【#1】Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?

Nhiều người thường băn khoăn về khái niệm và cách sử dụng hàm Vlookup trong excel. Và điều đặc biệt hơn chính là cách phân biệt khi nào nên sử dụng chúng.

Hàm Vlookup trong excel dùng để làm gì? Hàm vlookup là hàm dùng để dò tìm dữ liệu trong bảng dữ liệu excel. Người dùng có thể tìm kiếm kiến thức trong bảng dữ liệu. Và bên cạnh đó có thể dùng kết hợp cùng các hàm khác nhau như SUM, TODAY, AVERAGE để tăng thêm hiệu quả công việc.

Chức năng chính của hàm chính là một hàm dữ liệu và sẽ hoạt động dựa trên dữ liệu đã có. Hoặc hoạt động dựa vào danh sách các hạng mục khác nhau.

Cấu trúc hàm Vlookup trong excel

Cấu trúc hàm Vlookup trong Excel:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,)

Sẽ có hai trường hợp gặp lỗi #N/A:

+ Giá trị dò tìm: Nếu giá trị dò tìm ở dạng tuyệt đối và thứ tự hiển thị. Nếu như công thức bạn nhập đúng với các giá trị có. Thì lỗi này sẽ rơi vào trường hợp bên bảng tra không có giá trị trùng khớp. Vì thế sẽ xuất hiện lỗi.

Bước 2: Ta thêm giá trị với tên dữ liệu bất kỳ theo ý bạn. Sau đó thay đổi công thức cùng cột giá trị tuyệt đối của vùng giá trị trong Excel.

Bước 3: Nhấn Enter, kéo thả xuống hết phần cột dữ liệu để sao chép toàn bộ công thức. Khi kết thúc sẽ cho kết quả toàn bộ dữ liệu cần giá trị.

Ngoài ra bạn nên biết 1 lỗi thường xuyên xảy ra là không cố định dữ liệu để dò giá trị. Vì thế khi bạn tiến hành khoanh vùng hãy nhớ nhấn phím f4 để có thể cố định lại vùng khoanh.

Chú ý:

  • Nhấn f4 1 lần: Để lấy giá trị tuyệt đối được cố định trong một cột hoặc một dòng.
  • Nhấn f4 2 lần: Để nhận giá trị tương đối của cột và nhận giá trị tuyệt đối của dòng.
  • Nhấn f4 3 lần: Để nhận giá trị tương đối của dòng và nhận giá trị tuyệt đối của cột.

【#2】Các Hàm Liệt Kê Có Điều Kiện Trong Excel Là Gì?

Các hàm dùng để liệt kê trong excel

Cấu trúc hàm: = IFERROR(value, value_if_error).

Trong đó:

IFERROR:là tên hàm sử dụng để phát hiện giá trị lỗi và trả về thành quả mà bạn cần.

Value: thành quả mà con người cần chọn lựa có phải lỗi hay không.

Value_if_error: giá trị trả về nếu thành quả value là lỗi.

Nếu giá trị của value là lỗi (#N/A, #REF,…) thì hàm IFERROR sẽ trả về là value_if_error, nếu không thì sẽ trả về là giá trị value.

Cú pháp hàm: =INDEX(array, row_num, [column_num]).

Trong đó:

– INDEX: là tên hàm sử dụng để lấy lại giá trị ở dòng n ( row_num) trong mảng dữ liệu array.

Array: Mảng dữ liệu. Ở bài đăng này mánh phần mềm chỉ hướng dẫn hàm INDEX với array là mảng dữ liệu chỉ chứa một cột.

– row_num: Chọn hàng trong mảng mà từ đó trả về một giá trị.

Chẳng hạn như sử dụng hàm INDEX:

Trong đó:

SMALL: là tên hàm sử dụng để lựa chọn giá trị nhỏ thứ k.

Array: Mảng hoặc phạm vi dữ liệu dạng số mà bạn mong muốn lựa chọn giá trị nhỏ thứ k của nó.

K: Vị trí (từ thành quả nhỏ nhất) trong mảng hoặc phạm vi dữ liệu cần trả về.

Với đòi hỏi mà thủ thuật ứng dụng đưa rõ ra ở trên, bạn phải cần liệt kê 3 mục doanh thu của Chi nhánh Hải Dương ở vào cột J.

Ở cột J4 bạn nhập công thức: =IFERROR(INDEX($G$1:$G$12,SMALL(IF($J$2=$B$3:$B$12,ROW($G$3:$G$12)),ROW(A1))),””) và ấn tổ hợp phím Ctrl + Shif + Enter. Và sao chép phương pháp cho các dòng khác của cột.

  • $G$1:$G$12: là mảng dữ liệu tham chiếu cần lấy thành quả để trả về.
  • $J$2 là vị trí của ô chứa thành quả cần tìm.
  • $B$3:$B$12 là mảng dữ liệu cần tra cứu.

Vậy phụ thuộc vào công thức trên, bạn thay đổi các mục vị trí của mảng dữ liệu và ô dữ liệu tương ứng với vị trí bảng tính của mình.

  • Bạn nên để thành quả tuyệt đối của các mảng dữ liệu để tránh sai sót khi sao chép công thức.
  • Nếu như vùng dữ liệu tham chiếu của bạn dài, bạn cần phải sao chép phương pháp cho tất cả cột hoặc tối thiểu là bằng số dòng của vùng tham chiếu cho không gây hại. Ad có sao chép công thức cho đến ô J9, tuy nhiên do chỉ có 3 giá trị tìm kiếm được thỏa mãn điều kiện Chi nhánh Hải Dương nên chỉ các ô J3-J4 có dữ liệu số, các ô khác sẽ là dữ liệu trắng và sẽ không ảnh hưởng đến thẩm mỹ của báo cáo.

Để hạn chế nhầm lẫn, trước tiên, chúng ta cần hiểu những giá trị nào được gọi là là các giá trị duy nhất trong Excel. Thành quả duy nhất là các giá trị chỉ hiện hữu độc nhất một lần trong tất cả danh sách.

Để trích xuất một danh sách các thành quả duy nhất trong Excel, bạn có thể sử dụng một trong những công thức sau đây.

TRONG ĐÓ:

A2: A10 – danh sách nguồn

B1 – ô đầu của danh sách độc nhất trừ đi 1. Trong ví dụ này, chúng ta tiếp tục danh sách các giá trị duy nhất ở B2, và thế nên chúng ta đưa B1 vào phương pháp (B2-1 = B1). nếu danh sách các thành quả độc nhất của bạn tiếp tục ở ô C3, ta sẽ thay đổi $B$1:B1 thành $C$2:C2.

Chú thích. Bởi vì công thức tham chiếu ô bên trên ô trước tiên của danh sách các thành quả duy nhất, thường là tiêu đề cột (như trong ví dụ này là B1), có thể bạn phải cần cam kết tiêu đề của bạn là một tên độc nhất không hiện diện ở bất cứ đâu trong cột.

Ở chẳng hạn như này đang trích xuất các tên độc nhất từ cột A (chính xác hơn là trong phạm vi A2: A20), và ảnh chụp màn hình sau sẽ minh họa cho công thức sẽ dùng:

– Chọn lựa một trong các công thức dựa theo dữ liệu của bạn.

– Nhập công thức vào ô trước tiên của danh sách các giá trị duy nhất (trong ví dụ sẽ là ô B2).

– Nếu như bạn đang dùng công thức mảng, nhấn Ctrl + Shift + Enter. nếu như bạn chọn công thức bình thường, hãy nhấn phím Enter như thường lệ.

– Sao chép phương pháp xuống càng xa càng tốt bằng việc kéo chốt xử lý. Vì cả hai công thức giá trị độc nhất được gói gọn trong hàm IFERROR, bạn có khả năng sao chép phương pháp đến cuối bảng mà không làm lộn xộn dữ liệu vì bất kỳ lỗi nào dù các giá trị duy nhất đã được trích xuất ra sao.

Lộc Đạt-tổng hợp

Tham khato ( thuthuatphanmem, blog.hocexcel.online, … )

【#3】Hàm Sumif Là Gì ? Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel

Hàm SUMIF là gì ?

Trong Microsoft Excel , SUMIF là một công thức được sử dụng để cộng các giá trị lại với nhau trên một phạm vi ô. Hàm SUM cơ bản thêm các giá trị trong một phạm vi ô, bất kể giá trị là gì. Với SUMIF, người dùng có thể xác định các điều kiện cụ thể phải được đáp ứng cho các giá trị trong một phạm vi ô được đưa vào quy trình bổ sung.

Công thức và cú pháp hàm SUMIF

SUMIF( phạm vị, điều kiện, [sum_range] )

phạm vi

Phạm vi của các ô mà bạn muốn áp dụng các tiêu chí chống lại.

tiêu chí

Các tiêu chí được sử dụng để xác định các ô cần thêm.

sum_range

Không bắt buộc. Đây là phạm vi của các ô để tổng hợp lại với nhau. Nếu tham số này bị bỏ qua, nó sử dụng phạm vi là sum_range .

Hàm SUMIF trả về một giá trị số.

Áp dụng đối với

    Excel cho Office 365, Excel 2021, Excel 2021, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Cách sử dụng hàm SUMIF

Hãy nhìn vào hình ảnh bên phải. Nếu bạn chỉ muốn thêm các giá trị lớn hơn năm, bạn có thể viết công thức SUMIF như sau:

Vì các ô A2 và A5 chứa một giá trị lớn hơn năm, chúng sẽ là các ô duy nhất được cộng với nhau bởi công thức, dẫn đến giá trị là 17.

Ví dụ về hàm SUMIF

Sử dụng hàm sumif với con số

Ví dụ 1: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi A1: A5 nhỏ hơn hoặc bằng 10.

SUMIF(A1:A5,"<=10")

Ví dụ 2: Hàm SUMIF sau đây cho kết quả chính xác như nhau. Nó sử dụng toán tử & để nối biểu tượng ‘nhỏ hơn hoặc bằng’ và giá trị trong ô C1.

SUMIF(A1:A5,"<="&C2)

Ví dụ 3: Hàm SUMIF bên dưới (ba đối số, đối số cuối cùng là phạm vi cần tính tổng) tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa giá trị 25.

Ví dụ 4: Hàm SUMIF sau đây cho kết quả chính xác tương tự (đối số thứ hai đề cập đến ô D1).

Sử dụng hàm sumif với chữ văn bản

Ví dụ 5: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1:B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1:A5 chứa chính xác “circle”.

Ví dụ 6: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 không chứa chính xác “triangle”.

Ví dụ 7: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa chính xác “circle” + 1 ký tự. Một dấu hỏi (?) Khớp với chính xác một ký tự.

Ví dụ 8: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa một chuỗi gồm 0 hoặc nhiều ký tự + le. Dấu hoa thị (*) khớp với một loạt các ký tự bằng 0 hoặc nhiều hơn.

Ví dụ 9: Các hàm SUMIF bên dưới các giá trị tổng trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa chính xác “triangle” hoặc “circle8”.

Sử dụng hàm SUMIF thứ ngày tháng

Lưu ý: hàm DATE trong Excel chấp nhận ba đối số: năm, tháng và ngày.

Ví dụ 12: Hàm SUMIFS bên dưới (có chữ S ở cuối) tính tổng doanh số giữa hai ngày (bao gồm cả ngày bắt đầu và ngày kết thúc).

Lưu ý: hàm SUMIFS trong Excel tính tổng các giá trị dựa trên hai hoặc nhiều tiêu chí (đối số đầu tiên là phạm vi cần tính tổng, theo sau là hai hoặc nhiều cặp phạm vi / tiêu chí). Điều chỉnh ngày để tính tổng doanh số trong một tháng, năm cụ thể, v.v.

【#4】Hàm Subtotal Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Nâng Cao

Hàm Subtotal trong Excel là gì? Ý nghĩa như thế nào

Hàm Subtotal trong Excel có nhiệm vụ tính tổng phụ trong danh sách hoặc trong cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp này, “tổng phụ” không phải tổng con số trong 1 dãy ô xác định.

=Subtotal(function_num, ref1, …)

Trong đó:

  • Function_num: Các số từ 1 đến 11 và 101 đến 111 được quy định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong công thức
  • Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc là dãy ô để tính tổng phụ, tối đa là 254.

Lưu ý:

  • Hàm Subtotal được thiết kế dùng để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc.
  • Nếu các đối số ref1, ref2,… chứa hàm Subtotal thì sẽ bỏ qua để tránh tính trùng 2 lần.

Nếu function_num là từ 1 đến 11 thì hàm Subtotal tính toán bao gồm cả giá trị ẩn trong tập số liệu chứa vùng đó bị ẩn. Nếu function_num trong khoảng từ 101 đến 111 thì hàm Subtotal chỉ được tính toán cho các giá trị không ẩn ở trong tập số liệu (không tính các giá trị nằm ở hàng ẩn).

Đối với vùng dữ liệu ẩn do Filter, thì hàm Subtotal sẽ bỏ qua.

Hàm Subtotal trong excel là hàm tính toán cho một nhóm con trong danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ thuộc theo phép tính mà bạn lựa chọn trong đối số thứ nhất. – Đối số thứ nhất của hàm Subtotal trong excel bắt buộc bạn phải nhớ được con số đại diện cho phép tính cần được thực hiện trên tập số liệu.

Khác với các hàm Excel khác là được thiết kế để thực hiện 1 chức năng cụ thể thì hàm Subtotal lại rất linh hoạt. Chúng có thể được dùng để tính toán hoặc làm phép toán logic như đếm số ô, tính số trung bình hay có thể sử dụng để tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất…

Nếu hàm Sum chỉ tính tổng cố định hay còn được hiểu theo cách khác là tính tổng chung cho tất cả các đối tượng mà không tách thành tổng các nhóm nhỏ (Giá trị này cố định khi thực hiện lệnh Filter). Khi lồng các hàm Sum lại với nhau thì số liệu sẽ được tính 2 lần.

Cách sử dụng hàm Subtotal cơ bản đến nâng cao

Hàm Subtotal trong excel chấp nhận 2 bộ số xác định chức năng là 1-11 và 101-111. Cả 2 bộ số đều bỏ qua các hàng đã lọc ra, nhưng 1-11 gồm các hàng ẩn thủ công còn 101-111 thì loại trừ ra.

Trong 1 ô, bạn tạo 1 danh sách dạng thả xuống (drop-down) chứa tên các hàm như Total, Max, Min…

Ở ô kế ô danh sách, thêm hàm IF lồng ghép có chứa công thức Subtotal tương ứng.

Và tiếp theo, tuỳ thuộc vào hàm mà người sử dụng lựa chọn trong danh sách, công thức Subtotal tương ứng sẽ tính ra giá trị trong các hàng được chọn.

【#5】?hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản

Qua đó, chúng ta có thể tóm gọn lại tác dụng của việc sử dụng hàm Left như sau:

– Giúp lấy những ký tự mình muốn ra khỏi 1 chuỗi các ký tự dài.

– Đơn giản, dễ dàng, tiện dụng và nhanh chóng.

– Có thể làm được trên nhiều chuỗi dữ liệu khác nhau.

Cách sử dụng hàm Left trong Excel để cắt chuỗi các ký tự bên trái

Cách này dùng để lấy những ký tự như số, chữ ở phía bên trái của chuỗi ký tự ra một ô khác được chúng ta chọn. Mà vẫn không làm mất đi chuỗi ký tự ban đầu.

Hướng dẫn thực hiện nhanh hàm lấy ký tự trong Excel

Bước 1: Chọn một ô bất kỳ để nhập công thức

Mẹo nhỏ: Bạn nên chọn một ô gần với chuỗi dữ liệu để sau khi làm xong dễ dàng so sánh.

Bước 2: Nhập công thức =Left(

Bước 3: Ở phần Text, bạn chọn ô có chuỗi ký tự sau đó bấm dấu phẩy”,” hoặc dấu chấm phẩy “;” tùy theo công thức yêu cầu.

– Không được để trống

– Chú ý đến dấu ngăn cách giữa Text và Num_chars (có thể là dấu “,” hoặc chấm phẩy “;”)

– Nếu bạn nhập sai dấu ngăn cách sẽ dẫn đến lỗi. Excel sẽ báo để bạn có thể sửa lại lỗi.

Bước 4: Ở phần Num_chars bạn hãy nhập số lượng ký tự muốn lấy. Rồi sau đó bấm dấu ngoặc phải “)” (ở trong ví dụ này mình lấy số là 3 vì đề bài yêu cầu lấy ra 3 ký tự bên trái).

– Không được để trống, nếu để trống máy sẽ tự động điền 0 hoặc 1.

– Num_chars phải lớn hơn giá trị 0

– Ở cuối công thức bắt buộc phải có dấu ngoặc phải “)”.

Bước 5: Nhấn phím Enter và bạn đã có được chuỗi ký tự bạn muốn.

Bước 6: Nếu có nhiều chuỗi ký tự. Thì bạn hãy giữ chuột ở ô vuông nhỏ góc phải của ô dữ liệu đồng thời kéo xuống.

Hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel là gì?

Hàm cắt chuỗi là một loại hàm thuộc dạng công thức được mặc định sẵn. Hàm này có chức năng tách một chuỗi các ký tự thành các phần tùy vào mục đích của người sử dụng. Các hàm cơ bản thường sử dụng nhất trong nhóm hàm cắt chuỗi có thể kể đến như hàm RIGHT, LEFT, MID, TRIM,…

Trong cuộc sống, khi bạn thao tác với các bảng dữ liệu. Chắc chắn sẽ phát sinh rất nhiều trường hợp mà bạn cần phải sử dụng đến nhóm hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel. Một số mục đích sử dụng của nhóm hàm này có thể kể đến như sau:

Tách riêng một ô chứa chuỗi ký tự thành từng ô khác nhau

Các bảng danh sách như thông tin nhân viên, học viên hoặc khách hàng,… thường yêu cầu bạn phải tách riêng Họ, Tên đệm, Tên từ một ô dữ liệu có chứa họ tên đầy đủ của những người này.

Nếu bạn thực hiện nhập thủ công tên, họ, tên đệm vào từng ô cho cả danh sách hiển nhiên là rất tốn thời gian và công sức. Chính vì vậy, hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này một cách vô cùng hiệu quả và nhanh chóng.

Xác định các ký tự cần lấy nằm trong một dãy có nhiều ký tự khác nhau.

Là kế toán của một công ty. Sếp yêu cầu bạn phải thực hiện trả thưởng cho nhân viên dựa vào các ký tự đặc biệt nào đó. Dãy ký tự này nằm trong dãy mã số nhân viên. Ví dụ nhân viên A có mã số là ABCDGD, nhân viên B có mã số là ABCDNV và ông C có mã nhân viên là DEGHNV.

Nếu hai ký tự cuối chứa GD mức thưởng là 1.000.000đ, NV có mức thưởng là 500.000đ. Lúc này hàm cắt chuỗi sẽ giúp bạn xác định ra hai ký tự cuối trong dãy mã số nhân viên là gì. Để bạn dễ dàng hơn khi tiến hành trả thưởng cho nhân viên A, nhân viên B, và nhân viên C.

Trong quá trình nhập liệu, có thể xảy ra những trường hợp người cung cấp thông tin gõ dư quá nhiều các ký tự không cần thiết. Ví dụ như dấu trắng ( khoảng cách) ở đầu hoặc ở cuối họ và tên, số ký hiệu thứ tự nhân viên,…

Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả tính toán cho toàn bộ danh sách. Kiểm tra và chỉnh sửa thủ công theo từng hạng mục lúc này là một việc vô cùng mất thời gian. Chính vì thế, hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel sẽ thay các bạn thực hiện điều này mà không hề tốn quá nhiều thời gian và công sức.

Hàm Left: Left sẽ giúp người dùng tách các ký tự trong một dãy từ trái sang phải thành một phần riêng biệt.

Cấu trúc là: =LEFT( chuỗi ký tự, số lượng ký tự cần lấy).

Một số hàm lấy ký tự trong chuỗi khác cũng được sử dụng nhiều như:

– Hàm RIGHT: là một hàm thuộc nhóm hàm cắt chuỗi. Có công dụng lấy các ký tự trong một dãy từ phải sang trái tạo thành một phần riêng biệt.

Cấu trúc là: = RIGHT( chuỗi ký tự, số lượng ký tự cần lấy).

– Hàm MID: Cũng là hàm dùng để lấy một số ký tự nằm trong chuỗi. Tuy nhiên, thay vì từ trái hay từ phải qua. Hàm MID sẽ cho phép chúng ta lấy được những ký tự nằm ở giữa chuỗi lớn.

Cấu trúc là: =MID(chuỗi ký tự, vị trí bắt đầu lấy,số lượng ký tự cần lấy ra)

Hàm TRIM: Tuy không được sử dụng để tách và xuất các ký tự trong chuỗi ra thành một ô riêng biệt. Tuy nhiên, hàm TRIM lại cực kỳ hữu ích khi giúp người sử dụng có thể loại bỏ những khoảng trắng mà không cần thiết ở đầu và cuối chuỗi ký tự. Điều này rất cần thiết ở trong các trường hợp cần tính toán số lượng ký tự trong một chuỗi mà không bao gồm các khoảng trắng đầu và cuối.

Cấu trúc: =TRIM(chuỗi ký tự)

Những lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Left trong Excel và cách khắc phục.

Cách sử dụng hàm Left không chỉ đơn thuần đòi hỏi bạn áp dụng đúng công thức mà còn phải đáp ứng được những điều kiện cần và đủ. Nếu hàm LEFT không thực hiện được trong trang tính, bạn sẽ vướng phải một số lỗi quan trọng như sau:

Nếu công thức hàm LEFT trả về kết quả #VALUE (lỗi). Để biết được thao tác đã làm sai ở đâu. Bạn cần kiểm tra lại giá trị của Num_chars ở trong công thức. Theo đó nếu num_chars là một số âm. Quá đơn giản! Bạn chỉ cần loại bỏ đi các cấu trúc lỗi là xong.

Thông thường, lỗi về cách sử dụng hàm LEFT này xuất hiện khi num_chars chứa nhiều chức năng khác nhau. Để khắc phục thì bạn chỉ cần copy hàm đó vào một ô khác hoặc chọn trên thanh công thức. Trên thanh công thức bạn chỉ cần nhấn F9 để xem hàm tương đương nhận thấy được giá trị nhỏ hơn 0. Nên bạn hãy kiểm tra lại hàm lỗi chi tiết nhất và sửa chữa chúng.

Muốn phân xuất mã quốc gia từ số điện thoại bất kỳ được cung cấp. Sẽ áp dụng công thức sau:

LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Theo đó, hàm SEARCH ở trong phần num_chars sẽ tìm ra vị trí của dấu (-) đầu tiên có trong chuỗi nguồn. Bạn có thể thực hiện thêm thao tác trừ 1 để xóa dấu (-) khỏi kết quả trả về. Nếu bạn thay thế -1 với -11, kết quả sẽ trả về là lỗi #VALUE. Nguyên nhân vì num_chars đã tương đương với số âm.

Bạn nên kiểm tra lại những khoảng trống hay còn gọi là những dấu cách ở đầu giá trị nguồn. Ngoài ra, nếu bạn có thực hiện copy dữ liệu từ một trang web hay từ một loại nguồn bên ngoài. Đây sẽ là nguyên nhân gây ra lỗi của công thức hàm.

Theo đó, phương pháp tốt nhất để loại bỏ những dấu cách trong đầu trang tính. Ngoài ra, bạn nên sử dụng đến hàm Trim hoặc Cell Cleaner trong công thức tính.

Trong Excel, hầu như ngày tháng được cài mặc định là số nguyên như từ 1/1/1900 là số 1. Để hiểu hơn về cách sử dụng hàm Left ở trong trường hợp này bạn có thể áp dụng:

Trong ô A1 có 11- tháng 1 – 2021, khi thực hiện phân xuất bởi công thức LEFT (A1,2). Lúc này bạn sẽ thu được kết quả là 42 – 2 chữ số đầu tiên trong số 42746 biểu thị ngày 11/1/2018.

Một số mẹo nhỏ khi sử dụng hàm Left trong Excel

Left là một loại hàm trong Excel khá thông dụng. Bởi vậy cách sử dụng lệnh của hàm này được xem là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai sử dụng Excel cũng nên biết. Chỉ cần bạn bỏ công để tìm hiểu một chút là có thể thành thạo được rồi.

Trong trường hợp bạn sử dụng hàm để phân xuất một phần của chuỗi văn bản đứng trước một ký tự nhất định. Chúng ta thực hiện một ví dụ để tìm hiểu cách làm:

Bạn muốn lấy họ (first name) trong cột tên đầy đủ (full name). Tiêu đề đã cho sẵn trước đó hoặc cần tách mã quốc gia trừ cột số điện thoại? Bạn chỉ cần lưu ý mỗi tên và mã chứa số lượng ký tự khác nhau.

Theo đó, trong trường hợp họ và tên được phân cách bởi ký tự dấu cách. Ta sẽ tìm vị trí của ký tự khoảng trống được tính nhờ vào hàm Search hoặc Find, cụ thể như sau:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2))

Tiếp theo để có thể phát triển công thức. Đồng thời loại đi khoảng trống sẵn có ta sẽ thực hiện trừ 1 từ kết quả ở hàm Search. Công thức:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2)-1)

Tương tự, bạn có thể lấy mã quốc gia ở cột của số điện thoại trong công thức. Khác biệt duy nhất ở chỗ là khi dùng hàm Search đặt vị trí dấu (“-“) ở trước khoảng trống. Công thức áp dụng:

=LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Công thức để tách chuỗi ký tự con đứng trước bất kỳ kí tự nào đó được đúc kết là:

LEFT (chuỗi, SEARCH (ký tự,chuỗi)-1)

Chức năng của hàm chính là phân xuất chuỗi ký tự con từ chuỗi ký tự văn bản có sẵn. Vì vậy khi muốn dời một số ký tự từ phần cuối của chuỗi văn bản. Đồng thời, lại đặt phần còn lại vào một ô khác thì cần làm như thế nào? Để giải được ví dụ trên ta sẽ kết hợp dùng hàm Len và Left theo công thức: LEFT (chuỗi, LEN(chuỗi) – số kí_tự_ muốn dời).

Nguyên tắc hoạt động của công thức này là: Hàm LEN sẽ lấy tổng số ký tự trong một chuỗi có trong văn bản. Tách rồi trừ đi lượng ký tự không mong muốn. Tính từ tổng độ dài của ký tự văn bản đó. Hàm Left lúc này đóng vai trò là trả lại số ký tự còn lại cần lấy.

Đặc tính của hàm tách chuỗi là sẽ luôn luôn thu về cho bạn một kết quả là văn bản chữ. Thậm chí ngay cả khi bạn đặt một vài chữ số ở trong chuỗi ký tự. Kết quả thu được vẫn là dạng văn bản.

Bởi vậy, câu hỏi được đặt ra cho nhiều người đó là làm thế nào để kết quả của Left có thể giúp bạn thu về là con số chứ không phải chuỗi văn bản? Rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng đến hàm VALUE. Công thức để giúp bạn sử dụng đó là: VALUE(LEFT ()).

【#6】Hàm Iferror Trong Excel Là Gì? Cách Dùng Đúng Nhất

IFERROR là một trong những hàm tính cơ bản trong Excel. Hiểu đơn giản, IF là hàm cho ra kết quả nếu phép tính đó thỏa một trong hai điều kiện, và ERROR là lỗi. Vậy IFERROR là hàm logic có chức năng cho ra kết quả mong muốn, khi một trong những điều kiện của phép tính đó cho kết quả lỗi (thường sẽ hiển thị N/A, VALUE!, RE!F, NAME?, NULL!,…).

Công thức của hàm IFERROR

Để áp dụng IFERROR trong bảng tính Excel, ta sử dụng công thức như sau:

=IFERROR(value, value_if_error)

trong đó,

  • value là giá trị cần kiểm tra, như công thức, hàm, phép tính. Đây là một giá trị bắt buộc.
  • value_if_error là giá trị trả về nếu công thức gặp lỗi.

Bạn có thể khai báo giá trị value_if_error dưới dạng khoảng trắng (kết quả truy xuất là “”), số 0, hoặc một dòng thông báo cụ thể (“Lỗi”, “Không truy xuất được”, v.v…)

Lưu ý rằng value_if_error chỉ có thể được trả về khi phép tính value gặp những lỗi nêu trên, gồm #VALUE!, #N/A, #REF!, #NUM!, #DIV/0!, #NAME?, #NULL!. Còn nếu phép tính value không gặp lỗi thì kết quả của phép tính đó vẫn hiển thị bình thường.

Ưu điểm & nhược điểm của hàm IFERROR

Hàm IFERROR có điểm ưu đó là dễ dàng trả về giá trị tùy theo ý muốn của người dùng khi chẳng may phép tính trước đó gặp lỗi. Bất kỳ lỗi nào cũng có thể được xử lý với IFERROR.

Tuy vậy, nhược điểm của IFERROR đó chính là người dùng chỉ có thể biết kết quả trả về nếu hàm bị lỗi, chứ không thể phát hiện nguyên nhân gây ra lỗi trong phép tính để có cách sửa hợp lý. Người dùng muốn biết nguyên nhân lỗi phải kiểm tra phép tính value trước đó.

Cách dùng đúng nhất của hàm IFERROR trong Microsoft Excel

Ta sẽ áp dụng hàm IFERROR trong một ví dụ sau đây. Giả sử ta có bảng tính doanh số của một đơn vị bán hàng. Có ba cột dữ liệu là Doanh số cả năm, Doanh số tháng 3, và Phần trăm doanh thu.

Vậy ta có thể giấu những dòng chữ lỗi này và thay thế bằng dòng chữ hiển thị khác tinh tế hơn không? Câu trả lời là: được, bằng cách sử dụng hàm IFERROR.

Trong trường hợp này, để giấu dòng chữ lỗi #DIV/0! hay #VALUE! đi, ta sẽ thay thế =C5/B5 hoặc =C7/B7 bằng:

=IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”)

Trong đó,

  • C5/B5 (hoặc C7/B7) là giá trị phép tính trả kết quả, trong trường hợp này bị lỗi.
  • “Phép tính lỗi” là value_if_error, dòng chữ hiển thị thay thế cho các dòng chữ lỗi thông thường. Ở đây, phép tính đã bị lỗi nhưng thay vì hiển thị #DIV/0!, dòng chữ Phép tính lỗi sẽ hiển thị.

Ta đã nắm rõ ứng dụng thực tiễn của IFERROR. Và ta có thể tăng tính ứng dụng của hàm này thông qua việc kết hợp IFERROR và VLOOKUP.

VLOOKUP là một hàm dùng để dò tìm giá trị trong một bảng số liệu, sau đó trả giá trị trong bảng số liệu ấy về một ô nhất định. Tuy vậy, nếu chẳng may dữ liệu không được tìm thấy, ta vẫn có thể kết hợp IFERROR để hiển thị thông báo rõ ràng hơn thay vì thông báo lỗi truyền thống.

Cách dùng như sau: ta chèn hàm VLOOKUP vào trong hàm IFERROR

=IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]),value_if_false)

Đi theo thứ tự, ta sẽ thấy phép tính value ở đây chính là toàn bộ hàm VLOOKUP, tức giá trị ta cần trả về một ô sau khi tìm từ bảng số liệu nhất định. Nếu hàm VLOOKUP không tìm được giá trị, IFERROR sẽ trả về value_if_false, ở đây là dòng chữ hiển thị tùy ý.

【#7】Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì

Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Phân Tích Anova Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2021, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Mẫu Bìa Excel, ôn Tập Excel, Bài Thi Mos Excel, Mẫu C2-03/ns Excel, Mẫu C2-02 Ns Excel, Mẫu C1-07 Ns Excel, Bài Thi Excel Mẫu, Các Mẫu Báo Cáo Excel Đẹp, Đáp án 26 Bài Tập Excel, Thủ Tục Excel, Bộ Đề Thi Excel, Các Mẫu Văn Bản Excel, Mẫu Cv Excel, Đề Bài Tập Excel, Mẫu Văn Bản Excel, Đề Thi Excel, Đề Bài Excel, Đề Thi Excel Cơ Bản, In Văn Bản Excel, Bài Thi Excel, Mẫu B02-h Excel, Mẫu B01-h Excel, Sổ Kho Excel, Mẫu 70a Hd Excel, Ms Excel,

Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel,

【#8】Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Mid

Đôi với dân kế toán hay những người thường xuyên thực hiện các báo cáo, thống kế số liệu chắc hẳn không còn xa lại với hàm MID. Đây là hàm cơ bản và khá dễ sử dụng tuy nhiên nó cũng gây không ít rắc rối cho người dùng.

Đôi với dân kế toán hay những người thường xuyên thực hiện các báo cáo, thống kế số liệu chắc hẳn không còn xa lại với hàm MID. Đây là hàm cơ bản và khá dễ sử dụng tuy nhiên nó cũng gây không ít rắc rối cho người dùng. Vậy hàm MID trong Excel là gì? Cách sử dụng của nó như thế nào? Với những chia sẻ hữu ích trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tự tin và nắm vững về hàm MID.

Hàm MID trong Excel là gì?

Định nghĩa hàm MID

Có thể hiểu đơn giản như sau: Hàm MID được dùng để lấy các ký tự nằm trong một chuỗi ký tự nhất định. Nhìn chung, cách sử dụng của nó khá đơn giản và không quá phức tạp. Tuy nhiên, đối với những người không quen dùng hàm trong Excel sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định.

Công thức của hàm MID

Hàm MID có cú pháp như sau:

=MID(text, start_num, num_chars)

Ngoài ra, hàm MID còn cú pháp đơn giản hơn theo cách:

Trong đó:

  • Text: Đây là chuỗi ký tự bắt buộc phải xuất hiện trong công thức
  • Start_num (a): Vị trí muốn lấy
  • Num_chars (b): Số ký tự muốn lấy (Tính từ vị trí muốn lấy ký tự)

Khi lưu ý khi sử dụng công thức hàm MID trong excel là gì? Khi sử dụng hàm này, có thể xảy ra 4 trường hợp như sau:

  • Kết quả của hàm MID sẽ trả về chuỗi văn bản. Thậm chí, trong trường hợp chuỗi văn bản này bao gồm các chữ số, nó vẫn hoạt động. Do đó, bạn cần cú ý khi sử dụng hàm này trong các công thức của hàm khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể chuyển đổi đầu ra của hàm bằng cách kết hợp với hàm VALUE.
  • Trong trường hợp start_num (Vị trí muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài của văn bản gốc, kết quả nhận được từ hàm MID sẽ là chuối rỗng.
  • Trong trường hợp start_num nhỏ hơn 1, kết quả từ công thức chứa hàm MID sẽ trả về giá trị lối, tức #VALUE.
  • Nếu num_chars tức số ký tự muốn lấy có giá trị nhỏ hơn 0 (số âm), kết quả công thức của hàm MID bạn nhân được sẽ là #VALUE. Ngược lại, nếu num_chars giá trị trả về là chuỗi rỗng tức ô trống.
  • Nếu tổng cả start_num (Vị trí muốn lấy) và num_chars (số ký tự muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài chuỗi văn bản gốc, kết quả của hàm MID trong Excel là gì? Lúc này, giá trị nhận sẽ là chuỗi các ký từ bắt đầu từ start_num cho đến hết chuỗi văn bản.

Hướng dẫn sử dụng hàm MID

Nếu chỉ học lý thuyết về hàm MID trong Excel là gì, chắc hẳn sẽ rất khó hiểu phải không nào? Để dễ hình dung hơn, chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để bạn nắm được cách sử dụng cơ bản của hàm này.

Cho 1 chuỗi bao gồm 19 ký tự như sau: chúng tôi Kèm theo đó là các yêu cầu:

Hướng dẫn cách sử dụng hàm MID cùng các hàm khác trong Excel

Thông thường, hàm MID thường được kết hợp cùng các hàm khác như VLOOKUP, LEFT và IF. Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng này, mời bạn cùng tham khảo qua ví dụ:

Ví dụ: Cho bảng dữ liệu với các thông số cụ thể (Ảnh phía dưới);

Sử dụng hàm MID cùng VLOOKUP, LEFT, IF như sau:

  • Kết hợp hàm MID cùng VLOOKUP: Tìm 2 ký tự nằm ở bên trái của cột “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT).
  • Kết hợp hàm MID với VLOOKUP: Tìm kiếm 2 ký tự nằm phía bên trái “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT)

Lúc này, tại cột Bảng giá Sỉ/Lẻ, hàm VLOOKUP sẽ trả về kết quả nhất định. Bạn sử dụng tiếp hàm IF để trong trường hợp ký tự thứ 4 của mã đơn hàng là chữ S. Điều này có nghĩa kết quả nhận được sẽ là giá trị tương ứng nằm ở cột thứ 3 của Bảng Giá. Ngược lại, nếu kết quả là chữ L (bất cứ ký tự nào khác với chữ S), giá trị nhận được sẽ tương ứng với cột thu 4 của Bảng giá.

  • LEFT(B5;2): Kết quả trả về sẽ là 2 ký tự đầu tiên nằm trong mã đơn hàng
  • B14:D16: Bảng giá sỉ/lẻ.
  • IF(MID(B5;4;1)=”S”;3;4): Kết quả nhận được là giá trị 3 hoặc 4. Đây là vị trí cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng.
  • 0: Tìm cách chính xác (Không đổi).

Ứng dụng hàm MID trong cuộc sống

Hàm MID trong Excel là gì? Ứng dụng trong cuộc sống của nó như thế nào? Hàm MID là một trong các hàm cơ bản và được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng, đặc biệt là những người thường xuyên làm thống kê

Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng phần lớn là phục vụ các mục đích thống kê số liệu, lập báo cáo. Bên cạnh đó, nó còn được dùng để lọc các thông tin trong danh sách cho sẵn như địa chỉ, số điện thoại, họ tên, email… nhằm đáp ứng các yêu cầu nhất định trong công việc.

Thay vì việc nhập tay thông thường, mất nhiều thời gian và công sức, hàm MID sẽ giúp các công việc kể trên trở nên đơn giản, nhanh chóng. Từ đó bạn có thể giải quyết khối lượng công việc nhiều trong thời gian ngắn, nâng cao hiệu suất.

Hàm MID trong Excel là gì? Cách sử dụng hàm MID trong Excel có khó không? Thông qua các kiến thức được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này, chắc hẳn bạn đã có riêng cho mình câu trả lời phù hợp rồi phải không nào? Với sự hỗ trợ của hàm MID, giờ đây bạn có thể dễ dàng thực hiện các thao tác sàng lọc ký tự, lấy thông tin trong các danh sách, báo cáo… dễ dàng và nhanh chóng.

【#9】1️⃣【Exp Là Gì? Exp Có Ý Nghĩa Gì Trong Từng Lĩnh Vực Cụ Thể? 】™ Excel

EXP là một thuật ngữ khá phổ biến và có lẽ bạn cũng bắt gặp từ này trong nhiều lĩnh vực khác nhau phải không?

Mỗi lĩnh vực có một trải nghiệm khác nhau khiến bạn khó phân biệt. Vậy cuối cùng, EXP là gì? Các lĩnh vực phổ biến nhất cho từ này là gì và ý nghĩa của EXP trong mỗi là gì?

EXP là tên viết tắt của các từ tiếng Anh mà trong mỗi trường hợp có nghĩa khác nhau.

EXP thường được sử dụng trong toán học, sản xuất (ghi trên bao bì sản phẩm), xuất hiện trong các ứng dụng công việc. Ngoài ra, EXP cũng xuất hiện trong game.

EXP trên bao bì sản phẩm là gì?

Trên bao bì sản phẩm, EXP là viết tắt của Ngày hết hạn, tức là hạn sử dụng. Khi mua một sản phẩm nhất định, đặc biệt là sản phẩm nhập khẩu. Bạn sẽ thấy trên bao bì in dòng này và kèm theo ngày, tháng, năm. Đối với các sản phẩm dạng ống như kem chống nắng, phấn trang điểm … Ngày hết hạn sẽ được in nổi trên đế ống.

Ví dụ: khi bạn mua một gói kẹo, trên bao bì của nó có ký hiệu: EXP 16/7/202 0. Có nghĩa là thời hạn sử dụng của sản phẩm này lên đến 16/7/2020. Thông số này sẽ giúp bạn biết sản phẩm kéo dài bao lâu.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, nhà sản xuất sản phẩm sẽ không chỉ định thời hạn sử dụng. Họ chỉ cần đặt ngày sản xuất và EXP là một khoảng thời gian. Ví dụ, EXP 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Do đó, khi mua sắm, chúng ta cần chú ý đến thông tin này. Nếu sản phẩm quá gần thời hạn, bạn không nên mua nó.

Vậy bạn đã hiểu EXP là gì trên bao bì sản phẩm? Hiểu điều này sẽ giúp bạn chọn hàng hóa chất lượng tốt nhất mà không lo bị lỗi thời!

Ngoài việc được sử dụng để xác định thời hạn của hàng hóa, EXP còn được sử dụng trong toán học.

EXP là một hàm số mũ cơ bản, vì không phổ biến nên không nhiều người biết đến nó. EXP là sức mạnh của e với số mũ. Ví dụ: exp (x) = e x, điểm kinh nghiệm (2) = e 2, exp (3) = e 3.

Cụ thể, số e được hiểu là hằng số logarit tự nhiên. Là một số ý nghĩa rất quan trọng trong toán học. Tương tự như pi, e là một số vô tỷ, giá trị không thể được đưa ra chính xác dưới dạng thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn hoặc một phần nhất định.

Nó là một số thực, vì vậy nó có thể được biểu diễn dưới dạng phân số không định kỳ liên tục vô hạn. Giá trị của số e đến 20 chữ số thập phân là: E = E = 2.71828 18284 59045 23536 …

Do đó, exp (2) sẽ tương đương với (2,72) 2, exp (3) tương đương với (2,72) 3.

Với một giá trị lẻ như vậy, sẽ rất khó tính toán. Đó là lý do tại sao khi tính giá trị của exp với số mũ nhất định. Bạn có thể tính toán bằng các cách nhanh chóng như sử dụng máy tính casio hoặc hàm exp trên excel.

EXP trong sơ yếu lý lịch là gì?

EXP trong sơ yếu lý lịch được hiểu theo nghĩa ” Kinh nghiệm làm việc Mùi. Nói một cách đơn giản, đây là kinh nghiệm làm việc trước đây của bạn trước khi ứng tuyển vào vị trí mới này.

Kinh nghiệm ở đây là nơi bạn đã và đang làm việc? (Công ty, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, …). Đây là một phần quan trọng trong sự chú ý của nhà tuyển dụng.

Do đó, trong quá trình xin việc, bạn nên chú ý. Khi tạo một hồ sơ xuất hiện thuật ngữ này, bạn phải liệt kê ngắn gọn, chính xác công việc mà bạn đã từng làm. Hãy liệt kê những công việc này theo một thứ tự nhất định. Hãy nhớ rằng thời gian và công việc được sắp xếp theo thứ tự thời gian, gần nhất với lần tiếp theo.

EXP khi xuất hiện trong game là gì?

Không phải bất kỳ loại trò chơi nào cũng có thể xuất hiện thuật ngữ EXP này là các bạn! Nhưng thường thì các trò chơi trực tuyến mới xuất hiện.

Kinh nghiệm trong trò chơi còn được gọi là EXP trong bản lý lịch là kinh nghiệm. Nhưng đối với EXP trong các trò chơi trực tuyến, đó là trải nghiệm đạt đến một mức độ nhất định sẽ được quảng bá, mọi người nói rằng đó là một khuyến mãi.

Thông thường, bạn có thể tích lũy kinh nghiệm trong trò chơi bằng cách tiêu diệt kẻ thù. Tiêu diệt quái vật hoặc một thành viên của trò chơi được yêu cầu.

EXP trong lĩnh vực giao thông là gì?

Đối với những người thường tham gia giao thông. Đặc biệt đối với người lái xe ô tô, nó thường được biết đến EXP.

EXP trong giao thông là viết tắt của ” Đường cao tốc Đường cao tốc Ie. Khi tham gia giao thông bạn gặp EXP là đường cao tốc. Đây là một loại đường được thiết kế đặc biệt cho các phương tiện đi ở tốc độ cao với chỉ đường giao thông.

Như ở Việt Nam, các loại phương tiện được phép chạy trên đường cao tốc là ô tô. Xe máy và xe thô sơ không được phép chạy. Xe chạy trên đường cao tốc sẽ được lái ở tốc độ cao.

EXP trong lĩnh vực hóa học là gì?

Trong hóa học, EXP được gọi là Explosive. Đây là một loại thuốc tạo ra sự bùng nổ và vật liệu mà nó tạo ra đi kèm với nhiệt và sự thay đổi lớn về áp suất (với ngọn lửa và tiếng ồn). EXP được sử dụng làm ngôn ngữ cho chất nổ nói chung. Trên thực tế, có nhiều loại chất nổ khác được viết dưới tên cụ thể.

Trong thực tế, nó thường chỉ được phép sử dụng trong các ngành công nghiệp quân sự và khai thác như than đá, đá quý … Tất cả kinh nghiệm trước khi được sử dụng đều được nhà nước, các đơn vị tổ chức kiểm tra và ủy quyền. vừa được sử dụng.

EXP trong lĩnh vực khoa học là gì?

Nếu bất cứ ai làm việc trong lĩnh vực khoa học và soạn thảo hợp đồng khoa học sẽ biết rất rõ thuật ngữ EXP là gì. Trong khoa học, EXP là viết tắt của Expert.

Các chuyên gia ở đây được gọi là danh từ cho những người được đào tạo chuyên sâu về một vấn đề và có kinh nghiệm thực tế, kỹ năng thực tế, lý thuyết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể. hoặc có kiến ​​thức vượt trội so với nền tảng kiến ​​thức chung.

Về cơ bản, EXP trong khoa học được hiểu là người được phép công nhận quyền lực đối với một vấn đề nhất định.

Vì vậy, câu hỏi EXP mà tôi đã trả lời chi tiết trong bài viết này là gì! Hy vọng, thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về EXP cũng như xác định EXP là gì trong các lĩnh vực của cuộc sống hàng ngày.

【#10】Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel

Chúng ta đều biết, Excel là công cụ lưu trữ và quản lý dữ liệu vô cùng thuận tiện. Ngoài những tính năng như nhập, chỉnh sửa dữ liệu thì công cụ này còn giúp người dùng xử lý nhanh chóng các dữ liệu này. Chẳng hạn như đếm dữ liệu, thông số, tính tổng,… Các hàm trong Excel đều phục vụ tốt nhất cho người dùng. Một trong số đó là hàm đếm.

Hàm đếm trong Excel hay còn được gọi là hàm Count thuộc một trong những hàm cơ bản nhất. CHo phép người dùng đếm một vùng hay toàn bộ các dữ liệu có trong bảng đó. Chẳng hạn, trong một bảng liệt kê danh sách họ tên, ngày tháng năm sinh của một trường học. Chúng ta không thể ngồi đếm thủ công xem trường đó có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu người sinh năm 2000, bao nhiêu người sinh năm 2001,… Vì thế, sử dụng hàm Count là cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong công cụ Excel có các loại hàm đếm như:

  • Hàm Count: Dùng để đếm số ô có chữa dữ liệu trong 1 vùng hay toàn bộ bảng tính.
  • Hàm Counta: Là hàm đếm số ô trong bảng tính có chứa dữ liệu. Hàm này không phân biệt kiểu dữ liệu là ký tự hay là số.
  • Hàm Countif trong Excel: Là một loại hàm đếm có điều kiện trong Excel.
  • Hàm Countifs: Là hàm đếm với nhiều điều kiện khi sử dụng Excel.
  • Hàm Countblank: Là hàm dùng để chúng ta đếm các ô trống.
  • Hàm rank: Là hàm được người dùng sử dụng xếp thứ tự trong Excel.
  • Hàm Average: Muốn tính trung bình cộng chúng ta sử dụng hàm này.
  • Hàng Column(s): Hàm đếm số cột.
  • Hàm datedif / datedifs: Từ 2 khoảng thời gian định trước, dùng hàm này để tính tổng số năm, tháng, ngày.
  • Hàm len: Đây là hàm đếm ký tự trong Excel mà người dùng nào cũng nên ghi nhớ..

Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel

Ví dụ; Trong danh sách 10 bạn học sinh với số điểm toán của 2 kỳ khác nhau. Bạn nào được tổng điểm của cả hai kỳ dưới 10 tức là trượt (Ký hiệu Tr). Đếm số học sinh đạt điểm đỗ trong danh sách này. Công thức nhập vào như sau: =Count(E3:E12). Lúc này, hệ thống trả về kết quả là 7. Tức là có 7 bạn đỗ.

Hàm Counta đếm số ô trong bảng tính

Ví dụ: Hàm đếm số ô này ứng dụng như trong ví dụ đầu tiên. Trong khu vực từ A3 đến E12 có bao nhiêu ô có chứa dữ liệu. Nhập vào đó công thức : =Counta(A3:E12).

Hàm đếm có điều kiện Countif

Ví dụ: Muốn đến xem trong bảng dữ liệu về điểm số của học sinh này xem có bao nhiêu em được 6 điểm toán trong học kỳ 2. Nhập công thức tính của hàm đếm countif: =Countif(D3:D12,”6″). Kết quả trả về sẽ là 3 người có điểm 6 trong kỳ 2.

Countifs có công dụng tương tự như hàm đếm Countif nhưng nó sẽ giúp người đếm ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn. Công thức của hàm như sau:

=COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,). Ở đây, cấu trúc cú pháp có ý nghĩa như sau:

  • Number: Là số mà người dùng muốn tìm thứ hạng, ví dụ như các giá trị cụ thể.
  • Ref: Đâu là mảng mà muốn tham chiếu các số.
  • Order: Đây là là số chỉ rõ cách xếp hạng.

Hàm Average trong Excel

Với những người dùng thường xuyên tính trung bình cộng của một dãy số thì hàm Average là tiện ích không thể bỏ qua. Hàm này cho phép chúng ta tính toán trên một dãy số cụ thể. Sau đó, đưa ra kết quả giá trị trung bình cộng (Là giá trị tổng của các số chia cho số lượng các số trong tổng đó). Công thức dùng hàm:

=AVERAGE(Number1, ,…)

Ví dụ, muốn tính trung bình cộng của tất cả các điểm toán trong học kỳ 1 tại bảng dữ liệu. Người dùng nhập hàm: =AVERAGE(C3:C12).

Ví dụ, kiểm tra xem ô C6 trong bảng giá trị trên hình thuộc cột thứ bao nhiêu. Người dùng sử dụng hàm đếm trong Excel: =COLUMN(C6). Như thế, kết quả trả về cho thấy ô tham chiếu C6 nằm ở cột thứ 3.

Hàm đếm ngày, tháng Datedif

Công thức hàm đếm ngày trong Excel này đó là =DATEDIF(start_day,end_day,unit). Trong đó:

  • Start day: Là ngày đầu tiên mà người dùng muốn đếm.
  • End day: Ngày kết thúc trong mốc thời gian muốn đếm số ngày, tháng, năm.
  • Unit: Đây là phân loại kết quả trả về, người dùng phải nhập trong dấu nháy kép.