【#1】Áp Suất Là Gì? Các Thông Tin Quan Trọng Cần Biết Về Áp Suất

Áp suất là một đại lượng vật lý quan trọng của nhiều máy móc. Thông số kỹ thuật này đo độ lớn của áp lực bị chèn ép trong một diện tích nhất định. Trong khi áp lực là lực ép có hướng vuông góc với bề mặt, và áp suất được sinh ra khi có một lực tác động theo chiều vuông góc với bề mặt.

Đơn vị tính áp suất là gì? Đơn vị được sử dụng để đo áp suất hiện nay là đơn vị của lực trên diện tích hay Newton trên mét vuông (N/m2). Ngoài ra đơn vị đo áp suất còn được sử dụng khác nhau ở nhiều quốc gia như: Châu Âu (Bar), Châu Á (Pa), Châu Mỹ (PSI).

Hiện nay các loại thiết bị, máy móc đều sử dụng các loại đơn vị đo áp suất trên, các mẫu máy rất đa dạng cho người dùng có nhiều sự lựa chọn khác nhau.

Hiện nay áp suất được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P là đơn vị đo áp suất ( N/m2N/m2, Bar, Pa, PSI, mmHg…)

F là đơn vị đo áp lực tác dụng lên mặt ép, đơn vị là N

S là đơn vị đo diện tích bị ép, đơn vị là m2m2

Pa là đơn vị đo của áp suất, đơn vị là Pascal

Để tính áp suất chuẩn nhất, người ta thường quy đổi các đơn vị đo áp suất như sau:

1Pa = 1 (N/m2N/m2) = 10 -5 Bar

1Pa = 1 (N/m2N/m2) = 760 mmHg

1 mmHg = 133,322 (N/m2N/m2)

Định luật Pascal ( áp dụng cho các chất lỏng và khí):

Những năm 1600, Blaise Pascal đã phát triển định luật truyền áp suất chất lỏng được gọi là Định luật Pascal. Luật này nói lên rằng sự thay đổi áp suất trong thùng kín được chuyển tải bằng nhau theo các hướng trong thùng chứa. Chính vì thế áp suất được đo từ bất kỳ thời điểm nào trong bình chứa.

Cũng trong những năm 1600, Robert Boyle đã tìm ra một định luật mới thông qua thử nghiệm. Định luật của ông nói rằng khi thể tích thùng chứa tăng lên thì áp suất sẽ giảm. Khí mở rộng chính là để lấp đầy thể tích tăng lên đó.

Jacques Charles mô tả Định luật Charles trong một sản phẩm chưa được công bố những năm 1780. Khi kích thước thùng chứa không thể thay đổi, Định luật Charles nói rằng sự thay đổi nhiệt độ của chất trong thùng chứa sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới áp suất trong thùng. Khi nhiệt độ tăng lên thì áp suất trong thùng chứa cũng tăng lên.

Đơn vị đo áp suất có 2 thành tố: Đơn vị của lực và đơn vị của diện tích

Thực tế có khá nhiều đơn vị đo áp suất, mỗi công ty sẽ sử dụng mỗi loại đơn vị riêng và thường phải thay đổi vì tiêu chuẩn hóa toàn cầu.

Do đó, người dùng cũng có thể sử dụng nhiều đơn vị áp suất khác nhau, và có thể chuyển đổi giữa chúng thông qua bảng quy đổi, các phần mềm hoặc internet…

Đơn vị đo áp suất tiêu chuẩn của Anh là pound mỗi inch vuông (PSI). Với hệ thống MKS đơn vị đo tiêu chuẩn áp suất là kilôgam trên mét vuông (kg / m2). Hệ thống SI đơn vị đo tiêu chuẩn là Newton trên mét vuông (N / m2) hay Pascal (Pa).

Có 4 loại áp suất tham chiếu được sử dụng cho công nghiệp là: Áp suất tuyệt đối, Áp suất đo, Chênh áp, Áp suất chân không.

Áp suất đo sử dụng áp suất khí quyển để làm áp suất tham chiếu. Máy phát áp suất đo có một cổng tham chiếu để lấy mẫu áp suất khí quyển. Với việc lấy mẫu này các loại máy phát áp suất đo có độ phát chính xác có thể ảnh hưởng bởi những thay đổi của áp suất khí quyển cục bộ. Việc đọc áp suất đo có thể âm hoặc dương tùy thuộc vào nó nhỏ hơn hoặc lớn hơn áp suất khí quyển tham chiếu. Áp suất đo được biểu thị bằng chữ “g” ( barg hoặc psig).

Một phép đo áp suất mà rất nhiều người biết đó là áp suất lốp. Áp suất lốp là phép đo so sánh áp suất trong lốp với áp suất khí quyển. Được ứng dụng trong công nghiệp như: Áp suất đường ống, áp suất phần trống trong bể, mức bồn hở.

Áp suất tuyệt đối sử dụng áp suất chân không hoàn hảo làm tham chiếu. Các phép đo áp suất tuyệt đối đều là dương (+). Máy phát áp suất tuyệt đối không bị ảnh hưởng áp suất khí quyển cục bộ, nhưng chúng thường có giá đắt hơn so với máy phát áp suất đo. Áp suất tuyệt đối được biểu thị dưới đơn vị đo là bar (abs) hoặc psia.

Là sự chênh lệch giữa hai áp suất. Máy phát áp suất chênh lệch sử dụng một điểm tham chiếu là so sánh chênh lệch giữa giữa suất thấp áp và cao áp. Các cổng trong thiết bị đo được đánh dấu phía thấp áp và cao áp. Số chênh áp có thể âm hoặc dương tùy thuộc vào mặt cao áp hay thấp áp có giá trị lớn hơn. Một máy phát chênh áp cũng có thể được áp dụng như một máy phát áp suất đo nếu phía thấp áp được mở cho thông khí quyển.

Áp suất giữa áp suất chân không tuyệt đối và áp suất khí quyển. Tiêu chuẩn tham chiếu là áp suất không tuyệt đối, những ngành công nghiệp và kỹ sư khác nhau lại có điểm tham chiếu khác nhau.

Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống khiến chúng ta buộc phải tăng áp suất hoặc giảm áp suất để công việc được hoàn thành hiệu quả hơn. Vậy có những cách tăng áp suất và giảm áp suất như thế nào? Chúng ta cùng theo dõi nội dung bên dưới.

+ Hiện nay người ta thường làm tăng áp theo cách như:

+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt ép.

+ Tăng áp lực tác động, giữ nguyên diện tích bề mặt ép

+ Tăng lực tác động hướng vuông góc, giảm diện tích bề mặt ép

+ Bạn có thể thực hiện giảm áp suất theo một trong những cách sau:

+ Giảm diện tích bề mặt ép, giữ nguyên áp lực

+ Giảm diện tích bề mặt ép, giảm áp lực

+ Giữ nguyên diện tích bề mặt ép, giảm áp lực

Áp suất là đại lượng đo vật lý suất hiện ở hầu hết các loại máy móc, thiết bị điện tử, điện lạnh…nó có mặt ở khắp nơi như bệnh viện, trường học, máy bay hoặc chính trong cơ thể con người…Áp suất có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với các loại máy móc như máy bơm rửa xe, máy nén khí cao áp…

Lưu ý: Nếu tạo ra áp suất quá lớn sẽ khiến các vụ nổ lớn xảy ra tác động lên các vật thể xung quanh gây hỏng hóc, thiệt hại nặng nề. Mức độ nguy hiểm có thể gây thủng bình chứa, đổ vỡ các công trình xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn của mọi người xung quanh. Chính vì thế khi điều chỉnh tăng áp suất người dùng cần hết sức lưu ý để điều chỉnh áp suất ở mức hoạt động an toàn, hiệu quả nhất.

【#2】Lực Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Trong Các Hệ Quy Chiếu

Như vậy, ta không thể quy lực quán tính về các lực cơ bản – là các lực không bao giờ biến mất dưới phép biến đổi của hệ quy chiếu.

Một lực quán tính xuất hiện khi một hệ quy chiếu có gia tốc cao hơn so với hệ quy chiếu khác. Một hệ quy chiếu có thể được gia tốc theo bất kỳ phương pháp nào nên lực quán tính cũng rất tùy ý (tuy nhiên nó lại phải phụ thuộc vào gia tốc của hệ quy chiếu).

Bốn lực quán tính được định nghĩa theo những cách gia tốc thường xảy ra đó là:

  • Một lực gây ra bởi một gia tốc tương đối bất kỳ theo một đường thẳng (lực quán tính tịnh tiến)
  • Hai lực được tạo ra bất kỳ từ chuyển động quay nào đó (lực quán tính ly tâm và lực Coriolis)
  • Lực cuối hay còn được gọi là lực Euler được sinh ra bởi sự thay đổi của tốc độ quay.

Lực quán tính trong các hệ quy chiếu phi quán tính lực quán

Trong một hệ quy chiếu quay có tốc độ góc là thì hệ quy chiếu quán tính, mọi khối lượng m phải chịu tác động của ba lực quán tính còn lại đó là:

Lực quán tính ly tâm là trường hợp riêng của lực quán tính nó chỉ xuất hiện khi ta chọn hệ quy chiếu gắn với vật chuyển động tròn. Đây là hệ quả của trường gia tốc xuất hiện trong hệ quy chiếu không quán tính mà trong trường hợp này là hệ quy chiếu quay. Nhìn trong hệ quy chiếu quay ta sẽ thấy các vật thể vốn chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu quán tính và bị đẩy ra theo phương xuyên tâm quay. Và lực đẩy vật thể ra trong hệ quy chiếu này chính là lực ly tâm.

Lực quán tính ly tâm tác dụng lên vật nằm bên trong hệ quy chiếu quay, có phương là đường thẳng nối tâm của đường cong với trọng tâm của vật chuyển động. Chiều hướng từ tâm của đường cong ra phía ngoài.

Lực ly tâm thường có tỷ lệ với khối lượng của vật chuyển động, bình phương tốc độ dài và tỷ lệ nghịch với bán kính của đường cong.

Một số bài tập về lực quán tính, hệ quy chiếu phi quán tính

Câu 1: Một vật có khối lượng 200g được treo vào lực kế trong một thang máy chuyển động biến đổi đều. Hãy xác định hướng chuyển động của thang máy khi số chỉ của lực kế là 1,6N. Lấy g= 10m/ s 2 . Hãy tính gia tốc chuyển động của thang máy.

Chọn hệ quy chiếu gắn với thang máy

Căn cứ vào vật nằm cân bằng trong thang máy, ta có:

Câu 2: Tính áp lực của một vật có khối lượng 40kg được đặt cố định trên sàn thang máy trong các trường hợp sau, (lấy g=10m/ s 2 ):

a, Thang máy đi lên thẳng đều

b, Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc là 2m/ s 2

d, Thang máy bị đứt cáp treo và rơi tự do.

Phân tích bài toán:

Ta có hệ quy chiếu gắn với thang máy là:

Câu 3: ta có một dây không giãn chịu lực căng tối đa là 7,5N. Một đầu của nó được gắn vào trần thang máy, một đầu gắn với vật có khối lượng là 500g. Lấy g=10m/ s 2 , thì thang máy sẽ có chuyển động như thế nào khi đứt dây.

Phân tích bài toán:

Ta chọn hệ quy chiếu gắn với thang máy:

Giải thích một số hiện tượng trong thực tế

  • Các vệ tinh nhân tạo và mặt trăng có thể chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất là nhờ có lực hướng tâm (lực hấp dẫn). Tuy vậy nhưng mặt trăng và các vệ tinh nhân tạo vẫn không rơi vào Trái Đất là nhờ vào tốc độ chuyển động của chúng đủ lớn tạo ra lực quán tính ly tâm giúp cân bằng với lực hút của Trái Đất.
  • Các hành tinh chuyển động với quỹ đạo gần tròn ổn định quanh mặt trời là nhờ vào lực hấp dẫn của mặt trời đối với các hành tinh có vai trò là lực hướng tâm. Đồng thời sự chuyển động của các hành tinh quanh mặt trời cũng tạo ra lực quán tính ly tâm nhờ vào đó mà các hành tinh không bị hút về phía mặt trời.
  • Vào các khúc cua vòng tròn trên đường, người ta thường thiết kế mặt đường dốc nghiêng ra ngoài để tránh trường hợp các xe vào cua với tốc độ lớn thì lực quán tính ly tâm sẽ làm xe bị trượt ra khỏi đường.
  • Các vận động viên ném tạ dây trước khi thực hiện cú ném thường quay tròn để tạo ra hướng tâm và lực quán tính ly tâm lớn sau đó mới buông tay để tạ có thể bay xa hơn.
  • Hầu hết các dòng máy giặt hiện đại thường sử dụng chuyển động quay tròn của động cơ để tạo ra chuyển động tròn trong lồng giặt. Khi quần áo được giặt xong thì các chuyển động tròn sẽ tạo ra lực quán tính ly tâm đẩy văng các hạt nước bám trên vải ra khỏi lồng giặt thông qua các lỗ nhỏ nhờ đó mà quần áo được vắt khô nhanh hơn so với giặt tay. Đây cũng chính là nguyên lý chung của các loại máy ly tâm.

【#3】Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc

JOBS

Định luật Murphy được bắt nguồn từ thượng úy người Mỹ có tên là Murphy: “Nếu như việc xấu có thể phát sinh cho dù khả năng này là ít đi nữa thì nó vẫn sẽ xảy ra. Và dẫn tới tổn thất có khả năng lớn nhất”; “Nếu có cái sai thì sớm muộn cái sai cũng sẽ xuất hiện”.

Định luật Murphy là gì? và áp dụng trong công việc như thế nào?

Khái niệm định luật Murphy

“Định luật Murphy” còn được gọi là “định luật Morphy”, “định ly Morphy” hay “định lý Morcphy”là những câu nói thường ngày hay dùng của thế giới phương Tây. “Định luật Murphy” được bắt nguồn từ thượng úy người Mỹ có tên là Murphy. Ông cho rằng mỗi đồng nghiệp là một “quả trứng thối” nên không ngần ngại nói đùa rằng: “Nếu một việc có khả năng bị làm hỏng thì để ông ấy đi làm nhất định sẽ hỏng”. Câu nói này được lưu truyền rất nhanh. Trong quá trình truyền câu nói đùa này dần dần đã mở rộng giới hạn của nó, và biến đổi thành nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, hình thức thông dụng nhất là: “Nếu như sự việc xấu có thể xảy ra, bất kể khả năng này nhỏ đến thế nào thì nó vẫn sẻ xảy ra và dẫn tới tổn thất lớn nhất”.

4 luận điểm của định luật Murphy

Cơ bản thì dựa theo định luật Murphy có thể đưa bốn luận điểm sau:

  • Mọi sự việc đều không đơn giản như vẻ bề ngoài của nó;
  • Tất cả sự việc xảy ra đều sẽ kéo dài thời gian hơn bạn dự định.
  • Nếu có khả năng có sai sót thì sai sót sẽ xảy ra.
  • Nếu như bạn lo lắng về một tình huống nào đó phát sinh thì càng có khả năng nó sẽ xảy ra.

Bài học của định luật Murphy

Khi có một sai sót nhỏ trong một lần làm việc, hoạt động mà khả năng tái phạm rất nhỏ sẽ đem lại cho con người nhận thức sai lầm rằng lần sau sẽ không xảy ra nữa. Do nhận thức sai lầm đã làm tê liệt ý thức cảnh giác của mọi người, làm tăng thêm khả năng phát sinh sự việc, kết quả là việc xấu có thể xảy ra nhiều lần.

“Định luật Murphy” nói với chúng ta rằng trước một sự việc, chúng ta nên cố gắng hết sức suy nghĩ cho thấu đáo, hình dung đến mọi khả năng có thể xảy ra và áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa để tránh những tình huống ngẫu nhiên phát sinh dẫn đến tổn thất hoặc tai nạn.

Theo “30 định luật thần kì của cuộc sống”

【#4】Dược Mỹ Phẩm Là Gì? Các Công Nghệ Trong Dược Mỹ Phẩm Thụy Sĩ

Dược mỹ phẩm là gì?

Khái niệm dược mỹ phẩm được đưa ra đầu tiên bởi Pierre Fabre “Dược mỹ phẩm là mỹ phẩm được nghiên cứu, bào chế như một dược phẩm nhưng nồng độ, hàm lượng và tính an toàn phải nhỏ hơn thuốc da liễu”. Dược mỹ phẩm trong tiếng anh gọi là Cosmeceuticals xuất hiện từ những năm 1961. Tên gọi này là sự kết hợp nghĩa giữa hai khái niệm dược phẩm (Pharmaceuticals) và mỹ phẩm (Cosmetics). Dược mỹ phẩm đóng vai trò quan trọng trong điều trị các vấn đề về da lại vừa mang tính chất nuôi dưỡng da hàng ngày. Thành phần chủ yếu thường chứa các hoạt chất có dược tính tốt và an toàn cho làn da. Dược mỹ phẩm được nghiên cứu và bào chế tuân thủ theo tất cả các quy định nghiêm ngặt về nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm của 1 dược phẩm trong phòng thí nghiệm trước khi tung ra thị trường.

Các công nghệ ứng dụng trong ngành dược mỹ phẩm

Trong sản xuất dược mỹ phẩm, các công nghệ tiên tiến lần lượt ra đời và được áp dụng trên từng sản phẩm để nâng cao thêm hiệu quả trị liệu làn da.

1. Công nghệ MEIMA vi nang 3 lớp trong dược mỹ phẩm là gì?

Công nghệ MEIMA® (Micro-Encapsulation of Multi – Active Ingredients) – Công nghệ vi nang các thành phần hoạt tính. Công nghệ MEIMA chia tách các hoạt chất khác nhau vào trong những lớp khác nhau của vi nang nhằm đảm bảo hoạt chất không bị trộn lẫn và giữ nguyên đặc tính sinh hóa cũng như công dụng điều trị của từng thành phần.Các hoạt chất sẽ được sắp xếp khoa học theo trình tự tương ứng với các lớp da: biểu bì, trung bì và hạ bì, khi đến lớp da cần điều trị, lớp màng vi nang sẽ tự động vỡ ra, phóng thích và kích hoạt tác động sinh hóa của các hoạt chất theo một chương trình định sẵn đến chính xác lớp da cần điều trị.

Cấu trúc màng bọc vi nang dạng Phospholipid – giống cấu trúc màng tế bào

Điểm đặc biệt trong công nghệ vi nang MEIMA là màng bọc các vi nang có dạng Phospholipid có cấu trúc giống hệt như cấu trúc màng tế bào trong cơ thể. Chính sự tương thích này nên khi sử dụng các sản phẩm lên da các vi nang dễ dàng thẩm thấu sâu vào da (vì cấu trúc vi nang tương thích với da). Từ đó, giúp tăng khả năng thẩm thấu của sản phẩm vào da và rút ngắn thời gian điều trị.

* Hợp chất phospholipid là thành phần của màng tế bào thuộc nhóm lipid phức tạp gồm glycerin, acid béo, H3PO4 và một số nhóm chất khác. Với công nghệ bao nang, cấu tạo màng mỹ phẩm dạng phospholipid tự nhiên tương thích với da là bước đột phá mới của ngành sản xuất mỹ phẩm.

Các hoạt chất được sắp xếp thành các lớp riêng biệt thẩm thấu tương thích với lớp da

Công nghệ MEIMA chia tách các hoạt chất khác nhau vào trong những lớp khác nhau của vi nang nhằm đảm bảo các thành phần hoạt chất không bị trộn lẫn và giữ nguyên đặc tính sinh hóa cũng như công dụng điều trị của từng thành phần.

Các hoạt chất trong mỗi sản phẩm được sắp xếp khoa học theo trình tự tương ứng với các lớp da: biểu bì, trung bì và hạ bì. Khi đến lớp da cần điều trị, lớp màng vi nang sẽ tự động vỡ ra, phóng thích và kích hoạt tác động sinh hóa của các hoạt chất theo một chương trình định sẵn đến chính xác lớp da cần tác động. Giúp chúng dễ dàng thẩm thấu sâu vào da và tăng hiệu quả trị liệu của sản phẩm lên gấp nhiều lần so với mỹ phẩm thông thường.

2. Công nghệ vi sinh Microbiome trong dược mỹ phẩm là gì?

Microbiome được hiểu là toàn bộ hệ gene của các vi sinh vật sống trong cơ thể con người bao gồm các vi khuẩn, virút, nấm, động vật nguyên sinh… Các vi sinh vật này gồm vi khuẩn có lợi và có hại. Chúng đóng vai trò cực kì quan trọng đối với các hệ cơ quan trong cơ thể và sức khỏe con người. “Con người chính là microbiome” hay “microbiome làm nên con người”. Do đó khi hệ vi sinh Microbiome cân bằng thì cơ thể con người trở nên khỏe mạnh và ngược lại. Công nghệ vi sinh Microbiome chính là tạo một hệ sinh thái da cân bằng cho các Microbiome có lợi cho sức khỏe phát triển. Khi da cân bằng, lập tức trở nên khỏe mạnh.

3. Hình thái học Morphology trong dược mỹ phẩm Thụy Sĩ

Morphology Tendencies

Sự khác biệt về mặt sinh lý học giữa hai cá thể, một mặt là do các yếu tố gene di truyền từ cha mẹ, mặt khác là do khả năng sinh lý của các cơ quan và bộ máy trong cơ thể. Công suất hoạt động của các cơ quan và bộ máy sinh lý của mỗi cá nhân sẽ xác định nên xu hướng chức năng cơ thể. Mặc dù ai cũng có cùng hệ cơ quan (hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ bạch huyết…) nhưng khả năng hoạt động của các cơ quan này ở mỗi người không giống nhau. Hoạt động của một cơ quan nào đó chiếm ưu thế sẽ tác động lên sự hình thành cấu trúc cơ thể (về mặt sinh lý, tâm lý, da….) và chức năng hoạt động của chúng. Chính những đặc điểm về hình thái học là yếu tố xác định sự khác nhau giữa các cá thể. Da và các cơ quan trực thuộc da cũng được xác định bởi các yếu tố riêng biệt của từng cá thể.

Morphology trong Dược mỹ phẩm Thụy Sĩ Methode Physiodermie

Hình thái học Morphology là một khái niệm đã có từ rất lâu và được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực Nhân tướng học. Methode Physiodermie là dòng sản phẩm duy nhất tạo nên sự khác biệt nhờ sự kết hợp một cách khoa học giữa phân tích Hình thái học trong liệu trình trị liệu với các sản phẩm Methode Physiodermie thích hợp.

Methode Physiodermie chia ra 4 Hình thái học cơ bản như sau:

Hình Thái Học là một nghiên cứu vô cùng hữu ích. Mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này là giúp bạn hiểu được đặc điểm sinh lý da, biết được căn nguyên của các vấn đề da bạn gặp phải để có phương pháp chăm sóc hiệu quả, phù hợp với đặc điểm sinh học tự nhiên của bạn. Đồng thời giúp bạn dự đoán các bệnh lý dễ xảy ra trong tương lai để có phương pháp chăm sóc dự phòng.

Dựa vào từng đặc điểm của mỗi hình thái học chúng ta có thể biết được tính cách, thể trạng của một cá thể. Từ đó, chọn một sản phẩm phù hợp để điều trị nó. Nhờ có Morphology không khó để nhận thấy kết quả trị liệu ngạc nhiên cho mỗi khách hàng khi sử dụng sản phẩm của Physiodermie. Nhờ Morphology, Physiodermie đã điều trị thành công cho rất nhiều ca “khó nhằn” như viêm da demodex, da hư tổn sau phẫu thuật, da nhạy cảm mao mạch đỏ…

【#5】Vệ Sinh Môi Trường Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Vệ Sinh Môi Trường

Môi trường là một khái niệm rất rộng. Nó bao gồm rất nhiều yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh và có tác động trực tiếp vào cuộc sống của con người và tất cả sinh vật sống, cá thể sống. Chính vì vậy, vệ sinh môi trường sống là điều hết sức cần thiết và tối quan trọng.

Vệ sinh môi trường là gì? Phải làm gì?

Vệ sinh dọn dẹp môi trường chính là việc bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh chúng ta. Có rất nhiều khái niệm vệ sinh môi trường và đây là điều vô cùng cần thiết và vô cùng quan trọng hàng đầu hiện nay. Vậy, chúng ta cần làm những gì để bảo vệ môi trường.

Nhà ở và nơi làm việc nên có thùng rác có nắp đậy đặt để ở vị trí thuận tiện để mọi người dễ dàng cho rác vào. Thùng rác có kích thước phù hợp với không gian nhìn sẽ rất có mỹ quan và tiến hành đổ rác ngay khi rác đầy hoặc một ngày có thể dọn dẹp vệ sinh và đổ một lần. Dọn vệ sinh xung quanh nhà ở và nơi làm việc cũng là góp phần xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.

Đối với những nơi công cộng

Tại những nơi này, khi chúng ta đi đến đâu thì cũng nên có ý thức giữ gìn vệ sinh ở đó. Việc làm cần thiết là không xả rác bừa bãi, khạc nhổ nơi công cộng, đi vệ sinh đúng nơi quy định. Cần xây dựng ý thức cộng đồng khi không đẩy rác, nước thải ra ngoài không gian chung góp phần vào bảo vệ môi trường.

Tầm quan trọng của vệ sinh môi trường

Như chúng ta đã biết, môi trường quan trọng đối với con người, đối với toàn bộ sinh vật sống trên toàn trái đất. Bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ cao cả không phân biệt bất cứ ai. Muốn bảo vệ môi trường, trước tiên chúng ta cần vệ sinh xung quanh và nắm rõ tầm quan trọng của vệ sinh môi trường.

Một môi trường sống trong lành khi mà không khí sạch, không khí trong lành, con người và sinh vật sống thoải mái tận hưởng và hít thở. Nguồn nước và nguồn đất sạch khi con người không xả thải rác ô nhiễm ra ngoài, con người dọn dẹp sạch sẽ khí thải và rác điều đương nhiên chúng ta có nguồn nước sạch để dùng, có đất để ở và canh tác.

Vệ sinh môi trường góp phần bảo vệ tài nguyên, khoáng sản, nguồn sống

Khi mà cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng nhu yếu phẩm, thực phẩm… ngày một tăng. Theo đà đó kéo theo sự gia tăng khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, xả thải công nghiệp ra môi trường… nghiêm trọng.

Vấn đề nhức nhối này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tài nguyên khoáng sản, gây cạn kiệt và ô nhiễm trầm trọng. Bảo vệ môi trường xung quanh chính là đang bảo vệ các nguồn sống tự nhiên này của con người và mọi sinh vật.

【#6】Lgbt Là Gì? Định Nghĩa Về Các Nhóm Trong Cộng Đồng Lgbt

Trong xã hội loài người sinh sống đã đạt đến con số 7 tỷ người, và trong số đó lại tồn tại những người đặc biệt, đó là cộng đồng LGBT.

Thực tế cụm từ LGBT là viết tắt của 4 từ tiếng Anh: “Lesbian” (đồng tính nữ), “Gay” (đồng tính nam), “Bisexual” (lưỡng tính) và “Transgender” (chuyển giới).

LGBT là tên gọi chính thức của một cộng đồng những người có giới tính đặc biệt bao gồm đồng tính luyến ái nữ, đồng tính luyến ái nam, lưỡng tính, chuyển giới và những người đang trong giai đoạn tìm hiểu giới tính cho bản thân. Cộng đồng này đã từng thay tên nhiều lần và đến năm 1990 thì chính thức thống nhất sử dụng cái tên LGBT trên toàn bộ các văn bản cũng như khi đối thoại.

Định nghĩa về các nhóm đồng tính, chuyển giới trong LGBT là gì? “Lesbian” – đồng tính nữ

Các đối tượng đồng tính nữ về bản chất vẫn là nữ giới như thường. Họ có cơ quan sinh dục cũng như các đặc điểm về sinh học, sinh lý không khác người bình thường. Tuy nhiên điểm khác biệt ở đồng tính nữ là họ có xu hướng yêu và quan hệ tình dục với người cùng giới.

Đồng nữ nữ thường có hai dạng là Fem và SB

“Gay” (đồng tính nam)

Tương tự như với đồng tính nữ, đồng tính nam cũng chỉ xu hướng tình dục và cả những rung động về mặt tâm hồn giữa hai người nam. Tuy nhiên hầu hết những chàng trai đồng tính bị cảm thấy bị thu hút bởi người đồng giới chứ không hề nghĩ mình hoặc bạn tình là nữ. Vì nguyên nhân này mà Gay không có nhu cầu phẫu thuật chuyển giới.

“Bisexual” (lưỡng tính)

Nhóm này thường được biết đến với tên gọi Bi hoặc lưỡng tính, song tính. Nhóm Bi sẽ có thể bị hấp dẫn bởi cả nam và nữ, họ vẫn yêu và nảy sinh ham muốn tình dục bởi cả hai giới. Vậy điều quyết định Bi sẽ yêu giới tính nào trong LGBT là gì? Thực tế thì Bi sẽ yêu bất cứ ai đem đến cho họ cảm xúc và tình yêu. Thường thì họ sẽ yêu Straight (người có giới tính bình thường).

Người lưỡng tính sẽ bị thu hút bởi cả hai giới

“Transgender” (chuyển giới)

Đây là đối tượng tuy rằng có biểu hiện sinh học trên cơ thể thuộc giới này nhưng lại luôn cảm thấy mình giống giới tính còn lại. Vì cảm giác mình bị mang nhầm cơ thể này mà họ sẽ có khao khát phẫu thuật chuyển sang giới tính họ muốn một cách mãnh liệt.

【#7】Lead Trong Marketing Là Gì? Khách Hàng Tiềm Năng Là Gì?

Lead trong Marketing là gì? Khách hàng tiềm năng là gì?

Nói một cách đơn giản, khách hàng tiềm năng là một cá nhân hoặc tổ chức quan tâm đến những gì bạn đang bán. Sự quan tâm được thể hiện bằng cách chia sẻ thông tin liên lạc, như ID email, số điện thoại hoặc thậm chí là một phương tiện truyền thông xã hội nào đó.

Định nghĩa này có vẻ rất đơn giản, đó là một người dẫn đầu mà không phải là một câu hỏi đáng để trả lời.

Nhưng, điều đó không đúng.

Cuộc tranh luận lớn nhất giữa tiếp thị và bán hàng phát sinh từ câu hỏi về thế nào là khách hàng tiềm năng. Và đó là cuộc tranh luận không nhỏ!

Đó là những gì tạo nên một nhà tiếp thị. Các nhà tiếp thị tiết lộ về số lượng khách hàng tiềm năng mà họ đã tạo ra, bỏ qua trước những khiếu nại bán hàng liên tục về chất lượng khách hàng tiềm năng. Nó cũng là nguyên nhân khiến doanh số loại bỏ các khách hàng tiềm năng tiếp thị vì chất lượng thấp, mà không cần xác minh chéo. Họ kết thúc việc trì hoãn theo dõi, mất cơ hội có thể đã chuyển đổi. Cuối cùng, sự đổ lỗi nằm ở việc tiếp thị vì không tạo ra khách hàng tiềm năng chất lượng. Các thành kiến ​​được ghi chép lại:

  • Chỉ 25% khách hàng tiềm năng là hợp pháp và nên tiến tới bán hàng – Nghiên cứu Gleanster.
  • Đại diện bán hàng thực hiện các cuộc gọi 1.3 (trung bình) trước khi từ bỏ khách hàng tiềm năng.

Những hậu quả mà công ty phải đối mặt:

Các công ty có doanh số bán hàng và liên kết tiếp thị kém có doanh thu giảm 4% mỗi năm.

Xung đột tiếp thị – bán hàng

Vì vậy, có một cuộc xung đột liên tục giữa tiếp thị và bán hàng về khách hàng tiềm năng. Các nhà tiếp thị dành vô số thời gian và đô la để tạo ra khách hàng tiềm năng, nhưng hầu hết các khách hàng tiềm năng đó đều bị bán hàng.

Điều này là tàn phá cho doanh nghiệp. Bởi vì, cho dù người ta định nghĩa khách hàng tiềm năng như thế nào, mục tiêu kinh doanh là như nhau – để tăng doanh thu. Do đó, điều thực sự quan trọng là phải có cả đội ngũ tiếp thị và bán hàng của bạn đồng bộ với nhau.

Sự cần thiết phải đồng bộ hóa tiếp thị – bán hàng

  • Các công ty có doanh số bán hàng và tiếp thị mạnh mẽ đạt được tốc độ tăng trưởng 20% ​​hàng năm. Trong khi đó, các công ty có doanh số kém – liên kết tiếp thị có sự sụt giảm doanh thu 4%.
  • Các công ty có doanh số và tiếp thị phù hợp đã tạo thêm doanh thu từ tiếp thị (MarketingProfs) là 208%

Vì vậy, là một nhà tiếp thị, bạn không nên nghĩ về việc chỉ tạo khách hàng tiềm năng, mà là tạo ra khách hàng tiềm năng chất lượng cao. Và là một nhân viên bán hàng, bạn nên chia sẻ phản hồi liên tục với nhóm tiếp thị, về chất lượng của khách hàng tiềm năng.

Để đưa cuộc tranh luận này vào phần còn lại

Các nhóm làm việc cùng nhau (bán hàng và tiếp thị) phải đồng ý về một khách hàng tiềm năng là gì. Và sau đó, làm việc để tạo ra chúng.

Mô tả bên dưới này mà bạn đồng ý là tính cách khách hàng lý tưởng của bạn. Khách hàng tiềm năng mà bạn tạo phù hợp với mô tả này là khách hàng tiềm năng lý tưởng của bạn.

Vì thế, một khách hàng tiềm năng là gì?

Ai đó điền vào biểu mẫu trên trang web của bạn, gọi thông tin yêu cầu điện thoại cố định của công ty bạn, bắt đầu một cuộc trò chuyện trên trang web của bạn hoặc tương tác với bạn trên phương tiện truyền thông xã hội (social media).

Có phải nó là một khách hàng tiềm năng?

Theo định nghĩa của nhà tiếp thị ..

Đây sẽ là một khách hàng tiềm năng. Bởi vì, đối với một nhà tiếp thị, khách hàng tiềm năng là người mà họ có thể theo dõi. Bạn đã nắm bắt thông tin liên lạc của họ – như số điện thoại, email hoặc tài khoản truyền thông xã hội (social media). Nếu tiếp thị có thể nuôi dưỡng họ và khiến họ quan tâm đến một cuộc trò chuyện bán hàng sau đó, thì đó là một sự dẫn dắt.

Theo định nghĩa của nhân viên bán hàng ..

Họ vừa thể hiện một mối quan tâm mơ hồ, và nó có thể trở thành thỏa thuận tốt nhất trong quý hoặc chỉ đơn giản là bỏ đi. Những khách hàng tiềm năng này không đủ điều kiện. Vì vậy, doanh số bán hàng sẽ không coi cuộc điều tra này là một khách hàng tiềm năng.

Vì vậy, đâu là trọng tâm của vấn đề?

Do đó, nếu ai đó thực hiện một cuộc điều tra phù hợp với tính cách khách hàng lý tưởng của bạn, thì nó đủ điều kiện là một người bán hàng lý tưởng. Những khách hàng tiềm năng này càng trở nên quan trọng hơn, khi họ có hành động tiếp theo sau cuộc điều tra ban đầu. Chẳng hạn, nếu họ đặc biệt yêu cầu bản demo sản phẩm của bạn hoặc dùng thử miễn phí, họ sẵn sàng bán hàng.

Chúng ta có nên ngừng tạo ra khách hàng tiềm năng đủ điều kiện bán hàng không?

Không, đó là ngu ngốc. Và không thực tế. Bạn không thể không dừng lại ngăn khách hàng tiềm năng tham gia kênh bán hàng của mình.

Kết luận: Tóm lại là

Đây là cách đồng ý định nghĩa chung về khách hàng tiềm năng và đảm bảo liên kết bán hàng – tiếp thị (marketing – sales).

A) Xác định một người dẫn lý tưởng

Theo dữ liệu lịch sử của bạn, loại khách hàng tiềm năng nào đóng thường xuyên hơn? Phải có nhân khẩu học, địa lý và hành vi cụ thể chung cho tính cách dẫn dắt lý tưởng của bạn. Ngoài ra, các kênh tạo khách hàng tiềm năng cũng có thể là một phần quan trọng của nó. Chẳng hạn, LinkedIn có thể giúp bạn có thêm khách hàng tiềm năng phù hợp với tính cách khách hàng của bạn.

B) Có một hệ thống trình độ phù hợp tại chỗ

Khách hàng tiềm năng chỉ nên tiến tới bán hàng khi họ phù hợp với nhân vật chính lý tưởng + thực hiện hành động cụ thể về doanh số. Bạn có thể theo dõi điều này, bằng cách sử dụng các công cụ như chấm điểm chì và theo dõi khách hàng tiềm năng.

Hãy tóm tắt bằng một infographic (đồ họa thông tin) ..

Nó cho thấy các vấn đề xảy ra từ việc phân phối tiếp thị – bán hàng ( marketing – sales). Hầu như luôn luôn, bước đầu tiên để giải quyết những vấn đề này là có một định nghĩa về khách hàng tiềm năng mà tiếp thị và bán hàng đồng ý.

【#8】Trọng Lượng Phân Tử Là Gì? Định Nghĩa Hóa Học

Khối lượng phân tử là đơn vị đo tổng các giá trị . Trọng lượng phân tử được sử dụng trong hóa học để xác định trong các phản ứng và phương trình hóa học. Trọng lượng phân tử thường được viết tắt bởi MW hoặc MW. Khối lượng phân tử là không đơn vị hoặc được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) hoặc Dalton (Da).

Cả trọng lượng nguyên tử và trọng lượng phân tử đều được xác định tương ứng với khối lượng của , được gán giá trị là 12 amu. Lý do trọng lượng nguyên tử của cacbon chính xác là 12 vì nó là hỗn hợp của các đồng vị của cacbon.

Việc tính toán trọng lượng phân tử dựa trên của một hợp chất (tức là, không phải , chỉ bao gồm tỷ lệ các loại nguyên tử chứ không phải số lượng). Số lượng của mỗi loại nguyên tử được nhân với trọng lượng nguyên tử của nó và sau đó cộng với trọng lượng của các nguyên tử khác.

Ví dụ, công thức phân tử của hexan là C . Các chỉ số dưới cho biết số lượng từng loại nguyên tử, do đó, có 6 nguyên tử cacbon và 14 nguyên tử hydro trong mỗi phân tử hexan. Trọng lượng nguyên tử của cacbon và hydro có thể được tìm thấy trong

khối lượng phân tử = (số nguyên tử cacbon) (khối lượng nguyên tử C) + (số nguyên tử H) (khối lượng nguyên tử H) nên ta tính như sau:

Dữ liệu thực nghiệm về trọng lượng phân tử của hợp chất phụ thuộc vào kích thước của phân tử được đề cập. thường được sử dụng để tìm khối lượng phân tử của các phân tử có kích thước trung bình và nhỏ. Trọng lượng của các phân tử và đại phân tử lớn hơn (ví dụ, DNA, protein) được tìm thấy bằng cách sử dụng sự tán xạ ánh sáng và độ nhớt. Cụ thể, có thể sử dụng phương pháp Zimm về tán xạ ánh sáng và phương pháp thủy động lực học tán xạ ánh sáng động (DLS), sắc ký loại trừ kích thước (SEC), quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân theo thứ tự khuếch tán (DOSY) và máy đo độ nhớt.

Lưu ý, nếu bạn đang làm việc với các đồng vị cụ thể của một nguyên tử, bạn nên sử dụng trọng lượng nguyên tử của đồng vị đó hơn là trung bình có trọng số được cung cấp từ bảng tuần hoàn. Ví dụ, nếu thay vì hydro, bạn chỉ xử lý đồng vị đơteri, bạn sử dụng 2,00 thay vì 1,01 cho khối lượng nguyên tử của nguyên tố. Thông thường, sự khác biệt giữa trọng lượng nguyên tử của một nguyên tố và trọng lượng nguyên tử của một đồng vị cụ thể là tương đối nhỏ, nhưng nó có thể quan trọng trong một số tính toán nhất định!

Khối lượng phân tử so với khối lượng phân tử

Khối lượng phân tử thường được sử dụng thay thế cho trong hóa học, mặc dù về mặt kỹ thuật có sự khác biệt giữa hai loại. là đơn vị đo khối lượng và trọng lượng phân tử là đơn vị đo lực tác dụng lên khối lượng phân tử. Một thuật ngữ đúng hơn cho cả khối lượng phân tử và khối lượng phân tử, vì chúng được sử dụng trong hóa học, sẽ là “khối lượng phân tử tương đối”.

【#9】Ý Nghĩa Của Các Nhà Khoa Học Xã Hội Trong Khái Niệm Chân Lý Và Đạo Đức Là Gì

Theo hiểu biết của người bình thường, chân lý đồng nghĩa với từ “chân lý”. Nói cách khác, điều này ngược lại với việc nói dối. Và ý nghĩa của các nhà khoa học xã hội trong khái niệm chân lý là gì? Nó có tuyệt đối hay là tất cả kiến thức của chúng ta tương đối?

Các nhà khoa học xã hội đưa ra khái niệm chân lý là gì?

Trong triết học và nghiên cứu xã hội, sự chú ý rất lớn được trả cho việc nghiên cứu chân lý. Nhiều nhà khoa học đã cố gắng để định nghĩa khái niệm này. Các nhà khoa học xã hội đưa ra khái niệm chân lý là gì? Từ này được hiểu là sự phản chiếu trong ý thức con người của đối tượng tri thức như nó, bất kể ý thức của chúng ta. Như vậy, sự thật là những suy nghĩ hoặc tuyên bố của những người tương ứng với thực tế của thực tế.

Như một ví dụ của sự thật, người ta có thể trích dẫn một thực tế khoa học như sự quay của trái đất trong một quỹ đạo xung quanh Mặt trời. Tuy nhiên, chỉ một vài thế kỷ trước tổ tiên của chúng tôi đã không nghĩ như vậy. Đối với họ, ý kiến thực sự là mặt trời đang di chuyển, xoay quanh trái đất. Nó chỉ ra rằng những gì mọi người coi là sự thật và kiến thức thực sự duy nhất, nhiều năm sau đó hóa ra là một sai lầm. Có lẽ, khi khoa học phát triển, những điều đúng cho chúng ta hôm nay trong tương lai sẽ không còn nữa.

Chân lý tương đối và tuyệt đối

Từ quan điểm của lý thuyết về tri thức, mọi thứ không phải là sự thật là một ảo tưởng. Làm thế nào để phân biệt sự thật với một ý kiến sai? Tuyệt đối, đó là sự thật duy nhất và trọn vẹn, sự thật được xem xét khi nó được thiết lập bằng dữ liệu thực nghiệm, lý thuyết lý thuyết và chứng minh, và cũng tương ứng với thế giới chung quanh chúng ta.

Với sự phát triển của khoa học, các chân lý tương đối được dần dần được cải thiện và bổ sung bởi các sự kiện mới, và cuối cùng có thể trở thành tuyệt đối. Có lẽ, sẽ có một thời khắc phát triển nền văn minh của chúng ta, khi nhân loại sẽ có tất cả kiến thức về thế giới của chúng ta. Sau đó, sự thật sẽ trở nên tuyệt đối, và các khái niệm tương đối sẽ không còn tồn tại. Cũng có thể mọi người sẽ không bao giờ đạt được chân lý tuyệt đối trong nghiên cứu về thế giới của chúng ta.

Ý nghĩa của các nhà khoa học xã hội trong khái niệm đạo đức là gì?

Đạo đức là sự thể hiện của người dân về những điều xấu và tốt, về những gì là tốt và nhân đạo, và những gì không phải là cũng như các quy tắc và chuẩn mực của hành vi theo họ trong xã hội. Biết được ý nghĩa của các nhà xã hội học đã đưa ra khái niệm chân lý, bạn có thể so sánh hai khái niệm này.

Mối quan hệ của họ là đạo đức là con đường đạo đức đích thực của con người. Nó xác định hành vi của các cá nhân trong các tình huống khác nhau. Đạo đức được hình thành và thay đổi trong suốt cuộc đời chúng ta trong quá trình hiểu ý thức đạo đức, cần hành động đúng, theo lương tâm.

【#10】Sân Si Là Gì? Cách Để Bớt Sân Si Trong Cuộc Sống

Sân Si Và Khái Niệm Tham – Sân – Si Trong Phật Giáo

  • Tham : Tham lam , ham muốn thái quá, đắm say, thích thú những thứ như tiền tài, sắc đẹp…
  • Sân : Sân hận , nóng giận,có thể nảy sinh thù hằn khi không đạt được thứ mình muốn..
  • Si : Si mê, say mê,vô minh , u tối hoặc là không sáng suốt..

Chính vì 3 thứ này tạo nghiệp quả và phiền não của đời người, do vậy đức phật chủ trương con người nếu muốn tu hành đắc đạo thì phải tự mình tiêu diệt đi Tham – Sân – Si.

Ngoài ra Sân Si cũng nằm trong 6 khái niệm ( lục dục) của con người như : Tham, Sân, Si, Mạn, Nghi, Ác Kiến

  • Bày tỏ quan điểm, tranh luận không phải chịu trách nhiệm
  • Cái tôi cao và thích được nhiều người biết đến
  • Nghệ sĩ và người nổi tiếng thường gánh chịu và là nguồn cơn của rất nhiều cuộc sân si
  • Người sân si đơn giản vì chỉ muốn là người thắng cuộc
  • Sân si vì hóng hớt, thích theo dõi chuyện , đời tư của người khác…

Rất nhiều lý do vì mạng xã hội là thế giới ảo, nơi tồn tại của vô số kiểu người từ tài năng đến lập dị, đến người thích nổi tiếng và họ hoàn toàn chưa biết đời sống thật phía sau nick ảo kia…

Sân Si Và Vai Trò Trong Cuộc Thảo Luận Nhóm

Tích Cực :

  • Các thành viên có tinh thần trao đổi, cạnh tranh cùng nhau phát triển
  • Tránh cuộc hội nhóm tẻ nhạt
  • Tìm ra khuyết điểm và hỗ trợ lẫn nhau

Tiêu Cực :

  • Sân si gây ra bất mãn, cạnh tranh có thể dẫn đến trường hợp không lành mạnh , chơi xấu
  • Sân si có thể khiến hội nhóm thay vì trao đổi sẽ thành cuộc cãi vã
  • Tìm ra khuyết điểm thay vì góp ý hỗ trợ sẽ là chỉ trích và thù hằn

Cách Để Bớt Sân Si Trong Cuộc Sống

Bạn cần hiểu được lý do tại sao bạn sân si , để tìm ra cách khắc phục :

  • Có lý trí trước khi hành động, bởi si trong si mê là chỉ hành động thiếu lý trí tạo nên
  • Nghĩ trước những hậu quả có thể xảy ra cuộc sân si như mất việc, chia tay, mất hợp đồng….

Sử dụng một số phương pháp tập luyện sau đây cũng là cách để bạn bớt đi sân si :

  1. Tập Yoga

    Với những công việc như nhân viên văn phòng…. ngồi nhiều thì bạn tập yoga vừa giúp cơ thể dẻo dai, giảm stress vận động cũng không quá mạnh , phù hợp với thể tạng của mọi người, và dễ tập mọi nơi

  2. Việc thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc dễ khiến bạn nổi sinh cáu gắt, bực dọc và sân si, hãy tránh thức đêm muộn vừa gây hại đến sức khỏe và cũng tạo nên những thứ bệnh bạn không thể lường trước được :+ Bạn có thể uống 1 ly nước trước khi ngủ

    + Tập thói quen gác lại mọi việc, và không nghĩ ngợi, không sử dụng điện thoại hay thiết bị điện tử khi đi ngủ

    + Tập thói quen ngủ trước 23h hàng ngày.