Đâu Là Định Nghĩa Đúng Về Bán Hàng? ” Cộng Đồng Digital Marketing Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Mang Lại Lợi Ích Gì Khi Sử Dụng?
  • Định Nghĩa Và Các Bước Để Sở Hữu Website Bán Hàng Trực Tuyến
  • Thiết Kế Website Bán Hàng Online
  • Thiết Kế Website Bán Hàng Chuyên Nghiệp
  • Nhân Viên Tư Vấn Bán Hàng Là Gì? Tuyệt Chiêu Để Trở Thành Bậc Thầy Bán Hàng
  • Khi một tổ chức không có một định nghĩa “bán hàng” duy nhất, thì những người bán hàng sẽ làm việc theo những cách khác nhau dựa trên định nghĩa riêng của mình. Ðiều đó sẽ không tốt cho đội ngũ bán hàng và chắc chắn sẽ không tốt cho cả công ty.

    * Nội dung trích từ cuốn sách: Đừng hành xử như người bán- Hãy suy nghĩ tựa người mua. Tác giả: Wally Wood, Jerry Acuff.

    Hỏi một trăm người bán hàng trong một công ty, “Bán hàng là gì?” bạn sẽ có cơ hội nghe một trăm định nghĩa khác nhau: “Bán hàng là giải quyết vấn đề,” hoặc “Bán hàng là đáp ứng nhu cầu của con người,” hoặc (các định nghĩa mang tính lý thuyết hơn) “Bán hàng bao hàm cả việc truyền đạt thông tin có sức thuyết phục để đàm phán những hợp đồng hai bên cùng có lợi.”

    Việc thiếu tính nhất quán này đã gây ra nhiều phiền hà, vì những gì ta nghĩ thường quyết định cách ta làm. Khi một tổ chức không có một định nghĩa “bán hàng” duy nhất, thì những người bán hàng sẽ làm việc theo những cách khác nhau dựa trên định nghĩa riêng của mình. Ðiều đó sẽ không tốt cho đội ngũ bán hàng và chắc chắn sẽ không tốt cho cả công ty.

    Tệ hơn nữa, những người bán hàng đôi khi còn nghĩ rằng, họ phải thay mặt công ty để thực hiện những việc mâu thuẫn với cách mà chính bản thân họ nhìn nhận.

    Thứ nhất, bán hàng là giáo huấn

    Mọi thương vụ thành công đều bao gồm yếu tố giáo dục; cả khách hàng tiềm năng và người bán hàng đều học được điều gì đó mà trước đây họ chưa biết. Hầu hết các khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại đều không muốn nghĩ rằng người bán hàng đang giáo huấn mình, nhưng việc học vẫn xảy ra một cách hoàn hảo. Và khi đã xảy ra thì nó khởi đầu cho một sự thay đổi trong cách hành xử.

    Mọi thương vụ thành công đều bao gồm yếu tố giáo dục; cả khách hàng tiềm năng và người bán hàng đều học được điều gì đó mà trước đây họ chưa biết.

    Dạy ở đây không phải là thuyết giảng, truyền đạt một cách máy móc thông điệp cốt lõi cho thương hiệu của bạn, hay đọc một mạch các tính năng và lợi ích của sản phẩm. Hãy nghĩ về những người thầy giỏi nhất của bạn ở trong trường, không phải lúc nào họ cũng thao thao bất tuyệt với bạn. Những thầy giáo giỏi là các chuyên gia thu hút sự chú ý của học sinh, tạo điều kiện cho chúng trao đổi và bắt chúng phải động não. Ðó cũng chính là những gì mà người bán hàng giỏi phải làm: đưa thông tin, thu hút, tham gia, và kích thích sự suy nghĩ. Họ kết nối mọi người, tạo ra những cuộc đối thoại có ý nghĩa, và khuyến khích khách hàng mở rộng tâm trí của mình theo cách một ông thầy giỏi vẫn làm với các sinh viên.

    Thứ hai, bán hàng thực sự là tìm ra những gì người ta cần và giúp họ có được những thứ ấy

    Nên nhớ rằng, người ta mua những thứ người ta thích chứ không nhất thiết là thứ người ta cần (mặc dù hai thứ này đôi khi trùng nhau). Liệu người ta có biết cái mình thực sự muốn là gì không? Hầu hết mọi người không thấy rõ hoặc không hoàn toàn hiểu được tình trạng của mình, thậm chí họ còn không biết chính xác những gì đang xảy ra hoặc không biết tới những giải pháp đã có sẵn. Họ nghĩ rằng họ chỉ muốn thứ này, trong khi đó trên thực tế, một sản phẩm hoặc dịch vụ khác có thể đáp ứng nhu cầu của họ tốt hơn.

    Có một vị khách hàng từng vào một cửa hàng của hãng máy tính Apple để đổi một chiếc Macintosh. Ông đã nghiên cứu và quyết định rằng Power Mac G5 chính là mẫu máy mà ông muốn. Tuy nhiên, trước khi chạy thử máy, nhân viên bán hàng của Apple đã đưa ra vài câu hỏi: Ông dùng máy tính này để làm gì? Ông có vẽ đồ họa nhiều không? Có thường làm việc với các dữ liệu có dung lượng lớn cùng lúc không? Thêm một vài câu hỏi nữa đã giúp bạn tôi thấy được nhu cầu thực sự của mình, và mẫu Power Mac G5 không phải là nhu cầu của ông. Người bán hàng gợi ý mẫu iMac G5. Nó có thể giúp ông làm được tất cả những gì ông muốn (và còn nhiều hơn thế nữa), giá trọn gói rẻ hơn cái Power Mac những 400 đô-la.

    Như vậy chúng ta không bán mà chúng ta giúp cho khách hàng mua. Công việc hàng ngày của bạn chỉ đơn giản là tìm xem (từng bước một, cùng với các khách hàng của mình) liệu các sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn (hoặc cả hai) có hợp với những gì khách hàng muốn, khách hàng cần hay không, và bằng cách nào làm được điều đó. Một khi những người bán hàng thực sự tin vào định nghĩa bán hàng này thì cách thức tiếp cận khách hàng sẽ thay đổi một cách căn bản.

    Họ không còn nói với chính họ (hay với khách hàng, theo cách xử sự của họ) rằng, “Hôm nay tôi đến đây để bán hàng,” hay “Hôm nay tôi phải bán được thứ gì đó.” Họ không còn phải nói: “Ðiều quan trọng là số lượng khách hàng gọi tới trong hôm nay.” Việc của họ bây giờ là phải tìm hiểu xem khách hàng tiềm năng của mình muốn hoặc cần thứ gì mà công ty có thể cung cấp được. Chỉ thế thôi! Khi điều đó xảy ra, những người bán hàng không cần phải bán nữa bởi vì khách hàng sẽ tự mua, và điều này còn hiệu quả hơn bất kỳ một kỹ thuật bán hàng tài giỏi nào.

    Những người bán hàng giỏi nhất cách dạy và giúp người khác khám phá những gì họ thực sự muốn. Khi họ định nghĩa được việc bán hàng và tiếp cận khách hàng theo cách này thì việc mua hàng nhiều khả năng sẽ xảy ra. Ðiều này chắc chắn là không dễ dàng. Nhưng nó hiệu quả và đáng được trân trọng.

    NẾU HỮU ÍCH HÃY JOIN VỚI CHÚNG TÔI VÀ GIỚI THIỆU CHO BẠN BÈ NHÉ!

    ►Facebook Group : https://www.facebook.com/groups/digimarkVN

    ►Fanpage : https://www.facebook.com/congdongdigimark/

    ►Website : http://digimarkvn.com

    ►Youtube : https://www.youtube.com/c/digimarkvn

    ►Diễn đàn: http://forum.digimarkvn.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Lý Luận Về Công Tác Quản Trị Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Học Quản Trị Bán Hàng
  • Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng, Tìm Việc Tại
  • Định Nghĩa Nhân Viên Bán Hàng Giỏi
  • Yếu Tố Quan Trọng Nhất Của Nhân Viên Bán Hàng
  • Chăm Sóc Bệnh Nhân Nặng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Sóc Giảm Nhẹ, Chăm Sóc Bệnh Nhân Giai Đoạn Cuối Tại Y Tế Cơ Sở
  • Ông Trump Phải Điều Trị Bằng Thuốc Thường Dùng Cho Bệnh Nhân Nặng
  • Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh 2009, Luật Khám Chữa Bệnh Số 40/2009/qh12
  • Sự Cần Thiết Phải Khảo Sát “trải Nghiệm Của Người Bệnh” Thay Vì Chỉ Khảo Sát “hài Lòng Của Người Bệnh” Tại Các Bệnh Viện
  • Ô Nhiễm Không Khí Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Con Người Thế Nào?
  • Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm toan

    ĐẠI CƯƠNG

    Khái niệm bệnh nhân nặng: Rối loạn một hoặc nhiều các chức năng sống cơ bản, có nguy cơ gây tử vong.

    Các bệnh nhân nặng và diễn biến cấp tính cần được cấp cứu và hồi sức tích cực.

    Tiêu chuẩn đánh giá bệnh nặng:

    Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm-toan.

    Bảng tiêu chuẩn định nghĩa MOFS của Knaus.

    Bảng điểm đánh giá độ nặng: APACHE, SAPS, IGS…

    CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI CÁC CHỨC NĂNG SỐNG CƠ BẢN

    Chức năng hô hấp

    Chức năng quan trọng nhất, luôn cần phải được đánh giá và xử trí cấp cứu trước tiên.

    Đánh giá và theo dõi:

    Lâm sàng: Tìm triệu chứng suy hô hấp và nguyên nhân bệnh.

    Tím, vã mồ hôi, rối loạn ý thức, dấu hiệu flapping tremor.

    Nhịp thở, kiểu thở, co kéo cơ hô hấp, tiếng thở rít.

    Khám phổi.

    SpO2, khí máu động mạch.

    Xquang phổi (tại giường nếu có điều kiện).

    Phát hiện các tình huống nguy hiểm:

    Tím rõ hoặc tím toàn thân.

    Suy hô hấp có rối loạn ý thức, rối loạn nhịp tim hoặc truỵ mạch.

    Rối loạn nhịp thở nguy hiểm: cơn ngừng thở, thở chậm < 10.

    Phổi im lặng, tràn khí màng phổi hai bên, tràn khí màng phổi áp lực.

    Khó thở thanh quản cấp.

    Các biện pháp xử trí:

    Khai thông đường thở:

    Hút đờm dãi, đặt canuyn Guedel chống tụt lưỡi.

    Đặt tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc.

    Nghiệm pháp Heimlich nếu có dị vật đường thở.

    Thở oxy:

    Qua xông mũi: FiO2 tối đa # 0,4 (6 l/ph).

    Qua mặt nạ: FiO2 tối đa # 0,6 (8 l/ph).

    Qua mặt nạ có bóng dự trữ: FiO2 tối đa # 0,8 (9 l/ph).

    Chú ý: Nguy cơ tăng CO2 do thở oxy nồng độ cao ở Bn BPCO chưa TKNT.

    Cần theo dõi SpO2 và khí máu.

    Đặt ống nội khí quản (hoặc mở khí quản):

    Là biện pháp hữu hiệu khai thông và bảo vệ đường thở.

    Chỉ định:

    Tắc nghẽn đường thở.

    Ứ đọng đờm hoặc có nguy cơ ứ đọng đờm, nguy cơ sặc.

    Suy hô hấp cần thở máy.

    Chú ý theo dõi và chăm sóc ống NKQ, MKQ:

    Hút đờm, đảm bảo vô khuẩn khi hút đờm.

    Áp lực bóng (cuff). Vị trí ống.

    Thông khí nhân tạo:

    Bóp bóng, thổi ngạt: chú ý tư thế đầu, cổ của Bn nếu chưa đặt ống NKQ.

    Thở máy: 2 kiểu thở:

    Thở máy qua mặt nạ (không xâm nhập).

    Thở máy qua ống NKQ hoặc MKQ (xâm nhập).

    Chú ý theo dõi:

    SpO2 – khí máu động mạch.

    Tình trạng chống máy.

    Nguy cơ tràn khí màng phổi.

    Nguy cơ nhiễm khuẩn phổi bệnh viện.

    Phát hiện và chọc, dẫn lưu TKMP nguy hiểm:

    Tràn khí màng phổi áp lực.

    Tràn khí màng phổi hai bên.

    Tràn khí màng phổi trên nền bệnh lý phổi lan toả hoặc bên đối diện.

    Đặc biệt chú ý 2 tình huống rất cấp cứu:

    Tràn khí màng phổi ở bệnh nhân hen phế quản nặng.

    Tràn khí màng phổi ở bệnh nhân đang thở máy.

    Chức năng tuần hoàn

    Đánh giá và theo dõi: LS ECG CVP (hoặc Swan-Ganz).

    Cần xác định các loạn nhịp có triệu chứng:

    Ngất.

    Đau thắt ngực.

    Tụt huyết áp.

    Suy tim.

    Tụt huyết ápHuyết áp tâm thu < 90 hoặc giảm quá 40 mmHg so với số đo cơ bản.

    Phát hiện và đánh giá độ suy tim.

    Phát hiện dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên:

    Da lạnh, ẩm, nổi vân tím.

    Nước tiểu < 30 ml/h ( < 100 ml/3h)

    Rối loạn ý thức.

    Các biện pháp xử trí:

    Nhịp tim: Các rối loạn nhịp tim có triệu chứng cần được nhanh chóng điều trị, đưa về nhịp bình thường hoặc gần bình thường: nhịp xoang, 60- 120 l/phút.

    Chú ý điều trị các yếu tố nguyên nhân hoặc phối hợp gây rối loạn nhịp tim:

    Thiếu oxy, sốt, hạ nhiệt độ.

    Rối loạn nước-điện giải (chú ý: Kali).

    Rối loạn toan- kiềm.

    Điều trị cấp cứu cơn tăng huyết áp. Thận trọng điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tai biến mạch não.

    Phân biệt xử trí cơn tăng huyết áp emergency (thuốc đường tĩnhmachj) – urgency (thuốc uống).

    Điều trị truỵ mạch và sốc:

    Truyền dịch: NaCl 0,9%, Ringer lactate – dung dịch keo.

    Thuốc vận mạch: Dobutamin, Dopamin – Noradrenalin, Adrenalin.

    Điều trị suy tim:

    Biện pháp chung: oxy, đầu cao, ăn nhạt.

    Điều trị nguyên nhân:

    Lợi tiểu (lasix) – trợ tim (dobutamine) – giãn mạch (nitroglycerine).

    Chức năng thần kinh, tâm thần (xem bài chẩn đoán và xử trí hôn mê).

    Đảm bảo cung cấp tốt oxy, glucose cho não.

    Đảm bảo tưới máu não tốt: Áp lực tưới máu não = Huyết áp trung bình – Apa lực nội sọ.

    Điều trị tăng áp lực nội sọ:

    Mannitol 0,5 – 1/kg/30 phút mỗi 4- 6 giờ.

    Barbituric (thiopental): 2g/24 h.

    Nằm đầu cao 30-400.

    Thông khí nhân tạo, cho thở tăng thông khí để duy trì PaCO2 = 30-35 mmHg.

    Cocticoit nếu tăng áp lực nội sọ do u não.

    Dẫn lưu não thất.

    Điều trị tăng huyết áp.

    Điều chỉnh các rối loạn nước và điện giải (c/ý tình trạng thừa nước, hạ natri máu).

    Chức năng thận và thăng bằng nước điện giải, thăng bằng kiềm toan

    (xem bài suy thận cấp, RL nước-điện giải, kiềm-toan).

    Phát hiện và xử trí suy thận cấp.

    Theo dõi lưu lượng nước tiểu, urê và creatinin máu, điện giải máu.

    Chẩn đoán phân biệt suy thận cấp trước thận -sau thận- tại thận và xử trí tuỳ theo loại suy thận.

    Chú ý các chỉ định lọc máu cấp cứu:

    Phù phổi cấp.

    Toan máu nặng.

    Phát hiện và điều chỉnh các RL nước điện giải:

    Đánh giá và theo dõi về lâm sàng:

    Triệu chứng mất nước, thừa nước.

    Tính bilan nước vào-ra hàng ngày.

    Theo dõi cân nặng của BN.

    Điện giải máu. (nếu có điều kiện: ALTT máu, ALTT niệu, điện giải niệu)

    Điện tâm đồ.

    Phát hiện và điều chỉnh RL thăng bằng kiềm toan:

    Đánh giá lâm sàng và cơ bản là xét nghiệm phân tích khí máu động mạch.

    Điều trị nguyên nhân là cơ bản.

    Vệ sinh, chống loét và dinh dưỡng

    Chú ý công tác vệ sinh cho bệnh nhân để tránh nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác.

    Phòng chống loét:

    Thay đổi tư thế thường xuyên.

    Nằm đệm nước cho các BN phải nằm liệt giường.

    Xoa bóp vùng tỳ đè. Xoa bột talc vào vùng da tấy đỏ.

    Đảm bảo dinh dưỡng đủ cho BN, đặc biệtchú ý lượng protein.

    Chăm sóc, vệ sinh, cắt lọc vết loét (bôi xanh methylen, đắp đường).

    Dinh dưỡng: (xem bài dinh dưỡng cho bệnh nhân nặng).

    Nguồn: Internet.

    Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/vietnam/cham-soc-benh-nhan-nang/)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thức Trắng Đêm Giao Thừa Tại Khoa Cấp Cứu
  • Tìm Hiểu Giao Thức Sbar Và Imist
  • Bệnh Nhồi Máu Cơ Tim Cấp
  • Nhồi Máu Cơ Tim Cấp
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Nmct
  • Bệnh Tim Mạch Là Gì? Phương Pháp Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Nhồi Máu Cơ Tim: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng,điều Trị Và Cách Phòng Ngừa
  • Định Nghĩa Nhồi Máu Cơ Tim Theo Quy Ước Mới
  • Bệnh Nhồi Máu Cơ Tim Là Gì? 9 Điều Cần Biết Về Nhồi Máu Cơ Tim
  • Miti: Phân Loại Bệnh Nhồi Máu Cơ Tim Và Can Thiệp
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Nmct
  • là thủ phạm gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khoẻ. Nhiều người đang có những dấu hiệu của căn bệnh này nhưng vẫn không biết Bệnh tim mạch là gì? Phương pháp điều trị ra sao?

    Bệnh tim mạch là gì?

    • Mệt mỏi cực độ
    • Cơ thể đau nhức toàn thân
    • Đổ mồ hôi nhiều, liên tục, thường xuyên
    • Khó thở
    • Mất ngủ thường xuyên
    • Cảm giác lo lắng, bồn chồn.

    Phương pháp điều trị Bệnh tim mạch là gì

    – Cắt giảm các chất béo có hại

    Chế độ ăn uống ít chất béo được coi như một “tấm lá chắn” giúp bạn chống lại các căn Bệnh tim mạch. Điều bạn nên làm là cố gắng cắt giảm lượng chất béo bão hoà có trong các sản phẩm từ bơ, sữa, thịt… trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đây là thủ phạm khiến mức độ cholesterol xấu tăng và làm giảm cholesterol tốt. Sử dụng thịt thăn, thịt bắp không dính mỡ. Loại bỏ tất cả những phần mỡ nhìn thấy trước khi chế biến và lượng mỡ được tạo ra trong quá trình đun nấu. Không ăn nước xào, nước ninh xương ống, xương cục; không ăn da, đầu, cổ, cánh, chân của các loại gia cầm; hạn chế ăn phủ tạng động vật.

    Giảm sử dụng các chất béo co hại tốt cho tim mạch

    Ngoài ra, những loại thực phẩm như bơ thực vật, dầu, thức ăn chiên xào và bánh ngọt cũng không tốt cho những người bị Bệnh tim mạch, vì thế hãy hạn chế với những loại đồ ăn này.

    – Không hút thuốc

    Hút thuốc dẫn đến nguy cơ phát triển Bệnh tim mạch vành 2-4 lần. Đồng thời, hút thuốc còn làm hẹp động mạch, tăng huyết áp và dày máu khiến nhiều khả năng bị đông máu, là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau tim.

    Đặc biệt, nếu bạn hút thuốc sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ những người xung quanh bạn. Những người không hút thuốc nhưng nếu thường xuyên bị tiếp xúc với khói thuốc lá cũng có nguy cơ gây ra bệnh tim.

    Chăm tập luyện thể dục

    Tập thể dục có thể làm tăng lipoprotein mật độ cao – thường được gọi là cholesterol “tốt”, và giảm lipoprotein mật độ thấp – cholesterol “xấu”.

    – Dùng an cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc

    Dùng an cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc để hỗ trợ phòng chống bênh tim mạch đang là liệu pháp hoàn toàn mới và hiệu quả hiện nay. An cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc đã có từ hàng ngàn năm trước và đến ngày nay vẫn là sản phẩm hỗ trợ phòng bệnh tim mạch,đột quỵ, bệnh tiểu đường, cao huyết áp hiệu quả bậc nhất.

    Liên hệ tư vấn miễn phí về Bệnh tim mạch tại hotline: 0965 69 63 64 – +84 4 66 849 833

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Tim Mạch Là Gì? Dấu Hiệu Sớm Nhất Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Tim Mạch: Định Nghĩa, Nguyên Nhân Và Triệu Chứng
  • Bệnh Tim Mạch: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa
  • Thế Nào Là Bệnh Mãn Tính?
  • Sống Cùng Bệnh Mạn Tính
  • Định Nghĩa Hàm Số Liên Tục

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Đồng Biến Nghịch Biến Của Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Toán 11 Bài 1. Hàm Số Lượng Giác
  • Hàm Số Lũy Thừa, Hàm Số Mũ Và Logarit, Bài Tập Áp Dụng
  • Tiết 1 Hàm Số Lượng Giác Tiet 1 Ham So Luong Giac Doc
  • Hàm Số Lượng Giác Hsluonggiac Doc
  • Định Nghĩa Hàm Số Liên Tục, Lạm Phát Được Định Nghĩa Là Sự Gia Tăng Liên Tục Của, Xác Định Động Cơ,mục Đích Phấn Đấu,rèn Luyện Gắn Liền Với Việc Học Tập Của Chiến Sỹ Nghĩa Vụ, Liên Hệ Với Những ưu Thế Của Nền Kinh Tế Thị Trường Theo Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Của Việt Nam, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Và Con Đường Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Quy Định Về Cho Thuê Liên Danh Liên Kế Tại Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội, Lien He Ban Than Ve Chu Nghia Mac Lenin, Liên Hệ Xây Dựng Nền Văn Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội, Lien He Chu Nghia Cong San O Viet Nam, Lien He Thuc Te Chu Nghia Yeu Nioc, ý Nghĩa Của Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến, ý Nghĩa Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến, ý Nghĩa Hợp Đồng Liên Doanh, ý Nghĩa Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Liên Minh Giai Cấp Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Bài Hát Thiếu Nhi Thế Giới Liên Hoan, Anh (chị) Hãy Trình Bày Nguyên Lý Của Mối Liên Hệ Phổ Biến. Từ Đó Rút Ra ý Nghĩa Và Sự Vận Dụng Nguy, Lien He Ban Than Ve Chu Nghia Mac Le Nin Va Tu Tuong Ho Chi Minh Trong Thoi Ky Hien Nay, Anh (chị) Hãy Trình Bày Nguyên Lý Của Mối Liên Hệ Phổ Biến. Từ Đó Rút Ra ý Nghĩa Và Sự Vận Dụng Nguy, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Lý 3 Hàm Số Liên Tục, Nghị Định Quy Định Về Chứng Nhận Chủng Loại Gạo Thơm Xuất Khẩu Sang Liên Minh Châu âu, Xác Định Phản Lực Liên Kết, Quyết Định Chuẩn Y Bch Liên Đội, Định Luật Đường Liên Tục, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chỉ Huy Liên Đội, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Liên Đoàn Lao Động Bình Định, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Của Liên Bộ Công An, Quốc Phòng, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện ảnh Hưởng Của Dãy Hoàng Liên Sơn Đến Khí H, Thông Tự Liên Tịch Số 50 Quy Định Xét Duyệt Chính Trị, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Các Quy Đinh Về Thuong Mại Cuat Liên Minh Châu âu Eu, Tại Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Nghị Định 49, Giam Định Thương Tật Liên Quan Tan Nạn Giao Thông, De Thang Giay Ngu Voi E Me Ve Ngu Voi Boy Vi Co Chuyen Gia Dinh Ma Lien Quan Nhieu Thu E Da Cho A 1, De Thang Giay Ngu Voi E Me Ve Ngu Voi Boy Vi Co Chuyen Gia Dinh Ma Lien Quan Nhieu Thu E Da Cho A 1 , Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, 5. Nêu Khái Niệm Liên Hệ Liên Hệ Phổ Biến, Đề án Liên Doanh Liên Kế Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Liên Doanh Liên Kết, Dien Bien Hoa Binh Va Lien He B Va Lien Ban Than, Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, Định Nghĩa Xã Hội Chủ Nghĩa, Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Thong Tu Lien Tich 50/2016ttlt Bca-bqp Ngay 15/4/2016 Quy Đinh Tiêu Chuan, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, 4 Quyết Định Liên Quan Đến Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Quyết Định 1222/qĐ-ttg Năm 2021 Về Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Do Thủ, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Mẫu Hợp Đồng Liên Doanh Liên Kết, Liên Két Liên Minh Châu âu, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp- Bca, … “quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân , Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp- Bca, … “quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Định Nghĩa 9x, Định Nghĩa E Hóa Trị, Định Nghĩa Ung Thư Là Gì, Định Nghĩa Giá Trị Bản Thân, Định Nghĩa Ung Thư Gan, Định Nghĩa Ete, Định Nghĩa M/s, Định Nghĩa ước, Định Nghĩa ước Số, Định Nghĩa ước Mơ Là Gì, Định Nghĩa Giá Trị, Định Nghĩa An Lạc, Định Nghĩa ước Và Bội, Định Nghĩa ân Hạn Nợ, Định Nghĩa ân Hạn, Định Nghĩa ước Mơ, Định Nghĩa ước Lệ, Định Nghĩa ăn, Định Nghĩa âm Vị, Định Nghĩa âm On Và âm Kun, Định Nghĩa âm Đệm, Định Nghĩa ước Của Một Số, Định Nghĩa Lũy Kế, Định Nghĩa 80/20, Định Nghĩa Ung Thư,

    Định Nghĩa Hàm Số Liên Tục, Lạm Phát Được Định Nghĩa Là Sự Gia Tăng Liên Tục Của, Xác Định Động Cơ,mục Đích Phấn Đấu,rèn Luyện Gắn Liền Với Việc Học Tập Của Chiến Sỹ Nghĩa Vụ, Liên Hệ Với Những ưu Thế Của Nền Kinh Tế Thị Trường Theo Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Của Việt Nam, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Và Con Đường Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Quy Định Về Cho Thuê Liên Danh Liên Kế Tại Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội, Lien He Ban Than Ve Chu Nghia Mac Lenin, Liên Hệ Xây Dựng Nền Văn Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội, Lien He Chu Nghia Cong San O Viet Nam, Lien He Thuc Te Chu Nghia Yeu Nioc, ý Nghĩa Của Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến, ý Nghĩa Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến, ý Nghĩa Hợp Đồng Liên Doanh, ý Nghĩa Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Liên Minh Giai Cấp Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Bài Hát Thiếu Nhi Thế Giới Liên Hoan, Anh (chị) Hãy Trình Bày Nguyên Lý Của Mối Liên Hệ Phổ Biến. Từ Đó Rút Ra ý Nghĩa Và Sự Vận Dụng Nguy, Lien He Ban Than Ve Chu Nghia Mac Le Nin Va Tu Tuong Ho Chi Minh Trong Thoi Ky Hien Nay, Anh (chị) Hãy Trình Bày Nguyên Lý Của Mối Liên Hệ Phổ Biến. Từ Đó Rút Ra ý Nghĩa Và Sự Vận Dụng Nguy, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Lý 3 Hàm Số Liên Tục, Nghị Định Quy Định Về Chứng Nhận Chủng Loại Gạo Thơm Xuất Khẩu Sang Liên Minh Châu âu, Xác Định Phản Lực Liên Kết, Quyết Định Chuẩn Y Bch Liên Đội, Định Luật Đường Liên Tục, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chỉ Huy Liên Đội, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Liên Đoàn Lao Động Bình Định, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Của Liên Bộ Công An, Quốc Phòng, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện ảnh Hưởng Của Dãy Hoàng Liên Sơn Đến Khí H, Thông Tự Liên Tịch Số 50 Quy Định Xét Duyệt Chính Trị, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Các Quy Đinh Về Thuong Mại Cuat Liên Minh Châu âu Eu, Tại Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Nghị Định 49, Giam Định Thương Tật Liên Quan Tan Nạn Giao Thông,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương I. §7. Hình Bình Hành Hinh Binh Hanhchude Pptx
  • Hình Bình Hành Có Sdtd Hinh Binh Hanh Pptx
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hình Bình Hành (Có Lời Giải)
  • Hình Bình Hành Hinh Binh Hanh Ppt
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 11 Hình Bình Hành
  • Cách Viết Hợp Đồng Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses) : Định Nghĩa, Phân Loại , Cách Sử Dụng Và Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Sử dụng tiếng Anh vào các văn bản thương mại khá phổ biến nhưng là điều không hề đơn giản đối với nhiều người. Trong bài viết sau đây, Studytienganh giới thiệu tới các bạn Cách viết hợp đồng bằng tiếng Anh chuẩn nhất để bạn tham khảo và áp dụng vào trong công việc của mình.

    Viết hợp đồng bằng tiếng Anh: điều không hề dễ

    1. Các phần cơ bản của hợp đồng bằng tiếng Anh:

    Để lập một hợp đồng bằng tiếng Anh chuẩn, bạn phải biết được những điều cơ bản có trong hợp đồng:

    Heading: Tên gọi hợp đồng

    Purchase Contract/Agreement: Hợp đồng mua hàng

    Sale Contract/Agreement: Hợp đồng bán hàng

    Commencement: Phần mở đầu

    Date: Ngày tháng lập hợp đồng

    Parties: Các bên tham gia hợp đồng

    Recitals/pamble: Phần mở đầu của hợp đồng

    Operative provisions: Các điều khoản thực thi

    Definitions: Các điều khoản định nghĩa

    Consideration: Điều khoản bồi hoàn

    Applicable law: Luật áp dụng

    Other operative clauses: Các điều khoản thực thi khác

    Testimonium clause: Điều khoản kết thúc hợp đồng

    Time of Delivery: Thời gian giao hàng

    Place of Delivery: Địa chỉ điểm giao hàng tại

    Term of payment: Phương thức thanh toán

    Trong các hợp đồng bằng tiếng Anh cụ thể, có thể có thêm các mục bổ sung khác tùy vào điều kiện hai bên yêu cầu.

    2. Một số mẫu câu thường sử dụng trong hợp đồng bằng tiếng Anh

    – Pursuant to Civil Code No…: Căn cứ Bộ luật Dân sự số ….

    – Pursuant to Trade Code No…: Căn cứ bộ luật Thương mại số …

    – Pursuant to the requirement and capability of both parties: Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

    – This Sale and Purchase Agreement is made this 14th day of March 2021 by and between X and Y …

    Hợp đồng mua và bán hàng này được lập vào ngày 14 tháng 3 năm 2021 giữa công ty X và công ty Y…

    – Having its registered address in … , its legal address is …

    Có địa chỉ đăng ký tại … , địa chỉ pháp định là …

    – Whereas the Licensor has the right and desires to transfer the aboved-signed know-how to the Licensee;

    Xét rằng Bên cấp phép có quyền và mong muốn chuyển nhượng bí quyết kỹ thuật đã đăng ký ở trên cho Bên được cấp phép

    – This Agreement shall be governed by, and construed in accordance with, the law of Vietnam.

    Hợp đồng này sẽ bị chi phối bởi, và giải thích theo, luật pháp của nước Việt Nam.

    – Both parties agree to implement seriously terms and conditions mentioned in sales contract.

    Hai bên thống nhất thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng.

    – If either of the Buyer or Seller cancels the contract without agreement of other party, the party is subjected to a penalty equivalent to the value of contract and it must compensate the loss due to cancellation of contact to the other party.

    Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia thì phải chịu bồi thường tương đương giá trị hợp đồng và đền bù những thiệt hại phát sinh do việc hủy hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại.

    – During the period of the contract, if it arise appendix or modification, both parties has to agree by issueing document of nortification.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh bổ sung hoặc sửa đổi bản hợp đồng này đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

    – This contract is made into 04 copies; each party keeps 02 copies which has the same legitimacy.

    Hợp đồng này lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

    – This contract comes into effect from the date of signing.

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    – We are sure the contact can be carried out smoothly.

    Chúng tôi cam đoan hợp đồng có thể thực hiện một cách thuận lơi nhất.

    – Both sides have the obligation to execute the contract.

    Hai bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.

    – The buyers have the option of canceling the contract.

    Bên mua có quyền hủy hợp đồng.

    – Through negotiation, the Parties hereby agree to trade the following products and conclude the terms and conditions as below.

    Sau khi trao đổi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau.

    – Party B agrees to sell and Party A agrees to buy the following commodity with quantity, quality and unit price as below.

    Bên B xác nhận đồng ý nhận bán cho bên A sản phẩm hàng hóa với số lượng, chất lượng và đơn giá như sau.

    – Quantity, and specification, unit price of commodity and total value of contract

    Số lượng, quy cách, đơn giá sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng.

    – Supply products to party A with quantity, specification, time and place of delivery as agreed in sales contract

    Cung cấp sản phẩm cho bên A theo đúng số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời gian và địa điểm như thỏa thuận trong hợp đồng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Trong Một Hợp Đồng Thương Mại Tiếng Anh
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Labour Contract (Hợp Đồng Lao Động Bằng Tiếng Anh)
  • Phiên Dịch Viên Tiếng Anh Là Gì Và Những Liên Quan
  • Biên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Biên Dịch
  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Về Opencv Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Khái Niệm Chung Về Thuật Toán Nhận Diện Khuôn Mặt Opencv
  • Bí Thư Đại Từ Bị Tố O Ép Doanh Nghiệp: Ubkt Thái Nguyên Kết Luận Thế Nào?
  • Ông Huỳnh Uy Dũng Tuyên Bố Sẽ Đóng Cửa Khu Du Lịch Đại Nam
  • Thanh Hóa: Doanh Nghiệp Huy Lâm Tiếp Tục Bị Sở Xây Dựng O Ép?
  • Nếu bạn có hứng thú muốn biết về nhận dạng khuôn mặt hoặc video stream, đến computer vision hoặc build một đường pipeline hoàn chỉnh cho việc phân loại ảnh; kiểu gì cũng sẽ đụng đến OpenCV ở đâu đó trên đường học và thử. Vậy OpenCV là gì?

    Sự thật là việc học về OpenCV đã từng khó khăn hơn giờ gấp 100 lần. Tài liệu thì khó tìm, chả biết đau để định hướng. Tutorial cũng khá khó theo và không hoàn thiện.

    OpenCV là gì ?

    OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD (*), do đó nó miễn phí cho cả học tập và sử dụng với mục đích thương mại. Nó có trên các giao diện C++, C, Python và Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV được thiết kế để hỗ trợ hiệu quả về tính toán và chuyên dùng cho các ứng dụng real-time (thời gian thực). Nếu được viết trên C/C++ tối ưu, thư viện này có thể tận dụng được bộ xử lý đa lõi (multi-core processing).

    * Giấy phép BSD: dành riêng cho các loại mã nguồn mở nhằm cho phép sử dụng miễn phí và hạn chế tối đa các rào cản luật lệ thông thường. Giấy phép BSD là một giấy phép đơn giản chỉ yêu cầu tất cả các mã được cấp phép theo giấy phép BSD nếu được phân phối lại ở định dạng mã nguồn.

    OpenCV có một cộng đồng người dùng khá hùng hậu hoạt động trên khắp thế giới bởi nhu cầu cần đến nó ngày càng tăng theo xu hướng chạy đua về sử dụng computer vision của các công ty công nghệ. OpenCV hiện được ứng dụng rộng rãi toàn cầu, với cộng đồng hơn 47.000 người, với nhiều mục đích và tính năng khác nhau từ interactive art, đến khai thác mỏ, khai thác web map hoặc qua robotic cao cấp.

    Ứng dụng của OpenCV là gì?

    OpenCV được sử dụng cho đa dạng nhiều mục đích và ứng dụng khác nhau bao gồm :

    • Hình ảnh street view
    • Kiểm tra và giám sát tự động
    • Robot và xe hơi tự lái
    • Phân tích hình ảnh y học
    • Tìm kiếm và phục hồi hình ảnh/video
    • Phim – cấu trúc 3D từ chuyển động
    • Nghệ thuật sắp đặt tương tác

    Tìm hiểu thêm các API hàng đầu của Computer Vision TẠI ĐÂY

    Tính năng và các module phổ biến của OpenCV

    Theo tính năng và ứng dụng của OpenCV, có thể chia thư viện này thánh các nhóm tính năng và module tương ứng như sau:

    • GPU – Các thuật toán tăng tốc GPU từ các modun OpenCV khác.
    • … và một số module hỗ trợ khác, ví dụ như FLANN và Google test wrapper, Python binding, v.v.

    OpenCV hiện tại hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, mỗi ngôn ngữ có thế mạnh riêng, vậy thì tùy theo nhu cầu mà chọn ngôn ngữ cho phù hợp.

    C++: Đây là ngôn ngữ phổ biến nhất hiện tại vì nhanh, nhiều option, nếu bạn có IDE là Visual Studio quá tốt. Các thiết lập của nó rất hữu ích cho sản phẩm sau này, mặc dù ban đầu mới đụng tay khá phức tạp

    Python: Ngôn ngữ được dùng nhiều để demo / test OpenCV do tính ngắn gọn, ít phải thiết lập. Bên cạnh đó, nếu dùng Python thì cũng có thể code được trên nhiều hệ điều hành.

    Android: Hiện tích hợp sẵn camera, tiện lợi nên có thể sớm trở thành xu hướng của OpenCV

    Java: Nhanh và đa nền tảng, tương tự C++

    C#: Code tiện lợi, dễ dàng, có thư viện đa nền tảng là EmguCV hỗ trợ. Có một điểm trừ là EmguCV yêu cầu người dùng phải copy toàn bộ file *.dll của lib đi kèm với ứng dụng nên làm ứng dụng sẽ khá nặng.

    Tùy theo nhu cầu và tính chất của công việc / dự án mà bạn hãy chọn ngôn ngữ phù hợp. Ví dụ có thể xử lý hình ảnh bằng C++, thiết kế UX / UI thì chuyển sang C# cho dễ thiết kế. Riêng demo chương trình có thể chạy ngay bằng Python hoặc android. Ngôn ngữ nào cũng có điểm cộng điểm trừ, hãy cân nhắc tuỳ project cho phù hợp.

    Đầu tiên, tải OpenCV tại địa chỉ https://opencv.org/releases.html . Ở đây, tác giả sẽ sử dụng OpenCV cho windows (Win pack)

    Cài đặt OpenCV cho Python

    Sau khi cài đặt xong OpenCV, trong thư mục build của openCV, thư viện OpenCV của python đã được chuẩn bị sẵn.

    Tải file chúng tôi tại địa chỉ: https://bootstrap.pypa.io/get-pip.py

    Cài đặt pip: python chúng tôi Cài đặt numpy: pip install numpy

    Cài đặt OpenCV cho C++ từ Source Code

    Build thư viện OpenCV từ Source Code bằng CMake

    Tại trường "Where is the source code", chọn địa chỉ source code trong thư mục OpenCV vừa cài đặt là E:/opencv/sources, và trường "Where to build the binaries" tại một thư mục sẽ sử dụng để build. Ở đây mình chọn là E:/opencv/build/x86.

    Sau khi chọn xong ấn vào nút Conp. Các bạn chọn genertor bằng MinGW Makefiles

    Chú ý: Khi hiển thị config lên, các bạn nhớ bỏ chọn dòng ENABLE_PRECOMPILED_HEADERS

    Ấn nút Generate

    Không thiếu tài liệu ngon để khởi động đâu! Bạn hoàn toàn có thể bắt đầu từ các tài liệu và document chính thức từ OpenCV luôn.

    ***Tải đầy đủ file hướng dẫn ở đây: http://docs.opencv.org/opencv_tutorials.pdf

    Ngoài ra, có một cuốn sách về OpenCV khá lâu rồi nhưng còn rất "ngon": http://www.cs.haifa.ac.il/~dkeren/ip/OReilly-LearningOpenCV.pdf

    Ngoài ra có rất nhiều hướng dẫn có sẵn. Giống như một ngôn ngữ lập trình thôi, bạn nên bắt đầu viết chương trình dùng OpenCV ngay sau khi bạn bắt đầu học. OpenCV hỗ trợ nhiều IDE để làm việc. Microsoft Visual Studio là hỗ trợ tốt nhất tốt nhất. Nhận thêm các visual studio và OpenCV và conp theo link sau:

    Installing & Configuring with Visual Studio

    Bạn có thể sử dụng Code Blocks hoặc Eclipse hoặc các IDE khác cũng được nhưng Visual Studio tốt bởi vì nó là dễ sử dụng hơn và là một IDE mạnh. Viết application là việc quan trọng nhất của bất kỳ ngôn ngữ lập trình hoặc thư viện nào. Vì vậy, đừng chần chừ mà tìm hiểu và code luôn. Bắt đầu viết application ngay khi bạn bắt đầu học. Nếu bạn gặp bất kỳ lỗi hoặc nhầm lẫn hoặc nghi ngờ nào, có rất nhiều diễn đàn có sẵn để support cho OpenCV, nơi bạn có thể làm rõ tất cả các thắc mắc:

    Ngoài những cái này thì nếu bạn có phải làm việc về xử lý hình ảnh thì quá tốt vì từ đó bạn nhanh hiểu hơn về cách thức và cơ chế hoạt động của OpenCV.

    Website / Blog

    Khóa học (cả miễn phí & có phí)

    https://blog.vietnamlab.vn/2017/12/22/xu-ly-anh-voi-opencv-tut-1-cai-dat-opencv/#:~:text=OpenCV%20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Ảnh Với Opencv: Lọc Số Trong Ảnh
  • Xử Lý Ảnh Với Opencv Trong C++ Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Oxidation & Reduction (Redox Reaction)
  • Nghị Luận Về Niềm Tin Vào Cuộc Sống
  • Nghị Luận Xã Hội Về Niềm Tin Trong Cuộc Sống
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Là Gì ? Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Bóng Rổ Được Tra Cứu Nhiều Nhất
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

    PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.

    ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin – truyền thông.

    PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.

    CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.

    CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.

    BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.

    CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít – Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.

    I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.

    COM (Computer Output on Micro):

    CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..

    OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.

    OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.

    BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.

    RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.

    ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi – xóa.

    RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

    SIMM (Single Inline Memory Module).

    DIMM (Double Inline Memory Modules).

    RIMM (Ram bus Inline Memory Module).

    SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.

    SDR – SDRAM (Single Data Rate SDRAM).

    DDR – SDRAM (Double Data Rate SDRAM).

    HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng – là phương tiện lưu trữ chính.

    FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm – thông thường 1.44 MB.

    CD – ROM (Compact Disc – Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.

    Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế – chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.

    DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.

    MS – DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng

    tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.

    NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới – công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows

    NT.

    FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.

    SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.

    AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.

    VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.

    IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA),

    là một cổng giao tiếp.

    PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.

    ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.

    USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.

    SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ – giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.

    ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.

    SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.

    PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.

    FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống – kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.

    HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.

    S/P (Supports): Sự hổ trợ.

    PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.

    EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.

    IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.

    OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở – chuẩn hóa quốc tế.

    ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.

    APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.

    ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.

    MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.

    RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.

    Wi – Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.

    LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.

    WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.

    NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.

    UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi – dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

    STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.

    BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.

    ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng – kết nối băng thông rộng.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.

    IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.

    DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.

    DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.

    RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.

    ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

    ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.

    MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.

    CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe

    đường truyền mạng để tránh sự đụng độ.

    AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.

    DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.

    OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.

    DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.

    HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

    Other

    ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.

    IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.

    WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu.

    HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.

    URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.

    FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.

    E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.

    E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.

    ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.

    SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn – nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.

    MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.

    MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.

    Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.

    POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.

    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.

    CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).

    BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.

    ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.

    ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.

    SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc – kết nối đến CSDL.

    IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.

    MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.

    CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

    CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.

    CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.

    DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.

    CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới – Cisco – cấp,

    và được công nhận trên toàn thế giới.

    CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.

    MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.

    MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính

    Bác Bill Gate ký.

    MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Là Gì ? Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Nhất
  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

    PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.

    ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin – truyền thông.

    PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.

    CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.

    CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.

    BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.

    CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít – Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.

    I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.

    COM (Computer Output on Micro):

    CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..

    OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.

    OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.

    BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.

    RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.

    ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi – xóa.

    RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

    SIMM (Single Inline Memory Module).

    DIMM (Double Inline Memory Modules).

    RIMM (Ram bus Inline Memory Module).

    SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.

    SDR – SDRAM (Single Data Rate SDRAM).

    DDR – SDRAM (Double Data Rate SDRAM).

    HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng – là phương tiện lưu trữ chính.

    FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm – thông thường 1.44 MB.

    CD – ROM (Compact Disc – Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.

    Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế – chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.

    DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.

    MS – DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.

    NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới – công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT.

    FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.

    SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.

    AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.

    VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.

    IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp.

    PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.

    ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.

    USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.

    SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ – giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.

    ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.

    SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.

    PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.

    FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống – kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.

    HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.

    S/P (Supports): Sự hổ trợ.

    PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.

    EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.

    IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.

    OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở – chuẩn hóa quốc tế.

    ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.

    APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.

    ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.

    MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.

    RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.

    Wi – Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.

    LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.

    WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.

    NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.

    UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi – dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

    STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.

    BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.

    ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng – kết nối băng thông rộng.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.

    IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.

    DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.

    DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.

    RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.

    ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

    ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.

    MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.

    CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyền mạng để tránh sự ***ng độ.

    AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.

    DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.

    OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.

    DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.

    HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.

    Other

    ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.

    IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.

    WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toà n cầu.

    HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.

    URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.

    FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.

    E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.

    E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.

    ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.

    SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn – nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.

    MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.

    MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.

    Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.

    POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.

    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.

    CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).

    BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.

    ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.

    ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.

    SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc – kết nối đến CSDL.

    IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.

    MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.

    CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

    CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.

    CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.

    DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.

    CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới – Cisco – cấp, và được công nhận trên toàn thế giới.

    CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.

    MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.

    MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính Bác Bill Gate ký.

    MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký.

    (sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Bàihọc Là Một Ngành Khoa Học Tin Hoc 10 Tiet1 Docx
  • Bài 1. Tin Học Là Một Ngành Khoa Học Bai 1 Tin Hoc La Mot Nganh Khoa Hoc Doc
  • Thuật Ngữ Anh Việt Ngành Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Kì Lân (Unicorn) Trong Lĩnh Vực Khởi Nghiệp Là Gì? Định Giá Các Công Ty Kì Lân
  • Startup Kỳ Lân Là Gì? Những Đặc Trưng & Top Unicorn Nổi Bật
  • Vì Sao Những Startup Tỷ Usd Được Gọi Là Kỳ Lân (Unicorn)?
  • 15 Bí Quyết Thành Công Từ Những Nữ Doanh Nhân ‘unicorn’
  • Tại Sao Các Startup Tỷ Usd Được Gọi Là Kỳ Lân?
  • 3p circuit breaker: máy cắt 3 cực. 3p = 3 poles

    Accesssories: Phụ kiện

    Active power: công suất hữu công, công suất tác dụng, công suất ảo

    Active-region Vùng khuếch đại

    Actual case Trường hợp thực tế

    Adaptable user interface (AUI): giao diện người dùng thích ứng

    Adding Thêm vào

    Admittance relays: rơle tổng dẫn

    Air circuit breakers (ACB): Máy cắt không khí

    Air distribution system: Hệ thống điều phối khí

    Alarm bell: Chuông báo tự động

    Alarm: cảnh báo, báo động

    Alloys: hợp kim

    Alterating current (AC): dòng điện xoay chiều

    Alternative current (AC): dòng điện xoay chiều

    Ammeter: Ampe kế

    Amplidyne: khuếch đại quay

    Amplifier Bộ/mạch khuếch đại

    Analog digital converter (ADC): Bộ biến đổi tương tự số

    Analysis Phân tích

    Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi)

    Anti pumping pice: bộ phận chống đóng lập đi lập lại

    Anti sway tour motor: động cơ chống lắc

    Angular velocity: vận tốc góc

    AOP: Auxiliary oil pump: Bơm dầu phụ

    Apparent impedace: tổng trở biểu kiến đo được bởi rơle

    Application Ứng dụng

    Applications software: phần mềm ứng dụng

    Approach: sự đến gần, tiếp cận

    Approximately: khoảng chừng, độ chừng

    Approximation Sự xấp xỉ

    Arc arrester: bộ dập hồ quang

    Arc discharge: phóng điện hồ quang

    Arc: hồ quang

    Arcing (arc): hồ quang

    Area control error (ACE): Khu vực kiểm soát lỗi

    Arithmatic logic unit (ALU): Bộ số học và logic (một mạch điện tử

    Armature: phần cảm

    Armature: phần ứng

    Arrester: chống sét

    Assembly: lắp ráp

    Asymptote Tiệm cận

    Asynchronous machine: máy điện không đồng bộ

    Auto restoration (AR): tự động tái lập lưới điện

    Auto synchro device (ASD): thiết bị hòa đồng bộ tự động

    Auto transfer switch (ATS): bộ chuyển đổi nguồn điện tự động

    Auto transfer switch (ATS): công tắc chuyển mạch tự động

    Auto transformer: máy biến áp tự ngẫu

    Automated meter reading (AMR ): Đọc điện kế tự động

    Automatic battery charge (ACH): bộ nạp ắc quy tự động

    Automatic circuit breaker: máy cắt tự động, aptomat

    Automatic circuit recloser (ACR): Máy cắt tự đóng lại

    Automatic frequency control (AFC): Điều khiển tần số tự động

    Automatic generation control (AGC): Điều khiển phân phối công suất tự động

    Automatic protection group selection (APGS): lựa chọn nhóm bảo vệ

    Automatic transfer switch (ATS): Thiết bị chuyển nguồn tự động

    Automatic voltage regulator (AVR): bộ tự động điều chỉnh điện áp

    Autoreclosing schemes (ARS): Sơ đồ tự đóng lại tự động

    Autotransformer: hông phải biến áp tự động, mà là biến áp tự ngẫu

    Auxiliary (AUX): phụ, bổ trợ

    Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ

    Auxiliary insulation: Cách điện phụ

    Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu

    Avalanche Thác lũ

    AVR: Automatic Voltage Regulator: bộ điều áp tự động

    Back power resistor circuirt: điện trở tiêu tán năng lượng

    Back up protection: bảo vệ dự trữ

    Balance point reach = setting tripping threshold: ngưỡng tác động

    Balanced state of a polyphase network: Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha

    Balancing of a distribution network: Sự cân bằng của lưới phân phối

    Balaster: chấn lưu của đèn cao áp thủy ngân

    Ball bearing: vòng bi, bạc đạn

    Bandwidth Băng thông (dải thông)

    Basic insulation level (BIL): mức cách điện cơ bản

    Battery: bình điện, ác quy

    Bearing seal oil pump: Bơm dầu làm kín gối trục

    Bearing: gối trục, bợ trục, ổ đỡ

    Bias circuit Mạch phân cực

    Bias stability Độ ổn định phân cực

    Biased differential relays: role so lệch có hãm

    Biasing (Việc) phân cực

    Bipolar junction transistor (BJT): transistor tiếp giáp lưỡng cực

    Bipolar Lưỡng cực

    Block: khóa, cấm

    Bode plot Giản đồ (lược đồ) Bode

    Boiler Feed pump: bơm nước cấp cho lò hơi

    Bonding: liên kết

    Boundary Biên

    Breakaway torque: momen khởi động

    Breakdown Đánh thủng

    Breakdown voltage: điện áp đánh thủng

    Breakdown: đánh thủng cách điện

    Breakdown: phóng điện chọc thủng

    Breaker protection: bảo vệ máy cắt

    Bridge rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu cầu

    Brush: chổi than

    Brushes: Chổi than trong các động cơ

    Brushless exitation system: hệ thống kích thích không chổi than

    burglar alarm: chuông báo trộm

    Burner: vòi đốt

    Bus bar: thanh dẫn , thanh góp

    Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái

    Busbar: Thanh dẫn

    Bushing current transformer (BCT): biến dòng chân sứ

    Bushing current transformer: biến dòng sứ

    bushing type CT: Biến dòng chân sứ

    Bushing: sứ xuyên

    By pass: nối tắt

    Bypass Nối tắt

    Cable ladder: thang cáp

    Cable line: đường dây cáp

    Cable: Cáp điện

    Cable: dây cáp

    cable:cáp điện

    Calculation (Việc) tính toán, phép tính

    Capacitance Điện dung

    Capacitor: Tụ điện

    Cartridge fuse: cầu chì ống

    Cascade Nối tầng

    Cast resin dry transformer: Máy biến áp khô

    Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô

    Cell charge: nạp pin

    Cell: trong ắc quy thì nó là 1 hộc (22 V), trong quang điện thì nó là tế bào quang điện

    Circuit beaker (CB): dao cắt

    Circuit breaker (CB): máy cắt

    Circuit breaker (CB): ngắt điện tự động

    Circuit Breaker: Aptomat hoặc máy cắt

    Circuit breaker: máy cắt

    Circuit: mạch điện

    Circulating water pump: Bơm nước tuần hoàn

    Closed loop Vòng kín

    Coefficient: hệ số

    Coil: Cuộn dây

    Cold load pickup: dòng tự khởi động

    Cold reserve: Dự phòng nguội

    Cold start-up thermal generating set: Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện

    Common collector Cực thu chung

    Common-emitter Cực phát chung

    Common-mode Chế độ cách chung

    Common-Mode Rejection Ratio Tỷ số khử (tín hiệu) cách chung

    Communication media: môi trường truyền tin

    Communication port switch (CPS): khóa liên kết truyền tin

    Communication processor: bộ xử lý truyền tin

    Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang

    Comparator: bộ so sánh

    Comparison Sự so sánh

    Compensate capacitor: Tụ bù

    Complex number: số phức

    Compliance Tuân thủ

    Complicate: phức tạp, rắc rối

    Complicated: Phức tạp

    Concept Khái niệm

    Conceptualize Khái niệm hóa

    Condensat pump: Bơm nước ngưng

    Conditional stability of a power system: Ổn định có điều kiện của hệ thống điện

    Conductance: độ dẫn

    Conductor: vật liệu dẫn điện

    Conduit box: hộp nối bọc

    Conduit: Ống bọc

    Conduit: ống bọc (để đi dây)

    Conduit: ống luồn dây điện

    conduit:ống bọc

    Connection point: Điểm đấu nối

    Connector: dây nối

    Consideration Xem xét

    Constant base Dòng nền không đổi

    Constant: Liên tục, liên tiếp

    Constantly: hằng số

    Constructing Xây dựng

    Consumer: hộ tiêu thụ

    Consumption Sự tiêu thụ

    Consumption: tiêu thụ

    Contactor: Công tắc tơ

    Control and protection module (CAPM): khối bảo vệ và điều khiển

    Control board: bảng điều khiển

    control switch: cần điều khiển

    Control valve: van điều khiển được

    Controlled output: tín hiệu ra

    Convention Quy ước

    Conversely: ngược lại

    Converter: bộ chỉnh lưu có điều khiển

    Converting Chuyển đổi

    Cooling fan: Quạt làm mát

    Copper equipotential bonding bar: Tấm nối đẳng thế bằng đồng

    Copper: đồng

    Core: lõi dây đơn

    Corona: vầng quang

    Coupling (Việc) ghép

    Coupling: khớp nối

    Coupling: trong điện tử nó là phương pháp nối tầng. Nhưng trong cơ điện, nó lại là khớp nối, dùng để kết nối giữa động cơ và tải (bơm chẳng hạn)

    Cross arm: đà

    Current carrying capacity: Khả năng mang tải

    Current carrying capacity: khả năng tải dòng, khả năng mang tải

    Current pider Bộ/mạch phân dòng

    Current gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) dòng điện

    Current limits Các giới hạn dòng điện

    Current mirror Bộ/mạch gương dòng điện

    Current source Nguồn dòng

    Current Transformer (CT): máy biến dòng

    Current transformer (CT): máy biến dòng BI (TI)

    Current transformer: Máy biến dòng

    Current transformer: máy biến dòng đo lường

    Current: Dòng điện

    current:dòng điện

    Current-dependent Phụ thuộc dòng điện

    Cutoff Ngắt (đối với BJT)

    Change over switch (COS ): công tắc chuyển đổi

    Characteristic Đặc tính

    Characteristic: đặc tuyến

    Charging Nạp (điện tích)

    Check valve: van một chiều

    Damping winding: cuộn cản

    Data acquisition systems (DAS): hệ thống thu nhập dữ liệu

    Data acquistion: thu thập dữ liệu

    Data Dữ liệu

    DC components: thành phần 1 chiều, không chu kỳ

    Dead line: đường dây chưa mang điện

    Dedicate: chuyên dụng

    Definite time current caracteristic: đặc tính dòng điện thời gian độc lập

    Definition Định nghĩa

    Delay time: thời gian trễ

    Denominator Mẫu số

    Depletion (Sự) suy giảm

    Derivation Sự rút ra

    Deriving (Việc) rút ra (công thức, mối quan hệ, …)

    Description (Sự) mô tả

    Diagram Sơ đồ

    Dielectric insulation: Điện môi cách điện

    Dielectric: điện môi

    Diesel generator (D-G ): tổ hợp diesel lai máy phát

    Diffential amplifier Bộ/mạch khuếch đại vi sai

    Different gear box: trong xe ô tô, nó là cầu vi sai

    Differential amplifyer: mạch khuếch đại vi sai

    Differential relay: rơ le so lệch

    Differential Vi sai (so lệch)

    Differential-mode Chế độ vi sai (so lệch)

    Differentiator Bộ/mạch vi phân

    Differentical protection: bảo vệ so lệch

    Digital fault recorder (DFR): bộ ghi sự cố

    Diode Đi-ốt (linh kiện chỉnh lưu cực)

    Diode-based (Phát triển) trên nền đi-ốt

    Direct current (DC): dòng điện một chiều

    Direct current: Điện 1 chiều

    Direct current:điện 1 chiều

    Direction: Chiều hướng, phương hướng

    Directional comparison blocking scheme: sơ đồ truyền khóa so sánh hướng

    Directional comparison schemes: sơ đồ so sánh hướng

    Directional protection: bảo vệ có hướng

    Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian

    Disconnect switch (DS): dao cách ly

    Disconnecting switch: Dao cách ly

    Disconnector Switch (DS): cầu dao cách ly

    Disconnector: cầu dao

    Discrete Rời rạc

    Disruptive discharge switch: Bộ kích mồi

    Disruptive discharge: Sự phóng điện đánh thủng

    Distance relay: rơ le khoảng cách

    Distance relays: bảo vệ khoảng cách

    Distortion factor (DF): hệ số méo dạng

    Distortion Méo dạng

    Disturbance: nhiễu

    Distributed control system (DCS): hệ điều khiển phân tán

    Distribution automation system (DAS): hệ thống tự động phân phối

    Distribution board (DB): tủ điện

    Distribution Board: Tủ/bảng phân phối điện

    Distribution management system (DMS): hệ thống quản lý lưới điện phân phối

    Distribution of electricity: Phân phối điện

    Distribution: phân phối

    Double insulation: Cách điện kép

    Downstream circuit breaker: Bộ ngắt điện cuối nguồn

    Drawback Nhược điểm

    Dual-supply Nguồn đôi

    Dynamic Động

    Earth bar: thanh nối đất

    Earth clamp: kẹp nối đất

    Earth conductor: dây dẫn đất, dây nối đất

    Earth conductor: Dây nối đất

    Earth fault (EF): chạm đất

    Earth fault relay: rơ le chạm đất

    Earth fault: sự cố chạm đất

    Earth leakage circuit breaker (ELCB): Cầu dao phát hiện dòng rò

    Earth leakage circuit breaker (ELCB): máy cắt chống dòng rò

    Earth rod: cực nối đất

    Earthing system: Hệ thống nối đất

    Economic loading schedule: Phân phối kinh tế phụ tải

    Effect Hiệu ứng

    Efficiency Hiệu suất

    electric door opener: thiết bị mở cửa

    Electric network gird: lưới điện

    Electric power system: hệ thống điện (HTĐ)

    electrical appliances: thiết bị điện gia dụng

    Electrical conductivity: tính dẫn điện

    electrical insulating material: vật liệu cách điện

    Electrical noise: độ nhiễu điện cao

    Electricity meter: đồng hồ điện

    Electromechanical relays: rơle điện cơ

    Element: phần tử

    Emergency light: đèn khẩn cấp , tự động sáng khi cúp điện

    Emission Sự phát xạ

    Emitter Cực phát

    Emitter follower Mạch theo điện áp (cực phát)

    Energy management system (EMS): hệ thống quản lý năng lượng

    Enterprise resource planning (ERP): mô hình dữ liệu tập trung

    Enhancement (Sự) tăng cường

    Equipotential bonding: Liên kết đẳng thế

    Equivalent circuit Mạch tương đương

    Equivalent circuit: mạch tương đương

    Error model Mô hình sai số

    Essential: cần thiết dịch tài liệu tiếng Anh

    Excitation switch (EXS): công tắc kích từ (mồi từ)

    Exciter field: kích thích của. máy kích thích

    Exciter: máy kích thích

    Exploit: khai thác, kì công

    Exponential: đường cong số mũ

    External insulation: Cách điện ngoài

    Extra high voltage (EHV): siêu cao áp

    Extra high voltage: lưới siêu cao thế

    Extremely High Voltage (EHV): Siêu cao thế

    Fall time Thời gian giảm

    Fan-out Khả năng kéo tải

    Fault: sự cố, thường dùng để chỉ sự cố ngắn mạch

    Feedback Hồi tiếp

    Fibre loop carrier (FLC): nhà khai thác mạch vòng cáp quang

    Field amp: dòng điện kích thích

    Field efect transistor (FET): transistor hiệu ứng trường

    Field magnet: nam châm tạo từ trường

    Field shorting circuit: mạch đập từ trường

    Field volt: điện áp kích thích

    Field: cuộn dây kích thích

    Field: trong lý thuyết là trường. (như điện trường, từ trường). Trong máy điện là cuộn dây kích thích

    p of merit Chỉ số (không thứ nguyên)

    Fire detector: cảm biến lửa (dùng cho báo cháy)

    Fire retardant: Chất cản cháy

    Fixed Cố định

    Fixture: Bộ đèn

    fixture:bộ đèn

    Flame detector: cảm biến lửa, dùng phát hiện lửa buồng đốt

    Flood: đèn pha

    Fluorescent light: đèn huỳnh quang ánh sáng trắng

    Four-resistor Bốn-điện trở

    Fraction Một phần

    Frequency modulation (FM): biến điệu tần số

    Frequency range: dải tần số

    Frequency: tần số f

    Fundamental Cơ bản

    Fundamental: cơ bản

    Fundamental: cơ bản, cơ sở

    Fuse cut out (FCO): cầu chì tự rơi

    Fuse: cầu chì

    Gain Hệ số khuếch đại (HSKĐ), độ lợi

    Galvanised component: Cấu kiện mạ kẽm

    Galvanised component:Cấu kiện mạ kẽm

    Gantry: cơ cấu di chuyển giàn

    Generalization Sự khái quát hóa

    Generation mix forecast: Dự báo cấu trúc phát điện

    Generation: sản suất

    Generator: máy phát điện

    Geometric mean radius: bán kính trung bình hình học (của 2 dây dẫn đặt song song)

    Governing Chi phối

    Governor: bộ điều tốc

    Graphical analysis Phân tích bằng đồ thị

    Ground enhancement material (GEM): vật liệu cải thiện điện trở đất

    Ground potential: điện thế đất

    Ground terminal Cực (nối) đất

    Ground wire: dây nối đất

    Grounded-emitter Cực phát nối đất

    Gyrotas: cabin lái

    Half-circuit Nửa mạch (vi sai)

    Half-cycle Nửa chu kỳ

    Half-wave Nửa sóng

    Halogen bulb: đèn halogen

    Hazard: rủi ro

    High Voltage (HV): Cao thế

    High voltage: Cao thế

    High voltage: lưới cao thế

    high voltage:cao thế

    Highest voltage for equipment: Điện áp cao nhất đối với thiết bị

    High-frequency Tần số cao

    High-pass Thông cao

    Hoist breake: phanh hãm dừng chính xác của cơ cấu nâng hạ hàng cho cầu trục, cần trục

    Hoist: cơ cấu nâng hạ hàng

    Hot stand-by: Dự phòng nóng

    Hot start-up thermal generating set: Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện

    Hydrolic control valve: vn điều khiển bằng thủy lực

    Hydrolic: thủy lực

    Hysteresis: hiện tượng trễ

    Ideal case Trường hợp lý tưởng

    Ideal Lý tưởng

    Ignition transformer: biến áp đánh lửa

    illuminance: sự chiếu sáng

    Impedance Earth: Điện trở kháng đất

    Impedance relays: rơ le tổng trở

    Impedance: trở kháng

    Imperfection Không hoàn hảo

    In chronological order: theo thứ tự thời gian

    Incandescent daylight lamb: đèn có ánh sáng trắng (loại dây tóc vì tỏa nhiệt rất nóng)

    Incidentally: ngẫu nhiên, tình cờ

    Incoming Circuit Breaker: Aptomat tổng

    Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị

    Inertia at Output Shaft: momen quán tính của trục động cơ (trong tính toán thì phải qui đổi hệ thống về trục động cơ hoặc tải)

    Inertia at Output Shalt: số vòng quay

    Inertia: quán tính, tính trì trệ

    Input Ngõ vào

    Instantaneous (INST): tức thời (một chế độ hoạt động của ACB)

    Instantaneous current: Dòng điện tức thời

    Instantaneous operation: tác động tức thời

    Instantaneous over current protection: bảo vệ quá dòng cắt nhanh

    Instrument transformer: bộ biến đổi đo lường

    Instrumentation amplifier Bộ/mạch khuếch đại dụng cụ (trong đo lường)

    Insulation co-ordination: Phối hợp cách điện

    Insulation level: Cấp cách điện

    Insulator: chất cách điện

    Integrator Bộ/mạch tích phân

    Intensity: cường độ

    Interconnection of power systems: Liên kết hệ thống điện

    Interference Sự nhiễu loạn

    Internal insulation: Cách điện trong

    Internal resistance: nội trở

    Introduction Nhập môn, giới thiệu

    Inverse time current characteristic: đặc tính dòng điện – thời gian phụ thuộc

    Inverse voltage Điện áp ngược (đặt lên linh kiện chỉnh lưu)

    Inversely proportional: tỷ lệ nghịch

    Inverter Bộ/mạch đảo (luận lý)

    Inverter: bộ biến tần

    Inverting Đảo (dấu)

    Iron wire: dây thép

    Isochronous governor: bộ điều tốc có đặc tính điều chỉnh độc lập

    Isolated: tách biệt, riêng biệt

    Isolator switch: cầu dao lớn

    Jack: đầu cắm

    jack:đầu cắm

    Johnson noise Nhiễu Johnson

    Junction Mối nối (bán dẫn)

    Kinetic energy: động năng

    Large-signal Tín hiệu lớn

    LBS: Load Break Switch: dao cách ly phụ tải

    Lead: dây đo của đồng hồ

    leakage current: dòng rò

    Leakage Rò (rỉ)

    Lifting lug: Vấu cầu

    Light emitting diode: Điốt phát sáng

    Light: ánh sáng, đèn

    Lightning Arrester (LA): chống sét

    Lightning down conductor: dây dẫn sét xuống đất

    Lightning overvoltage: Quá điện áp sét

    Limit switch (LS): công tắc giới hạn

    Limit switch: tiếp điểm giới hạn

    Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây

    Line impedance: trở kháng đường dây

    Line voltage drop: Độ sụt điện áp đường dây

    Linear Tuyến tính

    Line-loss: tổn thất trên đường dây

    Live line reclosing: đóng lại đường dây mang điện

    Live wire: Dây nóng

    live wire:dây nóng

    Load break fuse cut out (LB FCO): cầu chì tự rơi kết hợp với DCL phụ tải

    Load Break Switch (LBS): cầu dao phụ tải

    Load break switch (LBS): thiết bị đóng cắt tải

    Load breaker fuse cut out (LBFOC): cầu chì tự rơi có cắt tải

    Load damping factor: hệ số chỉnh tải

    Load forecast: Dự báo phụ tải

    Load shedding: Sa thải phụ tải

    Load stability: Độ ổn định của tải

    Load tap changer (LTC): bộ đốt đầu nấc

    Load: phụ tải điện

    Loaded Có mang tải

    Loading effect Hiệu ứng đặt tải

    Load-line Đường tải (đặc tuyến tải)

    Local backup protection: bảo vệ dự trữ tại chỗ

    Local control network (LCN): mạng điều khiển cục bộ

    Local description table (LDT): bảng mô tả nội bộ

    Local digital switch (LDS): chuyển mạch số nội hạt

    Local distributed data interface (LDDI): giao diện số liệu phân bố cục bộ

    Logic family Họ (vi mạch) luận lý

    Logic gate Cổng luận lý

    Long time delay (LTD): tác động có thời gian (một chế độ hoạt động của ACB)

    Longitudinal differential protection: bảo vệ so lệch dọc

    Loss of field: mất kích từ

    Loss of phase (LOP): mất pha

    Loudspeaker Loa

    Low Voltage (LV): Hạ thế

    low voltage: hạ thế

    Low voltage: lưới hạ thế

    Low-frequency Tần số thấp

    Low-pass Thông thấp

    Lub oil: = lubricating oil: dầu bôi trơn

    Magnet: nam châm

    Magnetic Brake: bộ hãm từ

    Magnetic contact: công tắc điện từ

    Magnetic field: Từ trường

    Magnetising inrush current: dòng điện từ hóa nhảy vọt

    Magnitude Độ lớn

    Main distribution board (MDB): tủ điện chính

    Main insulation: Cách điện chính

    Man machine interface = Human machine interface (MMI = HMI): giao diện người máy

    Management forecast of a system: Dự báo quản lý hệ thống điện

    Manufacturer Nhà sản xuất

    Manufacturing execution system (MES): hệ thống thông tin sản xuất

    Master station: trạm điều khiển trung tâm

    Max Continuous Stall Torque: hay còn gọi là breakdown torque là mômen cực đại duy trì được trong khi điện áp là định mức và không chịu sự thay đổi đáng kể nào trong tốc độ

    Max Continuous Stall Torque: mô men trục cực đại

    Maximmum over current protection: bảo vệ dòng cực đại

    Mechanical electric interlock: khóa liên động cơ điện

    Mechanical Time Constant: hằng số thời gian

    Mechanical time constant: hằng số thởi gian cơ học

    Mechanical Time Constant: hằng số thời gian điện cơ (hằng số này xuất hiện khi tính toán thiết kế bộ điều khiển)

    Medium Voltage (MV): Trung thế

    Medium voltage: lưới trung thế

    Mercury vapor flood light: đèn pha chiếu sáng khi chuyển động

    Metal oxide semiconductor field effect transistor (MOSFET): transistor hiệu ứng trường oxit kim loại – bán dẫn

    Metal-Oxide-Semiconductor Bán dẫn ô-xít kim loại

    Microphone Đầu thu âm

    Microwave Vi ba

    Mid-frequency Tần số trung

    Miniature circuit breaker (MCB): bộ ngắt mạch loại nhỏ (At tép)

    Minimum insulation clearance: Khoảng trống cách điện tối thiểu

    Minimum working distance: Khoảng cách làm việc tối thiểu

    Model Mô hình

    Motion: Chuyển động

    Motor operated control valve: Van điều chỉnh bằng động cơ điện

    Multi input multi output (MIMO): hệ thống nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra

    Multiple Nhiều (đa)

    Mutual coupling: hỗ cảm

    National load dispatch center: Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia

    n-Channel Kênh N

    Negative Âm

    Negative phase sequence (NPS): thứ tự pha nghịch

    Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian

    Neon light: đèn nê ông

    Neutral bar: Thanh trung hoà

    Neutral bar: Thanh trung tính

    Neutral wire: Dây nguội

    Neutral wire: dây trung tính, dây nguội

    neutral wire:dây nguội

    No load Running Current: dòng khi không có tải

    No load Running Current: dòng không tải

    Noise p Chỉ số nhiễu

    Noise margin Biên chống nhiễu

    Noise Nhiễu

    Noise performance Hiệu năng nhiễu

    Noise temperature Nhiệt độ nhiễu

    Nominal parameters: thông số định mức

    Nominal voltage of a system: Điện áp danh định của hệ thống điện

    Nominal voltage: điện áp danh định (Un)

    Nonideal Không lý tưởng

    Noninverting Không đảo (dấu)

    Nonlinear Phi tuyến

    Nonmagnetic conductor: vật dẫn không từ tính

    Non-self-restoring insulation: Cách điện không tự phục hồi

    Notation Cách ký hiệu

    Numerator Tử số

    Numerical analysis Phân tích bằng phương pháp số

    Nylon: chất nilông

    Observation: quan sát , theo dõi

    Obviously: rõ ràng, hiển nhiên

    Ohm’s law Định luật Ôm

    Oil circuit breaker (OCB): máy cắt dầu

    Oil immersed transformer: Máy biến áp dầu

    Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu

    Omitted: bị bỏ qua, không lấy

    On load tap changing transformer: máy biến áp điều áp dưới tải

    Open loop loss (OLL): suy hao vòng mở

    Open-circuit Hở mạch

    Operand execution pipeline (OEP): đường dây thực hiện toán hạng

    Operating thresholds: ngưỡng tác động

    Operating voltage in a system: Điện áp vận hành hệ thống điện

    Operation regulation: Tiêu chuẩn vận hành

    Operation station: trạm điều khiển cơ sở (trạm điều khiển phân xưởng)

    Operation Sự hoạt động

    Operational amplifier Bộ khuếch đại thuật toán

    Operational anylifier (Opan): khuếch đại thuật toán

    Orifice: lỗ tiết lưu

    Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín

    Outer Sheath: Vỏ bọc dây điện

    Output Ngõ ra

    Over current relay (OCR): rơ le bảo vệ quá tải

    Over current relay: Rơ le quá dòng

    Over current: bảo vệ quá dòng

    Over excitation: quá kích thích

    Over voltage relay (OVR): rơ le bảo vệ quá áp

    Over voltage relay: rơ le quá áp

    Over voltage relays: rơ le quá điện áp

    Overhead Concealed Loser: Tay nắm thuỷ lực

    Overload capacity: Khả năng quá tải

    Overreach: quá tầm

    Overreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt quá tầm

    Parallel circuit: mạch song song

    Peak Current: dòng điện

    Peak current: dòng điện đỉnh, dòng điện cực đại

    Peak Current: dòng điện đỉnh, xung dòng (chịu đựng được lúc khởi động động cơ)

    Peak Đỉnh (của dạng sóng)

    Pemissive underreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt dưới tầm cho phép

    Performance Hiệu năng

    Permissive schemes: sơ đồ cho phép

    Personal computer (PC): máy tính cá nhân

    Piecewise-linear Tuyến tính từng đoạn

    Pinch-off Thắt (đối với FET)

    Pole: cột, trụ điện

    Porcelain: chất sứ

    Position switch: tiếp điểm vị trí

    Possitive: cực dương

    Potential energy: thế năng

    Potential pulse: Điện áp xung

    Potential transformers: máy biến điện áp

    Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường. Cũng dùng (VT): voltage transformer

    Power conservation Bảo toàn công suất

    Power dissipation Tiêu tán công suất

    Power factor: hệ số công suất

    Power gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) công suất

    Power plant: nhà máy điện

    Power station ( Substation): trạm điện

    Power supply Nguồn (năng lượng) dịch thuật hướng dẫn sử dụng máy móc

    Power swing: dao động công suất

    Power system planning: Quy hoạch hệ thống điện

    Power system stability: Độ ổn định của hệ thống điện

    Power transformer: Biến áp lực

    pssure gause: đồng hồ áp suất

    Pressure switch: công tắc áp suất

    Principle of operation: nguyên tắc vận hành

    Product Tích

    Program: chương trình

    Programmable logic controller (PLC): bộ điều khiển logic lập trình được (khả trình)

    Propagation delay Trễ lan truyền

    Protection area: vùng bảo vệ;

    Protection Bảo vệ

    Protection characteristic: đặc tuyến bảo vệ

    Protective relay: rơ le bảo vệ

    Pull-up Kéo lên

    Pulse genenator (PG): máy phát xung(cảm biến tóc độ)

    Punching: lá thép đã được dập định hình

    Phase reversal: Độ lệch pha

    Phase shift: độ lệch pha

    Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

    Phase tester: bút thử điện

    Phasor Vectơ

    Phenomenon: hiện tượng

    Philosophy Triết lý

    Phneumatic control valve: van điều khiển bằng khí áp.

    photoelectric cell: tế bào quang điện

    Quadrant Góc phần tư

    Qualitative Định tính

    Quality: chất lượng

    Quantitative Định lượng

    Quantity Đại lượng

    Quantity: số lượng

    Quiescent Tĩnh (điểm làm việc)

    Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp

    Rated current: Dòng định mức

    Rated Output Power: công suất cơ đầu ra định mức (trên trục động cơ)

    Rated Output Power: công suất định mức

    Rated value: Giá trị định mức

    Rated Voltage: điện áp định mức

    Rated voltage: điện áp định mức (Ur)

    RC-coupled Ghép bằng RC

    Reactance: điện kháng

    Reactive power: Công suất phản kháng, công suất vô công, công suất ảo

    Reactor: trong hệ thống điện thì nó là cuộn cảm. Trong lò phản ứng hạt nhân thì nó là bộ phận khống chế tốc độ phản ứng

    Recessed fixture: đèn âm trần

    Reciprocal: tương hỗ, qua lại

    Recloser: máy cắt tự đóng lại

    Rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu

    Reference input: tín hiệu vào, tín hiệu chuẩn

    Reference Tham chiếu

    Reflect: phản chiếu, phản xạ

    Regulator Bộ/mạch ổn định

    Region Vùng/khu vực

    Reinforce: tăng cường thêm, gia cố thêm

    Reinforcement of a system: Tăng cường hệ thống điện

    Rejection Ratio Tỷ số khử

    Relationship Mối quan hệ

    Relative permeability: độ từ thẩm tương đối

    Relay plug setting mutiplier (PSM): bội số nhân dòng điện đặt

    Reliability: đáng tin cậy

    Reserve power of a system: Công suất dự phòng của một hệ thống điện

    Reservoir: kho dự trữ, nguồn dự trữ

    Residual current circuit breaker with overcurrent protection (RCBO): cầu dao chống dòng dò, quá tải và ngắn mạch

    Residual current device (RCD): thiết bị chống dòng điện dư

    Resistance Điện trở

    Resistance: điện trở

    Resistivity: điện trở suất

    Resonance: cộng hưởng

    Resonant overvoltage: Quá điện áp cộng hưởng

    Response Đáp ứng

    Response: sự phản ứng lại

    Reverse power relay (RPR): rơ le bảo vệ công suất ngược

    Ripple Độ nhấp nhô

    Rise time Thời gian tăng

    rms value Giá trị hiệu dụng

    Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay

    Routing Domain (RD): vùng định tuyến

    Rơ le Mho: rơ le tổng dẫn. Ngược lại với rơ le tổng trở, thường dùng để bảo vệ mất kích thích cho máy phát. Mho là viết ngược của Ohm

    Rubber: cao su

    Saturation Bão hòa

    Scale Thang đo

    Secondary Thứ cấp

    selector switch: cần lựa chọn

    Selector switch: Công tắc chuyển mạch

    Self bias Tự phân cực

    Self-restoring insulation: Cách điện tự phục hồi

    Semiconductor: chất bán dẫn

    Sensor / Detector: Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm

    Sensor Cảm biến

    Series circuit: mạch nối tiếp

    Series starter: bộ khởi động nối tiếp

    Service reliability: Độ tin cậy cung cấp điện

    Service security: Độ an toàn cung cấp điện

    Sheath: vỏ cáp điện

    Short circuit: ngắn mạch

    Short time delay (STD): thời gian tác động ngắn (một chế độ hoạt động của ACB)

    Short-circuit Ngắn mạch

    Shot noise Nhiễu Schottky

    Signal source Nguồn tín hiệu

    Signal-to-noise ratio Tỷ số tín hiệu-nhiễu

    Silicon rectifier (Si): bộ chỉnh lưu

    Simplicity Sự đơn giản

    Simplified Đơn giản hóa

    Simultaneous equations Hệ phương trình

    Single input single output (SISO): hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra

    Single-pole Đơn cực (chỉ có một cực)

    Skin effects: hiệu ứng bề mặt

    Slew rate Tốc độ thay đổi

    Slip rings: Vòng quét trên trục, nơi tiếp xúc với chổi quét

    Small-signal Tín hiệu nhỏ

    smoke bell: chuông báo khói

    smoke detector: đầu dò khói

    Sodium light = sodium vapour lamp: đèn natri cao áp, ánh sáng vàng cam

    Solar cell: tấm pin mặt trời

    Solenoid valve: Van điện từ

    Space heater: điện trở sấy dự phòng

    Space: dự phòng

    Spark plug: nến lửa, Bu gi

    Specific Cụ thể

    Specification Chỉ tiêu kỹ thuật

    Spinning: Xoay tròn

    Starting current: Dòng khởi động

    Static Tĩnh dịch thuật chuyên ngành điện

    Steady state of a power system: Chế độ xác lập của hệ thống điện

    Steady state stability of a power system: Ổn định tĩnh của hệ thống điện

    Straight forward: Thẳng tới

    Strand: dây điện nhiều sợi nhỏ

    Stripper: kìm tuốt vỏ dây

    Structure Cấu trúc

    Sub miniature A connector (SMA): đầu nối A siêu nhỏ

    Subscript: kí hiệu, chỉ số dưới

    Substation (power station): trạm biến áp (TBA)

    Subtracting Bớt ra

    Sudden pssure relay: rơ le đột biến áp suất

    Summer Bộ/mạch cộng

    Superconductor: vât liệu siêu dẫn

    Superposition (Nguyên tắc) xếp chồng

    Supervisory control and data acquisition (SCADA): hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát và điều khiển các quá trình từ xa

    Supervisory control and data acquisition system: Hệ thống SCADA

    Supervisory: giám sát

    Support: phần bổ trợ

    Swing Biên dao động

    Switching overvoltage: Quá điện áp thao tác

    Switching panel: Bảng đóng ngắt mạch

    Synchro check relay: rơ le chống hòa sai

    Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện

    Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ

    Synchronizing (SYN): hòa đồng bộ

    Synchronizing lamp (SYL): đèn hòa đồng bộ

    Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ

    Synchronous operation of a system: Vận hành đồng bộ hệ thống điện

    System demand control: Quản lý nhu cầu hệ thống

    System diagram: Sơ đồ hệ thống điện

    System operational diagram: Sơ đồ vận hành hệ thống điện

    System software: phần mềm hệ thống

    Tachogenerator: máy phát tốc

    Tachometer: tốc độ kế

    Tapping: đầu dây ra (của biến áp), đục lỗ

    Temperature coefficient: hệ số nhiệt độ

    Temporary overvoltage: Quá điện áp tạm thời

    Tender Dossier: hồ sơ đấu thầu

    Term Thuật ngữ

    Terminology Thuật ngữ

    Time delay relay: rơ le thời gian

    Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian

    Tolerance Dung sai

    Topology Sơ đồ

    Topologically Theo sơ đồ

    Torque Constant: hằng số momen của động cơ (hệ số K trong công thức tính mô men của động cơ M = K Φ I )

    Torque Constant: mô men không đổi

    Torque speed gradient: độ biến thiên moment theo tốc độ

    Torque -Speed Gradient: tốc độ biến thiên momen

    Torque: mômen xoắn

    Torque-Speed Gradient: đây là độ dốc của đường đặc tính momen tốc độ

    Total harmonic distortion (THD): độ méo dạng tổng do sóng hài

    Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang

    Typically: điển hình, tiêu biểu

    Therefore: vì vậy = thus

    Thermal (Thuộc về) nhiệt

    Thermometer: đồng hồ nhiệt độ

    Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt

    Three winding transformer: máy biến áp 3 cuộn dây

    Threshold Ngưỡng dịch tiếng Anh kỹ thuật

    Transcendental Siêu việt

    Transconductance Điện dẫn truyền

    Transfer (Sự) truyền (năng lượng, tín hiệu …)

    Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp

    Transient overvoltage: Quá điện áp quá độ

    Transient state of a power system: Chế độ quá độ của hệ thống điện

    Transient: tạm thời, ngắn ngủi

    Transistor Tran-zi-to (linh kiện tích cực cực)

    Transmission of electricity: Truyền tải điện

    Transmission: truyền tải

    Transresistance Điện trở truyền

    Triode Linh kiện cực

    Trip: máy bị ngưng hoạt động do sự cố

    Trolley: cơ cấu di chuyển xe con

    Unbalance factor: Hệ số không cân bằng

    Unbalanced state of a polyphase network: Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha

    Uncorrelated Không tương quan

    Under voltage (UV): thấp áp (rơ le bảo vệ thấp áp)

    Under voltage relay: rơ le thấp áp

    Underreaching transfer trip scheme: sơ đồ truyền cắt dưới tầm

    Undervoltage trip coil (UVC): cuộn nhả điện áp thấp

    Uniqueness Tính độc nhất

    Unload: bỏ tải, loại bỏ tải

    Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn

    Vacuum circuit breaker (VCB): máy cắt chân không

    Variable autotransformer: biến áp tự ngẫu điều chỉnh được bằng cách xoay

    Vector group: Tổ đầu dây

    Versatile: đa năng

    Vibration detector, Vibration sensor: cảm biến độ rung

    Viscous Damping Constant: là hằng số thời gian nhớt (thường kí hiệu là B trong các tài liệu kĩ thuật) cản trở sự quay của trục động cơ với độ lớn M = Bω

    Viscuos Damping Constant: dải cho phép

    Visualization Sự trực quan hóa

    Visualize Trực quan hóa

    Voltage deviation: Độ lệch điện áp

    Voltage pider Bộ/mạch phân áp

    Voltage drop: Sụt áp

    Voltage fluctuation: Dao động điện áp

    Voltage follower Bộ/mạch theo điện áp

    Voltage gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) điện áp

    Voltage increase: tăng giảm điện áp

    Voltage level: Cấp điện áp

    Voltage recovery: Phục hồi điện áp

    Voltage source Nguồn áp

    Voltage surge: Dâng điện áp

    Voltage swing Biên điện áp (dao động)

    Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường

    Voltage unbalance: Sự không cân bằng điện áp

    Voltage-dependent Phụ thuộc điện áp

    Voltmeter Vôn kế

    Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter. các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi

    Weigh Bridge: trạm cân xe

    Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn

    Winding: dây quấn

    Winding: dây quấn (trong máy điện)

    Wire: dây (điện)

    Wire: dây dẫn điện

    Wire: Dây điện

    wire:dây điện

    Wiring: công việc đi dây

    Worst-case Trường hợp xấu nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Thuật Ngữ Mô Tả Rượu Vang (Phần 2)
  • Ý Nghĩa 16 Thuật Ngữ Mô Tả Vị Giác Các Chuyên Gia Thường Sử Dụng Khi Nếm Thử Rượu Vang (P2)
  • Thuật Ngữ Quốc Tế Về Rượu Vang
  • Muốn Khuynh Đảo Thế Giới Pha Chế Bartender Cần Nắm Bộ Thuật Ngữ Này
  • Giải Thích Các Thuật Ngữ Trong Kết Quả Giải Phẫu Bệnh Đối Với Ung Thư Vú
  • Thuật Ngữ Quân Sự Tiếng Anh (Viết Tắt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Từ Nguyên Của Thuật Ngữ “quản Lý” Và “quản Lý Hành Chính”
  • Tản Mạn Về Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Quản Lý Kho Bãi
  • Tổng Hợp Những Thuật Ngữ Quản Lý Kho Bãi Năm 2021
  • Kim Ngạch Tiếng Anh Là Gì ? Những Thuật Ngữ Xuất Khẩu Thông Dụng 2021
  • Thuật Ngữ Trong Digital Marketing Mà Newbie Cần Biết!
  • Trong dịch thuật việc nắm vững các thuật ngữ tiếng Anh viết tắt về quân sự cũng là một khó khăn lớn, nắm bắt được nhu cầu đó công ty dịch thuật Tân Á xin gửi tới các bạn những thuật ngữ sau để tiện tra cứu

    MR: Medium Range: Tầm trung

    MR: Military Railroad: Đường sắt quân sự

    MR: Military Repsentative: Người đại diện quân sự

    MR: Morning Report: Báo cáo hàng ngày

    MR: Mobilization Regulations: Lệnh động viên

    MR/HR: Milliroentgen Per Hour: Milirơnghen /giờ

    MRAV: MultiRole Armoured Vehicle: Xe bọc thép đa năng

    MRB: Missile Review Board: Uỷ ban giám sát sự hoạt động của tên lửa

    MRBF: Mean Rounds Before Failure: Số lượng trung bình trước khi hỏng hóc

    MRBM: Medium Range Ballistic Missile: Tên lửa đạn đạo tầm trung

    MRCA: Multirole Combat Aircraft: Máy bay chiến đấu đa năng

    MRCP: Mobile Radar Control Post: Trạm ra đa [định vị vô tuyến] điều khiển dẫn đường cơ động

    MRCS: Marconi Radar and Control Systems: Hệ thống điều khiển và rađa Mac -co-ni

    MRE: Materiel Readiness Evaluation: Đánh giá độ sẵn sàng của thiết bị kỹ thuật chiến đấu

    MRICC: Missile and Rocket Inventory Control Center: Trung tâm điều khiển tên lửa có điều khiển và không điều khiển

    MRL: Multiple Rocket Launcher: Bệ phóng nhiều tên lửa

    MRO: Motor Rout Order: Chỉ thị vận tải bằng ô tô

    MRS: Military Railway Service: Ngành đường sắt quân sự

    MRS: Military Repsentative, Standing Group: Đại diện quân sự (thuộc hội đồng thường trực NATO)

    MRS: Multiple Rocket System: Hệ thống tên lửa nhiều tầng

    MRV(R): Mechanised Recovery Vehicle (Repair): Xe cơ giới sửa chữa

    MRVR: Mechanised Repair and Recovery Vehicle (US): Xe cơ giới sửa chữa và phục hồi (Mỹ)

    Ms: Message: Báo cáo, điện văn

    MS: Missile Station: Trạm (thử nghiệm) tên lửa

    MS: Military Science: Khoa học quân sự

    MS: Motor Ship: Tàu máy

    MSA: Mutual Security Act: Luật về bảo đảm an toàn lẫn nhau

    MSBLS: Microwave Scan Beam Landing System: Hệ thống hạ cánh bằng chùm vi ba

    MSC: Medical Service Corps: Cục quân y

    MSC: Military Space Command: Bộ tư lệnh vũ trụ quân sự

    MSC: Military Staff Committee: Ban chỉ huy quân sự (thuộc Liên Hợp Quốc)

    MSC: Military Sealift Command: Ban chỉ huy vận tải hải quân

    MSC US: Military Sealift Command: Bộ Tư lệnh cầu vận tải đường biển quân sự Mỹ

    MSD: Minimum Safe Distance: Khoảng cách an toàn tối thiểu

    MSE: Missile Support Equipment: Thiết bị để bảo dưỡng và phóng tên lửa

    MSF: Mobile Striking Force: Lực lượng xung kích cơ động

    Msg: Message: Thông báo, báo cáo, công điện

    Msg Cen: Message Center: Trạm tập hợp và gửi báo cáo

    Msg DPU: Message Dropping and Picking – Up: Thư và nhận công điện

    Msgcen: Message Center: Trạm tập hợp báo cáo

    Msgr: Messenger: Thông tin viên

    MSGR: Mobile Support Group: Nhóm chi viện cơ động

    MSgt: Master Sergeant: Trung sỹ – thợ cả

    MSHB: Minimum Safe Height of Burst: Cao độ an toàn tối thiểu của vụ nổ (hạt nhân)

    MSI: Maintenance Significant Item: Khâu bảo dưỡng quan trọng

    Để biết thêm chi tiết về các dịch vụ của Dịch Thuật Tân Á mời quý khách liên hệ với chúng tôi để được phục vụ .

    CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP TÂN Á

    DỊCH THUẬT NHANH NHẤT – CHÍNH XÁC NHẤT – GIÁ RẺ NHẤT

    Địa chỉ: Tầng 4 nhà số 10 – Đường Yên Lãng (Thái Thịnh 2) – Hà Nội

    Điện thoại: (04) 62 919395

    Email: [email protected]

    Hotline: 0979 135 515

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Tương Đồng Và Dị Biệt Giữa Thuật Ngữ Quân Sự Trung Quốc Với Thuật Ngữ Quân Sự Việt Nam
  • Thuật Ngữ Quân Sự: Tiếng Anh Của Quân Đội Anh & Tiếng Anh Của Quân Đội Mỹ
  • Tìm Hiểu Về Thuật Ngữ Mise
  • Khái Niệm Thuật Ngữ Ánh Sáng Trong Điện Ảnh
  • Nắm Vững Những Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Làm Phim Quảng Cáo
  • Tin tức online tv