thêm về tính đa dạng và phong phú của chúng trên thế giới hay cụ thể hơn là tại Việt Nam.

    Mất đa dạng sinh học trên thế giới

    Tìm hiểu về khái niệm đa dạng sinh học là gì chúng ta có thể tìm hiểu thêm về thực trạng chung trên thế giới hiện nay, trong đó có 3 thực trạng cũng là 3 mối lo chính được xác định tính tới thời điểm hiện tại trước nguy cơ về đa dạng sinh học đang bị giảm dưới mức an toàn.

    Nguồn cá biển hay san hô sẽ bị suy thoái và cạn kiệt nghiêm trọng

    Nguy cơ này có thể xảy đến trước tiên với khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, trong đó dự tính thống kê cho thấy nguồn cá có thể cạn kiệt từ nay cho đến năm 2048 nếu như cách thức đánh bắt cá không thay đổi đồng thời 90% các loài san hô sẽ bị suy thoái nghiêm trọng từ nay cho đến năm 2021 do những yếu tố khách quan của tự nhiên về tình hình biến đổi khí hậu, các bạn có thể tìm hiểu thêm về khái niệm biến đổi khí hậu là gì

    Các chủng loại và habitat của chủng loại sẽ biến mất

    Song song với đó về tình hình mất đa dạng sinh học trên thế giới chính là sự biến mất của khoảng 45% chủng loại cũng như habitat của những chủng loại này từ nay cho đến thời điểm năm 2021 nếu như xu thế về đa dạng sinh học không được đảo ngược lại trong khoảng thời điểm hướng đến tương lai.

    Nguy cơ châu lục mất đi từ khoảng 15% động thực vật

    Tìm hiểu về những nguyên nhất gây mất đa dạng sinh học thực vật là gì cho đến động vật chính là việc chúng ta phải đối mặt với nguy cơ mất đi khoảng 15% động thực vật, trong đó các đầm lầy hiện nay đã suy giảm chỉ còn một nửa.

    Một số loài chim và động vật có vú giảm đến 50%

    Đây thực sự là con số đáng báo động khi muốn tìm hướng khắc phục sự mất đa dạng sinh học là gì, đặc biệt sự sụt giảm của các loài chim và động vật có vú xảy ra mạnh mẽ ở khu vực châu phi hiện nay có thể đang gặp phải nguy cơ đã và đang bị tuyệt chủng.

    Như vậy với tình hình chung về đa dạng sinh học thế giới đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ mất đa dạng giống loài từ thực vật cho đến động vật ở các châu lục khác nhau tính tới thời điểm hiện tại và trong tương lai.

    Thực trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam

    Cụ thể hơn là nước ta, sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam cũng đang có những tiến triển gây bất lợi trong tương lai và nhiệm vụ cần làm của chúng ta chính là nhìn vào những thực tế này để nắm bắt tình hình.

    Bên cạnh đó vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam cũng đang gặp nhiều vấn đề nan giải dưới áp lực về dân số mặc dù Việt Nam được xem là một trong những quốc gia có nguồn đa dạng sinh học cao trên thế giới.

    Các hệ thống rừng quốc gia và ngập mặn dần suy giảm

    Nước ta sở hữu nhiều loại rừng nguyên sinh và ngập mặn phong phú, tuy nhiên dưới những biến đổi xấu về mặt khí hậu thời tiết cũng như áp lực đô thị hóa và gia tăng dân số, nhiều khu rừng đã mất đi sự đa dạng chủng loại và giống nòi, từ đó dẫn đến sự suy giảm mạnh mẽ ở các thời điểm hiện tại và báo động nguy cấp trong tương lai.

    Tài nguyên sinh vật và động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng

    Đối mặt với nạn săn bắn trái phép cũng chính là nguyên nhân chính giải đáp cho câu hỏi mất đa dạng sinh học là gì ở Việt Nam nguồn tài nguyên sinh vật và động vật hoang dã cũng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng hoàn toàn. Nguồn gen của những loài thú quý hiếm này cũng đang dần bị thất thoát và mai một.

    Hệ sinh thái biển giảm sút

    Hệ sinh thái biển ở Việt Nam có sức chịu tải cao và khả năng tái tạo là tương đối lớn, tuy vậy sinh thái biển dù có phong phú cũng đang đứng trước nguy cơ bị giảm sút do tranh chấp lãnh thổ và những nguyên nhân khách quan trong biến đổi khí hậu và thiên tai.

    Từ đó cũng khá nhạy cảm dù cho là tác động từ thiên nhiên hay con người.

    Những nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học là gì?

    Từ những diễn biến chung về thực trạng suy giảm đa dạng sinh học trên toàn thế giới và trong lãnh thổ Việt Nam. chúng ta có thể tìm hiểu thêm về nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút cũng như ở thế giới trong phần tiếp theo của bài viết dưới đây!

    Sự suy giảm đa dạng di truyền

    Được xem là một trong những nguyên nhân quan trọng cho việc suy giảm đa dạng sinh học trên thế giới, theo thống kế trên toàn thế giới hiện nay có khoảng 492 quần thể khác biệt và loài cây di truyền, sự suy giảm về đa dạng sinh truyền này trên thế giới có thể đẩy đông nghiệp vào tình trạng nguy hiểm, trong đó ở một số nước từ sự mất suy giảm đa dạng di truyền này cũng là nguyên nhân gây nên sâu bệnh ở một số loại cây nông nghiệp và việc bùng nổ bệnh dịch thực vật có thể xảy ra bất kì lúc nào với những loài thực vật có ích cho nông nghiệp.

    Cuộc chiến giữa các loài bản địa và nhập nội

    Bên cạnh đó tìm hiểu về nguyên nhân mất đa dạng sinh học là gì trên thế giới chính là việc phổ cập toàn cầu Châu Âu các giống vật nuôi hay cây trồng gia tăng đã khiến cho các dịch bệnh gia tăng và đồng thời làm suy giảm thực vật động vật trên các đảo và thêm mối đe dọa với các loài trên lục địa, bên cạnh đó việc người Châu Âu đặt trên đến các hòn đảo vô hình chung lảm ảnh hưởng đến tính nhạy cảm của các loài động thực vật với minh chứng là các loài chim hay loài bò sát đã biến mất và sự hủy diệt của những loài chim hồng tước biết bay.

    Loài người cũng là nguyên nhân góp phần vào sự tuyệt chủng của các loài

    Trện thực tế con người không hoàn toàn là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài nhưng với hàng nghìn năm qua đã gây ra những biến đổi quan trọng sinh cảnh với nhiều dộng và thực vật bản địa. Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng với nguyên nhân từ con người là do sự phá hủy đất để canh tác nông nghiệp cũng như gây xáo trộn trong việc nhập nội các loài đã tính đa dạng đồng thời còn săn bắn và giết thịt, việc loài người định cư cũng là một trong những nguyên nhân chính cho sự tuyệt chủng của những loài động vật và chim đã tồn tại từ nhiều năm trước đây!

    Tốc độ tuyệt chủng hàng loạt giống nòi trong quá khứ

    Sự suy giảm đa dạng sinh vậ t bao gồm thực vật và động vật cũng bao gồm nguyên nhân chủ yếu từ nguồn cơn trong quá khú với tốc độ tuyệt chủng nhanh chóng và hàng loạt theo chu kì lịch sử sự sống trên trái đất.

    Sự tuyệt chủng hoàng loạt trầm trọng nhất được ước lượng trong khoảng 77 đến 96% đối với số loài xảy ra vào thế kỷ cuối của 250 triệu năm trước đây, và cũng tương tự như vậy, đa dạng sinh vật ở biển cũng đạt đỉnh so với vài triệu năm trước đó.

    Nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học Việt Nam

    Tỉm hiểu thêm về các nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học là gì chúng ta có thể tìm hiểu ở phạm vi gần và cụ thể hơn đó là ở nước ta. Trong đó bao gồm những căn nguyên cơ bản sau:

    Nơi sinh cư dần trở nên thiếu hụt và suy giảm chủ yếu là do những hoạt động của con người chính là nguyên nhân mất đi sự đa dạng động thực vật và gây nên những yếu tố tự nhiên, trong đó các hoạt động của con người có thể kể đến như chuyển đối đất sử dụng, đốt rừng làm rẫy hay khai thác thủy hải sản quá mức với xu hướng gia tăng từ đó cũng bùng phát dịch bệnh hay động đất và cả cháy rừng tự nhiên.

    Mặc dù Việt Nam ta sở hữu nguồn đa dạng sinh học ở mức cao nhưng chính bởi những hoạt động khai thác quá mức được xem là nguyên nhân sự cạn kiện đặc biệt là đối với những tài nguyên thủy hải sản ven bờ, bên cạnh đó có tồn tại một số phương pháp khai thác và tận thu mang tính hủy diệt gây ảnh hưởng đến giống nòi của các loài sinh vật như nổ mìn hay sử dụng hóa chất.

    Nguyên nhân này vẫn đang hàng ngày hàng giờ diễn ra và có chiều hướng gia tăng theo thời gian, nhiều nơi bị ô nhiễm và ảnh hưởng trực tiếp bởi khí thải công nghiệp, chính điều này vô hình chung làm ảnh hưởng đến môi trường sống của những sinh vật động vật, đặc biệt là với những chất thải đô thị.

    Mặt khác điểm đáng chú ý hơn cả chính là ô nhiễm dầu lại xảy ra tập trung chủ yếu ở các vùng nước cửa sông ven bờ hay những hoạt động tàu thuyền lớn. Từ đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm sinh học ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn gen bản địa và nơi sinh sống của các loài sinh vật bao gồm thực vật và động vật.

    Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam và thế giới

    Tìm hiểu những nguyên nhân khách san và chủ quan gây ra mất đa dạng sinh học và nguồn gen giống nòi để từ đó chúng ta có những biên pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật và sinh vật thông qua những đề xuất cụ thể sát với thực trạng hiện nay mặc dù là phạm vi tương đối rộng và khó khăn, một số các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học được nếu dưới đây!

    Xây dựng các khu bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam

    Trong đó việc xây dựng những khu bảo tồn sinh học cũng góp phần duy trì và gìn giữ những quá trình sinh thái, việc thành lập những khu bảo tồn hệ sinh thái cũng là những bước đi đầu tiên cần thiết nếu muốn kiểm soát và duy trì hiệu quả các giống nòi sinh thái, tuy nhiên khó khăn chính là nằm ở mặt kinh phí và nếu không được thực hiện hay lên mô hình nghiên cứu một cách tỉ mỉ cũng không thể thực hiện đúng chức năng như chúng ta mong muốn.

    Ngoài ra việc xây dựng các hệ thống khu quốc gia bảo tồn là việc làm cần thiết nhưng cần có những hoạch định cụ thể.

    Xây dựng vành đai khu đô thị, làng bản

    Chúng ta cần có giới hạn phân chia cụ thể để phân chia khu vực thành thị nông thôn để không làm ảnh hưởng xấu từ khí thải hay khói bụi của đô thị đến với môi trường tự nhiên, từ đó chúng ta cũng có thể dễ dàng hơn trong việc xác định khoang vùng cần bảo vệ đa dạng sinh học là gì.

    Kiểm soát chặt chẽ những cây con biến đổi gen

    Mặc dù đây được xem là một việc làm tương đối cần thiết nhưng lại rất được chú trọng với những cây con biến đổi gen cần lập bảng theo dõi chu trình tiến triển của chúng hay nhân giống theo biện phái, và không chỉ đối với những loài thực vật, động vật cũng cần được áp dụng quy trình kiếm soát chặt chẽ sát sao và tương tự.

    Lập danh sách và phân nhóm để quản lý theo mức độ quý hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng

    Với thời điểm hiện tại sự suy giảm giống nòi của sinh vật bao gồm thực vật và động vật cũng đang dần mất đi, điều cấp thiết chính là chúng ta cần lập danh sách và phân nhóm để có những hoạt động cụ thể trong quá trình phân nhóm theo mức độ khác nhau, đặc biệt là với những loài đang có nguy cơ đi đến bờ đe dọa bị tuyệt chủng.

    Tổ chức các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường

    Việc phát triển đa dạng sinh học cũng cần song song với với đề du lịch và quản lý môi trường bao gồm tổ chức các hoạt động du lịch gần gũi tự nhiên và nói không với săn bắn đồng thời các hoạt động bổ ích như loại bỏ rác thải ở các vùng bồ biển nhằm đem đến hệ sinh thái tươi xanh và phong phú trong thời điểm hiện tại cũng như tương lai.

    Để đa dạng môi trường thực vật và động vật cần tăng cường trồng rừng có quy mô trên nhiều diện tích đất cải tạo, ngoài ra cần nghiêm trị những tội phạm có hành vi chặt phá rừng trái phép, tăng cường mạng lưới bảo vệ rừng có hệ thống từ cấp trung ương đến cấp địa phương.

    Tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý đa dạng sinh học

    Tìm hiểu về những biện pháp cải tạo đa dạng sinh học là gì chúng ta cần có những cách tiếp cận hệ sinh thái kết hợp với việc quản lý đa dạng sinh học, tuy nhiên ở Việt Nam việc tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý đa dạng sinh học còn là một bài toán khá mới mẻ cần có áp dụng với một số địa phương những môi trường sinh thái cụ thể như vườn quốc gia U Minh Hạ hay Cầu Hai, Phá Tam Giang, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.

    Đồng thởi cách tiếp cận này cũng giúp mở rộng quy mô bảo tồn khỏi những vùng lõi đá bị đóng khuôn qua nhiều năm, kết hợp với việc làm cần thiết là trồng hành lang xanh.

    Như vậy việc bảo vệ đa dạng sinh học là việc làm cấp thiết mà mỗi vùng quốc gia lãnh thổ nên có những biện pháp để phát triển, bên cạnh đó việc thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về bảo tồn thiên nhiên cũng là điều kiện cần và đủ để việc nâng cao quản lý nguồn tài nguyên đa dạng sinh học được phát triển tốt nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sụn Là Gì? Hình Ảnh Mô Sụn, So Sánh Mô Sụn Và Mô Xương
  • Mã Zip Iphone Là Gì?
  • Quần Baggy Là Gì? Nên Phối Như Thế Nào Cho Đẹp?
  • Quần Baggy Là Gì? Mặc Với Áo Nào, Hợp Với Dáng Người Nào?
  • Url Là Gì? Url Ảnh Hưởng Như Thế Nào Khi Seo?
  • Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhạc Acoustic Là Gì? Âm Nhạc Sâu Lắng, Chạm Trái Tim Người Nghe
  • Paypal Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Tài Khoản Paypal Để Giao Dịch
  • Paypal Là Gì? Paypal Có Tính Phí Không Và Cách Thanh Toán Bằng Paypal Như Thế Nào?
  • (Y), Cmt, Tm, Ad, Tag, Add Là Gì Trong Facebook?
  • Shisha Là Gì ? Tìm Hiểu Về Các Hình Thức Shisha ?
  • Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Vậy khái niệm quyền sở hữu công nghiệp là gì? Hiểu thế nào về loại quyền này?

    Khoa học, kĩ thuật, công nghệ là sáng tạo của con người và đã trở thành bộ phận cấu thành của lực lượng sản xuất có tính chất quyết định đến năng suất lao động. Tuy nhiên, tài sản “khoa học, kĩ thuật” mà con người tạo ra lại có những nét đặc thù không giống như các tài sản khác, đó là những tài sản vô hình mà bản thân người tạo ra nó không thể chiếm hữu cho riêng mình, chúng rất dễ bị tước đoạt, chiếm dụng.

    Việc bảo vệ các thành quả của hoạt động sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong thời đại ngày nay, các hoạt động sở hữu công nghiệp đa dạng, phong phú không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà mang tính toàn cầu. Việc Nhà nước quy định về sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp nói riêng nhằm bảo vệ quyền của những người hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt có ý nghĩa xã hội và kinh tế quan trọng.

    Quyền sở hữu công nghiệp được hiểu theo hai nghĩa chính:

    Quyền sở hữu công nghiệp hiểu theo nghĩa khách quan

    Quyền sở hữu công nghiệp là pháp luật về sở hữu công nghiệp hay nói cách khác là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh sau khi con người sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ và được pháp luật coi là các đối tượng sở hữu công nghiệp. Với nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với tài sản vô hình, mặt khác, quyền sở hữu công nghiệp còn bao gồm các quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Có thể phân chia một cách khái quát các quy phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ theo các nhóm sau:

    Nhóm các quy định liên quan đến việc xác định tiêu chuẩn một kết quả sáng tạo là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, các loại đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, tiêu chí để xác định nó;

    Nhóm các quy định liên quan đến thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập kết quả sáng tạo được coi là đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ;

    Nhóm các quy định liên quan đến nội dung quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu cồng nghiệp (bao gồm quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, tác giả, các chủ thể khác đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được xác lập);

    Các quy phạm liên quan đến việc dịch chuyển các đối tượng sở hữu công nghiệp;

    Các quy phạm liên quan đến việc bảo vệ quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

    Với nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp không chỉ là các quy định của luật dân sự mà thuộc rất nhiều các văn bản pháp luật khác nhau, thuộc nhiều ngành luật khác nhau tạo thành thể thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp. Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp không những được các quy phạm pháp luật của quốc gia điều chỉnh mà chúng còn được điều chỉnh bỏi các điều ước quốc tế song phương và đa phương.

    Hiểu theo nghĩa chủ quan quyền sở hữu công nghiệp

    Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”

    Với ý nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển dịch các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền chủ quan này phải phù hợp pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng; bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của các chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn những hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với các quyền của những người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng đó.

    Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hành vi cạnh tranh không lành mạnh

    Quyền SHCN hiểu dưới góc độ quan hệ pháp luật

    Quyền sở hữu công nghiệp còn được hiểu dưới góc độ là quan hệ pháp luật với đầy đủ các yếu tố hội tụ như chủ thể, khách thể, nội dung. Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được hình thành trên cơ sở sự tác động của các quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp đôi với các kết quả của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vục sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ.

    Như vậy, chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp là tất cả các cá nhân, tổ chức như tác giả hay chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp là các kết quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ được áp dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lí, tên thương mại, bí mật kinh doanh. Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit
  • Phép Chia Trong Toán Học Gọi Là Gì?
  • Mlem Là Gì? Cùng Mlem Crush Của Mình Ngay Nào
  • Cộng Đồng Lgbt Là Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Mụn Cám Là Gì?
  • Alipay Là Gì? Cách Nạp Tiền Vào Tài Khoản Alipay Tại Việt Nam?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Lss Là Gì? Phụ Phí Giảm Thải Lưu Huỳnh Cho Tàu Biển
  • Hàng Order Là Gì? Pre Order, Purchase Order, Out Of Order Là Gì?
  • Xe Số Tự Động Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm
  • Điều Kiện Sản Xuất Rượu Công Nghiệp Là Gì?
  • Tequila Là Gì? Loại Thức Uống Hấp Dẫn Của Mexico
  • Ngày nay, ví điện tử Alipay không còn là một khái niệm quá xa lạ tại Việt Nam, nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng và nạp tiền vào tài khoản này. Nếu không nạp được tiền, việc thực hiện các giao dịch với Trung Quốc sẽ trở nên hết sức khó khăn.

    Nếu bạn có ý định giao dịch với Trung Quốc thì bạn nên làm quen dần với khái niệm Alipay. Đây là một nền tảng thanh toán trực tuyến của bên thứ ba không có phí giao dịch và thuộc quyền sở hữu của “ông lớn” Alibaba. Ra đời năm 2004, đến nay Alipay đã trở thành một ví điện tử đình đám thế giới và kiểm soát gần một nửa thị trường thanh toán trực tuyến của Trung Quốc với 300 triệu người sử dụng (số liệu tính đến tháng 12/2014).

    Alipay Là Gì?

    Hiểu theo một cách đơn giản nhất thì Alipay là một kênh trung gian để thanh toán, giống như tài khoản của ngân lượng, hoặc Paypal giúp người dùng thanh toán hóa đơn mua hàng online, tiền điện thoại, thẻ game, tiền điện nước hay đặt mua vé máy bay,…nhanh chóng và dễ dàng. Không chỉ có vậy, bạn còn có thể chuyển tiền từ tài khoản Alipay của mình sang thẻ ngân hàng chỉ trong vài phút hoàn toàn an toàn và tiện lợi.

    Nếu bạn là một tín đồ mua hàng online từ Quảng Châu, thường xuyên đặt hàng trên Zdungk.com Zdungk.com tmall.com. aliexpss.com,… thì Alipay còn tuyệt vời hơn cả sự mong đợi của bạn. Đó chính là tính năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh, cụ thể là với tính năng này, người tiêu dùng có thể kiểm tra xem họ có hài lòng với hàng hóa mà họ đã mua trước khi trả tiền cho người bán. Nhờ đó, quyền lợi của người tiêu dùng được bảo vệ tối đa.

    Cách nạp tiền vào tài khoản Alipay tại Việt Nam?

    Sau khi đăng ký tài khoản Alipay, bạn có thể tự tiến hành nạp tiền vào tài khoản của mình. Tuy nhiên, hiện nay chính quyền Trung Quốc quản lý các tài khoản Alipay rất chặt chẽ, để thanh toán bạn cần phải xác thực bằng tài khoản ngân hàng mở tại Trung Quốc, nếu bạn không có tài khoản này thì việc xác thực sẽ không thành công.

    Ngoài ra, việc xác thực tài khoản rất phức tạp, thủ tục kéo dài mất nhiều thời gian, nên rất ít người sử dụng cách này để nạp tiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Viên Order Là Gì? 7 Kỹ Năng “vàng” Một Nhân Viên Order Nhà Hàng
  • Dhcp Relay Là Gì? Cấu Hình Dhcp Relay Như Thế Nào ?
  • 1.1.1.1 Là Gì? Nó Tăng Tốc Internet Và Bảo Mật Dữ Liệu Như Thế Nào Khi Duyệt Web?
  • Dns Resolver Là Gì? Tại Sao Phải Đổi Dns Mới Có Thể Truy Cập Được Một Số Trang Web?
  • Spc Là Gì Có Thật Không? Một Số Khái Niệm Về Scp 001, 999, 173, 096, 049, 682, 610, 000, 1003 Là Gì?
  • Eq Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Eq

    --- Bài mới hơn ---

  • :v Là Gì ? Những Ý Nghĩa Của :v Không Phải Ai Cũng Biết.
  • Pr Trong Facebook Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Pr Trong Fb
  • Crush, Uncrush Tiếng Việt Có Nghĩa Là Gì?
  • Tập Abs Là Gì? Abs Trong Gym Có Phải Là Cơ Bụng Không?
  • Abs Là Gì ? Tìm Hiểu Về Khái Niệm Abs Trong Gym
  • EQ là gì? Những ý nghĩa của EQ. Chỉ số EQ là gì và tại sao bạn cần quan tâm EQ trong tuyển dụng? Có bao giờ bạn thắc mắc chỉ số EQ là gì không?

    Định nghĩa EQ là gì?

    5 phần của trí thông minh cảm xúc

    1. Khả năng am hiểu bản thân: Kiến thức về các trạng thái bên trong, sở thích, nguồn lực và trực giác của chính mình.
    2. Khả năng kiểm soát bản thân: Khả năng quản lý các trạng thái bên trong, các xung động, và nguồn lực của chính mình.
    3. Động lực: Những xu hướng cảm xúc dẫn dắt hoặc hỗ trợ việc đạt được mục tiêu
    4. Cảm thông: Khả năng am hiểu cảm xúc, nhu cầu và mối quan tâm của người khác
    5. Kỹ năng xã hội: Sự thành thạo trong việc gợi ra những phản ứng mong muốn bên trong người khác.

    Tại sao bạn cần quan tâm EQ trong tuyển dụng

    Trong phần này, Tìm Việc Nhanh sẽ đưa ra một số lý do khiến bạn phải quan tâm chỉ số EQ nhiều hơn IQ để có thể “thu nạp” những ứng viên chất lượng cho công ty mình. Những người có EQ cao có khả năng tạo động lực:

    Những người có EQ cao thường hay tự động viên và khuyến khích bản thân chinh phục những thử thách mới mỗi ngày. Họ không nản chí khi gặp những chuyện không như ý muốn và tự biết thúc đẩy mình mỗi ngày để tạo ra những thành công lớn hơn trong tương lai. Những người có EQ cao thường có tham vọng trong công việc và với những phẩm chất đó họ xứng đáng được thăng tiến.Những người có EQ cao thì không nuôi hận thù:

    Những người có trí tuệ cảm xúc cao biết kiểm soát cảm xúc của mình. Họ không để những hận thù cá nhân làm ảnh hưởng đến công việc. Họ chấp nhận bài học trong quá khứ và kiểm soát tốt cảm xúc của mình. Đây là một trong những điều mà nhà tuyển dụng nên quan tâm khi tuyển dụng.Những người có EQ cao có tinh thần trách nhiệm: Những người có EQ cao thường có năng suất làm việc cao: Các nghiên cứu về EQ đã chỉ ra rằng, năng lực cảm xúc quan trọng gấp 2 lần kiến thức chuyên môn. Và các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng, sáu năng lực đứng đầu giúp phân biệt những người làm việc hiệu suất cao với những người làm việc bình thường đó là: Trong 6 năng lực này, chỉ có hai năng lực (Khả năng phân tích và tư duy khái niệm) là những năng lực thuộc về trí thông minh thuần túy. Bốn năng lực còn lại là năng lực thuộc về trí thông minh cảm xúc. Người có EQ cao thường hay lạc quan:

    Những người sở hữu EQ cao thường không có thói quen than thân trách phận khi rơi vào bất cứ một tình huống khó khăn nào. Thay vào đó, họ dành thời gian để gỡ rối mớ bòng bong đó. Điều này không có nghĩa là họ làm ngơ những điều tiêu cực, chỉ là họ không muốn bản thân lún quá sâu vào nó làm ảnh hưởng đến công việc khác.

    5 loại trí tuệ cảm xúc

    Self-regulation – Tự điều chỉnh Thường một người ít có sự kiểm soát khi trải nghiệm cảm xúc. Tuy nhiên, có một số người nói rằng một cảm xúc sẽ tồn tại bao lâu bằng cách sử dụng một số kỹ thuật để làm giảm bớt những cảm xúc tiêu cực như giận dữ, lo lắng hoặc trầm cảm. Một vài trong số các kỹ thuật này bao gồm việc tái hiện lại một tình huống theo hướng tích cực hơn, đi bộ trong một quãng đường dài, thiền định hoặc cầu nguyện. Tự điều chỉnh bao gồm:

    • Tự kiểm soát – Quản lý các xung đột.
    • Đáng tin cậy – Duy trì tiêu chuẩn trung thực và liêm chính.
    • Sự thuân thủ – Chịu trách nhiệm về hiệu suất của riêng bạn.
    • Khả năng thích ứng – Xử lý thay đổi một cách linh hoạt.
    • Sự đổi mới – Cởi mở với những ý tưởng mới.

    Self-awareness – Tự nhận thức

    Được định nghĩa là khả năng nhận ra một cảm xúc khi nó xảy đến. Sự phát triển khả năng tự nhận thức đòi hỏi phải điều chỉnh theo cảm xúc thật của bạn. Nếu bạn tự đánh giá cảm xúc của mình, bạn có thể kiểm soát chúng.

    Các yếu tố chính của sự tự nhận thức là:

    Social skills – Kĩ năng xã hội Sự phát triển của các kỹ năng giao tiếp tốt cũng tương đương với mức độ thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của bạn. Trong một thế giới kết nối ngày nay, mọi người đều có thể truy cập nhanh chóng đến những kiến thức kĩ thuật. Do đó, những người có kĩ năng tốt thường chiếm vị thế khá quan trọng hơn cả vì bạn phải sở hữu một chỉ số EQ cao để thấu hiểu, cảm thông và đàm phán với người khác trong nền kinh tế toàn cầu. Một số các kĩ năng hữu ích nhất:

    • Sự ảnh hưởng – Sử dụng chiến thuật thuyết phục hiệu quả.
    • Kĩ năng giao tiếp – Truyền đạt thông tin rõ ràng.
    • Khả năng lãnh đạo – Truyền cảm hứng và dẫn dắt đội nhóm.
    • Quản trị xung đột – Thấu hiểu, đàm phán và giải quyết các bất đồng.
    • Xây dựng kết nối – Nuôi dưỡng những mối quan hệ.
    • Hợp tác và cộng tác – Cộng tác với những người khác để hướng tới mục tiêu chung.
    • Kĩ năng làm việc nhóm – Tạo ra sức mạnh tổng hợp của đội nhóm trong việc theo đuổi các mục tiêu tập thể

    Khả năng nhận ra cảm xúc của người khác, đây cũng là một yếu tố khác quan trọng để đạt được thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của bạn. Bạn càng khéo léo trong việc nhận ra những cảm xúc đằng sau tín hiệu của người khác, bạn càng có thể kiểm soát tốt hơn các tín hiệu bạn gửi cho họ. Một người thấu cảm với người khác vượt trội tại những điều sau:

    • Định hướng dịch vụ – Dự đoán, công nhận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
    • Phát triển những thứ khác – Nhận thấy những gì người khác cần để tiến bộ và củng cố khả năng của họ.
    • Tận dụng sự đa dạng – Cơ hội rèn luyện thông qua những người đa dạng.
    • Nhận thức chính trị – Đọc một dòng cảm xúc của một nhóm và những mối quan hệ quyền lực.
    • Thấu hiểu người khác – Làm sáng tỏ cảm xúc đằng sau nhu cầu và mong muốn của người khác.

    Bạn phải có mục tiêu rõ ràng và thái độ tích cực để thúc đẩy bản thân cho bất kỳ thành tích nào. Mặc dù có thể là người nghiêng về xu hướng tích cực hoặc tiêu cực, bạn có thể nỗ lực và thực hành học cách suy nghĩ tích cực hơn. Hay nói cách khác, bạn có thể điều chỉnh lại những cảm xúc tiêu cực để chúng trở nên tích cực hơn – điều này sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu của mình. Động lực được tạo thành từ:

    • Thúc đẩy thành tích – Không ngừng phấn đấu để cải thiện hoặc đáp ứng tiêu chuẩn xuất sắc.
    • Cam kết – Phù hợp với các mục tiêu của đội nhóm hoặc tổ chức.
    • Sáng kiến – Sẵn sàng để hành động khi có cơ hội.
    • Lạc quan. Theo đuổi mục tiêu một cách bền bỉ, bất chấp trở ngại và thất bại.

    EQ là trí tuệ cảm xúc – tất cả những khái niệm là về việc xác định cảm xúc trong chính bản thân chúng ta và những người khác, liên quan đến người khác và sự truyền đạt về cảm xúc của chúng ta (Theo Cherry, 2021). IQ mặt khác, là trí tuệ nhận thức. Đây là khái niệm về trí thông minh mà mọi người quen thuộc nhất và cũng là loại thường được đo lường thông qua các bài kiểm tra và ước tính thông qua những thứ như điểm trung bình.

    15 dấu hiệu của người có EQ cao

    Bạn nỗ lực để kiểm soát suy nghĩ của minh.

    Bạn không kiểm soát được cảm xúc mà bạn trải nghiệm trong một thời điểm nhất định. Nhưng bạn có thể kiểm soát phản ứng của mình trước những cảm xúc đó – bằng cách tập trung vào suy nghĩ của bạn. Bằng cách cố gắng kiểm soát suy nghĩ của bạn, bạn chống lại việc trở thành nô lệ cho cảm xúc của mình, cho phép bản thân sống một cách hài hòa với mục tiêu và giá trị của mình.Bạn biết khi nào thì nên tạm dừng. Bạn nghiền ngẫm về những cảm xúc.

    • Trí tuệ cảm xúc bắt đầu với những gì được gọi là nhận thức về bản thân và xã hội, khả năng nhận ra cảm xúc (và tác động của chúng) ở cả bản thân và người khác.

      Nhận thức đó bắt đầu bằng sự phản ánh, bạn đặt những câu hỏi như: Điểm mạnh về mặt cảm xúc của tôi là gì? Điểm yếu của tôi là gì?

    • Tâm trạng hiện tại của tôi ảnh hưởng đến suy nghĩ và việc đưa ra quyết định của tôi như thế nào? Điều gì sâu xa hơn làm ảnh hưởng đến những gì người khác nói hoặc làm?

      Những câu hỏi suy ngẫm như thế này mang lại những hiểu biết có giá trị và có thể được xem là điểm mạnh của bạn.

    Bạn thể hiện tính xác thực

    Tính xác thực không có nghĩa là chia sẻ mọi thứ về bản thân bạn với mọi người và mọi lúc. Thay vì nói những gì bạn nghĩ, đó là những thứ mà bạn nói tuân theo các giá trị và nguyên tắc của bản thân hơn hết thảy. Không phải ai cũng sẽ đánh giá cao việc bạn chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình, trừ những người thực sự thân thiết và quan trọng với bạn.Bạn hưởng lợi từ những lời chỉ trích

    Không ai thích những phản hồi tiêu cực, nhưng bạn biết rằng những lời chỉ trích là một cơ hội để học hỏi, ngay cả khi nó không được truyền đạt theo cách tốt nhất. Cho dù những lời chỉ trích tiêu cực là vô căn cứ, thông qua đó bạn cũng có thể nhận thấy được lối suy nghĩ của người khác. Điều này khiến bạn tự đặt ra câu hỏi: Làm sao để mình trở nên tốt hơn?Bạn khen ngợi người khác

    Mọi người đều khao khát sự công nhận và đánh giá cao. Khi bạn khen ngợi người khác, bạn thỏa mãn sự khao khát đó của họ và xây dựng một hệ thống niềm tin. Điều này bắt đầu khi bạn tập trung vào những điều tốt đẹp ở người khác. Sau đó, bằng cách chia sẻ cụ thể những gì bạn đánh giá cao ở họ, bạn truyền cảm hứng cho họ trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình.Bạn đưa ra những lời nhận xét hữu ích

    Những phản hồi tiêu cực phần nào làm tổn thương đến cảm nhận của người khác. Nếu bạn nhận ra được điều này và điều chỉnh những lời chỉ trích trở thành những phản hồi mang tính xây dựng, người tiếp nhận thông tin sẽ cảm thấy hữu ích thay vì bị tổn thương.Bạn thể hiện sự đồng cảm đối với người khác

    Mọi người thường phá vỡ một thỏa thuận hoặc cam kết khi họ cảm thấy không đáng. Chúng ta thường cho rằng việc bỏ lỡ một buổi hẹn với người bạn thân hoặc thất hứa với con bạn sẽ ít gây tác hại hơn là bỏ qua một kì hạn hợp đồng lớn. Nhưng khi bạn tạo thói quen giữ lời, trong cả những điều lớn và nhỏ, bạn sẽ tạo dựng một hình ảnh bản thân mang giá trị to lớn về tính xác thực và độ tin cậy.Cần có sức mạnh và sự can đảm để có thể nói rằng bạn xin lỗi. Điều này càng chứng tỏ được sự khiêm tốn – một phẩm chất sẽ tự nhiên thu hút người khác đến với bạn.

    Trí tuệ cảm xúc giúp bạn nhận ra rằng xin lỗi không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn sai. Thay vào đó, bạn trân trọng mối quan hệ đó nhiều hơn là cái tôi của bạn.Bạn biết rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình.

    Minh chứng rõ nhất của việc tự nhận thức là thành thật với chính mình – biết rõ bản thân bạn xuất sắc và còn cần phải cố gắng ở đâu. Một người thông minh về mặt cảm xúc sẽ học cách xác định thế mạnh/yếu của bản thân và phân tích cách làm việc hiệu quả nhất trong khả năng của họ.Bạn luôn tự động viên mình.

    Bạn luôn tham vọng và chăm chỉ như một con ong, ngay cả khi bạn không nhận được những lời tán thưởng. Nếu bạn là người luôn tự khởi động bản thân và có thể tập trung sự chú ý và năng lượng của mình vào việc theo đuổi mục tiêu của mình, đây cũng là dấu hiệu chứng tỏ bạn sở hữu chỉ số EQ cao.Một trong những cách tốt nhất để tác động tích cực đến cảm xúc của người khác là giúp đỡ họ.

    Hầu hết mọi người không thực sự quan tâm bạn tốt nghiệp từ trường Đại học nào hoặc thậm chí về những thành tích trước đây của bạn. Nhưng những hành động như sẵn sàng hoãn lịch trình của bạn để lắng nghe, giúp đỡ và sát cánh bên họ sẽ tạo dựng niềm tin và truyền cảm hứng cho những người khác làm theo sự dẫn dắt của bạn.Bạn bảo vệ bản thân khỏi sự phá hoại cảm xúc

    Bạn nhận ra rằng trí tuệ cảm xúc cũng có một mặt tối – chẳng hạn như khi các cá nhân cố gắng điều khiển cảm xúc của người khác để thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ hoặc vì một lý do ích kỷ nào khác. Và đó là lý do tại sao bạn tiếp tục mài giũa trí tuệ cảm xúc của chính mình – để bảo vệ chính bản thân bạn khỏi những hành động tiêu cực như vậy.

    Những cách để cải thiện trí tuệ cảm xúc

    Không giống như IQ, mọi người thực sự có thể cải thiện trí tuệ cảm xúc của họ. Trí thông minh cảm xúc có thể rèn luyện được, ngay cả ở người lớn. Cơ sở này dựa trên một nhánh khoa học mới được gọi là tính khả biến thần kinh (Neuroplasticity).

    Trí tuệ cảm xúc có thể được rèn luyện qua các cách sau:

    • Rèn luyện sự tập trung để tâm trí được ổn định và sáng suốt.
    • Thiền chánh niệm (Mindfulness meditation)
    • Phát huy các kĩ năng lắng nghe người khác
    • Duy trì năng lượng và thái độ sống tích cực
    • Rèn luyện khả năng tự nhận thức
    • Rèn luyện khả năng tiếp nhận những lời phê bình một cách có chọn lọc
    • Phát huy kĩ năng lãnh đạo
    • Kiểm soát những cảm xúc tiêu cực
    • Bổ sung và cải thiện vốn từ vựng trong giao tiếp
    • Rèn luyện kĩ năng đặt bản thân mình vào vị trí của người khác đối với các tình huống trong giao tiếp

    Những nghiên cứu và luận điểm về học thuyết EQ

    Trong số những nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc, có ba nghiên cứu nhận được nhiều sự chú ý (Sarkis, 2011):

    1. Năm 2010, nhà nghiên cứu Lynda Jiwen Song và các đồng nghiệp đã khám phá cách trí tuệ cảm xúc và trí tuệ nhận thức ảnh hưởng một cách tích cực đến kết quả học tập và mối tương tác xã hội của sinh viên đại học. Họ nhận thấy rằng trong khi IQ là một yếu tố dự báo mạnh mẽ về thành tựu trong học tập, EQ cũng là một nhân tố đóng góp đáng kể. Hơn nữa, EQ là một yếu tố quan trọng trong chất lượng tương tác xã hội với bạn bè, trong khi IQ dường như không đóng nhiều vai trò trong cuộc sống xã hội của một sinh viên đại học.
    2. Năm 2009, Kimmy S. Kee, Peter Salovey và các đồng nghiệp đã hỏi một câu hỏi thú vị về EQ và bệnh tâm thần: Liệu những người bị tâm thần phân liệt có EQ thấp hơn đáng kể so với những người không mắc bệnh? Họ phát hiện ra rằng những người mắc bệnh tâm thần phân liệt thực sự có EQ thấp hơn đáng kể và làm bài kiểm tra kém hơn đáng kể ở ba trong số bốn bài kiểm tra EQ liên quan đến việc xác định, thấu hiểu và quản lý cảm xúc. Hơn nữa, hiệu suất kém trong các bài kiểm tra EQ có liên quan đến các triệu chứng tâm thần phân liệt rõ rệt hơn và chức năng tổng thể thấp hơn.
    3. Cuối cùng, vào năm 2009, nhà nghiên cứu Delphine Nelis và cộng sự đã đặt ra một trong những câu hỏi quan trọng nhất trong tất cả các vấn đề liên quan đến trí tuệ cảm xúc với tựa đề: Tăng trí thông minh cảm xúc: Làm thế nào để việc này được khả thi? Họ đã thiết kế một thí nghiệm trong đó hai nhóm đã được thử nghiệm EQ, một lần vào lúc bắt đầu cuộc thí nghiệm và một lần vào lúc cuối. Nhóm điều trị đã nhận được một khóa đào tạo EI ngắn gọn dựa trên kinh nghiệm (bốn buổi huấn luyện nhóm trong hai giờ rưỡi), trong khi nhóm kiểm soát không được đào tạo như vậy. Vào cuối thí nghiệm, nhóm điều trị cho thấy mức độ tăng chỉ số EQ đáng kể trong khi nhóm kiểm soát không có thay đổi gì mấy.

    Ba nghiên cứu này đã trả lời một số câu hỏi lớn và mở ra cơ hội cho nhiều nghiên cứu sáng tạo và quan trọng được thực hiện kể từ đó. Kết quả cho chúng ta thấy rằng trí tuệ cảm xúc thực sự là một yếu tố quan trọng trong mức độ thành công, các mối quan hệ, chất lượng sức khỏe tinh thần của mỗi người và hơn hết là việc chúng ta có thể thực sự cải thiện trí thông minh cảm xúc.

    Tại sao trí tuệ cảm xúc EQ lại quan trọng?

    Người thông minh nhất chưa hẳn sẽ là người thành công hoặc thỏa mãn nhất trong cuộc sống. Có những người tuy có học vấn cao nhưng không có kĩ năng xã hội và từ đó dẫn đến việc khó đạt được thành tựu trong công việc hoặc các mối quan hệ cá nhân. Tự bản thân chỉ số thông minh IQ của bạn không thể giúp bạn đi đến đỉnh cao của cuộc sống. Cứ cho rằng chỉ số IQ cao sẽ giúp bạn vào được đại học, nhưng chính chỉ số EQ mới giúp bạn quản lý căng thẳng và cảm xúc khi đối mặt với các kì thi cuối kì. IQ và EQ tồn tại song song và hiệu quả nhất khi chúng hỗ trợ lẫn nhau. Trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến: Sức khỏe tinh thần của bạn

    Những cảm xúc và căng thẳng không được kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của bạn, khiến bạn dễ bị lo lắng và trầm cảm. Nếu bạn không thể thấu hiểu, cảm thấy thoải mái hoặc quản lý cảm xúc của mình, bạn cũng sẽ gặp trở ngại để tạo dựng các mối quan hệ vững chắc. Điều này có thể khiến bạn cảm thấy bị cô lập và làm bất kỳ vấn đề sức khỏe tinh thần nào trở nên trầm trọng thêm.Sức khỏe thể chất của bạn

    Việc bạn không quản lý được cảm xúc của mình có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Sự căng thẳng không được kiểm soát làm tăng huyết áp, ức chế hệ thống miễn dịch, tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ, góp phần gây vô sinh và đẩy nhanh quá trình lão hóa.

    Bước đầu tiên để cải thiện trí tuệ cảm xúc là học cách quản lý căng thẳng.Hiệu suất của bạn ở trường học hoặc nơi làm việc

    Trí tuệ cảm xúc cao có thể giúp bạn điều hướng sự phức tạp xã hội ở nơi làm việc, dẫn dắt, thúc đẩy người khác và trở nên xuất sắc trong sự nghiệp của bạn. Trên thực tế, khi nói đến việc đánh giá các ứng viên quan trọng, nhiều công ty cũng nhận định trí tuệ cảm xúc quan trọng không kém khả năng chuyên môn và yêu cầu ứng viên thực hiện bài test EQ trước khi tuyển dụng.Trí thông minh xã hội của bạn

    Sự hòa hợp với cảm xúc của bạn phục vụ cho mục đích xã hội, kết nối bạn với những người khác và thế giới xung quanh bạn. Trí thông minh xã hội cho phép bạn nhận ra bạn bè từ kẻ thù, đo lường được sự hứng thú của người khác đối với bạn, giảm thiểu căng thẳng, cân bằng hệ thống thần kinh của bạn thông qua giao tiếp xã hội và khiến bạn cảm thấy được yêu thương và hạnh phúc.Bằng cách thấu hiểu cảm xúc của bạn và học cách kiểm soát chúng, bạn có thể bày tỏ tốt hơn cảm giác của bạn và thấu hiểu cảm giác của người khác. Điều này cho phép bạn giao tiếp hiệu quả hơn và tạo dựng các mối quan hệ vững chắc, cả trong công việc và cuộc sống cá nhân.

    Các dạng trắc nghiệm EQ

    • Nhiều mô hình và định nghĩa về chỉ số EQ đã được đưa ra nhưng chỉ có mô hình cảm xúc Năng Lực (ability EI model) và mô hình cảm xúc Đặc Điểm (trait EI model) là được chấp nhận rộng rãi nhất trong những tài liệu khoa học. Vì thế các bài trắc nghiệm EQ cũng chủ yếu dựa trên 2 dạng này.
    • Mô hình EI Năng Lực thường được đo bằng việc sử dụng tối đa các bài Test EQ về hành vi, trong khi mô hình EI Đặc Điểm thường đánh giá chỉ số EI bằng việc sử dụng các bài Eq test với câu hỏi tự trả lời, do đó có mối liên hệ mật thiết với tính cách của bạn. Ngoài ra, các nhà khoa học cũng thường hay sử dụng bài trắc nghiệm MBTI để kiểm tra tính cách của một người.
    • Một người sở hữu chỉ số EQ cao là một người luôn biết tự đánh giá bản thân, biết điểm mạnh, điểm yếu của chính mình và của người khác, có khả năng đồng cảm và thấu hiểu cảm xúc người khác. Luôn biết cách giữ được sự bình tĩnh và lạc quan trong cuộc sống ngay cả trong những thử thách khó khan nhất.
    • Qua đó, ta thấy được rằng, người có chỉ số EQ cao tự nhiên sẽ có đủ mọi tố chất để trở thành người lãnh đạo. Chính vì thế không có gì ngạc nhiên khi ngày nay bài Test EQ – trắc nghiệm EQ được đánh giá quan trọng không kém Test IQ.
    • Vấn đề là, người ta thường chỉ giỏi một trong hai. Hoặc Test EQ, hoặc Test IQ. Hiếm có người nào cùng lúc giỏi cả hai thứ, tuy nhiên nếu có, bạn sẽ cảm thấy rất thú vị với những gì người đó có thể làm đấy!
    • Lưu ý: Mặc dù hiện nay không có bài kiểm tra trắc nghiệm EQ nào có thể đo chỉ số EQ chính xác tuyệt đối như IQ, bài Test EQ sau đây sẽ cho các bạn một kết quả kiểm tra EQ gần đúng nhất. Bài test được dịch từ bài EQ Test chuẩn quốc tế được đưa ra bởi Daniel Goleman, tác giả của cuốn sách bán chạy nhất vào năm 1995: Emotional Intelligence.

    Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog Zdungk.com hy vọng những thông tin giải đáp EQ là gì? Những ý nghĩa của EQ sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa EQ là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Cáo Facebook Ads Là Gì? Cách Chạy Ads Facebook Như Thế Nào?
  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Gdp Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Về Về Gdp
  • File Pdf Là Gì? Những Thủ Thuật Cần Có Để Sử Dụng Pdf Hiện Nay
  • Gdp Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Về Về Gdp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Quảng Cáo Facebook Ads Là Gì? Cách Chạy Ads Facebook Như Thế Nào?
  • Eq Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Eq
  • :v Là Gì ? Những Ý Nghĩa Của :v Không Phải Ai Cũng Biết.
  • Trong lĩnh vực kinh thế có rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành được các chuyên gia sử dụng thường xuyên. Với GDP không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm, hiểu rõ về cách tính cũng như những vấn đề đang xoay quanh tại thời điểm này.

    GDP là gì?

    GDP là một thuật ngữ từ viết tắt của cụm từ Gross Domestic Product có nghĩa là tổng sản phẩm quốc nội (hay còn gọi là tổng sản phẩm nội địa). Xét về bản chất thì GDP chính là một chỉ số được đưa ra để đánh giá tổng quan về tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đánh giá về mức độ phát triển của một vùng/ quốc gia.

    GDP là giá trị của tất cả các loại hàng hóa, tất cả các loại dịch vụ được trên một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian quy định. Giá trị của GDP trong mỗi một loại hình hàng hóa/ dịch vụ… thường được tính trong khoảng thời gian từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm tùy thuộc vào từng lĩnh vực. Tất cả những sản phẩm, dịch vụ, ngành nghề đều được tính bởi giá trị GDP thậm chí cả công ty nước ngoài ở trong quốc gia đó.

    Trong GDP có GDP bình quân đầu người được nhắc đến nhiều hơn bao giờ hết. Bởi vì GDP đầu người là một “thước đo” phản ánh mức thu nhập cũng như mức sống của người dân trong một nước/ vùng/ lãnh thổ/ quốc gia. Chỉ số GDP bình quân đầu người chỉ ở mức tương đối chính xác. Với thời gian tính trong 365 ngày nên không thể chính xác được tuyệt đối. Mặc dù những thống kê chỉ mang tính tương đối, nhưng đây là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp rất quan trọng đối với tất cả mọi quốc gia riêng lẻ. Nhờ nó mà chúng ta biết được sự phản ánh kết quả sản xuất bình quân đầu người trong thời gian quy định. Chỉ số GDP bình quân đầu người cao tỷ lệ thuận với mức thu nhập cũng như đời sống người dân ở quốc gia đó. Tuy nhiên có những quốc gia có chỉ số GDP cao nhưng chưa chắc đã là quốc gia có mức sống cao nhất.

    Tính tổng chi tiêu (Phương pháp chi tiêu):

    là một trong những phương pháp thực hiện chính xác nhất, Đây là phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia, bằng cách lấy cộng tất cả số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó dùng để mua sắm và sử dụng dịch vụ.

    Công thức: GDP = C + G + I + NX

    – C (Chi tiêu của hộ gia đình): Bao gồm tất cả các chi tiêu cho sản phẩm và dịch vụ của hộ gia đình.

    – G (Chi tiêu của chính phủ): Là tổng chi tiêu cho giáo dục, y tế, an ninh, giao thông, dịch vụ, chính sách…

    – I (Tổng đầu tư): Là tiêu dùng của các nhà đầu tư, bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị, nhà xưởng…

    – NX: NX là cán cân thương mại, là “xuất khẩu ròng” của nền kinh tế. NX = X(xuất khẩu ).

    Tính theo thu nhập (Phương pháp chi phí):

    Phương pháp chi phí tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bằng cách tính tổng tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận và tiền thuê sinh ra trong nền kinh tế nội địa. Áp dụng cách tính sau:

    GDP = W + I + Pr + R + Ti + De

    W (Wage): tiền lương

    I (Interest): tiền lãi

    Pr (Profit): lợi nhuận

    R (Rent): tiền thuê

    Ti (Indirect tax): thuế gián thu ròng

    De (Depciation): phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định

    Tính theo giá trị gia tăng:

    Phương pháp tính theo giá trị gia tăng là tổng tất cả giá trị gia tăng của nền kinh tế trong một thời gian nhất định.

    Tổng sản phẩm quốc nội = Giá trị tăng thêm + thuế nhập khẩu

    Hoặc GDP = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian + thuế nhập khẩu

    Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế gồm có:

    – Thu nhập của người sản xuất như tiền lương, tiền công, tiền hiện vật, tiền bảo hiểm, tiền công đoàn,…

    – Thuế sản xuất gồm có thuế hàng hóa và các chi phí khác.

    – Khấu hao tài sản cố định

    – Giá trị thặng dư

    – Thu nhập khác

    Ý nghĩa của việc tính GDP

    Việc phân tích, tính toán GDP là cơ sở để thành lập các chiến lược phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn. Chỉ số GDP là thước đo để đánh giá tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia.

    Không chỉ vậy, thông qua GDP bình quân đầu người ta biết được mức thu nhập tương đối cũng như chất lượng sống của người dân ở từng quốc gia.

    Tuy nhiên, GDP vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế như: Không phản ánh đầy đủ các hoạt động sản xuất (tự cung, tự cấp, không kiểm soát được chất lượng của hàng hóa). GDP bỏ qua chất lượng môi trường (tiếng ồn, khói bụi, giao thông…) và thời gian nghỉ ngơi chưa được tính đến. Cụ thể như, trong quá trình phát triển của một quốc gia vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề xoay quanh như nó không thể tính được chi phí về môi trường, cũng không đo lường được hạnh phúc xã hội, những mặt hàng không được ghi lại, không được đánh thuế và không có mặt trong báo cáo hồ sơ của quốc gia, còn cả những dịch vụ chưa thanh toán đều chưa được tính. GDP cũng chưa tính được nền kinh tế đen, nơi mà tất cả các quốc gia đều tồn tại. Mặc dù chúng ta có công thức tính riêng, nhưng đằng sau đó vẫn tồn đọng những mặt tối chưa được giải quyết triệt để.

    GDP và GNP đều là khái niệm thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, dùng để đánh giá tốc độ phát triển kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ hai khái niệm này để tránh nhầm lẫn.

    GNP có nghĩa rộng hơn GDP. GNP gồm cả tổng sản lượng quốc gia (có nghĩa là tính cả nguồn thu từ ngoài đất nước) còn GDP chỉ tính trong lãnh thổ của quốc gia cụ thể nào đó.

    GNP (Gross National Product) chỉ số phản ánh tổng sản phẩm quốc gia còn GDP (Gross Domestic Product) là chỉ số tổng sản phẩm quốc nội.

    GNP là toàn bộ giá trị được công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra trong khoảng thời gian (thường là 365 ngày), không kể làm ra ở đâu. Trong khi đó GDP là toàn bộ giá trị được các thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ của quốc gia đó sản xuất ra trong khoảng thời gian một năm. Giá trị này có thể được tạo ra bởi các công ty nước ngoài hay trong nước, miễn là thuộc lãnh thổ của quốc gia đó. Vì vậy, người ta thường dựa vào chỉ số GDP để đánh giá sức mạnh nền kinh tế một đất nước.

    GDP là thuật ngữ chuyên ngành kinh tế được sử dụng vô cùng rộng rãi. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được chi tiết về nó. Trong bài viết này đã tổng hợp được những thông tin cơ bản và cần thiết, hy vọng sẽ hữu ích đối với tất cả độc giả quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • File Pdf Là Gì? Những Thủ Thuật Cần Có Để Sử Dụng Pdf Hiện Nay
  • Deadline Là Gì, Chạy Deadline, Bị Dí Deadline Nghĩa Là Gì?
  • Deadline Là Gì? Làm Sao Để Xây Dựng Deadline Hiệu Quả?
  • Worcestershire Sauce Là Gì ? Nguồn Gốc Và Thành Phần
  • At Và Mt Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của 2 Loại Hộp Số At Và Mt
  • Gdp Là Gì? Cách Tính, Ý Nghĩa Của Gdp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thụ Là Gì? Công Là Gì? Đặc Điểm Nhận Dạng
  • Add Là Gì Trên Facebook, Zalo, 2 Nghĩa Tiếng Việt Của Từ Add
  • Z Là Gì Trong Toán Học?
  • Môi Trường Là Gì?
  • Giải Thích Nghĩa “fc Là Gì” Trong Facebook, Bóng Đá, Kinh Doanh
  • Giải đáp ngay một số các khái niệm cơ bản cần biết về GDP, cũng như cách tính GDP và phân biệt GDP và GNP một cách rõ ràng, dễ hiểu nhất. Thông tin dưới đây sẽ cho bạn biết điều đó.

    GDP là gì?

    GDP viết tắt của Gross Domestic Product đó là tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm nội địa. GDP giá trị thị trường tất cả các sản phẩm được sản xuất ra trên một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian (tính trong 1 năm). Các sản phẩm tính luôn cả sản phẩm của công ty nước ngoài và công ty nội địa, tất cả ngành nghề sản xuất, dịch vụ, du lịch…

    Phương pháp tính GDP

    * Tính tổng chi tiêu (Phương pháp chi tiêu)

    Phương pháp này tính tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng cộng tất cả số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia sử dụng để mua sẵm và sử dụng dịch vụ. Như vậy ta có thể nhanh chóng tính tổng sản phẩm quốc gia bằng cách tính tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của mỗi gia đình cuối cùng hàng năm.

    GDP=C+G+I+NX

    Trong đó:

    C là tiêu dùng của hộ gia đình

    G là tiêu dùng của chính phủ

    I là tổng đầu tư

    I=De+In

    De – depciation là khấu hao

    In – net investment là khoản đầu tư ròng (khoản chi tiêu mở rộng quy mô của tư bản hiện vật)

    NX: cán cân thương mại

    NX=X-M

    X (export) là xuất khẩu

    M (import) là nhập khẩu

    * Phương pháp chi phí (PP thu nhập)

    Phương pháp thu nhập tổng sản phẩm quốc nội GDP bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit), tiền thuê (rent) sinh ra trong nền kinh tế nội địa. Cũng như tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế quốc gia.

    GDP=W+R+i+Pr+Ti+De

    Trong đó các chỉ số:

    W là tiền lương

    R là tiền cho thuê tài sản

    i là tiền lãi

    Pr là lợi nhuận

    Ti là thuế gián thu ròng

    De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định

    * Phương pháp giá trị gia tăng

    Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA), giá trị tăng thêm của một ngành (GO), như vậy giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP

    VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp – Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất.

    Giá trị gia tăng của một ngành (GO)

    GO =∑ VAi (i=1,2,3,..,n)

    VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành

    n là số lượng doanh nghiệp trong ngành

    Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP

    GDP =∑ GOj (j=1,2,3,..,m)

    Trong đó:

    GOj là giá trị gia tăng của ngành j

    m là số ngành trong nền kinh tế

    GDP bình quân đầu người là gì?

    GDP bình quân đầu người tại một thời điểm nào đó bằng GDP của quốc gia (thời điểm đó )chia cho dân số (thời điểm đó) đang sống và làm việc tại quốc gia cụ thể.

    GDP bình quân đầu người phản ánh chính xác mức thu nhập đời sống quốc gia đó ở mức độ tương đối. Những quốc gia có tổng GDP cao những chưa chắc quốc gia có mức sống cao.

    Phân biệt thế nào là GDP và GNP

    GNP viết tắt là Gross National Product hay còn gọi là Tổng sản lượng quốc gia hay Tổng sản phẩm quốc gia là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá sự phát triển kinh tế đất nước tính bằng tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian (1 năm) không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước).

    Thu nhập được tính vào GNP, phụ thuộc vào ai là chủ sở hữu các yếu tố sản xuất chứ không phải việc sản xuất diễn ra ở đâu.

    – Khái niệm chung được sử dụng trên toàn thế giới.

    – Lĩnh vực kinh tế vĩ mô

    – Đánh giá sự phát triển kinh tế quốc gia

    – Tính toán dựa trên công thức xác định

    – Con số cuối cùng của một quốc gia/năm

    Khác nhau về bản chất

    – GDP là Tổng sản phẩm quốc nội hay Tổng sản phẩm nội địa (trong nước)

    – GNP là Tổng sản lượng quốc gia (trong & ngoài nước)

    GNP có nghĩa rộng hơn GDP bởi khái niệm GNP gồm cả Tổng sản lượng quốc gia có nghĩa là tính cả nguồn thu từ ngoài đất nước, lãnh thổ, còn với GDP chỉ trong lãnh thổ của quốc gia cụ thể nào đó.

    Khác nhau về công thức

    Công thức GDP là tổng tiêu dùng: GDP = C + I + G + NX

    Công thức GNP là tổng sản phẩm quốc gia: GNP = C + I + G + (X – M) + NR

    C = Chi phí tiêu dùng cá nhân

    I = Tổng đầu tư cá nhân

    G = Chi phí của nhà nước

    NX = “xuất khẩu ròng” nền kinh tế

    X = Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

    M = Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

    NR= Thu nhập ròng từ các hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở tại nước ngoài.

    Như vậy chắc bạn đã hiểu về GDP, cũng như cách tính GDP và phân biệt GDP và GNP rồi đúng không nào ? hi vọng kiến thức trên có ích cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sbc Là Gì? Giải Đáp Những Mà Bạn Cần Biết Về Sbc
  • Ulzzang Là Gì? Gợi Ý 10 Phong Cách Ulzzang Hàn Quốc, Ulzzang Girl, Ulzzang Boy
  • G9 Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Hình Thành G9 Ấm Áp
  • G9 Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào, Ý Nghĩa Của G9 Chúc Ngủ Ngon Là Gì?
  • Kimochi Yamate Là Gì? Ý Nghĩa Của I Cư Kimochi Yamete Trong Tiếng Nhật?
  • Tin tức online tv