Tìm Hiểu Khái Niệm Về Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Các Nhóm Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Cách Sử Dụng Tpcn Đúng Và An Toàn
  • Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Công Bố Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe
  • 【Nên Xem】Nên Mua Bảo Hiểm Sức Khoẻ Nào #1Tốt&uy Tín 2021
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là tên gọi khác của thực phẩm chức năng được qui định theo thông tư số: 08/2004/TT-BYT ban hành ngày 23/08/2004 và thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 quy định.

    Theo Ủy ban Hành động phối hợp về Khoa học Thực phẩm chức năng Châu Âu thì: các “thực phẩm” được xem là “thực phẩm chức năng” nếu chúng có một tác dụng có lợi trên một hoặc nhiều chức năng của cơ thể ngoài các tác dụng dinh dưỡng thông thường.

    Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng được ban hành bởi Bộ Y tế thì thực phẩm bảo vệ sức khỏe được định nghĩa như sau:

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:

    a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;

    b) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa.

    TPBVSK chính là sản phẩm có sự giao thoa giữa thuốc và thực phẩm. Ảnh internet

    Hiểu một cách đơn giản nhất TPBVSK chính là sản phẩm có sự giao thoa giữa thuốc và thực phẩm, được sản xuất dựa trên những công thức được nghiên cứu kĩ lưỡng bởi các chuyên gia hàng đầu và dây chuyền công nghệ hiện đại. TPBVSK giúp bổ sung các vi chất và vitamin có lợi cho cơ thể, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, nâng cao sức khỏe và ngăn ngừa nhiều căn bệnh khác nhau.

    Thực phẩm BVSK nhập khẩu muốn lưu hành tại thị trường Việt Nam phải được cơ quan quản lý thực phẩm ở nước sản xuất cho phép lưu hành trong nước đó. Sau đó, các loại TPBVSK này phải được làm kiểm nghiệm, công bố tiêu chuẩn để được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm. Những lô hàng khi nhập về Việt Nam phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng ở những phòng kiểm nghiệm do cơ quan quản lý chỉ định trước khi làm thủ tục thông quan.

    TPCN (hay TPBVSK) trên thị trường hiện nay khá đa dạng với nhiều loại khác nhau. Hơn nữa, ngày càng có thêm nhiều sản phẩm mới ra đời nên việc phân loại chúng là điều cần thiết để giúp người tiêu dùng có những lựa chọn đúng với nhu cầu sử dụng của mình. Dựa vào bản chất, công dụng, nguồn gốc và nhiều yếu tố khác TPCN thường được phân loại thành các nhóm cơ bản sau đây:

    Nhóm thực phẩm chức năng đặc biệt: thường chỉ dành riêng cho một nhóm đối tượng đặc biệt nào đó. Ví du: phụ nữ đang mang thai, vận động viên, phi hành gia, người cao tuổi, người mắc bệnh ung thư…

    Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng”: các loại TPCN này thường hướng đến những người đang muốn giảm cân, người mắc bệnh tiểu đường… trà thảo mộc là loại thường gặp nhất.

    Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực: Các sản phẩm nước uống đóng chai này thường giúp bổ sung vitamin và năng lượng cho cơ thể khi tham gia các trò chơi thể thao hay các hoạt động đòi hỏi thể lực.

    Nhóm thực phẩm chức năng dạng viên: đây là nhóm có số lượng sản phẩm đa dạng và phong phú nhất. Chúng thường được bào chế ở dạng viên nén, viên sủi, viên tăng lượng… Những viên C sủi chính là ví dụ điển hình nhất cho nhóm này.

    Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung dưỡng chất: đây là nhóm TPCN bổ sung các loại loại vitamin, khoáng chất và nhiều nguyên tố vi lượng mà cơ thể đang thiếu hụt hoặc không thể hấp thu được từ các loại thức ăn hằng ngày.

    Xu hướng lựa chọn thực phẩm bảo vệ sức khỏe

    Theo các số liệu thống kê được thì thực phẩm chức năng bổ sung dưỡng chất chính là loại được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trên khắp thế giới, đặc biệt là ở các nước tiên tiến như Mỹ, Anh, Nhật… Ở Việt Nam chúng cũng được nhiều người tiêu dùng quan tâm và tìm mua. Ngoài ra, người dùng cũng thường chọn mua thực phẩm chức năng theo các xu hướng sau đây:

    Thực phẩm chức năng có thành phần tự nhiên: Tại Mỹ cứ 10 người thì có đến 6 người tìm kiếm những TPCN được chiết xuất với thành phần tự nhiên. Vì có thành phần hoàn toàn từ thảo mộc thiên nhiên, không chứa các chất hóa học, chất bảo quản, chất tạo màu nên chúng có tính an toàn cao hơn các loại khác và không gây ra bất kì tác dụng phụ nào đếm sức khỏe người dùng.

    Thực phẩm chức năng có thành phần tự nhiên được nhiều người lựa chọn. Ảnh internet

    Thực phẩm chức năng cho trẻ em: Chất lượng cuộc sống được nâng cao nên việc cha mẹ quan tâm nhiều hơn đến con cái là điều dễ hiểu. Rất nhiều bậc phụ huynh người Việt luôn tìm kiếm các sản phẩm giúp TPCN cho trẻ em nhằm nâng cao sức khỏe và giúp con mình phát triển toàn diện. Những nhóm TPCN mà các mẹ hướng đến là dòng sản phẩm giúp tăng cân, tăng chiều cao cho trẻ.

    Thực phẩm chức năng chứa Canxi: Phụ nữ đang mang thai, trẻ em, người lớn tuổi là những đối tượng rất ưa chuộng dòng TPCN này. Canxi là khoáng chất cần thiết cho cơ thể, ở mọi độ tuổi và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ xương răng. Bổ sung đủ canxi sẽ giúp trẻ nhanh lớn, tăng chiều cao tối ưu; giúp hệ xương khớp chắc khỏe, phòng ngừa các bệnh xương khớp khi về già. Thay vì Canxi thường, việc chọn TPCN chứa Canxi Nano sẽ giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn và đem lại hiệu quả cao hơn.

    Thực phẩm chức năng có xuất xứ từ Mỹ: Mỹ là quốc gia dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất TPCN trên toàn thế giới. Với nền khoa học tiên tiến, ứng dụng nhiều công nghệ đòi hỏi kĩ thuật cao, TPCN hàng Mỹ thường được đánh giá cao hơn về chất lượng, độ an toàn và hiệu quả so với các loại từ quốc gia khác.

    Thực phẩm chức năng đã được chứng nhận bởi cơ quan chức năng: Nếu mua hàng Mỹ, người tiêu dùng thường chỉ chọn các sản phẩm đã đạt chứng nhận FDA Hoa Kỳ và cơ quan quản lý Nhà nước cấp phép lưu hành trên toàn quốc. Đây chính là cách mua hàng thông minh để đảm bảo mua được hàng chính hãng và tránh được hàng giả, nhái.

    Việc hiểu về khái niệm, cách phân loại và xu hướng chọn mua TPCN là điều vô cùng cần thiết để khách hàng có thể trang bị đầy đủ kiến thức cho mình và trở thành người tiêu dùng thông thái. Từ đó, đưa ra được những quyết định đúng đắn khi tìm mua sản phẩm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Tế Tuyến Cơ Sở Và Chương Trình Quốc Gia Chăm Sóc Sức Khỏe Tuyến Ban Đầu
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Ban Đầu Là Gì Và Gồm Những Nội Dung Nào?
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Ban Đầu
  • Sức Khỏe Thể Chất Là Gì? Hiểu Đúng Về Sức Khỏe Thể Chất
  • Thế Nào Là Một Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Sức Khỏe Tâm Thần,cai Nghiện Ma Túy

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Và Xác Định Vấn Đề Sức Khỏe, Vấn Đề Sức Khỏe Ưu Tiên Của Cộng Đồng
  • Công Tác Xã Hội Trong Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng
  • Định Nghĩa Về Khỏe Mạnh Của Tổ Chức Y Tế Thế Giới
  • Định Nghĩa Sức Khỏe Nghề Nghiệp Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Sức Khỏe Nghề Nghiệp
  • Nội Dung Ôn Thi Gvg Tỉnh Dung On Thi Doc
  • Mỗi người trong xã hội cần có sự tỉnh táo, sự linh hoạt trong các hoạt động, sự thích ứng tốt với những biến cố của cuộc sống và có biện pháp ứng phó với những sang chấn về tâm lý. Sức khỏe tâm thần có thể được định nghiã như sau: Đó là:” Khả năng của bộ máy tâm lý hoạt động một cách hoàn toàn hợp lý, có hiệu quả và đương đầu một cách mềm dẻo trước những tình huống khó khăn mà vẫn có thể tìm lại được sự cân bằng của mình”

    Như vậy muốn có sức khỏe tâm thần, chúng ta cần phải

    – Tạo được sự THÍCH NGHI với môi trường sống, một sự sảng khoái về tinh thần, một mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Nghĩa là với những người thân trong gia đình, với bạn bè, với những người cùng học, cùng làm.

    – Xây dựng sự cân bằng đúng mức về tinh thần, để có thể đương đầu và giải quyết một cách có hiệu qủa những xung đột nội tâm của chính bản thân mình và những xung đột về tâm lý đối với những người khác; để có thể kháng cự lại những áp lực, những ấm ức không thể tránh khỏi trong đời sống xã hội thường ngày.

    Để đánh giá đúng sức khỏe tâm thần của một người, chúng ta cần dựa vào 6 tiêu chuẩn sau

    ¨ Thái độ tích cực với bản thân, hiểu được giá trị đích thực của mình

    ¨ Có khả năng làm việc và trao đổi kinh nghiệm của mình với người khác

    ¨ Giữ được sự điều hòa của cảm xúc, phản ứng đúng mức trước các sự kiện

    ¨ Có khả năng tự chủ, tự quyết định được những công việc cần làm

    ¨ Có khả năng hiểu biết những gì đã xảy ra trong thực tế xung quanh

    ¨ Có khả năng tạo được mối quan hệ tốt với mọi người, trong gia đình cũng như trong xã hội.

    Nếu không biết cách giữ vệ sinh tinh thần thì chúng ta không thể bảo vệ được sức khỏe tâm thần. Từ đó một số người sẽ rơi vào cảnh quẩn trí, điên dại, không làm chủ được bản thân, đôi lúc có những hành vi nguy hiểm đối với chính mình hoặc với những người xung quanh.

    28 năm kinh nghiệm ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CHẤT

    Trực tiếp tư vấn và điều trị nghiện rượu, nghiện heroin, các rối loạn tâm thần do sử dụng cần sa, ketamin, (nghiện đá, ngáo đá), thuốc lắc

    Tiến sĩ Trần thị Hồng Thu 0988 079 038 – 0916316 028

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sức Khỏe Tâm Thần Là Gì Và Tại Sao Việc Chăm Sóc Sức Khỏe Tinh Thần?
  • Sức Khỏe Tâm Thần Là Gì?
  • Luận Văn: Nhận Thức Của Sinh Viên Đại Học Về Sức Khỏe Sinh Sản, Hay!
  • Kiến Thức Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Phụ Nữ
  • Khái Niệm Chung Về Sức Khoẻ Sinh Sản
  • Khái Niệm Chung Về Sức Khoẻ Sinh Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Phụ Nữ
  • Luận Văn: Nhận Thức Của Sinh Viên Đại Học Về Sức Khỏe Sinh Sản, Hay!
  • Sức Khỏe Tâm Thần Là Gì?
  • Sức Khỏe Tâm Thần Là Gì Và Tại Sao Việc Chăm Sóc Sức Khỏe Tinh Thần?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Sức Khỏe Tâm Thần,cai Nghiện Ma Túy
  • Khái niệm chung về sức khoẻ sinh sản

    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Sức khoẻ là một trạng thái hoàn hảo cả về mặt thể chất, tinh thầnxã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hoặc tàn phế. Như vậy có thể thấy, khái niệm sức khoẻ là một khái niệm rộng hơn nhiều so với những quan niệm đơn giản như: sức khoẻ là có một cơ thể cường tráng, sức khoẻ là không ốm đau, sức khoẻ là người lành lặn, không bị tàn phế…

    Các nội dung của chăm sóc sức khoẻ sinh sản.

    Khái niệm sức khỏe sinh sản có nhiều nội dung như: Làm mẹ an toàn; Kế hoạch hoá gia đình; Giảm phá thai, phá thai an toàn; Sức khoẻ sinh sản Vị thành niên; Nhiễm khuẩn đư­ờng sinh sản; Bệnh lây truyền qua đ­ường tình dục, HIV/AIDS;Ung th­ư tử cung, ung thư­ vú; Giáo dục tình dục/ sức khoẻ tình dục; Vô sinh; Tuyên truyền giáo dục về chăm sóc Sức khoẻ sinh sản.

    Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là một nội dung quan trọng và đang được triển khai ở nhiều tỉnh thành trong cả nước. Trong nhiều năm tới, đây vẫn sẽ là một trong những nội dung được chú trọng tuyên truyền và chăm sóc nâng cao sức khoẻ cho vị thành niên.

    Giáo dục tình dục là một nội dung mới và nhạy cảm, tuy nhiên lại hết sức cần thiết. Giáo dục tuyên truyền về cách thực hành tình dục an toàn và có trách nhiệm là một nội dung chính, khuyến khích sự tham gia của cả nam và nữ.

    Vấn đề vô sinh từ trước đến nay thường được coi là vấn đề của nữ giới. Nhưng thực tế, tỷ lệ vô sinh có nguyên nhân do nữ giới chiếm khoảng 40%, do nam giới chiếm 35% – 40%, còn lại là những nguyên nhân không xác định do cả nam giới và nữ giới. Như vậy, nam giới không phải là người nằm ngoài cuộc vấn đề vô sinh.

    Nguồn: Tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tố Vi Lượng, Từ Điển Nấu Ăn Cho Người Nội Trợ
  • Các Nguyên Tố Vi Lượng Trong Nông Nghiệp (Phần 2)
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Các Nguyên Tố Vi Lượng Đối Với Cây Trồng
  • Các Nguyên Tố Vi Lượng Trong Nông Nghiệp (Phần 1)
  • Định Nghĩa Số Nguyên Tố Là Gì? Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Các Khái Niệm Về Trẻ Bị Suy Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Tình Trạng Dinh Dưỡng Và Theo Dõi Tăng Trưởng
  • 90% Bố Mẹ Nhầm Lẫn Giữa Định Nghĩa Suy Dinh Dưỡng Và Còi Xương Ở Trẻ
  • Trẻ Em Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Chưa Có Khái Niệm Về Lao Động Trẻ Em Và Trẻ Em Làm Việc
  • Tâm Lý Trẻ Mầm Non Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Khi thấy trẻ có các triệu chứng như biếng ăn, chậm tăng cân, đứng cân hoặc sụt cân, hoặc trẻ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, tiêu chảy… đi kèm theo da xanh xao, quấy khóc, kém linh hoạt… mẹ nên dẫn trẻ đi khám bác sĩ vì rất có thể đó là biểu hiện của trẻ suy dinh dưỡng. Thế nào là suy dinh dưỡng ?

    Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.

    Đơn giản nhất là dùng biểu đồ tăng trưởng đánh giá cân nặng của trẻ theo độ tuổi ( https://www.nutifood.com.vn/nhat-ky-suc-khoe/bieu-do-cho-tre-em.html ). Trẻ được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu đứng cân liên tục trong vòng 3 tháng, đường phát triển cân nặng theo tuổi đi theo hướng nằm ngang. Trẻ suy dinh dưỡng nếu đường phát triển cân nặng theo tuổi nằm bên dưới đường – 2SD trên biểu đồ.

    Tuy nhiên để đánh giá dinh dưỡng toàn diện, các mẹ nên quan tâm đến 3 chỉ số quan trọng ở trẻ:

    • Cân nặng theo tuổi.
    • Chiều cao theo tuổi.
    • Cân nặng theo chiều cao.

    Thường trẻ chỉ có biểu hiện đứng cân kéo dài hay sụt cân.

    Bước vào giai đoạn này, trẻ thường có biểu hiện mệt mỏi, hay quấy khóc, trẻ biếng ăn, dễ bị mắc bệnh lặt vặt, chậm biết bò trườn, đi đứng và chậm mọc răng. Khi thăm khám thấy có thể biểu hiện của thể phù, thể teo đét hay hỗn hợp.

    Khi trẻ mắc suy dinh dưỡng thể phù thì các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là: phù trắng, rối loạn sắc tố da hoặc mềm toàn thân do giảm đạm máu. Đi kèm đó, trẻ bị thiếu máu: toàn thân da xanh xao, niêm nhạt, suy thoái ở da, long, tóc, móng…trường hợp trẻ bị nặng có thể còi xương, biểu hiện thiếu vitamin D, hạ canxi huyết hoặc thiếu vitamin A: còi cọc, khô giác mạc, quáng gà…

    Trẻ thiếu dinh dưỡng toàn bộ, vẻ ngoài giống như ông già, các bắp thịt teo đét toàn bộ, các triệu chứng thiếu hụt chất dinh dưỡng tương tự như trong thể phù nhưng tiên lượng thường tốt hơn do tổn thương các cơ quan nhẹ hơn, mức độ thiếu các chất dinh dưỡng thường nhẹ hơn thể phù.

      Thể hỗn hợp: thể phù sau khi điều trị phục hồi một phần, hết phù trở thành teo đét nhưng gan vẫn thoái hoá mỡ.

    Bệnh suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến cân nặng, chiều cao và thể chất của trẻ sau này, đặc biệt giảm trí thông minh của trẻ. Vì vậy, ngay khi bé còn nhỏ các mẹ hãy cố gắng chữa bệnh cho trẻ, có chế độ chăm sóc bé bị suy dinh dưỡng hợp lý, mẹ nên đưa trẻ đi khám bệnh để bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán trẻ mắc bệnh đến giai đoạn nào rồi để kịp thời chữa trị.

    Trong quá trình chữa trị cho trẻ, ngoài dùng thuốc và vitamin theo đơn của bác sĩ thì mẹ đặc biệt chú trọng vào thực đơn dinh dưỡng cho trẻ, thực đơn ấy bao gồm cung cấp chất dinh dưỡng hằng ngày qua khẩu phần ăn và tăng cường bổ sung lượng sữa cần thiết cho bé phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Dinh Dưỡng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Bạn Đã Biết Định Nghĩa Suy Dinh Dưỡng Theo Who Chưa?
  • Bệnh Suy Dinh Dưỡng: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa
  • 19. Tá Dược: Những Vấn Đề Chung
  • Tá Dược Trơn Là Gì? Vai Trò, Một Số Loại Tá Dược Trơn Hay Dùng
  • Khái Niệm Và Năng Lực Cốt Lõi Một Sức Khỏe (One Health)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Vohun
  • Sức Khỏe Sinh Sản 2 Suc Khoe Sinh San Nhom 5 In Ppt
  • Chương Trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Cao Tuổi
  • Luật Bảo Vệ Sức Khoẻ Nhân Dân
  • Luật Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân 1989 21
  • Một sức khỏe là một khái niệm mới, mục đích đem lại sức khỏe cho con người, động vật, và môi trường .Để đạt được những cách tiếp cận một cách hài hòa nhằm phát hiện bệnh và phòng chống bệnh là vấn đề khó khăn bởi vì ranh giới truyền thống của nhân y và thú y cần được vượt qua. Đây không phải là vấn đề mới bởi vì từ thế kỷ XIX và XX, các nhà nghiên cứu như Louis Pasteur và Robert và các bác sĩ như William Osler, Rudolph Virchow đã đề cập đến vấn đề vượt qua ranh giới giữa sức khỏe động vật và sức khỏe con người.Gần đây, Calvin Schwabe đã đề cập lại các khái niệm về One Medicine. Đây là bước quan trọng cho sự tiến bộ của dịch tễ học, đặc biệt là khi áp dụng cho các bệnh trên động vật

    – Một sức khỏe là một phương thức phối hợp đa ngành nhằm tăng cường sức khỏe con người, động vật và môi trường đã được FAO, OIE và WHO công nhận. Phương thức tiếp cận Một sức khỏe nhằm khuyến khích nỗ lực phối hợp đa ngành tại các cấp địa phương, quốc gia, quốc tế và áp dụng các kiến thức chuyên môn nhằm cải thiện tối đa sức khỏe con người,vật nuôi và môi trường. Ngoài áp dụng cho các bệnh truyền nhiễm, Một sức khỏe (OH) còn là nội dung quan trọng cho công tác phòng ngừa, giám sát và ứng phó các bệnh có nguồn gốc từ động vật (cúm gia cầm độc lực cao (HPAI), bệnh Dại, bệnh Nhiệt Thán).

    – Dưới góc độ bệnh lây truyền giữa động vật và người, Một sức khỏe được hiểu là sự dự phòng các bệnh lây truyền từ động vật sang người bằng việc kiểm soát sự lây nhiễm và bệnh ở các quần thể hệ sinh thái.

    Nhìn một cách tổng quát, Một sức khỏe là một khái niệm rộng, phản ánh bất kỳ mối quan hệ nào giữa sức khỏe con người, động vật và môi trường. Từ góc độ y tế và thú y, mục tiêu cuối cùng của Một sức khỏe là làm thế nào để có “Một sức khỏe” con người tốt nhất. Hay nói cách khác sức khỏe con người là trung tâm và được đặt trong mối quan hệ với sức khỏe động vật và môi trường.

    Mặc dù có quá nhiều định nghĩa về Một sức khỏe đang được sử dụng hiện nay nhưng nhìn chung ý nghĩa của nó vẫn là sự hợp tác giữa các ngành (liên ngành). Hợp tác trên các lĩnh vực có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đến sự tối ưu hóa nguồn lực đồng thời phải nỗ lực tôn trọng quyền tự chủ của các lĩnh vực khác nhau. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp tiếp cận Một sức khỏe, việc cần thiết là phải thiết lập một sự cân bằng tốt hơn giữa các nhóm ngành hiện có và mạng lưới, đặc biệt là giữa các bác sĩ thú y và các bác sĩ nhân y, tăng cường sự tham gia của các chuyên gia về sức khỏe môi trường và chuyên gia về động vật hoang dã, cũng như các nhà khoa học xã hội và các tổ chức phát triển

    Cần phải thấy rằng có sự gắn bó chặt chẽ giữa sức khỏe con người, sức khỏe động vật và hệ sinh thái. Một sức khỏe đã tìm cách thúc đẩy, nâng cao và bảo vệ sức khỏe của tất cả các loài bằng cách tăng cường hợp tác giữa các bác sĩ nhân y, bác sĩ thú y, các nhà khoa học y học và các chuyên gia về môi trường để phát huy thế mạnh trong lĩnh vực lãnh đạo và quản lý để đạt được những mục tiêu này.

    Một sức khỏe là các nỗ lực hợp tác của nhiều lĩnh vực cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu để đạt được sức khỏe tối ưu cho người, động vật và môi trường của chúng ta.

    Thế kỷ 19 với sự ra đời của ngành bệnh học tế bào, các nhà khoa học như Rudolf Virchow đã theo hướng nghiên cứu kết hợp các ngành khoa học về sức khỏe của người và khoa học thú y dựa trên sự giống nhau của quá trình sinh bệnh giữa con người và động vật. Tuy nhiên phải đến năm 1976 Clavin Schwabe mới là người chính thức có một ý tưởng bao quát về khái niệm “One Medicine”, mô tả một cách hệ thống giữa con người và động vật về các mặt như dinh dưỡng, làm việc và sức khỏe. Ngày nay hình thức chữa bệnh cổ xưa cho người và động vật vẫn được thực hiện ở các cộng đồng du mục truyền thống ở Châu Phi.

    Rudolf Virchow ở thế kỷ 19 (bác sĩ và là chính trị gia người Đức): đã đề cập đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa sức khỏe con người và động vật. Osler (1849- 1919): được nhiều người biết đến như là cha đẻ của khái niệm “Một sức khỏe”.

    Calvin Schwab (1976) đề xuất thuật ngữ “One medicine” và đề xuất một cách tiếp cận thống nhất chống lại các bệnh truyền lây bằng cách sử dụng thuốc cho con người và động vật. Ông có nhiều đóng góp quan trọng vào dịch tễ học thú y trong suốt sự nghiệp của mình. Ông khởi đầu sự nghiệp của mình bằng công trình nghiên cứu bệnh ký sinh trùng động vật và là giám đốc chương trình của Tổ chức Y tế Thế giới về bệnh nang sán và bệnh ký sinh trùng khác.

    Ngày 29 tháng 9 năm 2004, Hiệp hội bảo tồn động vật hoang dã đã tập hợp một nhóm các chuyên gia sức khỏe của người và động vật trong một hội nghị chuyên đề tại Đại học Rockefeller ở thành phố New York. Chuyên đề của hội nghị với tiêu chí “Xây dựng cầu nối liên ngành cho sức khỏe trong một “thế giới toàn cầu hóa”, “thảo luận về mô hình chuyện động của các bệnh ở người, vật nuôi và động vật hoang dã. Hội nghị chuyên đề thiết lập 12 ưu tiên để chống lại các mối đe dọa đối với sức khỏe con người và động vật. Các ưu tiên, được gọi là “Nguyên tắc Manhattan” kêu gọi một cách tiếp cận liên ngành quốc tế để ngăn chặn bệnh tật và hình thành cơ sở của khái niệm “Một sức khỏe, một thế giới”.

    Năm 2009: Văn phòng Một sức khỏe được thành lập tại CDC: Trong năm 2009, Lonnie King, sau đó là Giám đốc Trung tâm quốc gia CDC về động vật, vật truyền (Véc tơ Borne) và các bệnh đường ruột, đề xuất thành lập Văn phòng “Một sức khỏe”. Văn phòng đã được xây dựng như một điểm liên lạc cho các tổ chức sức khỏe động vật bên ngoài và để tối đa hóa cơ hội tài trợ bên ngoài. Kể từ thời điểm đó, vại trò của Văn phòng “Một sức khỏe” đã mở rộng, bao gồm hỗ trợ nghiên cứu cho y tế công cộng, làm tăng thêm các khái niệm “Một sức khỏe”, tạo điều kiện cho việc trao đổi dữ liệu và thông tin giữa các nhà nghiên cứu trên toàn ngành và lĩnh vực.

    Hội nghị Bộ trưởng quốc tế về cúm gia cầm và đại dịch cúm ở Hà Nội, Việt Nam. Với kinh nghiệm của đại dịch H1N1 và cúm gia cầm H5N1, Hội nghị khẳng định sự cần thiết chú ý nhiều hơn đến mối liên hệ giữa sức khỏe con người, động vật nuôi và động vật hoang dã để giải quyết các mối đe dọa xảy ra khi có sự tương tác giữa động vật, con người, và hệ sinh thái. Hội nghị đã nhất trí thông qua “the declaration of Hanoi”(Tuyên Bố Hà Nội), kêu gọi hành động tập trung vào sức khỏe con người – động vật – hệ sinh thái và đề nghị thực hiện rộng rãi các khuyến nghị của “Một sức khỏe”.

    CDC cũng làm việc với các tổ chức quốc tế, bao gồm:

    * Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

    * Tổ chức Thú Y Thế giới (OIE)

    * Tổ chức nông lương của Liên Hiệp Quốc (FAO)

    2. MỘT SỐ NĂNG LỰC CƠ BẢN ỨNG DỤNG TRONG CÁCH TIẾP CẬN MỘT SỨC KHỎE

    Năng lực cốt lõi của một sức khỏe (The One Haelth Core Competency (OHCC)) là kiến thức, kỹ năng, hành vi mà mọi thành viên trong đội ngũ Một sức khỏe cần có được. Các năng lực cốt lõi được tập hợp thành Danh mục cho từng lĩnh vực và nó được xác định theo các cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia sử dụng phương thức tiếp cận cùng tham gia, dựa trên các nhu cầu thể chế của mỗi nước. Bảng dưới đây tóm tắt các năng lực cốt lõi đã được phát triển và ghi nhận bởi các chuyên gia từ các trường đại học trong mạng lưới “Một sức khỏe” của khu vực Đông Nam Á.

    Sáng kiến Năng lực cốt lõi của một sức khỏe (One Haelth Core Competency (OHCC)) với sự tham gia của các tổ chức đối tác của Hoa Kỳ, hệ thống các trường đại học của một sức khỏe tại Đông Nam Á(SEAOHUN), và mạng lưới một sức khỏe của các trường đại học tại Đông Phi (OHCEA) trong việc xây dựng một khuôn khổ năng lực cốt lõi (One Haelth Core Competency (OHCC)) bao gồm ba cấp của chương trình và giáo trình phát triển:

    Bảng 1.1: Năng lực cốt lõi Một sức khỏe tại các nước Đông Nam Á

    Lĩnh vực tăng cường Năng lực” Một sức khỏe” tại mỗi quốc gia: Kết quả Hội thảo tháng 07/2012 của các trường đại học thuộc Đông Nam Á về các năng lực cốt lõi của “Một sức khỏe”

    SEAOHUN Tháng 10/2010

    Sáng kiến Năng lực cốt lõi của “Một sức khỏe “(One Haelth Core Competency (OHCC) với sự tham gia của các tổ chức đối tác của Hoa Kỳ, hệ thống các trường đại học của một sức khỏe tại Đông Nam Á (SEAOHUN) và mạng lưới một sức khỏe của các trường đại học tại Đông Phi (OHCEA) trong việc xây dựng một khuôn khổ năng lực cốt lõi (One Haelth Core Competency (OHCC)) bao gồm ba cấp của chương trình và giáo trình phát triển:

    (i) Năng lực cấp quốc gia để tạo điều kiện phát triển chương trình giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức và các chương trình trong một quốc gia cụ thể,

    (ii) Năng lực cấp khu vực để tạo điều kiện phối hợp phát triển chương trình giảng dạy trong một mạng lưới khu vực như SEAOHUN hoặc OHCEA

    (iii) Năng lực cấp toàn cầu để tạo điều kiện chia sẻ phát triển chương trình giảng dạy qua các biên giới khu vực và mạng lưới.

    Năng lực cốt lõi được xác định là kiến thức, hành vi và thái độ cần thiết cho mỗi thành viên của nhóm một sức khỏe cho công tác phòng chống, giám sát, hoặc đáp ứng, bao gồm các lĩnh vực sau:

    • Quản lý
    • Văn hóa tín ngưỡng
    • Lãnh đạo
    • Niềm tin, giá trị và đạo đức
    • Hợp tác và quan hệ đối tác
    • Truyền thông và công nghệ thông tin
    • Tư duy hệ thống
    • Chính sách, và vận động chính sách

    Giới thiệu các năng lực trong một sức khỏe (Chi tiết)

    Quản lý là khả năng lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá các chương trình hợp tác liên ngành, đa lĩnh vực để tối đa hóa hiệu quả của hoạt động và kết quả mong đợi của các chương trình một sức khỏe.

    Một số năng lực cơ bản: + Quản lý: Năng lực lập kế hoạch

    (i). Đánh giá các nguồn lực cần thiết để đảm bảo vai trò và trách nhiệm của mình trong việc quản lý một can thiệp một sức khỏe (phòng ngừa, giám sát, hoặc dịch)

    (ii). Đóng góp vào xây dựng kế hoạch liên ngành

    + Quản lý: năng lực thiết kế

    • Phát triển các sáng kiến giám sát các bệnh lây truyền từ động vật sang người
    • Hiểu vai trò và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong một nhóm làm việc một sức khỏe
    • Xây dựng các đề cương kế hoạch hoạt động và quản lý nhóm
    • Phát triển các kế hoạch và các chương trình đối phó với dịch
    • Phân loại các vấn đề một sức khỏe theo thứ tự ưu tiên
    • Xây đựng các mục tiêu hướng đến một sức khỏe

    + Quản lý: năng lực triển khai/ thực hiện

    Đề xuất cách quản lý sử dụng hiệu quả thời gian và nguồn lực của nhóm một sức khỏe

    Ưu tiên các nhiệm vụ trong vai trò trách nhiệm của chính mình trong một liên ngành có quan hệ đến Một sức khỏe

    Kỹ năng làm việc nhóm để đối phó với các trường hợp xảy ra khi các nguồn tài nguyên dự đoán không có sẵn hoặc tình hình đã thay đổi.

    Xác định được các số liệu để hỗ trợ việc đánh giá các nỗ lực đối phó với một mối đe dọa của bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Văn hóa và niềm tin (Cultture and Beliefs)

    – Văn hóa và Niềm Tin là khả năng thấu hiểu, phân tích, và đánh giá sự đa dạng về chuẩn mực xã hội, các vai trò và thực hành của các cá nhân, các cộng đồng và các tổ chức tác động đến kết quả dự định của từng địa phương.

    (i). Có khẳ năng để xác định và giải thích về những nét chính trong văn hóa, tín ngưỡng và quy tắc chung của từng địa phương.

    (ii). Hiểu rõ các giá trị khác biệt trong các nền văn hóa trong cộng đồng địa phuơng và toàn cầu

    (iii). Tương tác được với các thành viên trong nhóm có nguồn gốc khác nhau (nền văn hóa khác nhau, các ngành khác nhau…) trong quá trình đối phó với dịch.

    (iv). Tối ưu hóa đa dạng văn hóa trong xây dựng đỗi ngũ và mạng lưới.

    – Các năng lực cần có: hệ thống niềm tin

    (i). Tạo niềm tin trong cộng đồng trong chương trình một sức khỏe

    (ii). Phân biệt giữa các hệ thống niềm tin hiện có khác nhau và thực hành tâm linh giữa các nhóm dân tộc khác nhau ở những vùng có dịch

    (iv). Điều chỉnh cách quản lý bệnh thích hợp cho các nền văn hóa, tín ngưỡng, và thực hành khác nhau

    Lãnh đạo là Khả năng xây dựng tầm nhìn mang tính liên ngành, các giải pháp hợp tác tiên phong bằng cách ra quyết định quan trọng, có chiến lược và cam kết góp phần thúc đẩy phương pháp tiếp cận liên ngành để giải quyết các thách thức “Một sức khỏe”.

    Các kỹ năng cần đạt được:

    (i). Mô tả các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và mối đe dọa của những thách thức OH

    (ii). Xây dựng một kế hoặch liên ngành giữa các ngành trong một sức khỏe

    (iii). Thực hiện các dự án thúc đẩy một mô hình của một sức khỏe

    (iv). Đánh giá thực hiện dự án, nhóm thực hiện, kết quả và tác động để cải thiện liên tục

    Lãnh đạo: Vận động chính sách

      Gía trị đạo đức (Values anh Ethics)

    Giá trị đạo đức là Khả năng xác đinh và đáp ứng với các vấn đề của một sức khỏe ở nhiều cấp độ với tính chính trực, trung thực, tin cậy, công bằng, trách nhiệm, khả năng thích ứng trong các môi trường khác nhau.

    Giá trị và đạo đức: nghề nghiệp

    * Cư sử một cách trung thực, công bằng và đạo đức

    * Sử dụng các tiêu chuẩn nghề nghiệp và xây dựng các thủ tục, chính sách, pháp luật

    * Chứng minh về tính cởi mở để có thay đổi ý tưởng của một người khác và nhận thức được nó

    Giá trị và đạo đức: Trong làm việc nhóm

    * Tích cực hỗ trợ các thành viên khác, cho thấy sự sẵn sàng chia sẻ về kỹ năng, kiến thức, chuyên môn, và thời gian

    * Nuôi dưỡng một môi trường tin cậy, toàn vẹn, và trách nhiệm trong một nhóm. Xác định các xung đột và các vấn đề cơ bản và có những hành động thích hợp.

    Giá trị và đạo đức: Tổ chức

    * Xây dựng quy trình tiêu chuẩn để bảo vệ toàn vẹn và trách nhiệm của một tổ chức

    * Xác định, giao tiếp, và tiêu biểu cho giá trị và đạo đức của một tổ chức

    Hợp tác và quan hệ đối tác (collaboration and Partnership)

    Các kỹ năng cần đạt được là:

    * Phát triển hoặc thiết lập sự hợp tác, đối tác, và kết nối các mạng lưới

    * Xây dựng chiến lược để hài hòa hợp tác và đối tác trên toàn ngành

    * Xây dựng quy trình để duy trì và tăng cường hợp tác hiệu quả cao và quan hệ đối tác liên ngành

    Truyền thông và thông tin (Communication and Informatics)

    Truyền thông và thông tin là khả năng tiếp thu, xử lý, tổng hợp, chia sẻ và trao đổi thông tin có hiệu quả giữa các ngành và lĩnh vực để thiết lập, tăng cường và thúc đẩy chương trình hành động vì Một sức khỏe.

    Công nghệ thông tin: Quản lý hiệu quả và chia sẻ thông tin một cách hiệu quả giữa các ngành với nhau và giữa các lĩnh vực với nhau ..

    * Kỹ năng thực hành giao tiếp chủ động (nói, nghe, viết)

    * Phổ biến và điều chỉnh các tài liệu truyền thông (IEC) (thông tin, giáo dục. truyền thông) đến các cấp độ

    * Áp dụng phương pháp tiếp cận phương tiện truyền thông khác nhau

    Công nghệ thông tin: Hiệu quả quản lý thông tin/ dữ liệu về định tính và định lượng

    * Tổ chức quản lý hiệu quả các dữ liệu (thu thập, phân tích, và kết luận)

    * Xác định và phân tích các bài học kinh nghiệm

    * Sử dụng phương pháp công nghệ thông tin cơ bản và chứng minh quyết tâm học hỏi những phương pháp mới

    Tư duy hệ thống (Systems Thinking)

    Tư duy hệ thống là khả năng phân tích làm nổi bật được các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng và tương tác lẫn nhau trong một tổng thể. Phân tích và thấu hiểu sự phụ thuộc tự nhiên không ngừng giữa con người, động vật, môi trường và hệ sinh thái; hiểu rõ những phụ thuộc này ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa các cá thể, các nhóm, các tổ chức và cộng đồng.

    Tư duy hệ thống: Hệ thống các yếu tố và sự chuyển động qua các bộ phận:

    * Xác định các yếu tố của hệ thống một sức khỏe (động vật, con người và môi trường)

    *. Hiểu và tích hợp hệ thống tư duy giữa các nhóm/ bên khác nhau (các mạng lưới xã hội, các tổ chức, chính phủ, cộng đồng và hệ sinh thái)

    * Nhận ra việc làm thế nào mà tất cả các yếu tố trong một hệ thốngmột sức khỏe được kết nối, phát triển, và chuyển giao.

    Tư duy hệ thống: Hệ thống đánh giá, phản hồi, và cải thiện

    * Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong việc áp dụng một cách tiếp cận tư duy hệ thống cho các vấn đề hoặc hệ thống của một sức khỏe.

    * Phân tích những thay đổi ảnh hưởng đến hệ thống OH (đầu vào, quá trình, kết quả, thành công/ thất bại)

    Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và phương pháp thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội – môi trường.

    Chính sách về y tế là là tập hợp các chủ trương và hành động của chính phủ nhằm chăm sóc sức khỏe cho người dân một cách tốt nhất

    Để xây dựng được các chính sách phải có các năng lực:

    – Xác định đối tượng hưởng thụ chính sách

    – Đối tượng khuyến khích/ hạn chế

    – Các chủ trương và giải pháp thực hiện

    – Xác định được mục đính của chính sách

    Để ban hành chính sách:

    – Dự báo phản ứng của xã hội (của những đối tượng hưởng thụ chính sách)

    – Phải đảm bảo điều kiện và đủ để thực hiện chính sách

    – Lựa chọn hoàn cảnh để ban hành chính sách.

    Tác giả: Trịnh Đình Thâu

    Nguồn tin: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Định Nghĩa Cơ Bản Liên Quan Đến Thương Hiệu
  • Advertiser Engagement Là Gì? Các Khái Niệm Liên Quan Đến Engagement Ads
  • Bất Động Sản Và Các Khái Niệm Liên Quan
  • Khái Niệm, Vị Trí, Vai Trò Của Giáo Dục Sức Khỏe Và Nâng Cao Sức Khỏe
  • Những Điều Cần Biết Về Lý Thuyết Hành Vi Người Tiêu Dùng
  • Định Nghĩa Health Savings Account / Tài Khoản Tiết Kiệm Cho Sức Khỏe Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa High – Grade Bond / Trái Phiếu Hạng Cao Là Gì?
  • Định Nghĩa X12 Là Gì?
  • Định Nghĩa Yankee Bond/ Trái Phiếu Hoa Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa High Loan-To-Value Mortgage / Khoản Vay Cầm Cố Giá Trị Cao So Với Tài Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Yankee Certificate Of Deposit / Chứng Chỉ Tiền Gửi Hoa Kỳ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Là kế hoạch tiết kiệm không phải chịu thuế, bao hàm những chi phí y tế hiện tại và tương lai. Tài khoản tiết kiệm sức khỏe (HSA) có hai phần:1) Chương trình bảo hiểm sức khỏe được khấu trừ cao của các công ty bảo hiểm. 2) Tài khoản tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tiết kiệm, tương tự như một tài khoản hưu trí cá nhân. Những cá nhân không tham gia kế hoạch bảo hiểm sức khỏe nào khác (hoặc những cá nhân chưa tham gia vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng Medicare của Liên bang) có thể thực hiện khoản đóng góp được khấu trừ thuế lên đến $2650 ($5250 mỗi gia đình) hằng năm. Lợi nhuận tài khoản tiết kiệm sức khỏe tích lũy miễn thuế và việc rút tiền phục vụ chi phí y tế phù hợp cũng được miễn thuế. Những cá nhân từ 55 tuổi trở lên có thể tăng dần khoản đóng góp HSA hàng năm của họ lên thêm $700 trong năm 2006, $800 năm 2007, $900 năm 2008, $1000 mỗi năm bắt đầu từ 2009. Khoản đóng góp mỗi năm có thể đóng góp bất cứ lúc nào trước hạn chót 15 tháng 4. tài khoản tiết kiệm chăm sóc sức khỏe được liên bang ban hành năm 2003, được thiết kế để chi trả các chi phí y tế thanh toán bởi chính sách bảo hiểm cho đến khi đạt khoản khấu trừ bảo hiểm ($1000 mỗi cá nhân và $2000 mỗi gia đình) Một khi đã đạt giới hạn khấu trừ chính xác. Bảo hiểm sẽ chi trả chi phí y tế vượt quá khoản khấu trừ theo chính sách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Writ Of Attachment / Lệnh Tịch Biên Là Gì?
  • Định Nghĩa Hazard Insurance / Bảo Hiểm Rủi Ro Là Gì?
  • Định Nghĩa Handle Là Gì?
  • Định Nghĩa Half Life / Bán Chu Kỳ Là Gì?
  • Định Nghĩa Haircut / Lỗ Dự Kiến Là Gì?
  • Định Nghĩa Corporate Governance / Quản Trị Công Ty Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Municipal Securities Rulemaking Board (Msrb) / Ủy Ban Quy Tắc Chứng Khoán Đô Thị Là Gì?
  • Định Nghĩa Unauthorized Investment / Đầu Tư Không Được Phép Là Gì?
  • Định Nghĩa X9 Là Gì?
  • Định Nghĩa Cash Market / Thị Trường Tiền Mặt Là Gì?
  • Định Nghĩa Cash Position / Tình Hình Tiền Mặt Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Corporate Governance (CG) ngày càng thu hút sự chú ý của đông đảo công chúng vì tầm quan trọng rõ rệt của chủ đề này đối với sức khỏe của doanh nghiệp và sự lành mạnh của xã hội nói chung. Tuy nhiên, bản thân khái niệm CG lại được định nghĩa mờ nhạt và dễ nhầm lẫn, vì lý do cũng rất tự nhiên là CG bao trùm lên một số lớn các hiện tượng kinh tế khác biệt. Kết cục là nhiều người khác nhau đã đi tới nhiều định nghĩa khác nhau về CG. Mỗi người cố gắng đưa ra một loại định nghĩa phản ánh mối quan tâm riêng của cá nhân về tác động và ảnh hưởng của CG trong lĩnh vực của mình. Mà hình như cũng khó mà đoán biết được liệu sự “rối loạn” về định nghĩa của CG này có được khắc phục trong tương lai hay không. Do vậy, cách hiệu quả có lẽ là chúng ta nên ngắm nghía một số định nghĩa khác nhau, thay vì lại loay hoay tìm kiếm “một định nghĩa tốt nhất. Một số định nghĩa về Corporate Governance:

    “Corporate governancelà một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức động viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu động viên lợi ích, ví dụ hợp đồng, cấu trúc tổ chức và quy chế-quy tắc. CG thường giới hạn trong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, bằng cách nào người chủ sở hữu doanh nghiệp động viên các giám đốc họ sử dụng vận hành để đem lại lợi suất đầu tư hiệu quả hơn”,www.encycogov.com, Mathiesen .

    “Corporate governancelà hệ thống người ta xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp. Cấu trúc CG chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và những chủ thể khác có liên quan. CG cũng giải thích rõ qui tắc và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành doanh nghiệp. Bằng cách này, CG cũng đưa ra cấu trúc thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc”, OECD 4/1999.

    “Corporate governancecó thể được hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một doanh nghiệp với các cổ đông, hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của doanh nghiệp với xã hội…”, Financial Times .

    Trong tiếng Việt, cũng do nguyên nhân của bản thân sự định nghĩa mờ nhạt từ gốc gác, CG cũng rất khó có được một chữ nghĩa chuẩn xác. Chúng ta có thể tạm gọi nó là Hệ thống quản trị và kiểm soát xung đột, hay thay chữ hệ thống bắt “cơ chế”. Có lẽ đó là cách hiểu dễ hình dung nhất trong Việt ngữ về Corporate Governance.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Unrealized Capital Gains / Lợi Nhuận Chưa Thu Từ Tài Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Unorganized Money / Thị Trường Tiền Tệ Phi Tổ Chức Là Gì?
  • Định Nghĩa Unlimited Supplies Of Labor / Nguồn Cung Lao Động Không Giới Hạn Là Gì?
  • Định Nghĩa United Nations Eductional, Scientific And Cultural Organization (Unesco) / Tổ Chức Giáo Dục, Khoa Học Và Văn Hóa Của Liên Hợp Quốc (Unesco) Là Gì?
  • Định Nghĩa United States Agency For International Development (Usaid) / Cơ Quan Phát Triển Quốc Tế Của Hoa Kỳ (Usaid) Là Gì?
  • Định Nghĩa Underdevelopment / Kém Phát Triển Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Underemployment / Khiếm Dụng Là Gì?
  • Định Nghĩa Unitary System / Hệ Thống Đơn Nhất Là Gì?
  • Định Nghĩa Underdevelopment Trap / Bẫy Kém Phát Triển Là Gì?
  • Định Nghĩa Unitary Elastic / Độ Đàn Hồi Đơn Vị Là Gì?
  • Định Nghĩa United Nations Conferences On Evironment And Development (Unced) / Ủy Ban Về Môi Trường Và Phát Triển Của Liên Hợp Quốc Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Tình hình kinh tế có mức sống thấp kéo dài kết hợp với sự nghèo đói tuyệt đối, thu nhập đầu người thấp, tỉ lệ tăng trưởng kinh tế thấp, mức tiêu dùng thấp, dịch vụ sức khỏe nghèo nàn, tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sanh cao, phụ thuộc vào các nền kinh tế nước ngoài, và sự tự do bị hạn chế trong việc chọn lựa các hoạt động thỏa mãn mong muốn của con người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Unclaimed Balance / Số Dư Không Quan Tâm Là Gì?
  • Định Nghĩa Unattainable / Bất Khả Đạt Là Gì?
  • Định Nghĩa Formal Education System / Hệ Thồng Giáo Dục Chính Thức Là Gì?
  • Định Nghĩa Foreign-Exchange Gap / Khoảng Cách Ngoại Hối Là Gì?
  • Định Nghĩa Foreign-Exchange Earnings / Thu Nhập Ngoại Hối Là Gì?
  • Định Nghĩa Human Poverty Index (Hpi) / Chỉ Số Nghèo Của Con Người (Hpi) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Human Capital / Nguồn Vốn Con Người Là Gì?
  • Định Nghĩa Imperfect Market / Thị Trường Không Hoàn Hảo Là Gì?
  • Định Nghĩa Imperfect Competition / Cạnh Tranh Không Hoàn Hảo Là Gì?
  • Định Nghĩa Incorporated Pocket-Books / Công Ty Sổ Tay Là Gì?
  • Định Nghĩa Import Substitution / (Sự) Thay Thế Nhập Khẩu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Human Poverty Index (HPI) là chỉ số đo lường sự nghèo khó trong phát triển con người về cơ bản của một quốc gia. Các biến số được dùng như phần trăm số người có lẽ sẽ chết trước tuổi 40, tỷ lệ người lớn không biết chữ, phần trăm dân cư không tiếp cận dịch vụ sức khỏe và nước vệ sinh, và phần trăm trẻ 5 tuổi thiếu cân nặng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Holdup / Sự Phong Tỏa Là Gì?
  • Định Nghĩa Newly Industrializing Countries (Nics) / Các Nước Mới Công Nghiệp Hoá Là Gì?
  • Định Nghĩa New Protectionism / Chủ Nghĩa Bảo Hộ Mới Là Gì?
  • Định Nghĩa New Growth Theory / Lý Thuyết Tăng Trưởng Mới Là Gì?
  • Định Nghĩa Neutral Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Trung Tính Là Gì?
  • Định Nghĩa Acceptable Quality Level (Aql) / Mức Độ Chất Lượng Chấp Nhận Được (Aql) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Acceptance Of Office By Trustee / Việc Công Nhận Chức Danh Của Ủy Viên Là Gì?
  • Định Nghĩa Absolute Frequency / Tần Số Tuyệt Đối Là Gì?
  • Định Nghĩa Absolute Physical Life / Vòng Đời Vật Lý Tuyệt Đối Là Gì?
  • Định Nghĩa Absorption Rate / Hệ Số Hấp Thụ Là Gì?
  • Định Nghĩa Abstract Of Title / Bản Tóm Tắt Danh Nghĩa Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Acceptable Quality Level (AQL) là một hệ đo lường thống kê số lượng tối đa hàng hóa bị lỗi được chấp nhận trong một kích thước mẫu cụ thể. Nếu mức chất lượng chấp nhận được (AQL) không giống như mẫu cụ thể của hàng hoá, các nhà sản xuất sẽ xem xét các thông số khác nhau trong quá trình sản xuất để xác định các khu vực gây ra lỗi sản phẩm.

    Giải thích

    AQL là một số liệu thống kê quan trọng giúp các công ty tìm kiếm hệ thống kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn Zdungk.com của một sản phẩm có thể khác nhau tùy vào ngành công nghiệp. Ví dụ, sản phẩm y tế có nhiều khả năng có một AQL chặt chẽ hơn vì sản phẩm bị lỗi có thể gây nguy hại đến sức khỏe. Đối với các công ty muốn lượng khiếm khuyết tốn ít chi phí tiềm năng của một sản phẩm bị thu hồi, họ phải cân nhắc chi phí bổ sung liên quan đến việc kiểm tra nghiêm ngặt và hư hỏng có khả năng cao sẽ xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Accelerative Endowment / Cúng Vốn Nhanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Acceleration Principle / Nguyên Tắc Tăng Tốc Là Gì?
  • Định Nghĩa Acceleration Covenant / Điều Khoản Tăng Tốc Giao Ước Là Gì?
  • Định Nghĩa Accelerated Share Repurchase (Asr) / Mua Lại Cổ Phần Đã Phát Hành (Asr) Là Gì?
  • Định Nghĩa Accelerated Death Benefit (Adb) / Điều Khoản Riêng Về Trả Trước Quyền Lợi Bảo Hiểm Là Gì?
  • Tin tức online tv