Câu 1 : Thế Nào Là Pháp Luật Và Kỉ Luật Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Và Kỉ Luật Câu 2 : Khái Niệm Yêu Thương Con Người Kể Những Việc Là

--- Bài mới hơn ---

  • Đạo Đức Và Đạo Đức Cách Mạng Nhìn Nhận Từ Quan Điểm Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Về Khái Niệm ‘đạo Đức Cách Mạng’ Và Việc Nghiên Cứu, Học Tập Đạo Đức Trong Đảng Hiện Nay
  • Câu Trả Lời Từ A Tới Z Cho Khái Niệm Đạo Đức Kinh Doanh Là Gì?
  • Đạo Đức Kinh Doanh Và Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Đạo Đức Kinh Doanh (Business Ethics) Là Gì? Nguyên Tắc Và Chuẩn Mực Của Đạo Đức Kinh Doanh
  • 1/* Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật:

    – Đạo đức và pháp luật có mối liên hệ khăng khít với nhau. Pháp luật sẽ bị vi phạm nếu xã hội có môi trường đạo đức tha hóa . Ngược lại, pháp luật không nghiêm chỉnh cũng ảnh hưởng xấu đến đời sống môi trường đạo đức.

    – Trong xã hội có giai cấp: thì pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, do vậy giai cấp cầm quyền tiến bộ thì luật pháp cũng tiến bộ, vì tính nhân văn, nhân đạo thống nhất với đạo đức. Trong xã hội càng phát triển thì những chuẩn mức càng được luật pháp hóa. Vì vậy mà giữa đạo đức càng chặt chẽ hơn.

    – Trong xã hội có giai cấp đối kháng: khi giai cấp cầm quyền tiến bộ thì luật pháp đề ra cũng phù hợp với xã hội. Hoặc ngược lại, khi giai cấp cầm quyền mà bảo thủ lạc hậu thì luật pháp nó chỉ bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị.

    pháp luật:là các quy đinhj xử sự chung có tính bắc buộc do nhà nước ban hành đc nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục thuyết phục cưỡng chế

    kỉ luật là những quy định chung của 1 cộng đồng hay của tổ chức xã hội (nhà trường cơ quan cơ sở sản xuất) yêu cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng hiệu quả trong công việc.

    2/

    *Việc làm thể hiện lòng yêu thương con người

    – Giúp một bà cụ xách đồ nặng

    -Bạn ốm,em đến chơi và giúp một số công việc vặt

    -Bạn ốm ,em chép bài giúp bạn và khi bạn đi học em giảng lại cho bạn hiểu

    -Trường có bạn mồ côi cha mẹ,lớp em đã góp tiền ung hộ bạn

    – Gíup đỡ người khác khi gặp khó khăn,

    yêu thương cong người :

    – Nhường quyền lợi cho người khác.

    – Không sỉ nhục, lăng mạ người khác.

    – Không chửi rủa người khác.

    – Không đánh đập và lợi dụng người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Tiết 4: Đạo Đức Và Kỉ Luật
  • Bài 4 : Đạo Đức Và Kỷ Luật
  • Tiêu Chuẩn Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Giáo Viên Mầm Non
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Module Gvmn 1
  • Module 1 Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non
  • Nêu Khái Niệm Của Rừng?mik Đang Lm Một Bản Báo Cáo Về Rừng .các Bn Trả Lời Một Số Câu Hỏi Sau Đây Để Giúp Mk Nhé .mik Cần Tư Liệu Để Lm. 1. Nêu Khái Niệm Của Rừng 2.phân Lọai Rừng Là J? 3.phân Loại Rừng Dựa Trên Tích Chất Sử Dụng Gồm Những Loại Rừng Nào (Nói Rõ Một Chút ) 4. Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Và Bạn Đọc: Khai Thác Lâm Sản Trong Rừng Phòng Hộ
  • Kỹ Thuật Thiết Kế Trồng Rừng
  • Học Đòi Đoan Trang, Đbqh Lưu Bình Nhưỡng Lại Nhân Danh Tiếng Nói Của Dư Luận
  • Chuyện ‘người Rừng’ Còn Một Bí Mật Man Rợ Khác…?
  • Sững Sờ Hai Cha Con Trở Về Sau 40 Năm Sống Nguyên Thủy
  • Rừng là một hệ sinh thái bao gồm thực vật, động vật rừng, đất rừng

    và các yếu tố môi trường khác trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0.1 trở lên. Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lí, trong đó bao gồm tổng

    thể cây gỗ,cây cỏ, cây bụi,động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài .

    2.Phân lọai rừng là j?

    Phân loại rừng là một công tác rất quan trọng trong quản lý tài nguyên

    rừng của mỗi quốc gia, và tại Việt Nam công tác phân loại rừng gắn liền

    với lịch sử phát triển xử dụng rừng từ xa xưa.

    3.Phân loại rừng dựa trên tích chất sử dụng gồm những loại rừng nào?

    a. Rừng phòng hộ.

    Rừng được sử dụng cho mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ nguồn

    nước chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi

    trường.

    Nó được phân loại theo vị trí như sau:

    + Rừng phòng hộ đầu nguồn

    + Rừng phòng hộ chống cát bay

    + Rừng phòng hộ chắn sóng

    b. Rừng đặc dụng.

    Được sử dụng cho mục đích đặc biệt như bảo tồn thiên nhiên, mẫu

    chuẩn hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiên cứu

    khoa học…

    Bao gồm các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu văn

    hóa lịch sử và môi trường

    c. Rừng sản xuất.

    Bao gồm các loại rừng dùng để sản xuất , kinh dọanh gỗ, đặc sản

    rừng, động vật rừng kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái

    Rừng ngập mặn, các rặng san hô và cỏ biển còn nguyên vẹn có thể

    làm giảm nhẹ hoặc tiêu tan các đợt sóng thần cao khoảng 15m.

    4. Phân loại rừng theo trữ lượng, tác động của con người, nguồn gốc ,theo tuổi (nói rõ từng loại nha)

    . Phân loại rừng theo trữ lượng.

    + Rừng giàu:Trữ lượng rừng trên 150 m³/ha.

    + Rừng trung bình: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng (100-150) m³/ha

    + Rừng nghèo: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng (80-100) m³/ha

    + Rừng kiệt: Trữ lượng rừng thấp hơn 50 m³/ha

    Phân loại rừng dựa vào tác động của con người

    + Rừng tự nhiên : là do thiên nhiên tạo ra

    + Rừng nhân tạo :là rừng được hình thành nên bởi con người

    Phân loại dựa vào nguồn gốc

    + Rừng chồi

    + Rừng hạt

    Phân loại rừng theo tuổi

    + Rừng non

    + Rừng sào

    + Rừng trung niên

    + Rừng già

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Hệ Sinh Thái
  • Đề Tài Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn
  • Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn
  • Khái Niệm Về Thịt Sạch Và Mối Quan Tâm Của Người Tiêu Dùng Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Hành Lang Kinh Tế Đông Tây
  • Nêu Các Hệ Cơ Quan Cấu Tạo Nên Cơ Thể Người1.cơ Thể Người Được Cấu Tạo Bởi Những Hệ Cơ Quan Nào?chức Năng Của Các Hệ Cơ Quan Đó? 2.thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào? 3.khái Niệm Về Phản Xạ, Cung Phản Xạ? 4.khớp Xương Là Gì?phân Loại Và Nêu Ví Dụ Cho Mỗi Loại Khớp Xương?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Lý Thuyết Phản Xạ Sinh 8
  • Nêu Khái Niệm Và Thành Phần Của Cung Phản Xạ
  • Khái Niệm Và Tính Chất Của Pxcđk Và Pxkđk? Ví Dụ Minh Họa. Giúp Mik Với Câu Hỏi 776647
  • Bài 29. Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Trong Cung Phản Xạ
  • 1. Cơ thể người được cấu tạo bởi những hệ cơ quan nào? Chức năng của các hệ cơ quan đó? 2.Thành phần cấu tạo và chức năng của tế bào? 3. Khái niệm về phản xạ, cung phản xạ?

    – Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

    – Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da…) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến,…).

    4.Khớp xương là gì? Phân loại và nêu ví dụ cho mỗi loại khớp xương?

    – Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.

    – Có 3 loại khớp là: khớp bất động, khớp bán đông và khớp động.

    – Khớp động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp) khớp động có thể cử động dẻ dàng. VD: Các khớp ở tay, chân,…

    – Khớp bất động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương đã hoá xương. Không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ,…

    – Khớp bán động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là màng, dây chằng và đĩa dệm. Khớp này có thể cử động ở mức hạn chế. VD: khớp các đốt sống,…

    5.Thành phần hóa học của xương, vai trò của mỗi thành phần? – Xương gồm hai thành phần chính là cốt giao và muối khoáng. – Vai trò: + Chất khoáng: Làm cho xương bền chắc. + Cốt giao: Đảm bảo tính mềm dẻo cho xương. 6. Nêu tính chất của cơ, giải thích sự co cơ, ý nghĩa của sự co cơ. – Tính chất:

  • Tính chất cơ bản của cơ là co và giãn.
  • Cơ co khi có sự kích thích từ môi trường ngoài.
  • – Sự co cơ là khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho cơ ngắn lại. – Ý nghĩa: Làm cho xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể.

    7. Các biện pháp vệ sinh hệ vận động.

    Các biện pháp vệ sinh hệ vận động:

    – Lao động vừa sức và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để bảo vệ và tạo điều kiện cho cơ, xương phát triển.

    – Khi mang vác hay học tập cần chú ý chống cong vẹo cột sống.

    8.Thành phần cấu tạo và chức năng của máu.

  • Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
  • Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch ; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.
  • Hồng cầu vận chuyển 02 và C02.
  • 9. Miễn dịch là gì? Các hình thức miễn dịch? Vai trò của bạch cầu trong sự miễn dịch của cơ thể.

    – Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.

    – Các hình thức miễn dịch: miễn dịch tự nhiên (miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm) và miễn dịch nhân tạo.

    – Vai trò: Chúng giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Về Các Khái Niệm Và Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ (Phần 5)
  • Chương 2 Phép Duy Vật Biện Chứng
  • Theo Phép Biện Chứng Duy Vật, Các Mối Liên Hệ Có Những Tính Chất Chung Nào? Cho Ví Dụ.
  • Sud: Phát Triển Đô Thị Bền Vững
  • Khái Niệm Đô Thị Bền Vững (Scs )
  • Nêu Khái Niệm Hoạt Động Thể Lực Và Tác Động Của Hoạt Động Thể Lực Đến Hệ Cơcâu 1: Hoạt Động Thể Lực Là Gì? Hoạt Động Thể Lực Có Tác Động Như Thế Nào Với Sự Hoạt Động Của Hệ Cơ Và Ngược Lại? Câu 2: Hãy Nêu Một Số Bất Thường Của Hệ Cơ Khi Hoạt Động Thể Lực Nguyên Nhân Và Biện Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Thể Lực Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Thể Lực
  • Nhận Diện Những Phương Thức, Thủ Đoạn, Biểu Hiện Chống Phá Mới Của Các Thế Lực Thù Địch Trên Lĩnh Vực Tư Tưởng, Lý Luận Hiện Nay
  • Tăng Cường Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái Của Các Thế Lực Thù Địch
  • Nhận Diện Và Đấu Tranh Với Âm Mưu, Hoạt Động Lợi Dụng Vấn Đề “xã Hội Dân Sự” Để Chống Phá Đảng, Nhà Nước, Hòng Chuyển Hóa Chế Độ Chính Trị Ở Việt Nam
  • “đánh Tráo Khái Niệm”, Yêu Thuật Nguy Hiểm
  • Khi các tơ cơ mảnh xâm nhập vào vùng phân bố của các tơ cơ dày sẽ khiến tơ cơ rút ngắn về chiều dài và phình to tạo nên sự co cơ.

    Cơ bắp là một mô mềm của động vật. Tế bào cơ bắp có chứa protein sợi có thể trượt qua nhau, nó tạo ra một lực co thay đổi cả chiều dài và hình dáng của tế bào, hoạt động này sản xuất ra lực gây chuyển động. Nó chịu trách nhiệm duy trì và thay đổi vận động hoặc duy trì tư thế cơ thể.

    Câu2:

    Là hiện tượng mức độ co cơ giảm dần hoặc ngừng hẳn do làm việc quá sức

    Lượng O2 trong cơ thể sẽ bị ‘yếm khí’ khi không được cung cấp đủ lúc đó lượng Axit lactic sẽ tăng dẫn đến sự mỏi cơ

    Biện pháp phòng tránh

    Lao động vừa sức

    -Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao

    -Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp.

    -Cần có tinh thần thoải mái vui vẻ.

    -Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động

    – Sau hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

    Câu 3:

    Một cơ thể khỏe mạnh đồng nghĩa với các bộ phận cơ thể cũng khỏe mạnh.

    Hoặc có thể dựa trên 1 số dấu hiệu cho thấy cơ thể khỏe mạnh

    1.Mát tóc mềm và mượt

    2. Móng tay, móng chân khỏe 3. Răng và lợi khỏe mạnh 4. Vòng eo thon5. “Sản phẩm đầu ra” bình thường 5.Nhịp tim đạt 60-80 nhịp một phút (vân vân và vân vân)

    Câu 4:

    Hành vi sức khỏe là những hành vi của con người có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến sức khỏe của chính bản thân họ, của những người xung quanh và của cộng đồng. Theo ảnh hưởng của hành vi đến sức khỏe.Ta có:

    Những hành vi có lợi cho sức khỏe: Đó là các hành vi lành mạnh được người dân thực hành để phòng chống bệnh tật, tai nạn, bảo vệ và nâng cao sức khỏe hay các hành động mà một người thực hiện để làm cho họ và những người khác khỏe mạnh và phòng các bệnh tật, ví dụ như khám thai định kỳ, tiêm chủng cho trẻ, tập thể dục, dinh dưỡng hợp lý, nuôi con bằng sữa mẹ, sử dụng hố xí hợp vệ sinh, thực hành vệ sinh môi trường, giảm các hành vi làm tổn hại sức khỏe như: hút thuốc lá, nuôi con bằng sữa chai, uống rượu quá nhiều-

    Những hành vi có hại cho sức khỏe: Là các hành vi có nguy cơ hoặc có tác động xấu đến sức khỏe do một cá nhân, một nhóm người hay có thể cả một cộng đồng thực hành. Một số hành vi có hại cho sức khỏe do cá nhân và cộng đồng thực hành đã lâu và có thể trở thành những thói quen, phong tục tập quán gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của nhiều người. Ví dụ như sử dụng phân tươi bón ruộng, không ăn chín uống chín, hút thuốc lá, lạm dụng và nghiện rượu, quan hệ tình dục bừa bãi thiếu bảo vệ,…

    Câu 5

    Nguyên nhân của viễn thị là giác mạc dẹt quá hoặc trục trước – sau của cầu mắt ngắn quá khiến cho hình ảnh không hội tụ ở đúng võng mạc như mắt bình thường mà lại hội tụ ở phía sau võng mạc.

    HOẶC

    Viễn thị có thể do:

     Mắt ngắn hơn bình thường (gọi là viễn thị do trục)

     Giác mạc và/hoặc thể thủy tinh dẹt quá (không đủ cong) do đó công suất quá thấp (gọi là viễn thị do khúc xạ)

    Một thấu kính lồi phù hợp có thể giúp điều chỉnh điểm hội tụ về đúng võng mạc.

    Cận thị là một tật khúc xạ ở mắt. Người bị cận thị sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn và ghi nhận các chi tiết hình ảnh ở xa, phải cố gắng điều tiết để thấy rõ (bộc lộ qua động tác nheo mắt). Đây là một tật khúc xạ thường gặp nhất, đặc biệt là ở lứa tuổi đi học, thanh thiếu niên.

    Nguyên nhân của tật cận thị là do: Mất cân bằng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất khúc xạ của mắt:

  • Thường nhất là do trục nhãn cầu dài (làm khoảng cách đến võng mạc dài ra, ảnh không rơi được vào võng mạc)
  • Thay đổi cấu trúc, độ cong của nhãn cầu như trong bệnh giác mạc hình chóp, thể thủy tinh cong trong thể thủy tinh chóp trước và chóp sau.
  • Nguyên nhân được cho rằng dẫn đến tật cận thị là:

  • Đọc sách, xem ti vi, sử dụng vi tính và các thiết bị điện tử quá nhiều, sử dụng nơi thiếu ánh sáng, làm mắt phải luôn điều tiết.
  • Tư thế học tập, ngồi đọc ngồi viết không đúng, bàn ghế không đúng chuẩn học đường.
  • Điều trị:Tật cận thị thường không cần phẫu thuật hay can thiệp nhiều, điều chỉnh kính là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất cho trường hợp này. Kính đeo cho người cận thị là thấu kính phân kì, chọn kính có độ (diop) thấp nhất cho thị lực tối đa. Không nên đeo quá liên tục và kiểm tra định kỳ mỗi 3 – 6 tháng để tránh lên độ cận.

    Có thể phẫu thuật điều chỉnh như trong phẫu thuật LASIK, trên 25 tuổi, tiến triển của tật cận thị sẽ dừng lại nên có thể cân nhắc các phương pháp tác động nhất là khi việc đeo kính có ảnh hương tới công việc cá nhân.

    ĐIỀU TRỊ:Loạn thị không thể chỉnh bằng kính cầu lồi hoặc kính cầu lõm. Bởi vì khúc xạ của loạn thị không bằng nhau ở tất cả các hướng. Để chỉnh loạn thị, cần phải dùng kính loạn thị. Có 2 loại kính loạn thị – đó là kính trụ và kính cầu-trụ

    Nguyên nhân:Mắt có hai phần tập trung hình ảnh – giác mạc và ống kính. Trong một hình mắt hoàn hảo, tập trung vào những yếu tố này có một đường cong như bề mặt của một quả bóng mịn. Giác mạc hoặc ống kính với một bề mặt cong cong (khúc xạ) tất cả ánh sáng đến cùng một cách và tạo ra một hình ảnh rõ ràng vì sự trở lại của võng mạc mắt.

    Tuy nhiên, nếu giác mạc hoặc ống kính không đồng đều và uốn cong nhẹ, các tia sáng khúc xạ không đúng, gây ra một lỗi khúc xạ. Loạn thị là một loại lỗi khúc xạ. Trong loạn thị, giác mạc hoặc ống kính cong dốc hơn theo một hướng khác. Khi giác mạc có hình dạng méo mó sẽ có loạn thị giác. Khi ống kính bị bóp méo, có loạn thị thể thủy tinh. Loạn thị có thể gây mờ mắt. Mờ mắt có thể xảy ra nhiều hơn trong một hướng hoặc là theo chiều ngang, chiều dọc hoặc theo đường chéo.

    Loạn thị có thể xảy ra kết hợp với các lỗi khác khúc xạ, trong đó bao gồm:

    – Cận thị. Điều này xảy ra khi giác mạc cong quá nhiều hoặc mắt dài hơn bình thường. Thay vì tập trung chính xác vào võng mạc, ánh sáng tập trung ở phía trước của võng mạc, kết quả là xuất hiện nhìn mờ cho các đối tượng ở xa.

    – Viễn thị. Điều này xảy ra khi giác mạc là cong quá ít hoặc mắt ngắn hơn bình thường. Hiệu ứng này là đối diện của cận thị. Khi mắt đang ở trong một trạng thái thoải mái, ánh sáng tập trung phía sau mắt, làm cho các đối tượng ở gần đó mờ

    Trong hầu hết trường hợp, loạn thị là lúc mới sinh. Đôi khi, loạn thị phát triển sau khi một chấn thương mắt, bệnh tật hoặc phẫu thuật. Loạn thị không gây ra hoặc làm nặng hơn bằng cách đọc trong ánh sáng kém, ngồi quá gần với truyền hình hoặc nheo mắt.

    Các phòng chống bảo vệ măt và dựa trên thông tin mà mình cung cấp cho bạn nha!!!

    Câu6;

    Chứng cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong hẳn sang một bên. Mức độ cong của cột sống được đo bằng góc. Góc càng rộng thì nguy cơ chứng cong vẹo cột sống nặng hơn càng cao. Nếu trẻ ở cuối giai đoạn phát triển có cột sống bị cong dưới 30 độ thường không cần phải theo dõi nghiêm ngặt và hiếm khi bị nặng hơn. Nếu cột sống cong trên 50 đến 75 độ, bác sĩ có thể áp dụng liệu pháp mạnh để điều trị.

    Cong vẹo cột sống thường bắt đầu khi còn nhỏ và tệ dần khi trưởng thành.

    Dấu hiệu:Hầu hết trẻ bị cong vẹo cột sống không có triệu chứng đau nhưng có thể bị gù một bên lưng hoặc có một bên vai cao hơn bên kia khi cúi người về trước. Ngoài ra, hông của trẻ sẽ phát triển không đều và hay dựa vào một bên.

    Ở người lớn, đau cột sống là dấu hiệu phổ biến nhất của chứng cong vẹo cột sống nặng. Những dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm: giảm chiều cao, tăng độ nhô lên của xương sườn hoặc thay đổi vòng eo không phải do tăng cân. Vòng eo bụng thay đổi càng nhiều nghĩa là bị cong càng nặng.

    Câu 7:

    Nguyên nhân gây ra cong vẹo cột sống thường là không xác định được, nhưng có lẽ yếu tố di truyền cũng có tác động ít nhiều. Chứng cong vẹo ở người lớn đa phần do có tật bẩm sinh hiếm gặp như:

  • Chiều dài của chân không đều nhau;
  • Rối loạn xương sống bẩm sinh;
  • Rối loạn thần kinh
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Khái Niệm Hoạt Động Thể Lực Và Tác Động Của Hoạt Động Thể Lực Đến Hệ Cơ
  • Thể Lực Là Gì? Làm Sao Để Tăng Cường Thể Lực Tốt Hơn
  • Thể Lực Là Gì Và Làm Thế Nào Để Có Thể Lực Tốt?
  • Khái Niệm Trọng Lực Là Gì? Công Thức Tính Và Đơn Vị Đo
  • Bài 2. Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân, An Ninh Nhân Dân
  • Nêu Khái Niệm Về Dung Tíchcâu 1: Hô Hấp Có Liên Quan Như Thế Nào Tới Hoạt Động Sống Của Tế Bào Và Cơ Thể ? Câu 2: Trình Bày Sự Trao Đổi Khí Ở Phổi Và Tế Bào Câu 3: Dung Tích Sống Là Gì ? Quá Trình Luyện Tập Để Tăng Dung Tích Sống Phụ Thuộc Vào Các Yếu Tố Nào? Câu 4: Hút Thuốc Lá

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Sinh 10
  • Mọi Người Cùng Tham Khảo Ho Hap Te Bao Ppt
  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3
  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Ở Thực Vật C3
  • Bài 11. Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Câu 2: Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và tế bào Câu 3: Dung tích sống là gì ?

    Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra. Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn

    Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

    Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    Câu 5: Trình bày phương pháp hô hấp nhân tạo

    câu này tương tự câu 4 trong link

    1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt

    a – Đặt nạn nhân nằm ngửa,

    đầu ngửa ra phía sau.

    b- Bịt mũi nạn nhân bằng hai

    ngón tay.

    c- Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé

    môi sát miệng nạn nhân và thổi hết

    sứcvào phổi nạn nhân.

    d- Lặp lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút

    cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn nhân

    ổn định bình thường.

    Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể

    vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.

    Câu 6: Vai trò của tieu hóa đối với cơ thể là gì?

    2. Phương pháp ấn lồng ngực

    a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.

    b) Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân

    c) Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.

    d) Làm lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp

    tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

    Câu 7: Nêu các tác nhân có hại trong hệ tiêu hóa ? Biện pháp và cách bảo vệ hệ tiêu hóa

    Vai trò của tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho cơ thể người và thải bỏ các chất bã trong thức ăn.

    Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau :

    – Răng có thể bị hư hại khi trong thức ân, đó uống hay kem đánh răng thiếu chất canxi (Ca) và fluo (F). hoặc do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo ra môi trường axit làm hỏng lớp men răng và ngà răng.

    – Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở lớp dưới niêm mạc của những cơ quan này.

    – Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm do nhiễm độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy. Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn… hay kí sinh trùng amip tiết ra.

    – Các tuyến tiêu hóa có thể bị viêm do các loại vi khuẩn, virut kí sinh gây ra. Gan có thể bị xơ (tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan tiến triển, hay do tế bào gan không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc do tế bào gan bị đầu độc và hủy hoại bởi rượu, các chất độc khác.

    – Hoạt động tiêu hóa còn có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán sống kí sinh trong ruột (chúng có thể gây tắc ống mật, tắc ruột và cướp mất một phần chất dinh dưỡng của cơ thể). Các trứng giun sán thường dính trên bề mặt rau, củ không được rửa sạch và có thể sẽ lọt vào ruột khi ta ăn uống.

    Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá

    Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn để bảo vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng.

    Ăn uống hợp vệ sinh để tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa.

    Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh cho các cơ quan tiêu hóa phải làm việc quá sức.

    Ăn chậm nhai kĩ : ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn ; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hô Hấp Ở Người Tai Xuong Doc
  • Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo Đúng Cách Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Hô Hấp Nhân Tạo Và Xoa Bóp Tim Ngoài Lồng Ngực
  • Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo
  • Bài 16. Hô Hấp Tế Bào Bai 16 Ho Hap Te Bao Ppt
  • Truyện Cổ Tích Là Gì? I.khái Niệm Về Truyện Cổ Tích 1.ðịnh Nghĩa Truyện Cổ Tích Là Những Truyện Truyền Miệng Dân Gian Kể Lại Những Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • “cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước”. Trình Bày Cách Hiểu Của Em Về Ý Kiến Nói Trên (Minh Hoạ Bằng Truyện “chử Đồng Tử”)
  • Đầu Xuân Nói Chuyện… Trường Sinh Bất Lão
  • Soạn Bài Sọ Dừa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 31 , Dựa Vào Chú Thích…
  • Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Sự Vận Dụng, Phát Triển Tư Tưởng Hồ Chí Minh Trong Văn Kiện Đại Hội Xii Của Đảng
  • nhân vật tài giỏi , nhân vật dũng sĩ, người mồ côi, người em út, người con riêng, người nghèo khổ, người có hình dạng xấu xí, người thông minh, người ngốc nghếch và cả những câu chuyện kể về các con vật nói năng và hoạt động như con người.

    2.Phân loại truyện cổ tích :

    Căn cứ vào nhân vật chính và tính chất sự việc được kể lại, có thể chia truyện cổ tích ra làm 3 loại:Truyện cổ tích về loài vât,truyện cổ tích thần kỳ,truyện cổ tích thế tục (cổ tích sinh hoạt).

    II.CÁC LOẠI TRUYỆN CỔ TÍCH :

    1.Truyện cổ tích về loại vật (truyện cổ tích động vật) :

    a.Nhóm đề tài nói về con vật nuôi trong nhà. Loại truyện này khi miêu tả đặc điểm các con vật thường nói đến nguồn gốc các đặc điểm đó (kế thừa các motif suy nguyên luận của thần thoại) (Trâu và ngựa, Chó ba cẳng …).

    b.Nhóm đề tài nói về con vật hoang dã, thường là các con vật sống trong rừng Nổi bật trong nhóm này là hệ thống truyện về con vật thông minh, dùng mẹo lừa để thắng các con vật mạnh hơn nó. Nhóm truyện này có ý nghĩa ca ngợi trí thông minh của người bình dân

    Nhìn chung, truyện cổ tích loài vật nêu lên những nhận thức, hiểu biết của con người về thế giới các con vật Một bộ phận truyện cổ tích loài vật có nhân vật là con người tham gia, một bộ phận khác nhân vật trong truyện hoàn toàn là các con vật. Những nhân vật chính thường là các con vật gần gũi( trâu ,ngựa, bồ câu, sáo) các con vật trong rừng tuy hoang dã nhưng lại quen thuộc( hổ, khỉ, thỏ ,rùa…) các con vật ở vùng sông nước( sấu, cá…), Những con vật nầy ít nhiều có ảnh hưởng đến đời sống con người.

    Truyện dân gian về loài vật không chỉ có cổ tích mà còn có thần thoại và ngụ ngôn. Với ba thể loại trên, con vật đều được nhân cách hóa. Nhưng nếu nhân cách hóa trong thần thoại gắn với quan niệm vạn vật hữu linh, vạn vật tương giao của người cổ đại thì trong truyện cổ tích sự kế thừa tư duy thần thoại đó còn nhằm phản ánh xã hội loài vật. Ðối với truyện ngụ ngôn, tác giả dân gian đã có ý thức dùng câu chuyện để diễn đạt ý niệm trừu tượng. Tuy nhiên , cũng cần lưu ý đến hiện tượng 2-3 mangcủa một số tác phẩm. Chẳng hạn, truyện Cóc kiện Trờivừa là thần thoại vừa là cổ tích loài vật, truyện Công và quạvừa là thần thoại, cổ tích vừa là ngụ ngôn.

    Trong kho tàng truyện dân gian Nam Bộ về loài vật, có thể tìm thấy thể loại truyền thuyết( Tại sao có địa danh Bến Nghé, Sự tích rạch Mồ Thị Cư, Sự tích cù lao Ông Hổ…). Ngoài ra, truyện loài vật còn bị hút vào chuỗi Truyện Bác Ba Phi (Cọp xay lúa).

    2.Truyện cổ tích thần kỳ :

    a.Ðặc điểm chung :

    Cổ tích thần kỳ kể lại những sự việc xảy ra trong đời sống gia đình và xã hội của con người.Ðó có thể là những mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình phụ quyền, vấn đề tình yêu hôn nhân , những quan hệ xã hội ( Tấm Cám, Cây khế, Sự tích con khỉ…)Nói cách khác, nội dung chính của truyện cổ tích thần kỳ là đời sống xã hội và số phận con người. Ðối tượng chính của sự miêu tả, phản ánh là con người. Nhân vật thần kỳ không phải và không thê ølà đối tượng chính ( Nếu vai trò của nhân vật thần kỳ lớn hơn con người thì truyện kể sẽ trở thành thần thoại ) Tuy nhiên, cần nhớ rằng, lực lương thần kỳ cũng giữ một vai trò quan trọng trong sự diễn biến và đi đến kết thúc của câu chuyện.

    b.Nhóm truyện về các nhân vật tài giỏi, dũng sĩ :

    Thế giới trong cổ tích thần kỳ là thế giới huyền ảo và thơ mộng ,có sự xâm nhập lẫn nhau giữa thế giới trần tục và thế giới siêu nhiên. Ở đó, con người có thể đi váo thế giới siêu nhiên, thần linh có thể xuất hiện trong thế giới trần tục.

    Do có sự giống nhau về cốt truyện nên có những kiểu truyện trong cổ tích thần kỳ (kiểu truyện Tấm Cám, Thạch Sanh).

    c.Nhóm truyện về các nhân vật bất hạnh :

    Nhân vật có tài đặc biệt, phi thường về một lãnh vực nào đó (bắn cung, lặn, võ nghệ, chữa bệnh …).

    Nội dung kể lại những cuộc phiêu lưu ly kỳ của nhân vật chính. Cuối cùng nhân vật chính lập chiến công, diệt cái ác, bảo vệ cái thiện, mưu cầu hạnh phúc cho con người (Thạch Sanh, Người thợ săn và mụ chằng).

    3.Truyện cổ tích thế tục : a.Ðặc điểm chung :

    Nhân vật bất hạnh thường là người mồ côi, người em út, người con riêng, người đi ở, người xấu xí. Về mặt xã hội, họ bị ngược đãi, bị thiệt thòi về quyền lợi. Về mặt tính cách, họ trọn vẹn về đạo đức nhưng thường chịu đựng (biểu hiện xu hướng hoài cổ) trừ nhân vật xấu xí mà có tài ( Sọ Dừa, Lấy vợ Cóc …). Nhân vật chính trải qua thử thách ( thử thách của các trở lực và có khi của nhân vật trợ thủ ) và đổi đời, được hạnh phúc dài lâu.

    b.Nhóm truyện có đề tài nói về nhân vật bất hạnh :

    Truyện cũng kể lại những sự kiện khác thường ly kỳ, nhưng những sự kiện này rút ra từ thế giới trần tục. Yếu tố thần kỳ, nếu có, thì không có vai trò quan trọng đối với sự phát triển câu chuyện như trong cổ tích thần kỳ.

    Nhân vật trung tâm trong cổ tích thế tục thường chủ động và tích cực hơn so với nhân vật trung tâm trong cổ tích thần kỳ cho dù một số nhân vật bất hạnh thường gặp bế tắc và kết cục bi thảm . Bế tắc ở đây là bế tắc của hiện thực khác với cái đổi đờicủa mơ ước, ảo tưởng trong cổ tích thần kỳ.Nếu xung đột trong cổ tích thần kỳ được giải quyết trong cõi huyền ảo thì xung đột trong cổ tích thế tục được giải quyết theo logic của hiện thực. Chính vì vậy mà chàng Trương Chi phải ôm mối sầu xuống mộ còn anh Sọ Dừa hạnh phúc daì lâu .

    d.Nhóm truyện về người thông minh :

    Ðây là nhóm truyện kế thừa truyện cổ tích thần kỳ về nhân vật bất hạnh nhưng không kết thúc có hậu (Trương Chi , Sự tích chim hít cô , Sự tích chim quốc…).

    e.Nhóm truyện về người ngốc nghếch :

    c.Nhóm truyện có nội dung phê phán những thói xấu, những hành vi độc ác của con người : bất hiếu, khoe giàu, hách dịch…( Ðứa con trời đánh , Gái ngoan dạy chồng …)

    Nhân vật dùng sự thông minh của mình để phân xử, ứng xử (Xử kiện tài tình , Em bé thông minh …) Nhân vật dùng mẹo lừa để thể hiện trí thông minh (Cái chết của bốn ông sư, Nói dối như Cuội…).

    III.NỘI DUNG TRUYỆN CỔ TÍCH : 1.Những xung đột cơ bản trong gia đình và xã hội :

    Nhân vật chính ngốc nghếch thực sự, hành động máy móc, đôi khi gặp may mắn nên thành công, nhưng thông thường phải trả giá đắc cho hành vi ngu xuẩn của mình ( Chàng ngốc được kiện , Làm theo vợ dặn…)

    Nhân vật giả vờ ngốc để đạt được mục tiêu nào đó. Ðây là dạng đặc biệt của nhân vật thông minh Nhân vật chẳng những không ngốc mà còn đóng vai chàng ngốc thành công (Làm cho công chúa nói được).

    Truyện cổ tích phản ánh và lý giải những xung đột, mâu thuẫn trong gia đình. Những mâu thuẫn này mang tính chất riêng tư nhưng lại phổ biến trong toàn xã hội có giai cấp : xung đột giữa anh em trai (Cây khế, Hầm vàng hầm bạc),xung đột giữa chị em gái (Sọ Dừa, Chàng Dê).xung đột giữa dì ghẻ con chồng, giữa chị em cùng cha khác mẹ (Tấm Cám),xung đột giữa con ruột và con nuôi (Thạch Sanh),xung đột có tính bi kịch về hôn nhân, gia đình (Trầu cau, Ba ông Bếp, Sao hôm – sao mai, Ðá vọng phu).

    Những xung đột xã hội diễn ra bên ngoài gia đình được phản ánh muộn hơn, ít tập trung hơn. Do vậy ít tác phẩm tiêu biểu hơn (Cái cân thủy ngân, Của trời trời lại lấy đi , Diệt mãng xà).Một số truyện chứa đựng cả xung đột gia đình và xung đột xã hội (Thạch Sanh).

    2.Lý tưởng xã hội thẩm mỹ của nhân dân :

    Dù gắn với đề tài gia đình hay đề tài xã hội, ý nghĩa xã hội của truyện cổ tích cũng rất sâu sắc. Nó phản ánh được những xung đột, mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác, xung đột giữa các tầng lớp trong một xã hội phân chia giai cấp. Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội phụ quyền thể hiện qua xung đột giữa nhân vật bề trên và ” bề dưới, đàn anh và đàn em.

    Truyện cổ tích có khuynh hướng ca ngợi, bênh vực nhân vật bề dưới, đàn em , lên án nhân vật ” bề trên ” , ” đàn anh ” (trong thực tế không phải người em, người con nào cũng tốt , người mẹ ghẻ , người anh trưởng nào cũng xấu) nghĩa là chống cái bất công, vô lý của xã hội phụ quyền nói chung (không đi vào từng số phận riêng) , thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả.

    3.Triết lý sống, đạo lý làm người và ước mơ công lý của nhân dân :

    Truyện cổ tích cho thấy sự bế tắc của tầng lớp nghèo khổ trong xã hội cũ. Nhân vật đàn em, bề dưới càng có đạo đức bao nhiêu, càng thật thà bao nhiêu thì càng thiệt thòi bấy nhiêu. Ðây là thực trạng của xã hội có giai cấp và có áp bức giai cấp.

    Tác giả dân gian , trong cổ tích , đã giải quyết vấn đề bằng tưởng tượng. Họ nhờ vào lực lượng thần kỳ và nhân vật đế vương. Lực lượng thần kỳ là phương tiện nghệ thuật giúp tác giả dân gian đạt tới một xã hội lý tưởng , một xã hội có đạo lý và công lý. Lực lượng thần kỳ đứng về phía thiện, trợ giúp cho nhân vật đau khổ, đưa họ tới hạnh phúc. Trong quá trình đó, lực lượng thần kỳ cũng giúp nhân vật cải tạo xã hội. Nhân vật đế vương vừa là phương tiện nghệ thuật vừa là biểu tượng cho lý tưởng xã hội của nhân dân. Vua Thạch Sanh, hoàng hậu Tấm là hiện thân của một xã hội tốt đẹp , xã hội lý tưởng.

    Triết lý sống của tác giả dân gian trong truyện cổ tích trước hết là chủ nghĩa lạc quan .Tinh thần lạc quan trong cổ tích chính là lòng yêu thương quý trọng con người, từ đó mà yêu đời , tin vào cuộc đời

    ( cho dù cuộc sống hiện tại đầy khổ đau , người ta vẫn luôn hướng về cuộc sống ngày mai tốt đẹp )

    Kết thúc có hậu là biểu hiện dễ thấy của tinh thần lạc quan, nhưng không phải là biểu hiện duy nhất.

    Kết thúc bi thảm vẫn chứa đựng tinh thần lạc quan. Nhân vật chính chết hoặc ra đi biệt tích. Nhưng cái chết hoặc ra đi của nó để lại niềm tin vào phẩm giá con người, niềm tin vào cuộc đời.

    IV.MẤY NÉT VỀ THI PHÁP TRUYỆN CỔ TÍCH : 1. Cốt truyện:

    Hầu hết truyện cổ tích đều gián tiếp hoặc trực tiếp nêu lên vấn đề đạo đức . Ðạo đức luôn gắn với tình thương , lấy tình thương làm nền tảng ( Ðứa con trời đánh , Giết chó khuyên chồng …)

    Niềm tin Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác vừa là triết lý sống lạc quan vừa là đạo lý, ước mơ công lý của nhân dân trong cổ tích.

    2. Nhân vật

    Ðặc điểm nổi bật của cốt truyện cổ tích là tính chất bịa đặt của câu chuyện kể. Cần nói thêm rằng, tính chất tưởng tượng của cốt truyện cổ tích ngoài nghĩa nói trên còn là tính khác thường” của sự kiện và hành động cổ tích.

    Cốt truyện cổ tích thường được xây dựng theo một vài sơ đồ chung,có thể tìm thấy các kiểu cốt truyện quen thuộc như kiểudũng sĩ diệt đại bàng cứu người đẹp, người xấu xí mà có tài…

    3. Các yếu tố cố định

    Nhân vật trong cổ tích là hành động của nó. Từ hành động của nhân vật ta có thể rút ra tính cách. Nhân vật cổ tích chưa được cá thể hóa, tâm lý hóa.

    4. Thế giới cổ tích

    Trong kho tàng truyện cổ tích có những kiểu nhân vật (nhân vật bất hạnh, nhân vật tài giỏi…).

    Ðó là những motif trong truyện cổ tích: Những chi tiết nghệ thuật có mặt trong nhiều truyện cổ tích của nhiều dân tộc (vật báu mang lại hạnh phúc, Cái mâm thần, chém chằn tinh…). Các motif nầy là những đơn vị hợp thành của cốt truyện.

    Thế giới cổ tích có những yếu tố của thực tế hòa lẫn với yếu tố hư cấu tạo thành thế giới huyền ảo, thơ mộng. Ðể giải mã thế giới cổ tích thường người ta dựa vào dân tộc học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Truyện Cổ Tích Tấm Cám
  • Cảm Nhận Của Em Về Truyện Cổ Tích Tấm Cám
  • Phân Tích Nhân Vật Tấm Trong Truyện Cổ Tích Tấm Cám
  • Dạy Học Truyện Cổ Tích Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 Theo Hướng Tích Hợp
  • Ngữ Văn 6 Khái Niệm Truyện Cổ Tích
  • File Là Gì ? Khái Niệm Và Cấu Trúc Của File Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Brandy Là Rượu Gì? Nguồn Gốc Và Phân Loại
  • Url Là Gì? Cách Tối Ưu Thẻ Url
  • Quản Lý Là Gì? Các Đề Tài Về Quản Lý
  • Pr Là Gì ? Sự Khác Biệt Giữa Pr Và Quảng Cáo
  • Giày Hàng Auth Là Gì? Có Nên Mua Giày Replica Hay Mua Hàng Auth
  • Đối với những người sử dụng máy tính thì chắc hẳn đã từng 1 lần hoặc nhiều lần nghe đến từ File. Vậy file là gì nó có tác dụng gì và cấu trúc của nó ra sao sử dụng nó như thế nào. Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về File là gì và các vấn đề liên quan tới File.

    File là gì ? Cấu trúc của File như thế nào

    File trong tiếng việt có nghĩa là tập tin, Tập tin là một tập hợp các loại thông tin dữ liệu do người sử dụng tạo ra từ máy tính. Tập tin giúp cho người sử dụng máy tính có thể lưu trữ lại dữ liệu một cách đơn giản và dễ dàng.

    File được đặt tên và lưu trữ trên rất nhiều các phương tiện khác nhau như đĩa cứng, đĩa mềm, cd, dvd, usb….

    Bao gồm tên và phần đuôi mở rộng được ngăn cách nhau bằng dấu (.). Phần đuôi sử dụng để phân loại tập tin, tên của tập tin trước đây chỉ có thể để 8 ký tự nhưng bây giờ độ dài có thể tùy ý thậm chí có thể để tiếng việt có dấu.

    Phần đuôi sau dấu (.) của tệp tin là dùng để định dạng tệp tin đó nó quy định tệp tin đó được sử dụng với mục đích gì sử dụng cho hệ điều hành nào. Mỗi hệ điều hành sẽ quy định phần đuôi của tệp tin khác nhau. Các tệp tin của hệ điều hành này không thể sử dụng cho hệ điều hành khác. Hoặc tệp tin tài liệu chữ không thể chạy cho phần mềm sử dụng các tệp tin âm thanh.

    Cũng có thể các tệp tin đều sử dụng cùng mục đích nhưng lại được quy định phần đuôi khác nhau điều đó phụ thuộc vào nhà sản xuất hoặc người tạo ra tệp tin đó. Hoặc nó được sử dụng ở đâu, có loại file dùng để chạy trên các phần mềm gọi là file thực thì. Cũng có những file được tạo ra để chữa các file khác bên trong.

    ví dụ : Tệp tin có đuôi là .doc thì chỉ sử dụng được trên các phần mềm tiện ích của microsoft về đọc và ghi văn bản. Hoặc tệp tin có đuổi .mp4, .mp3, .gp, .avi …. thì nó được duy định là các tệp tin âm thanh hình ảnh chỉ chạy được trên các phần mềm phát âm thanh và hình ảnh chứ không thể chạy trên word hay excel của microsoft.

    Đặc điểm của file là gì ?

    Một file có thể không chứa bất kỳ thông tin nào ngoài tên file điều này là có vì bản thân khi sinh ra thì tên của tập tin cũng đã chứa thông tin rồi. vì thế những file này gọi là file trống

    Kích thước của file thì phụ thuộc vào máy tính của bạn mạnh hay yếu, và hệ điều hành bạn sử dụng là gì cũng như phần mềm bạn sử dụng khi sinh ra nó. Các đơn vị đo kích thước của file bao gồm kb (kylobyte), MB (megabyte), GB (giga byte) công thức tính thì 1024kb = 1MB và 1024MB = 1GB

    Qua đây các bạn đã có thể hiểu sơ qua về file là gì và những điều cơ bản của nó, các bạn có thể tham khảo và tìm hiểu về các vấn đề khác như ctv là gì để mở rộng thêm vốn kiến thức của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • File Mềm Là Gì? Những Cơ Bản Về File Mềm
  • Hàng Oem Là Gì? Một Số Kiến Thức Cần Nắm Rõ Về Hàng Oem
  • Chế Độ Bản Vị Vàng (Gold Standard) Là Gì?
  • Description Là Gì? Hướng Dẫn Kỹ Thuật Viết Thẻ Description Chuẩn Seo
  • Flac Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Flac
  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Trọn Bộ Những Stt Lạc Quan Yêu Đời Thu Hút Ngàn Like
  • Hãy Sống Lạc Quan, Và Bạn Sẽ Sống Lâu!
  • Bộ Lạc Là Gì ? Khái Niệm Bộ Lạc Trong Triết Học
  • Bộ Lạc Là Gì? Đặc Điểm Của Bộ Lạc? Đặc Trưng Mới Của Nó?
  • Điều đầu tiên chúng ta sẽ làm là xác định nguồn gốc từ nguyên của câu lạc bộ thuật ngữ. Khi làm như vậy, chúng ta sẽ phát hiện ra rằng đó là một từ xuất phát từ tiếng Anh, chính xác hơn là từ “câu lạc bộ”, từ đó, phát ra từ tiếng Đức “klubba”, đồng nghĩa với “đống củi”.

    Câu lạc bộ là một xã hội được tạo ra bởi một nhóm người có chung sở thích và cùng phát triển các hoạt động văn hóa, giải trí hoặc thể thao. Các thành viên của một câu lạc bộ tự do liên kết với ý định làm phong phú đời sống xã hội của họ.

    Ví dụ: “Nếu ngày mai trời nắng, chúng tôi sẽ dành cả ngày ở câu lạc bộ”, “Juan ở trong câu lạc bộ: anh ấy đi chơi bóng đá với bạn bè”, “Hôm nay có một tai nạn trong bể bơi của câu lạc bộ và họ đã phải Cứu một đứa trẻ .

    Trong một câu lạc bộ, các hoạt động rất đa dạng có thể được phát triển. Có câu lạc bộ thể thao , câu lạc bộ văn hóa và các loại khác. Tất cả các tổ chức này có điểm chung là không có động cơ lợi nhuận . Điều này có nghĩa là các câu lạc bộ không được tạo ra để có được lợi nhuận kinh tế, mặc dù họ có thể tìm kiếm thu nhập để trả cho hoạt động của mình.

    Để tham gia một câu lạc bộ, cần phải trả một khoản phí cho phép bạn thưởng thức các cơ sở và sự kiện của các tổ chức. Trong một số trường hợp, bạn cũng phải trả phí đăng ký tại thời điểm đăng ký.

    Câu lạc bộ bóng đá là nổi tiếng nhất trên toàn thế giới kể từ khi họ di chuyển hàng triệu đô la. Môn thể thao này đã trở thành một ngành công nghiệp lớn và người chơi của nó là những người nổi tiếng thực sự. FC Barcelona, Real Madrid, Boca JuniorsRiver Plate là những ví dụ về các câu lạc bộ bóng đá.

    Theo cách tương tự, cũng có những cái gọi là hộp đêm. Đây thường là những địa điểm giải trí, như tên gọi của chúng, mở cửa vào ban đêm và trong đó, những người tham dự không chỉ có một vài đồ uống mà còn tham dự các chương trình khác nhau diễn ra trên sân khấu.

    Tất cả điều này mà không quên rằng ở một số quốc gia, câu lạc bộ thuật ngữ cũng được sử dụng để chỉ các địa điểm mại dâm nơi khách hàng có thể chứng kiến ​​các chương trình thoát y, uống rượu và quan hệ tình dục.

    Nó được gọi là câu lạc bộ hải lý cho câu lạc bộ thể thao dành riêng cho việc thực hành các hoạt động hải lý. Trong nhóm này có nhiều loại thực thể, chẳng hạn như câu lạc bộ chèo thuyền hoặc câu lạc bộ du thuyền .

    Ngoài tất cả những điều trên, chúng tôi sẽ phải chứng minh rằng một trong những bộ phim đã trở thành kinh điển là bộ phim có tựa đề chính xác là “Câu lạc bộ của các nhà thơ đã chết”. Năm 1989, đó là khi Peter Weir, được biết đến với các bộ phim khác là “Hôn nhân thuận tiện” hay “Bờ biển của muỗi”, đã công chiếu sản phẩm này.

    Câu chuyện chúng tôi được kể là về một giáo viên, người được Robin Williams đưa vào cuộc sống, người bắt đầu làm việc tại một ngôi trường danh tiếng, đồng thời là cổ xưa. Ở đó, ông sẽ thiết lập một mối quan hệ rất chặt chẽ với các sinh viên của mình thông qua các lớp học Văn và sẽ dạy họ các giá trị như chiến đấu để tìm thấy hạnh phúc và nhìn thấy giấc mơ thành hiện thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ
  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ
  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Trọn Bộ Những Stt Lạc Quan Yêu Đời Thu Hút Ngàn Like
  • Hãy Sống Lạc Quan, Và Bạn Sẽ Sống Lâu!
  • Bộ Lạc Là Gì ? Khái Niệm Bộ Lạc Trong Triết Học
  • Câu lạc bộ là danh từ của tiếng nước ngoài, ta dùng dần thành quen, đây là một cụm từ muốn nói về một tổ chức được thành lập theo sự tự nguyện của mỗi người có chung một mục đích từ một mục đích này mà đề ra chương trình hoạt động của mình sao cho phù hợp với khả năng và thời gian rỗi của các thành viên và khi hoạt động câu lạc bộ, nhóm, đội lớn mạnh, số hội viên đông thì lại có thể chia ra các nhóm nhỏ hơn để đáp ứng được nhu cầu và sở thích riêng biệt hơn.

    1) Các loại hình câu lạc bộ, nhóm, đội:

    Muốn có một đội ,nhóm, CLB trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thực tế ở cơ sở, đơn vị. Bởi vì CLB đội, nhóm là hình thức sinh hoạt tự nguyện, không ép buộc. Đây còn gọi là CLB, đội nhóm sở thích. Sau khi hình thành CLB, đội nhóm rồi, các thành viên mới tổ chức bầu ra ban chủ nhiệm, đội trưởng, nhóm trưởng và xây dựng nội quy hoạt động. Mỗi CLB không nên đông thành viên quá nhưng cũng không thể là một vài người vì CLB là nơi phát huy năng khiếu và sáng kiến của các hội viên nhằm đạt một mục đích nhất định, các hội viên tự xin gia nhập và cũng tự nguyện rút lui khỏi CLB và đến lúc nào đó, nếu tất cả các hội viên không còn nhu cầu chung nữa thì CLB sẽ giải thể.

    Có nhiều hình thức CLB :

    – CLB chuyên ngành : Kinh doanh, nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng.

    – CLB sở thích : Năng khiếu, âm nhạc, thể thao,thời trang

    – CLB mang tính xã hội : Hưu trí, bàn tay vàng, học sinh, …

    2) Thành lập một nhóm vận động và tuyên truyền cho mọi người tham gia CLB.

    – Cần dựa vào tổ chức xã hội hoặc cơ quan nào đó để lấy uy tín và đỡ đầu bước đầu về một số cơ sở vật chất và kinh phí.

    – Dựa vào sự đóng góp của các hội viên.

    3) Bầu ban chủ nhiệm, đội trưởng, nhóm trưởng.

    – Xây dựng nội quy hoạt động.

    – Có chương trình nội dung sinh hoạt thường kỳ.

    4) Xây dựng cơ sở vật chất :

    Câu lạc bộ thực chất là một thiết chế văn hóa rất sinh động, vì thế nó có thể tổ chức sinh hoạt giữa các hội viên với nhau ở bất kỳ chỗ nào và thời gian cần thiết. Vì thế một thiết chế như vậy không nhất thiết phải xây dựng một cái nhà, một phòng lớn, ta có thể dựa vào phòng họp, nhà riêng, một lớp học, một hội trường, thậm chí một góc sân cỏ, góc chơi ở công viên hoặc ở một căn phòng của hội viên nào đó để tổ chức sinh hoạt. Nói như vậy không có nghĩa là CLB phải ”du cư” nơi nào có điều kiện thì vẫn dựng một ngôi nhà để sinh hoạt, vui chơi giải trí riêng biệt ở nơi trung tâm, thuận tiện giao lưu.

    5) Nguồn kinh phí hoạt động :

    Kinh phí hoạt động của CLB, đội nhóm là do sự đóng góp tự nguyện của các hội viên, có thể đóng góp kinh phí bằng các phương tiện hoạt động như : giấy, bút, bảng, phấn, nhạc cụ và các đồ chơi …

    Song để có những cuộc vui tổ chức rộng lớn, mang tính biểu diễn, cuộc thi, liên hoan hoặc thu hút sự tham gia của xã, phường thì cần có kế họach vận động đóng góp kinh phí của nhiều thành phần xã hội khác nhau, các cơ quan , đoàn thể ở xã, phường, do mặt trận tổ quốc, hoặc đoàn thanh niên, hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh đứng ra tổ chức, vận động …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Suy Nghĩ Về Khái Niệm “công Dân Toàn Cầu”

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Cầu Hóa Là Gì? Tại Sao Lại Là Vấn Đề Quan Trọng Trong Năm 2021
  • Toàn Cầu Hóa Là Gì
  • Thế Nào Là Phát Triển Toàn Diện
  • Định Nghĩa Toàn Quyền Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Toàn Quyền
  • Pathogen (Mầm Bệnh) Là Gì?
  • “Công dân toàn cầu” là gì?

    “Công dân toàn cầu” là những người có thể sống và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau. Họ có thể có một hoặc nhiều quốc tịch. Hiện tượng xuất hiện khái niệm công dân toàn cầu đã làm thay đổi cơ bản mọi khái niệm và giá trị về biên giới, lãnh thổ, chính trị, văn hóa, quản lý nhà nước và cả ngành tư pháp quốc tế.

    “Công dân toàn cầu” được sản sinh từ hoạt động của các công ty đa quốc gia, từ chính sách thu hút chất xám của chính phủ các nước và nhu cầu tồn tại, phát triển trong những môi trường thuận lợi hơn của con người. Quá trình toàn cầu hóa trong thế kỷ XXI đã làm phát sinh thế hệ công dân toàn cầu mới

    Ban đầu là nhu cầu làm việc và quản lý của các công ty đa quốc gia. Những công ty này có chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở sản xuất, thí nghiệm… rải khắp các châu lục. Từ đội ngũ quản lý này đã manh nha hình thành những công dân toàn cầu đầu tiên.

    Sau đó để tiếp tục cuộc chiến “tranh giành chất xám” khốc liệt trên thế giới, ngay từ Chiến tranh thế giới thứ hai, chính phủ của nhiều quốc gia như Đức, Mỹ đã có chiến dịch ưu đãi, mời gọi các nhà khoa học, danh nhân nổi tiếng đến sinh sống và làm việc tại đất nước mình[cần dẫn nguồn]. Ngày nay, đã có nhiều quốc gia tạo điều kiện nhập quốc tịch dễ dàng cho các doanh nhân, nhà khoa học hay những người tốt nghiệp tiến sĩ của các trường đại học danh tiếng.

    Kế đến, đó còn là những người có nhu cầu và điều kiện làm việc ở hai quốc gia khác nhau. Họ đi lại, sinh sống hoặc làm việc thường xuyên bên ngoài cương thổ quê hương mình. Nếu không xét tới mặt chính trị, các công dân toàn cầu có thể mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nhờ lượng kiến thức và kinh nghiệm họ tích luỹ được khi sinh sống và làm việc tại nhiều quốc gia và nhiều nền văn hoá khác nhau.

    “Công dân toàn cầu” là người có kiến thức về thế giới rộng lớn và có ý thức về vai trò của mình đối với thế giới, hiểu biết, tôn trọng và đánh giá cao sự đa dạng của thế giới; sẵn sàng chịu trách nhiệm về hành động của mình; tham gia cộng đồng ở nhiều cấp độ, từ địa phương đến toàn cầu, đấu tranh chống lại sự bất bình đẳng, phân biệt đối xử, bất công xã hội; sẵn sàng hành động để tạo ra một thế giới thành một nơi công bằng và bền vững hơn.

    Về mặt thực tế, những công dân toàn cầu là những người có ít nhất một vài trong số các tính chất sau: đi lại nhiều nơi trên thế giới, có nhiều hơn một quốc tịch, tiếp xúc trực tiếp thường xuyên với những người từ các nước khác nhau, có hiểu biết về văn hoá của nhiều nước trên thế giới, có mức thu nhập ở tầm quốc tế, có ảnh hưởng hay đóng góp đến nhiều nước, v.v.

    Làm thế nào để trở thành một “công dân toàn cầu”?

    Để trở thành một “công dân toàn cầu”, trước hết, bạn cần có một nền tảng tri thức, kỹ năng, văn hóa tốt, phù hợp với yêu cầu của thế giới. Bạn cũng cần có năng lực ngoại ngữ đủ tốt để có thể giao tiếp với công dân các nước, thực hiện cá hoạt đông trao đổi, giao lưu, hợp tác một cách hiệu quả. Bản lĩnh văn hóa của một “công dân toàn cầu” rất quan trọng. Cần giữ vũng “bản sắc văn hóa dân tộc”, đồng thời tiếp cạn, sàng lọc và tiếp nhận những giá trị văn hóa phù hợp, tiến bộ của thế giới, làm đa dạng hóa cảm thức văn hóa của mình.

    Để là một “công dân toàn cầu” hiệu quả, những người trẻ cần phải linh hoạt, sáng tạo và chủ động trong công việc. Họ cần có khả năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định, suy nghĩ nghiêm túc, truyền đạt ý tưởng hiệu quả và làm việc nhóm tốt. Những kỹ năng và thuộc tính này ngày càng được công nhận là cần thiết để thành công trong các lĩnh vực khác của đời sống thế kỷ 21, bao gồm nhiều nơi làm việc.

    Những kỹ năng và phẩm chất này không thể được phát triển mà không sử dụng các phương pháp học tập chủ động mà qua đó học sinh học bằng cách làm và cộng tác với những người khác. “Giáo dục không chỉ là một truyền thống văn hoá mà còn là nhà cung cấp các quan điểm thay thế của thế giới và một sự tăng cường các kỹ năng để khám phá chúng”

    Với bản chất liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của thế giới chúng ta, toàn cầu không phải là “ngoài kia”; nó là một phần trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, vì chúng ta được liên kết với những người khác trên mọi châu lục.

    Mỗi cá nhân có thể liên kết với xã hội và văn hóa các quốc gia khác thông qua các phương tiện truyền thông và viễn thông, và thông qua du lịch và di cư, thông qua các hoạt động kinh tế thông qua thương mại, văn hóa, chính trị,… miễn đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung đã được quy định.

    Các cơ hội mà thế giới “toàn cầu hóa” thay đổi nhanh chóng mang lại cho những người trẻ là rất lớn. Nhưng đi kèm theo đó cũng là những thách thức. Những người trẻ tuổi được hưởng một nền giáo dục trang bị cho họ kiến ​​thức, kỹ năng và giá trị họ cần để nắm lấy cơ hội và thách thức họ gặp phải, và tạo ra thế giới mà họ muốn sống. Một nền giáo dục hỗ trợ họ phát triển trở thành công dân toàn cầu.

    Với những bạn trẻ ngày nay, có thể do quá vội vàng trên hành trình hòa nhập với thế giới mà có cái nhìn sai lệch về công dân toàn cầu. Mở rộng giao lưu, hợp tác, nhưng hãy tiếp nhận và tiếp biến cho phù hộ, đảm bảo “hòa nhập nhưng không hòa tan”. Quá sính ngoại mà quên đi cái đẹp cái hay của dân tộc là một hành vi cần phải lên án mạnh mẽ. Giáo dục không phải là một sự chuẩn bị cho cuộc sống, nó chính là cuộc sống

    Học hỏi, hòa nhập một cách có chọn lọc là việc làm khôn ngoan của các “công dân toàn cầu” tương lai. Bởi lẽ ở mỗi quốc gia đều có cái đẹp và cái chưa được đẹp, có cái phù hợp và cái chưa phù hợp với dân tộc ta. Nếu các bạn là những người đang còn trẻ, nếu các bạn thật sự nghĩ mình cần phá vỡ ranh giới của riêng bạn. Nếu bạn nói về một điều gì đó thì đó là ước mơ, nếu bạn hình dung ra nó thì nó là có thể, nhưng nếu bạn lên kế hoạch thì đó sẽ là hiện thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dân Toàn Cầu Là Gì?
  • Làm Rõ Hơn “sở Hữu Toàn Dân”
  • Sở Hữu Toàn Dân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Sở Hữu Toàn Dân
  • Nguyên Lý Và Sự Cần Thiết Phát Triển Và Bảo Toàn Vốn
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Tin tức online tv