Những Bài Văn Viết Về Một Địa Điểm Du Lịch Bằng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt & Vị Trí Của Danh Từ, Tính Từ, Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Biên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Biên Dịch
  • Phiên Dịch Viên Tiếng Anh Là Gì Và Những Liên Quan
  • Bài văn 1: Viết về một địa điểm du lịch bằng Tiếng Anh cơ bản

    Danang is a beautiful city in central Vietnam. Having tropical climate, Danang is hot and wet all the year. This is one of destinations which attracts foreign tourists the most. Danang is well-known for tourism. It has Ba Na Hill on the top of mountains. In central city, there are many bridges. The most famous bridge is Han River, the country’s first swing bridge and Dragon Bridge. These unique bridges are proud symbols of local people. Danang has many beautiful beaches and caves. This city also has many traditional cuisine that make foreigners praise and remember. Local people are very kind, generous and hospitable. This is the most worth-living city in Vietnam according to foreign newspapers.

    Đà Nẵng là một thành phố đẹp ở miền trung Việt Nam. Vì có khí hậu nhiệt đới mà Đà Nẵng nóng ẩm quanh năm. Đây là một trong những điểm du lịch thu hút du khách nước ngoài nhiều nhất. Đà Nẵng rất nổi tiếng với dịch vụ du lịch. Có khu du lịch Bà Nà Hill ở trên đỉnh núi. Giữa trung tâm thành phố có rất nhiều cây cầu. Cầu nổi tiếng nhất là cầu Sông Hàn, cây cầu quay đầu tiên của Việt Nam và cầu Rồng. Những cây cầu độc đáo này là niềm tự hào của người dân địa phương. Đà Nẵng có rất nhiều bãi biển và hang động đẹp. Thành phố này cũng có rất ẩm thực truyền thống khiến du lịch khen ngợi và nhớ về. Người dân nơi đây vô cùng tốt bụng, hào phóng và hiếu khách. Đây là thành phố đáng sống nhất Việt Nam theo các tờ báo nước ngoài.

    Danang is known as the most worth – living city in Vietnam. Recently, it has become a new city which is very famous for tourism. Danang has many destinations which attract foreign tourists from all over the world. They can enjoy from Ba Na Hill on the top of the mountains to the unique Dragon Bridge in the center of the city, which can spit water and breath fire on the weekend. As a coastal city, Danang has many beautiful beaches such as My Khe beach with clear water and long white sand. Ngu Hanh Son mountain is also one of tourist attractions with many caves and impssive structures. Buddhists can visit Linh Ung pagoda and Tam Thai pagoda on that mountain. When going to Danang, tourists can go to other famous destinations nearby such as Hue – the ancient capital or Old Street Hoi An. Not only being famous for landscapes, Danang attracts tourists because of its cuisine. Vietnamese turmeric noodles, noodles with grilled pork, lemongrass pork skewers or crispy pancake are all traditional cuisine. Visitors can choose to relax in five stars hotel or luxury resorts too. In addition, local people are very polite, generous and kind. They are willing to show you the way if you are lost, show you delicious restaurants or even pstigious hotels. All the things above are the reasons why Danang has been visited and loved by visitors.

    Bài viết tham khảo từ các nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Ngành Tiếng Anh Du Lịch
  • Tất Tần Tận Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch
  • Dich Thuat Tieng Anh Tai Tphcm, Dịch Thuật Tiếng Anh Tại Tphcm
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Chính Xác, Chất Lượng Và Giá Rẻ, Tại Hà Nội
  • Ba Bước Dịch Thuật Tiếng Anh Khái Niệm Đơn Giản Chính Xác
  • Tất Tần Tận Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Ngành Tiếng Anh Du Lịch
  • Những Bài Văn Viết Về Một Địa Điểm Du Lịch Bằng Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt & Vị Trí Của Danh Từ, Tính Từ, Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • My name is Eli. I’m 22 years old. I graduated from Hanoi College of Commerce and Tourism. Being an energetic person and having a strong passion about traveling, I have oriented to be a tour guide since I was young. My rules at work are always: Be flexible, professional, and have cultural understanding. I enjoy sharing and being around different types of people.

    I have officially workedfor over 2 years at Vietgo Travel where I learnt a lot. I was in charge of several tasks such as making sure all of the necessary documentation ready for the tour, giving the passengers the complimentary tickets and solving problems concerning poor service, compensation, and customers’ satisfaction.

    Besides, during my university time, I have attended some volunteer groups whose journeys to some famous places and everyone organized a couple of activities together. Working in Tourism makes me extremely energetic because I really love traveling, and doing things with others.

    If there are problems with fussy customers, I will follow these steps: Firstly, I will wait for the customers to show their problems. Even they are wrong or not, I will listen carefully to them. By doing so, they will have the feeling of being respected which is extremely important. Secondly, I need to stay calm by letting them say what they are angry at, and try to expss my sympathy and understanding. In case the customers start to yell at me, I must not be aggressive, no matter what they do wrongly or correctly, I should wait until they want to stop saying and want to listen to my explanation. Finally, I need to show what I am doing is to deal with their problems, to help them, then say sorry to make them feel better. Explain to them carefully and in the most polite way. If necessary, I will give a complimentary which can comfort them and make sure my company’s service will be better next time. Last but not least, a thank letter is indispensable to keep a good relationship with these customers.

    I hope to become a high-experienced tour guide in the next 3 years. I am ready to work to the fullest to gain the excellent communication skills. I will practice my ability to psent information in an interesting way, to remember facts, events, and ps. The most important thing is I want to get more experience so that I could work for a tour operator as a regional tour supervisor or manager.

    ➥ Sếp hỏi tình hình dẫn tour của hướng dẫn viên.

    John: Supervisor (Giám sát)

    Eli: Tour guide (Hướng dẫn viên)

    John: Hi Eli. How's the tour to Ha Long yesterday?

    Eli: Great sir. Customers really enjoyed the night because of the Festival parade yesterday near the Bay. It was sparkling and colorful, so they were satisfied.

    John: Please report the detailed to me.

    Eli: We took the morning cruise and then had lunch at the quay. After that, we visited 2 temples, then come back and rest. The second day we went to the beach in the early morning, and then went to the local market to buy and specialties. After lunch, we came back Hanoi.

    Eli: Yes. I also had some for yesterday tour. I will fill in the feedback form this afternoon. As long as we provide professional and quality customer service, surely our company can remain a good relationship with customers.

    John: Good job Eli. I have a meeting at 10 a.m. Keep up the good work.

    ➥Eli and Mary - 2 hướng dẫn viên trò chuyện.

    Eli: Hi how are you today?

    Mary: Not bad. How about you?

    Eli: Excellent. I just came back from Da Nang City.

    Mary: How was it? You seem full of energy today.

    Eli: Words cannot expss my feeling. I took care of a group from Australia and honestly cannot show how nice they were. They truly appciated my support for their group during the trip.

    Mary: It's glad to hear that, Eli. Two days ago, I also went to Sa Pa with a group from France, they were friendly. Being tour guides like us, the happiest thing at work is that tourists are happy and they have a great time in our country.

    Eli: That's right. I always think that we will play the role of a ambassador who gives visitors information to help them experience and enjoy the culture and beauty of our country.

    Mary: Cannot agree more. I would love to talk to you more but I have to go now. Talk to you later.

    Eli: See you later.

    Eli: Hướng dẫn viên du lịch

    Ema: The leader of tourists

    Eli: Hello Ema. Let's go over the schedule for our 2-day tour to Da Nang. Please make sure you get it clearly.

    Ema: Ok. My friends and I feel so excited.

    Eli: We are about to in 30 minutes. We are leaving at 7:00 and arrive at 11:00 a.m. Just remind that everyone brings cameras to take memorable pictures and it's a good idea to wear warm clothes. It can get ptty chilly on Ba Na Hills tomorrow morning.

    Ema: Are we going to pass Thua Thien Hue province?

    Eli: Yes. You should keep your eyes open for enjoying the breathtaking scenes to your west and east on the way. There will be a lot of mountains, trees, and paddy fields at two sides of the road. We are having lunch at 12:00, and then take a short break. At 3 p.m. we are visiting Linh Ung Pagoda - a famous temple in Da Nang. The most expected moment is swimming time at 5 p.m. at My Khe beach. Certainly everyone will have a lot of fun there. At 7 p.m. we are having a traditional dinner and then take a stroll around the city.

    Ema: Got it but should we take any food?

    Eli: There are kiosks so you can buy food easily, but you can take with you if you pfer. Do not forget to look for the trash bins after eating.

    Ema: Thanks Eli, some sandwiches would be great.

    Eli: Ok. I'll make the arrangements now. See you at 7:00 at the lobby.

    Ema: See you then.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dich Thuat Tieng Anh Tai Tphcm, Dịch Thuật Tiếng Anh Tại Tphcm
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Chính Xác, Chất Lượng Và Giá Rẻ, Tại Hà Nội
  • Ba Bước Dịch Thuật Tiếng Anh Khái Niệm Đơn Giản Chính Xác
  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Ba Bước Dịch Thuật Tiếng Anh Khái Niệm Đơn Giản Chính Xác
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Chính Xác, Chất Lượng Và Giá Rẻ, Tại Hà Nội
  • Dich Thuat Tieng Anh Tai Tphcm, Dịch Thuật Tiếng Anh Tại Tphcm
  • Tất Tần Tận Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch
  • Định nghĩa, phân loại, ví trí và cách sử dụng tính từ sở hữu, tính từ miêu tả, tính từ chỉ thị….trong tiếng anh cũng như các giới từ đi kèm với tính từ đầy đủ nhất.

    Tính từ trong tiếng anh là gì?

    Tính từ (Adjective) là từ bổ trợ cho danh từhoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… Các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ.

    Tính từ cũng thường đi sau một vài động từ như động từ “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”…

    VD: – We can’t go out because of the heavy rain.

    – He is kind to us.

    Một tính từ có thể đứng trước hoặc đứng sau danh từ hay đại từ mà nó mô tả.

    Nhiều tính từ có thể được dùng để mô tả cho cùng một danh từ (khi có nhiều tính từ đứng trước và miêu tả về cùng 1 danh từ thì các tính từ sẽ sắp xếp theo trật tự là: opinion – size – shape – age – color – origin – material: quan điểm nhận xét về đối tượng danh từ – kích thước – hình dáng – tuổi tác – màu sắc – xuất xứ – chất liệu danh từ).

    Nếu có nhiều tính từ miêu tả thì tính từ ngắn đứng trước tính từ dài, tính từ chỉ tinh thần trước tính từ chỉ vật chất.

    Thứ tự sắp xếp của tính từ trong tiếng anh

    Trật từ của tính từ trong tiếng anh được sắp xếp theo các vị trí như sau:

    ( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired. Jack is hungry. John is very tall.

    * Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

      Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

    There is nothing interesting.

      Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

    The writer is both clever and wise. The old man, poor but proud, refused my offer.

      Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

    The road is 5 kms long A building is ten storeys high

      Khi tính từ ở dạng so sánh:

    They have a house bigger than yours The boys easiest to teach were in the classroom

      Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

    The glass broken yesterday was very expensive

      Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated:

    The court asked the people involved Look at the notes mentioned/indicated hereafter

    * Hậu tố (đuôi) của tính từ trong tiếng anh

    Thông thường các hậu tố thường gặp ở tính từ là: -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary VD: honorable, possible, national, economic, funny, useful, dangerous, expensive, colorless, childish, independent, necessary… Tính từ kết thúc là -ing và -ed:

      Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm -ing và -ed

    VD: surprise (v) à surprising (adj) – surprised (adj)

      Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj -ing và adj -ed

    – ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động. VD: She has an interesting film. – ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc. VD: I feel bored when I listen to classical music.

    Phân loại và cách sử dụng các loại tính từ trong tiếng anh

    Tính từ trong ngữ pháp tiếng anh thường được phân thành 2 loại, tính từ theo chức năng và tính từ theo vị trí.

    Phân loại và cách dùng tính từ theo chức năng

    * Tính từ riêng: xuất phát từ một danh từ riêng

    VD: Vietnam à Vietnamese France à French England à English Japan à Japanese

    Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

    * Tính từ miêu tả: những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ Phần lớn tính từ đều thuộc loại này

    VD: – a tall boy: một đứa trẻ cao

    – a round ball: một quả bóng tròn

    – a ptty girl: một em bé xinh

    Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp như sau: sự miêu tả tổng quát (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…)

    VD: – a small round bath: một cái chậu tắm tròn nhỏ

    – a long sharp knife: một con dao sắc dài

    – blue velvet curtains: những tấm màn nhung xanh

    * Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

    VD: – my house: ngôi nhà của tôi

    – our garden: khu vườn của chúng tôi

    – their grandparents: ông bà của họ

    Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

    * Tính từ số mục: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

    VD:- one, two, three…: một, hai, ba

    – first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

    – I am the second daughter in the family.

    * Tính từ phân phối: từ không chỉ rõ các vật


    – all: tất cả

    – every: mọi – some: một vài, ít nhiều

    – many, much: nhiều

    – Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

    VD: – Each student must try his best.

    – Every man knows what to do.

    – Both: cả hai, dùng với động từ ở số nhiều.

    VD: – Both the children play in the garden.

    – Both his legs were broken.

    – Either và Neither: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai. Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong số hai.

    VD: – Hedges ran on either side. (hàng rào chạy dài ở mỗi một bên đường.)

    – Other, another : khác

    – Neither answer is correct. (cả hai câu trả lời đều không đúng.)

    VD: – You have to learn many other things. – Another boy has taken my

    *Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.


    – this chair: cái ghế này;

    – these chairs: những cái ghế này

    – that child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

    * Tính từ liên hệ: từ có hình thức như đại từ liên hệ

    VD: whichever, whatever

    * Tính từ nghi vấn: từ dùng để hỏi

    Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

    – In what place were you born?

      What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật, ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

    VD: – What boy beats you? (đứa trẻ nào đánh bạn?) – What books have you read? (những cuốn sách nào bạn đã đọc?)

      Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

    VD: – Which book do you like best? (cuốn sách nào bạn thích nhất?) – Which friend do you pfer? (người bạn nào anh ưa hơn?)

    Cách sử dụng và phân loại tính từ theo cách thành lập

    * Tính từ phát sinh

    * Tính từ đơn: long, blue, good, bad

    – Thêm tiền tố: unhappy, inexpensive, impatient, irregular, asleep, illegal…

    – Thêm hậu tố: thường cấu tạo từ một danh từ thêm các đuôi như y, ly, ful, less, en, like, able, al, an, ian, ical, ish, some, một động từ thêm đuôi ing, ed

    VD: rainy, friendly, careful, wooden, musical, atomic, republican, honorable, troublesome, weekly, dreamlike, fairylike, quarrelsome, Southern, Northern, lovely, amazed, amazing…

    * Tính từ ghép Tính từ ghép là sự kết hợp của hai hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất. Khi các từ được kết hợp lại với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thể được viết:

    VD: – life + long = lifelong – car + sick = carsick

      thành hai từ có dấu “-” ở giữa

    VD: – world + famous = world-famous

    Tính từ ghép thành lập theo những thể thức sau:

    Cách viết tính từ ghép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối.

    VD: – dark-blue: xanh thẫm, xanh đậm

    – wordly-wise: từng trải

    VD: – coal-black: đen như than

    – snow-white: trắng như tuyết

    VD: – dark-eyed: có mắt huyền

    – round-faced: có khuôn mặt tròn

    VD: – snow-covered: có tuyết phủ

    – handmade: làm bằng tay

    VD: – newly-born: sơ sinh

    – white-washed: quét vôi trắng

    VD: – good-looking: trông đẹp mắt, ưa nhìn

    – heart-breaking: làm tan nát cõi lòng

    Ngoài ra còn có nhiều tính từ ghép được thành lập không theo một thể thức nào nhất định


    – a heart-to-heart talk: một cuộc nói chuyện tâm sự

    – a never-can-be-finished task: một việc không bao giờ làm xong

    – a need-to-do list: một danh sách những việc cần làm

    Các giới từ đi kèm với tính từ trong tiếng anh

    Đi kèm theo cấu trúc: S + be + adj + giới từ + N / Ving (doing something)

    VD: I am excited about the film. We are interested in learning English. Tùy từng tính từ sẽ có giới từ đi kèm cụ thể. Một số ví dụ về tính từ đi kèm với giới từ:

    Afraid ofAware of Bad at / to Capable of Confident of Fit for Fond of Frightened at / of Good at / to Interested in Keen on Pleased with Prepared for Proud of Ready for Responsible for / to Sorry for / about Successful in Tired of

    e ngại, lấy làm tiếcý thức được tồi, dở về / không tốt với có khả năng về tin chắc về thích hợp với thích khiếp đảm về giỏi về / tốt với quan tâm đến mê thích về hài lòng với sửa soạn cho tự hào về sẵn sàng để có trách nhiệm về/ với xin lỗi vì thành công về chán nản, mệt mỏi về

    • Cách dùng tính từ trong tiếng anh
    • danh sách tính từ trong tiếng anh
    • tính từ trong tiếng anh là gì
    • bài tập về trật tự tính từ trong tiếng anh
    • vị trí của tính từ trong tiếng anh
    • phân loại tính từ trong tiếng anh
    • trật từ tính từ trong tiếng anh
    • cách sắp xếp thứ tự tính từ trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • Danh Từ (Nouns) Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice): Định Nghĩa, Phân Loại ,cách Sử Dụng Và Bài Tập Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Thuật Ngữ Các Loại Phòng Trong Khách Sạn Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Vấn Đề Cơ Bản Về Chiết Xuất Cà Phê
  • Chất Lượng Nước Pha Cà Phê Theo Tiêu Chuẩn Sca
  • Sự Khác Biệt Giữa Phụ Tùng Oem, Odm Và Aftermarket
  • What You Should Know About Original Equipment Manufacturers (Oems)
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Pubg Mobile Mà Game Thủ Hay Sử Dụng
  • Việc làm tham khảo tại Thue.today: Việc làm nhà hàng khách sạn Thuật ngữ trong khách sạn

    Thuật ngữ các loại phòng trong khách sạn

    • Single room (Phòng đơn): Phòng cho một người, có thể một hoặc nhiều giường.
    • Double room (Phòng đôi): Phòng cho hai người, có thể có một hoặc nhiều giường.
    • Triple room (Phòng 3 người): Phòng cho ba người, được trang bị ba giường đơn hoặc 1 giường đôi và 1 giường đơn hoặc 2 giường đôi.
    • Quad room (Phòng 4 người): Phòng cho bốn người, có thể có hai giường đôi trở lên.
    • Queen room (Phòng có giường cỡ Queen – Kích thước giường trung bình): Có thể dành cho một hoặc hai người.
    • King room (Phòng có giường cỡ King – Kích thước giường lớn): Có thể dành cho một hoặc hai người.
    • Twin room (Phòng có 2 giường đơn): Có thể dành cho một hoặc hai người.
    • Hollywood Twin room (Phòng 2 giường đơn): Phòng có thể chứa 2 người với hai giường đơn ghép với nhau bằng một tấm đầu giường chung. Hầu hết các khách sạn bình dân đều có xu hướng cung cấp loại phòng cho cả hai đôi.
    • Double – double room (Phòng 2 giường đôi, có thể là 2 giường Queen): Phòng có thể chứa từ hai đến bốn người với 2 giường đôi hoặc 2 giường Queen.
    • Studio room (Phòng có một giường và một chiếc ghế dài): Chiếc ghế có thể được chuyển đổi thành giường hoặc có thể thêm giường khác.
    • Suite room (Phòng khách kết nối với một hoặc nhiều phòng ngủ): Phòng có một hoặc nhiều phòng ngủ và một không gian sống riêng biệt.
    • Mini-Suite hoặc Junior Suite room (Phòng đơn có giường ngủ và khu vực tiếp khách): Đôi khi khu vực ngủ là 1 cái giường riêng biệt với phòng khách.
    • President Suite room (Phòng tổng thống): Phòng đắt nhất trong khách sạn, mỗi khách sạn thường chỉ có một phòng duy nhất. Tương tự như phòng Suite thông thường, President Suite luôn có một hoặc nhiều phòng ngủ và không gian sống chú trọng vào trang trí phòng khách, tiện nghi và đồ dùng chất lượng cao và các dịch vụ thiết kế riêng.
    • Apartment / Extended Stay room (Phòng căn hộ): Loại phòng này có thể được tìm thấy trong căn hộ dịch vụ và khách sạn nhắm mục tiêu vào khách lưu trú lâu dài. Bếp, thiết bị nấu ăn, máy sấy, máy giặt vv thường có sẵn trong phòng. Dịch vụ làm sạch được cung cấp một hoặc hai lần trong một tuần.
    • Connecting room (Phòng thông nhau): Là loại phòng có cửa ra vào riêng biệt từ bên ngoài và cửa nối giữa. Khách có thể di chuyển giữa các phòng mà không đi qua hành lang.
    • Studio / Murphy room (Phòng được trang bị giường sofa hoặc giường Murphy): Phòng có giường gấp trong tường hoặc tủ quần áo, có thể chuyển thành phòng ngủ vào ban đêm và phòng khách vào ban ngày.
    • Accessible room (Phòng cho người khuyết tật): Loại phòng này chủ yếu được thiết kế cho khách khuyết tật và theo luật khách sạn phải cung cấp một số phòng nhất định để tránh bị phân biệt.
    • Cabana room (Phòng hồ bơi): Loại phòng này luôn ở cạnh hồ bơi hoặc có hồ bơi riêng gắn liền với phòng.
    • Adjoining rooms: Phòng có tường chung nhưng không có cửa nối.
    • Adjacent rooms (Phòng cạnh nhau): Phòng gần nhau, có thể bên kia sảnh.
    • Villa (Phòng nhà ở): Một loại nhà ở đặc biệt có thể được tìm thấy trong một số khách sạn nghỉ mát. Đây là một ngôi nhà độc lập mang lại sự riêng tư và không gian riêng cho khách. Biệt thự đầy đủ tiện nghi, có phòng ngủ và phòng khách, hồ bơi riêng, bể sục và ban công. Nó phù hợp cho các cặp vợ chồng, gia đình và các nhóm lớn.
    • Executive-Floored Room: Một phòng nằm ở ”executive floor” cho phép bạn có quyền truy cập vào sảnh hành lý. Bên cạnh đó, một số khách sạn cũng cung cấp “female executive floor” với phòng dành cho khách nữ vì lý do an toàn và an ninh.
    • Smoking/Non-Smoking rooms (Phòng hút thuốc/ Không hút thuốc): Nhiều khách sạn cung cấp cả phòng hút thuốc và phòng không hút thuốc cho khách. Để giảm thiểu tác động của việc tiếp xúc khói thuốc của những người không hút thuốc.

    Tên các loại phòng khách sạn bằng tiếng Anh

    • Expected arrival room: Phòng khách sắp đến.
    • Departure room: Phòng khách sắp rời đi.
    • Vacant ready room: Phòng sạch sẵn sàng đón khách.
    • Occupied room: Phòng có khách.
    • Check out room: Phòng khách trả.
    • Vacant dirty: Phòng trống bẩn.
    • Vacant clean: Phòng trống sạch.
    • Very important person (VIP): Phòng dành cho khách quan trọng.
    • House use room: Phòng sử dụng nội bộ.
    • Out ofused room: Phòng không dùng được.
    • Stay over room: Phòng khách ở lâu hơn dự kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thao Tác Kỹ Thuật Khi Làm Espresso
  • Chiết Xuất Và Những Yếu Tố Cần Nắm
  • Chiết Xuất Cà Phê Lý Tưởng, Từ Under Đến Over
  • Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo
  • Organic Traffic Là Gì? Organic Traffic Google Analytics Là Gì Organic Search Là Gì?
  • 28 Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Ngành F&b

    --- Bài mới hơn ---

  • F&b Là Gì? Các Thuật Ngữ Ngành F&b
  • Cuisine Là Gì, Mixology Là Gì Trong Ngành F&b
  • F&b Là Gì? Cần Biết Về Bộ Phận F&b Trong Khách Sạn
  • F&b Attendant Là Gì? Tìm Hiểu Công Việc Và Mức Lương F&b Attendant Trong Khách Sạn
  • Tìm Hiểu Các Chức Vụ Trong Ngành F&b Của Nhân Viên Nhà Hàng Khách Sạn
  • Việc làm tham khảo tại Thue.today:Việc làm nhà hàng khách sạnViệc làm phục vụViệc làm đầu bếpViệc làm pha chếViệc làm bán thời gian

    Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong ngành F&B

    Các thuật ngữ tiếng Anh

    1. À LA CARTE – Là loại thực đơn chọn món lẻ theo ý thích của thực khách.

    2. Room service menu – Thực đơn dành cho dịch vụ phục vụ đồ ăn, thức uống tại phòng khách lưu trú.

    3. Fixed menu – Thực đơn cố định, không thay đổi theo ngày.

    4. Cyclical menu – Là loại thực đơn theo chu kỳ, ví dụ thực đơn sẽ thay đổi từ Thứ hai đến thứ 6, sau đó lặp lại.

    5. Table d’hote/ Buffet Menu – Thực đơn các món Buffet với mức giá cố định.

    6. Promotions – Các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng.

    7. KOT – (Kitchen order tichet) phiếu order đồ ăn.

    8. Maitre d’hotel – Là giám sát viên 1 outlet (một nhà hàng…) của bộ phận F&B khách sạn, có nhiệm vụ giám sát, quản lý các hoạt động hàng ngày của 1 outlet đó.

    9. Runner – Nhân viên phụ trách bưng bê món ăn từ khu vực nhà bếp đến khu vực chuẩn bị phục vụ để nhân viên bàn mang ra phục vụ khách.

    10. Hostess – Nhân viên đón khách của nhà hàng, đứng ở cửa ra vào, chào khách và hướng dẫn khách vào bàn đã đặt trước hoặc tư vấn khách chọn chỗ ngồi theo sở thích.

    11. Cart service – Xe đẩy phục vụ, dùng để đẩy thức ăn đến bàn phục vụ thực khách.

    12. American service – Là hình thức phục vụ thức ăn kiểu Mỹ, món ăn được nấu chín và chia sẵn thành từng phần tương ứng với lượng thực khách trong bàn.

    13. Platter service – Là hình thức chế biến và phục vụ thức ăn ngay tại bàn, nhân viên bếp sẽ chuẩn bị sẵn nguyên liệu và mang đến bàn phục vụ để chế biến trực tiếp trước mặt khách.

    14. Bitters – Là các loại rượu được chiết xuất từ các loại thảo mộc, vỏ cây, rễ cây… thường được sử dụng như một chất hương vị cho cocktail.

    15. Liqueur – Là loại rượu mùi, được chiết xuất từ trái cây.

    16. Cognac – Rượu Cognac, một loại rượu mạnh có xuất xứ từ nước Pháp.

    17. House brand – Là nhãn hiệu rượu nhà hàng chọn để sử dụng khi khách order cocktail mà không yêu cầu sử dụng rượu của thương hiệu nào.

    18. Lacto-ovo-vegetarian – Thực khách không ăn thịt, trứng, cá nhưng ăn các sản phẩm từ sữa, rau và hoa quả.

    19. Pesco-vegetarian – Thực khách không ăn thịt nhưng ăn các sản phẩm sữa, trứng, cá, rau và hoa quả.

    20. Vegan – Thực khách ăn chay, không ăn các sản phẩm từ động vật.

    21. Mise-en-scene – Chuẩn bị setup nhà hàng trước khi phục vụ.

    22. Mise-en-place – Mọi nguyên liệu và vật dụng đã được chuẩn bị sẵn sàng để chế biến món ăn.

    23. CHAFFING DISH – Dụng cụ giữ ấm thức ăn, được dùng để phục vụ tiệc Buffet

    24. Suggestive Selling – Một kỹ thuật bán hàng được sử dụng bởi các nhân viên phục vụ để tăng sự hài lòng của khách hàng và bán hàng bằng cách khuyến khích khách hàng bổ sung các món ăn như khai vị, cocktail, mocktails, món tráng miệng…

    25. Waxing a table – Chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP.

    26. Dupe (Duplicate) – Tờ giấy ghi các món ăn đã được khách order.

    27. SOS (Sauce on the side) – Nước sốt để bên cạnh món ăn.

    28. POS (Point of sale) – Máy POS được sử dụng để phục vụ việc thanh toán bằng thẻ tín dụng của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Trong Ngành F&b
  • Câu Hỏi Ôn Tập Tin 12
  • Thêm Bộ Lọc Phân Loại Vào Danh Sách Quản Trị Cho Loại Bài Đăng Tùy Chỉnh?
  • 419 Là Gì? Mối Quan Hệ Fwb Là Đúng Hay Sai?
  • 5 Thuật Ngữ Hẹn Hò Khi Dùng Ứng Dụng Hẹn Hò Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 5 Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh Siêu Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệnh Giới Hạn (Limit Order
  • Limit Order / Lệnh Giới Hạn
  • Khiếp Sợ! Quần Viên Của Ta Lại Là
  • Đọc Truyện Ảo Tưởng Đại Luyện Thành
  • Tiếng Anh Thư Tín Thương Mại Bài 3: Thư Đặt Hàng
  • Trong tiếng Anh, các từ được chia làm 6 loại chính: danh từ, động từ, trạng từ, giới từ, tính từ và từ hạn định. Mỗi loại từ sẽ đóng một chức năng và vai trò khác nhau trong câu. Việc nắm bắt một từ thuộc loại từ ngữ nào sẽ giúp người học sử dụng tiếng anh tốt hơn.

    Tuy nhiên việc phân biệt các loại từ trong tiếng anh khá phức tạp khiến cho nhiều bạn bối rối. Chính vì thế, hôm nay, chúng mình sẽ chia sẻ cách nhận biết từ loại trong tiếng Anh cho từng loại từ khác nhau.

    Vị trí trong câu

    Danh từ (Noun) thường được viết tắt là N. Đây là những từ ngữ chỉ tên người, chỉ vật hoặc các sự việc, sự vật, khái niệm, hiện tượng,..nào đó. Danh từ được chia làm hai loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Danh từ thường được sử dụng để làm chủ ở trong một câu.

    – Danh từ đứng sau tính từ

    VD: Beautiful girl

    – Danh từ đứng sau mạo từ: a/an/the

    VD: A dog

    – Danh từ đứng sau tính từ sở hữu:

    VD: My car

    – Danh từ đứng sau sở hữu cách

    VD: Nam’s car

    – Danh từ đứng sau giới từ: in/on/at/with/about/for/during

    VD: in town

    – Danh từ đứng sau số đếm

    VD: 2 houses

    – Danh từ đứng sau số thứ tự

    VD: third car

    – Danh từ đứng sau lượng từ: many, much, few, little, all, both

    VD: Many houses

    – Danh từ đứng sau enough:

    VD: I have enough money to buy this car

    – Danh từ đứng đầu câu:

    VD: Dogs is friend

    Các đuôi của danh từ trong tiếng Anh

    1. Các đuôi thông dụng:

    Để phân biệt từ loại trong tiếng Anh này, các bạn cũng có thể dựa vào các đuôi của danh từ. Hiện nay danh từ có những đuôi:

    tion: education, nation, instruction…

    sion: question, impssion, television,…

    ce: difference, independence,peace…

    ment: movement, pavement, environment….

    ity: city

    ure: picture, future

    age: damage

    al: proposal, approval…

    ship: relationship, friendship,…

    hood: childhood, neighborhood,…

    ism: capitalism, inpidualism, socialism,…

    2. Các đuôi danh từ trong tiếng Anh dùng để chỉ người:

    sis: analysis

    Er: hacker

    or: doctor

    ist: artist

    ee: employee

    cia: musician, technician

    ant: accountant, assistant, participant,…

    1. Vị trí của động từ:

    Động từ là một trong những từ loại trong tiếng Anh quan trọng nhất. Trong một câu có thể không có tân ngữ hay chủ ngữ những động từ thì không thể thiếu được. Động từ viết là Verb và thường được viết tắt bằng chữ V. Loại từ này sử dụng để chỉ trạng thái của chủ ngữ hoặc dùng để chỉ hành động.

    – Đứng sau chủ ngữ

    – Đứng sau trạng từ chỉ tần suất: usually, Often, Never , Always, Sometimes, Seldom,…

    2. Các đuôi của động từ.

    Không giống các đuôi danh từ trong tiếng Anh, đuổi của động từ ít hơn nhưng lại khó nhớ hơn:

    3. Một số quy tắc về biến đổi động từ:

    Ate (Compensate), ain (Attain), flect (Reflect), flict(Inflict), spect (Respect), scribe (Describe), ceive (Deceive), fy (Modify), ise (Industrialise), ude (Illude), ide (Divide), ade (Evade), tend (extend),…


    Vị trí của tính từ.

    Một trong các loại từ trong tiếng Anh tiếp theo chính là tính từ ( adjective, viết tắt là adj). Tính từ thường được sử dụng để nêu nên tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó.

    Trong câu tính từ thường được nằm ở những vị trí:

    – Đứng trước danh từ:

    VD: My dad is a hard worker

    – Đứng ở sau các động từ liên kết: feel/look /taste /keep/get/ tobe/seem/appear,…

    VD: She feels hungry because she has not eat for 3 days

    – Tính từ đứng sau “too”:

    VD: She is too tall to use this bed

    – Đứng trước enough

    VD: He is not tall enough to become a basketball players

    – Sử dụng trong cấu trúc make/keep + O + Adj

    VD: It makes me worry

    – Trong cấu trúc so…that: s + Seem/feel/tobe….+so+adj+that

    VD: Her son is so short that she decided to let her son play basketball

    – Tính từ sử dụng ở các dạng so sánh

    VD: Fish is more expensive than vegetable

    – Tính từ được sử dụng trong các câu cảm thán:

    What + a/an + adj + N: What a beautiful house!

    How + adj+S+V: How beautiful you dance!

    Các đuôi của tính từ

    Đôi với tính từ, cách nhận biết từ loại trong tiếng Anh này cũng có thể dựa vào đuôi của nó. Một số đuôi tính từ hay gặp:

    al: national, cultural…

    able: miserable, comfortable,…

    ful: careful, useful,beautiful, peaceful…

    ive: active, impssive, attractive ,…

    ish: selfish, childish…

    ous: dangerous, continuous,famous, serious,…

    cult: difficult…

    ed: interested, bored, excited…

    Biến đổi một số tính từ

    ly: một số danh từ thêm đuôi “ly” sẽ thành tính từ : monthly, friendly, daily, healthy…

    – Trạng từ đứng trước động từ (thường gặp nhất ở các trạng từ chỉ tần suất: usually, often, always, seldom,…)

    VD: I often go to bed at 10 p.m

    – Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

    VD: She has recently open her workbook

    – Đứng sau các động từ tobe/look/seem/…và trước tính từ

    VD: He is very nice

    – Trạng từ đứng sau “too”

    VD: My teacher speaks too slowly

    – Trạng từ đứng phía trước enough: đây là vị trí khiến nhiều người nhầm lẫn với thành tính từ

    VD: My dad speaks quickly enough for me to understand

    – Sử dụng trong cấu trúc so…that: V + so + Adv + that

    VD: Ha speaked so quickly that I couldn’t understand what she said

    – Đứng ở cuối câu:

    VD: My mother always told me to eat quickly

    – Trạng từ cũng có thể đứng một mình ở giữa câu, đầu câu và được ngăn cách với những thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy.

    VD: Tomorrow, I will buy a new dress

    VD: usefully, carefully, beautifully, bly, badly,…

    Tuy nhiên cũng có một số trạng từ không theo quy tắc trên:

    – Giống tính từ, Giới từ là một trong các loại từ trong tiếng anh có thể đứng sau tobe và trước N

    VD: My cat is on the chair

    – Đứng sau động từ ( có thể có hoặc không 1 từ khác nằm giữa động từ và giới từ)


    Hue live in Ho Chi Minh City

    She take out my pen

    – Đứng sau tính từ

    VD: She is happy with her cat

    – Giới từ chỉ thời gian

    At : vào lúc (hay đi cùng giờ)

    In : vào ( thường đi với năm, mùa, tháng, thế kỷ )

    On : vào ( hay đi kèm với ngày )

    After : sau

    Before: trước

    During : trong khoảng/ trong suốt ( đi với danh từ chỉ thời gian )

    – Giới từ chỉ sự di chuyển, chuyển dịch:

    to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm

    onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm

    into: tiếp cận, đi vào/tiến vào bên trong vật, địa điểm

    Across : ngang qua

    From: chỉ nguồn gốc xuất xứ

    Around, round, about: quanh

    Along : dọc theo

    – Giới từ chỉ nơi chốn (đây là từ loại trong tiếng anh dễ sử dụng nhầm lẫn nhất )

    At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như sân bay, trường học, nhà, phố…)

    On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt

    In : ở (nơi chốn lớn tỉnh, quốc gia, thành phố, châu lục…), trong (chỉ ở bên trong )

    On,above,over : trên

    – Giới từ chỉ thể cách:

    According to: theo như

    Without : không có, với không

    With : với

    Instead of : thay vì

    In spite of : mặc dù

    – Giới từ chỉ nguyên nhân

    Through : do, vì

    Because of : bởi vì

    Thank to : nhờ ở

    Because of : bởi vì

    Owing to : nhờ ở, do ở

    – Giới từ chỉ mục đích:

    In order to : để

    So as to: để

    For : dùm, dùm cho

    To : để


    Đây là từ loại trong tiếng Anh phổ biến cuối cùng. Nghe cái tên này có vẻ nhiều người sẽ thấy lạ lẫm. Từ hạn định trong tiếng Anh là determiner, thường viết tắt là Det. Loại từ này được sử dụng để xác định hay giới hạn. Có nhiều loại từ hạn định khác nhau.

    Loại đầu tiên thường gặp nhất là a/an/the thường được sử dụng trước các loại danh từ. Chúng ta đã biết từ hạn định được sử dụng để giới hạn hoặc xác định, vậy các nó giới hạn hay xác định danh từ như thế nào?

    Chẳng hạn như từ a car/the car

    Ví dụ như các dấu chấm trên. Mỗi dấu chấm sẽ biểu thị cho một chiếc xe. Bạn có thể thấy nhiều dấu chấm ở đây. Khi nói a car có nghĩa là 1 chiếc xe. Từ này có thể chỉ bất cứ chiếc xe nào trong số vô vàn chiếc xe trên, không xác định cụ thể. Như vậy giới hạn của nó rất rộng.

    Nhưng khi nói the car thì khác, nó chỉ nói đến chính xác một chiếc xe và người ta sẽ biết được ngay là đang nói đến xe nào. Như vậy có nghĩa là từ the chỉ giới hạn để còn lại một chiếc xe duy nhất mà thôi.

    Một số từ hạn định hay gặp nữa như my/his/ your/her,…là những từ chỉ sở hữu. Vật nó giới hạn như nào? Chẳng hạn như my car, nó không phải là bất cứ xe nào mà là xe của tôi. Hay từ some: some car. Nó chỉ giới hạn vài cái xe mà thôi chứ không phải tất cả.

    Các loại từ hạn định phổ biến:

    Mạo từ (a, an, the)

    Từ hạn định chỉ định ( This, that, these, those)

    Từ hạn định chỉ sở hữu ( my, his, her, our, its, their, your)

    Từ chỉ số lượng (most, many, much, all, every, some, little, few, any, no…)

    Số từ (one, two, three,…)

    Từ hạn định chỉ nghi vấn (whose, what, which).


    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Zok: Không Thứ Tự Động Xây Dựng
  • Lợi Ích Của Dạng Thuốc Phóng Thích Kéo Dài
  • 5 Things To Keep Your House In Order
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Pháp Lý Cơ Bản Dành Cho Dân Luật
  • Gonna Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì? Được Sử Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Có Một Số Từ Lạ Trong Tiếng Anh “wanna” Hoặc “gonna”?
  • Tên Nguyễn Linh Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Hương Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Bùi Hương Giang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tặng Son Môi Cho Bạn Gái Có Ý Nghĩa Gì? Có Nên Tặng Không?
    • Ý nghĩa: “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” (diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.)
    • Dấu hiệu: có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), later (sau). Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự việc.
    • Cách dùng: dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.


    I feel exhausted, I am going to be ill. (Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi.)

    → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”

    Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)

    → Dự đoán có căn cứ ” It’s gray”

    I am going travel in Hue tomorrow. (Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.)

    → Một dự định/ viết sắp làm (chắc chắn sẽ xảy ra)

    : Phân biệt thì tương lai đơn (Will), tương lai gần (Be going to) và thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai (Be V-ing) tại bài viết này.


    I’m gonna go to the movie theater tonight.

    = I’m going to the movie theater tonight. (Tối nay tớ sẽ đi xem phim.)

    Nothing’s gonna change my love for you.

    = Nothing’s going to change my love for you. (Không gì sẽ thay đổi được tình yêu của tớ dành cho cậu.)

    The sky is dark with many black clouds. Perhaps it’s gonna to rain heavily.

    = The sky is dark with many black clouds. Perhaps it’s going to rain heavily. (Trời thì tối sầm lại với những đám mây đen. Có lẽ là mưa sẽ to lắm.)

    Ngoài từ GONNA, chúng tôi xin chia sẻ thêm một số từ viết tắt thường dùng, được công nhận và “ghi danh” trong từ điển tiếng anh chuẩn như Oxford Dictionary:

    • Gotta = (have) got a: có; = (have) got to: phải


      She has gotta an oval face.

      = She has got an oval face. (Cô ấy có khuôn mặt hình trái xoan.)

      I gotta go out now. I will give you a later.

      = I have got to go out now. I will give you a later. (Tôi phải đi ra ngoài bây giờ. Tôi sẽ gọi cho anh sau.)

    • BRP = be right back: trở lại ngay (dùng để nói với ý “sẽ quay lại trong thời gian ngắn.”)

      (Cụm từ này được dùng nhiều trong nhắn tin, để nói rằng bạn sẽ quay trở lại ngay và tiếp tục cuộc trò chuyện đang dở.)

      Ex: Sorry, wait a bit. BRP.

      = Sorry, wait a bit. Be right back. (Xin lỗi, đợi một chút. Tớ sẽ trở lại ngay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lmao, Rip, Gg, Lol, G9 Có Nghĩa Là Gì?
  • Ý Nghĩa Các Kiểu Relationship Trên Facebook: Độc Thân, Hẹn Hò, Góa, Phức Tạp…
  • Định Nghĩa Marketing Qua Góc Nhìn Của Các Chuyên Gia Trong Ngành
  • Bài Văn Mẫu Ý Nghĩa Hình Ảnh Ngọc Trai, Giếng Nước Trong An Dương Vươn
  • Phân Tích Ý Nghĩa Của Hình Ảnh Ngọc Trai
  • Môi Giới Tiếng Anh Là Gì? Trong Tiếng Anh, Môi Giới Bất Động Sản Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Tuyến Giáp Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • U Tuyến Giáp Lành Tính Là Bệnh Gì?
  • Để nhận thêm nhiều kết quả khi tìm kiếm bất cứ thông tin gì, nhiều người thường dùng từ dịch sang tiếng Anh của những từ khóa mình đang có. Điều này cùng giúp mọi người hiểu rõ hơn về nghĩa của các từ khóa trên. Chính vì thế, khi tìm kiếm thông tin về môi giới và môi giới bất động sản, nhiều người đã tìm thêm về từ tiếng Anh của những từ trên. Vậy môi giới tiếng Anh là gì? Và môi giới bất động sản trong tiếng Anh là gì?

    Môi giới tiếng Anh là gì?

    Nhiều người thường thắc mắc, môi giới tiếng Anh là gì. Trong tiếng Anh, từ môi giới được biết đến với từ agency. Còn người môi giới thì được gọi là Broker.

    Và theo định nghĩa trong tiếng Anh, người môi giới là người trung gian giữa người mua và người bán. Nhiệm vụ của người môi giới chính là tiếp nhận các ủy thác từ người mua hoặc người bán để tiến hành bán hoặc mua một sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa nào đó mà bên ủy thác muốn giao phó. Người môi giới làm việc cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Và nhìn chung thì họ là những người đóng vai trò quan trọng trong việc bán hoặc mua hoặc sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa nào đó thành công.

    Môi giới bất động sản tiếng Anh là gì?

    Trong tiếng Anh, người môi giới bất động sản được gọi với cụm từ: real estate broker. Họ chính là những người có kiến thức hoặc chứng chỉ hành nghề thuộc lĩnh vực mua bán bất động sản.

    Nhiệm vụ của một real estate broker chính là tiếp nhận sự ủy thác của người mua hoặc người bán, trợ giúp họ trong thủ tục sang tên đổi chủ sở hữu. Tuy nhiên trên thực tế, các công việc và nhiệm vụ của người môi giới bất động sản còn rộng lớn hơn nhiều. Họ sẽ thực hiện nhiều hoạt động như tư vấn, giới thiệu, quảng bá, tiếp thị bất động sản tới các khách hàng có nhu cầu mua bất động sản. Như vậy, họ chính là trợ giúp cho người bán có thể sang tên được bất động sản người bán sở hữu.

    Nhờ có người môi giới bất động sản, giá thành bất động sản cuối cùng sẽ hợp ý cả người mua lẫn người bán. Tại Việt Nam, môi giới bất động sản còn được gọi là cò đất.

    Môi giới bất động sản VNREAL JSC

    VNREAL JSC là một trong những đơn vị chuyên môi giới bất động sản tại Việt Nam. VNREAL JSC hoạt động chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng lân cận. Đây là một trong những đơn vị được đánh giá cao về chất lượng và hiệu quả hoạt động.

    VNREAL JSC chuyên tư vấn bất động sản cho nhiều đối tượng khách hàng

    Hiện nay nhu cầu thuê, mua nhà đất, văn phòng, căn hộ tại thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn và tăng dần theo thời gian. Hiểu rõ điều này và mong muốn mang đến sự thuận lợi, tốt đẹp nhất cho khách hàng, VNREAL JSC đã thực hiện tư vấn bất động sản chuyên nghiệp cho nhiều đối tượng khác nhau.

    VNREAL JSC nắm rõ nhiều thông tin bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh

    Đội ngũ chuyên gia tư vấn và nhân viên của VNREAL JSC nắm rõ được nhiều thông tin bất động sản giá trị tại thành phố Hồ Chí Minh. Do đó mà VNREAL JSC có thể cung cấp những tư vấn chi tiết, hữu ích và phù hợp nhất.

    Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản đầy đủ

    Để đảm bảo tính hiệu quả, chuyên nghiệp và mang đến chất lượng tốt nhất khi tư vấn, các chuyên gia môi giới bất động sản của VNREAL JSC đều có chứng chỉ hành nghề chính quy.

    VNREAL JSC có tác phong làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình

    Các khâu hoạt động khi tư vấn bất động sản của VNREAL JSC đều rõ ràng và minh bạch, dứt khoát và dễ thực hiện. Nhờ có tác phong chuyên nghiệp này, VNREAL JSC có thể trợ giúp hiệu quả cho những khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ.

    Khách hàng cũng có thể dễ dàng theo dõi tiến độ hoàn thành dịch vụ. Nhờ vậy góp phần giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng lẫn VNREAL JSC.

    Trợ giúp nhanh và hoàn thiện các thủ tục cần thiết


    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Môi Giới Nhà Đất Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về Nghề
  • Môi Giới Bất Động Sản Là Gì Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Chuyên Đề :tổng Quan Về Dịch Vụ Môi Giới Bất Động Sản
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Momo, Tạo Tài Khoản Momo Trên Điện Thoại
  • Xác Thực Tài Khoản Ví Momo
  • Trung Tâm Học Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Tiếng Trung, Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Edit Là Gì? Yêu Cầu Cần Có Của Một Editor Chuyên Nghiệp Là Gì?
  • Top 10 Phụ Đề Biên Tập Công Cụ Để Chỉnh Sửa Video Của Bạn
  • 15 Ứng Dụng Phần Mềm Chỉnh Sửa Ảnh Đẹp Online Miễn Phí
  • Các Html Editor Tốt Nhất Năm 2021
  • Html Là Gì? Vai Trò Của Html Trong Lập Trình Web
  • Trả lời: look – looked – looked

    Một số giới từ đi cùng với look

      Look forward to V-ing : Mong đợi

    Ví dụ: I’m looking forward to hearing from you.

    Ví dụ: The nurse looks after her patients.

      Look back: Quay lại nhìn, ngoái cổ nhìn lại

    Ví dụ: Don’t look back when you walk.

      Look out: Coi chừng, cẩn thận

    Ví dụ: Look out! There’s a car coming.

      Look into: Điều tra, nghiên cứu / hướng về phía, hướng ra

    Ví dụ: The police are looking into the disappearance of two children.

      Look through: Lờ đi, không thèm nhìn / xem từ đầu đến cuối / xem lướt qua

    Ví dụ: The exam will start at 2pm. Now it’s 1:30pm and most students are looking through their notes for one last time.

      Look round: Nhìn quanh / suy nghĩ kĩ càng, có cân nhắc

    Ví dụ: I think we should spend some time this afternoon to look around Hue. We’re leaving tomorrow already.

      Look up to somebody: Kính trọng ai đó

    Ví dụ: He must look up to his parents.

      Look upon somebody as…: Xem ai như là …

    Ví dụ: He looks upon me as his younger brother.

      Look ahead: tiên liệu, tính toán trước chuyện gì hay những chuyện có thể xảy ra.

    Ví dụ: In order to build a sustainable company, you need to form the habit of looking ahead.

      Look down on: Coi thường ai

    Ví dụ: I hate the way that our boss looks down on us; she treats us as if we were less important than she was.

    Các lưu ý trong cách dùng từ look

      Look là một động từ nối (tên khác: linking verb) để nối tính từ với chủ ngữ, qua đó nói lên ấn tượng của một người về ai/cái gì.

    Ví dụ: John looks tired after a long day working (John có vẻ mệt mỏi sau một ngày làm việc dài)

      Nếu look không phải động từ nối mà là ngoại động từ kèm tân ngữ theo sau thì ngay sau look phải là một trạng từ để miêu tả hành động nhìn của ai đó.

    Ví dụ: Sue looked madly at the robber (Sued nhìn giận dữ vào tên trộm)

      Look không thể dùng được với cấu trúc “to + infinitive” hay “to have pp” như “seem” hoặc “appear” dù trên thực tế nghĩa của 3 từ này tương đối giống nhau.

    Ví dụ: He appeared to have abandoned from the school (Anh ta nhìn có vẻ như đã bị đuổi học)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Anh Quá Khứ Của Em
  • Tải Phần Mềm Cimco Edit V5
  • Hướng Dẫn Dùng Editthiscookie Để Lấy Cookie Và Dùng Cookie Để Đăng Nhập Tài Khoản Trên Trình Duyệt Web
  • Cách Edit Truyện Tranh Bằng Phần Mềm Chỉnh Sửa Ảnh Online
  • Xuất Chương Trình Sang Máy Cnc Với Sự Hỗ Trợ Bằng Phần Mềm Cimco Edit
  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Múa Rối Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Giới Từ (Preposition), Cụm Giới Từ (Prepositional Phrases) & Dịch Thuật (Translation)
  • Dịch Tờ Rơi Tiếng Anh
  • Nghĩa Của Từ : Row
  • 15 Quyển Sách Hay Về Dịch Thuật Được Trình Bày Khách Quan Và Toàn Diện
  • 10 Đoạn văn Tiếng Anh miêu tả món ăn yêu thích ấn tượng nhất

    Đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh

    Dàn bài đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh:

    1. Mở đoạn:

    Giới thiệu chung về món ăn cần miêu tả (gợi ý nêu 1 điểm đặc sắc để lại ấn tượng nhất)

    2. Thân đoạn:

    – Tại sao bạn lại biết món ăn này? Nguồn gốc xuất xứ của món ăn?

    – Nguyên liệu chính làm nên món ăn?

    – Cảm nhận khi ăn món ăn?

    3. Kết đoạn:

    Cảm nghĩ về món ăn này.

    II. Một số bài văn mẫu

    Bài viết số 1: Viết về món ăn yêu thích bằng tiếng Anh (bánh xèo)


    • Rice flour (n): bột mì
    • Coconut cream (n): cốt dừa
    • Turmeric (n): nghệ
    • Culinary culture (n): văn hóa ẩm thực
    • Crispy pancake (n): bánh xèo
    • Traditional sauce (n): nước chấm truyền thống

    When it comes to enjoyment, what I find the most interesting is to go traveling to different places and try the local cuisine there. In my journeys, I was strikingly impssed by many kinds of food, one of which is crispy pancake – also known as Banh Xeo. The ingredients to make flour mixture include rice flour, coconut cream, turmeric, onions and salt, mixed with water. The batter is then added into a frying pan brushed with vegetable oil and forms a thin pancake. After about two minutes, the cooker will scatter some pork, shrimps and sprouts on half of the cake then fold it in half to cover the filling and cook for thirty seconds. The dish is often served with traditional sauce made from fish sauce mixed with lemon, garlic and chilli. An interesting feature about Banh Xeo is the way people eat them. The pancake will be cut into two to three pieces and rolled in sheets of rice paper together with some lettuces. The roll is dipped into the ppared sauce, which creates a stunning combination of flavor. In one bite, customers can feel the crispness, a little bit sweetness, fat and freshness of the vegetables and just want to eat more. To sum up, coming to Vietnam, if you want to explore the culinary culture here, Banh Xeo will be an amazing experience that should not be missed.

    Mỗi người có một cách riêng để tận hưởng cuộc sống, đối với tôi, điều thú vị nhất là được đến những vùng đất mới và thử những món ăn truyền thống đặc sắc ở đó. Trong những chuyến đi của mình, tôi đã từng rất ấn tượng với nhiều món ăn, trong đó có Bánh Xèo. Nguyên liệu để làm vỏ bánh xèo bao gồm bột mì, bột nghệ, cốt dừa, hành và muối, trộn đều với nước. Bột bánh sau đó sẽ được đổ vào chảo rán đã quét dầu ăn, tạo thành một lớp bánh mỏng. Sau khoảng hai phút, đầu bếp sẽ rắc một ít thịt lợn, tôm và giá đỗ lên một nửa mặt bánh và gấp lại rồi rán thêm ba mươi giây nữa. Món ăn này thường được dùng kèm với một loại nước chấm truyền thống làm từ nước mắm pha với nước chanh, tỏi và ớt. Một điều thú vị về bánh xèo là cách mà thực khách thưởng thức nó. Bánh sẽ được cắt thành hai đến ba miếng, được cuộn bằng bánh đa và rau xà lách, sau đó chấm vào nước mắm đã chuẩn bị sẵn, tạo nên một sự kết hợp hoàn hảo về hương vị. Chỉ cắn một miếng, bạn sẽ cảm nhận được độ giòn của nó, một chút vị ngọt, béo đan xen vị thanh mát của rau và lá thơm. Có thể nói, khi đến thăm Việt Nam, nếu bạn muốn khám phá văn hóa ẩm thực của nơi đây thì bánh xèo sẽ là một trải nghiệm thú vị không nên bỏ lỡ.

    Bài viết số 2: Miêu tả món ăn yêu thích bằng tiếng Anh


    • Reputation (n): danh tiếng
    • Olive oil (n): dầu ô-liu
    • Cake layer (n): lớp vỏ bánh

    When it comes to one of the most excellent dishes in the world, beef wellington may be a familiar name as it is considered to build a reputation for a renowned world chef- Gordon Ramsay. With meticulousness in every detail, its subtle flavor and eye- catching form, beef wellington is a perfect choice for every party. A traditional dish is a pparation of duxelles- a mixture of minced meat with mushroom with the bottom of the beef tenderloin, which is then wrapped in pastry and baked. Especially, the ways for processing the beef is so complex that requires the chef essentially practical skills. Beef must be the most delicious kind, marinated with pepper and salt, then sauté quickly with olive chúng tôi delicate flavour of beef wellington is a winning combination between crisp wheat flour, soft pate flavour and sweet taste of meat. There is such a noticeable point is that despite rolled in cake layer, the chef can choose the ripeness according to customer pferences. In conclusion, the dish contributes positively to the world cuisine and with its complication and perfection, it deserves the title of King of luxurious European parties.


    Khi chúng ta kể đến một trong những món ăn ngon nhất trên thế giới, bò wellington chắc hẳn là cái tên vô cùng quen thuộc bởi lẽ nó được coi là món ăn đã làm nên tên tuổi của đầu bếp nổi tiếng thế giới, Gordon Ramsay. Với sự tỉ mỉ trong từng chi tiết, hương vị tinh tế và hình thức bắt mắt, bò Wellington là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các bữa tiệc. Món ăn truyền thống là sự chuẩn bị của duxelles- hỗn hợp của thịt băm với nấm với trong cùng là lớp thịt bò thăn, cái mà sau đó được gói trong lớp bánh và nướng lên. Đặc biệt, quá trình chế biến thịt bò khá là phức tạp và đòi hỏi người đầu bếp những kỹ năng thực hành cần thiết nhất. Thịt bò phải là loại ngon nhất ướp với hạt tiêu và muối, sau đó áp chảo thật nhanh với dầu olive. Hương vị tuyệt vời của món bò Wellington chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa sự giòn tan của bột mì, hương vị thơm mềm của pate và sự ngọt ngào của thịt. Có một điều đáng chú ý là mặc dù cuộn trong lớp vỏ bánh nhưng người đầu bếp cũng có thể chọn độ chín cho món ăn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Kết lại, món ăn này đã đóng góp cách tích cực tới nền ẩm thực của toàn thế giới và với sự phức tạp và hoàn hảo của món ăn, nó xứng đáng với danh hiệu vua của những bữa tiệc châu Âu.

    Bài viết số 3. Bài viết về món Phở bằng tiếng Anh


    • Anise (n): Quả hồi.
    • Cinnamon (n): Quế.
    • Stock (n): Nước hầm xương.
    • Basil (n): Rau húng quế.
    • Coriander (n): Rau ngò.
    • Bean sprout (n): Giá đỗ.

    I like to eat many different kinds of food, but my favorite one of all time is Pho. Pho is already a so famous food of Vietnam, and most people will immediately think of it when we mention about Vietnamese cuisine. It is understandable that many people fall in love with Pho, because it has featuring smell and taste that we cannot find anywhere else. To have a good pot of soup, we need to have many different kinds of spices such as anise, cinnamon, etc; and the most important thing are the bones. Those bones needed to be cooked for long hours to get the sweet and tasty stock, and then we combine other ingredients. The noodle is also special since it is not like other kinds of noodle. It is made from rice flour, and it is thicker than the others. After pouring the stock into a bowl of noodle, the next step is to put on the beef slices and other toppings. I like to eat rare beef slices and meat ball, and they are also the basic toppings that Vietnamese people like to choose. We finish the bowl with some basil, coriander, bean sprout and black pepper. Besides, we can also other side dishes to eat with Pho like egg and blood in boiling stock. All of them create a harmonious flavor that can attract even the strictest eaters. Although Pho has many versions from different parts of the country, it is always the national dish that almost all Vietnamese love to eat. I have been eating Pho for about 20 years, and I will continue to choose it as my favorite food forever.

    Tôi thích ăn rất nhiều món ăn khác nhau, nhưng món ăn yêu thích nhất mọi thời đại của tôi là Phở. Phở đã là một món ăn quá nổi tiếng tại Việt Nam, và hầu hết mọi người sẽ lập tức nghĩ đến nó mỗi khi chúng ta nhắc đến nền ẩm thực Việt Nam. Cũng dễ hiểu khi có rất nhiều người yêu thích Phở, bởi vì nó có hương vị rất đặc trưng mà chúng ta không thể tìm thấy ở bất kì đâu khác. Để có được một nồi nước súp ngon, chúng ta phải có nhiều loại gia vị khác nhau như hồi, quế..v..v, và điều quan trọng nhất chính là xương. Xương phải được nấu trong thời gian dài để có được nồi nước dùng ngon và ngọt, và sau đó chúng ta sẽ kết hợp với những nguyên liệu khác. Bánh Phở cũng rất đặc biệt khi nó không giống với các loại mì và bún khác. Nó được làm từ bột gạo, và nó dày hơn những loại khác. Sau khi đổ nước dùng vào trong tô bánh, bước kế tiếp là để lên trên những lát thịt bò và các món khác. Tôi thích ăn thịt bò tái và bò viên, và đó cũng là những món điển hình mà người Việt Nam thích ăn. Chúng ta hoàn thiện tô Phở với một ít rau húng quế, ngò, giá và tiêu đen. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể có những món ăn kèm theo như trứng và huyết bò trong nước súp sôi. Tất cả chúng tạo nên một hương vị hài hòa có thể thu hút được cả những thực khách khó tính nhất. Mặc dù Phở có rất nhiều phiên bản từ những vùng miền khác nhau, nó luôn là món ăn dân tộc mà hầu hết người Việt Nam rất yêu thích. Tôi đã ăn Phở được gần hai mươi năm nay, và tôi vẫn sẽ mãi xem nó là món ăn mà tôi thích nhất.

    Bài viết số 4. Viết về đồ ăn yêu thích bằng tiếng anh (rau muống luộc)


    • Water spinach (n): Rau muống.
    • Wealthy (adj): Giàu có.
    • Pinch (n): Một nhúm, một ít.
    • Fibre (n): Chất xơ.

    Everyone has his or her own favorite kinds of food, but what I love to eat is a little bit weird for the others. Besides all of the delicious and luxurious dishes that one can eat, boiling water spinach is my favorite food. When I was a kid, my family was not very wealthy; so we do not have many choices of food. My mother usually bought water spinach as the green in our meals since it was one of the cheapest vegetables of that time. It can be said that I had been eating water spinach for almost everyday for such a long time, and it gradually became what I must have on my table. The way to make this dish is very simple. First, we need to choose the cleanest and freshest parts of the water spinach, and then we put them in the boiling water. After that, we add a pinch of salt and a spoon of cooking oil to make it tastier and greener. It is a great side dish for every meal, because it is easy to eat and goes very well with other food. When we have a lot of meat, we can eat it together with the water spinach so we will not be tired of it. Besides, water spinach also has a lot of vitamins and is a rich source of fibre, therefore eating it can have positive impacts on our bodies. Although it seems simple, I only consider it is the most delicious when my mother makes it. Boiling water spinach is such a familiar dish to Vietnamese people, and I think it is also interesting when I love to eat it that much.

    Mỗi người có cho riêng mình những loại thức ăn yêu thích, nhưng thứ mà tôi thích ăn lại hơi lạ so với người khác. Bên cạnh tất cả những món ngon lành và sang trọng mà một người có thể ăn, rau muống luộc lại là món mà tôi thích nhất. Khi tôi còn nhỏ, gia đình của tôi không quá khá giả; vậy nên chúng tôi không có nhiều sự lựa chọn về món ăn. Mẹ tôi thường mua rau muống để bữa ăn chúng tôi có thêm rau xanh vì nó là một trong những loại rau cải rẻ nhất vào thời điểm đó. Có thể nói rằng tôi đã ăn rau muống hầu như mỗi ngày trong một khoảng thời gian dài, và nó dần dần trở thành món mà tôi phải có trên bàn ăn. Cách làm món ăn này rất đơn giản. Đầu tiên, chúng ta cần phải chọn những phần tươi ngon và sạch nhất trên cọng rau, và sau đó chúng ta bỏ vào nước sôi. Kế tiếp, chúng ta thêm vào một ít muối và một muỗng dầu ăn để nó được ngon hơn và xanh mướt hơn. Đây là một món ăn kèm tuyệt vời cho mỗi bữa ăn, bởi vì nó rất dễ ăn và đi kèm với những món khác rất tốt. Khi chúng ta ăn nhiều thịt, chúng ta có thể ăn chung với rau muống để không bị ngấy. Bên cạnh đó, rau muống cũng có nhiều loại vitamin và là nguồn chất xơ dồi dào, vậy nên nó có những tác dụng tích cực tới cơ thể. Mặc dù nó có vẻ đơn giản, tôi chỉ thấy nó ngon nhất là khi mẹ tôi làm nó. Rau muống luộc là một món ăn quen thuộc của người Việt Nam, và cúng thật thú vị khi tôi loại thích ăn nó đến như vậy.

    Bài viết số 5. Đoạn văn miêu tả món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh (chè):


    • Porridge (n): Cháo đặc, chè.
    • Glutinous rice (n): Gạo nếp.
    • Shredded (adj): Xé vụn, vụn.
    • Coconut milk (n): Nước cốt dừa.
    • Digestive (n): Hệ tiêu hóa.

    What I love to eat is a very familiar to young people in Vietnam, and it is sweetened porridge. This is what most of children in the countryside wait for their mothers to bring home after they go to the market. It is made of glutinous rice, bean with some shredded coconut, coconut milk, sugar, and crusted peanut on top. There are many different versions of this food, and each region has the own way to make it. We can also add in the sweet potato, banana, corn, or lotus seed. They do not seem to match each other at first, but actually they can make a really good combination. Although they look different, but after all they are snacks that most Vietnamese people love. Besides, they can have positive impacts on our health if we know how to cook them properly. For example, the corn and sweet potato porridge are good for our digestive system, and the lotus seed porridge helps us to cool down our body. They are mainly made of natural ingredients, so I think they are better for us to eat than other junk foods. Sweetened porridge is one of the traditional dishes of Vietnam, and we easily come across them at some events such as Tet holiday, Mid autumn festival, Mid year festival, the first birthday party of a baby etc. A lot of them have their own meanings. For example, the sweet rice ball with green bean filling means reunion or the red bean porridge means luck and success. This is not just a simple dish, it is also a soul of Vietnamese cuisine. Sweetened porridge is such a popular dish of Vietnam, and it is also my favorite snack of all time.

    Món mà tôi thích ăn rất quen thuộc đối với người trẻ ở Việt Nam, và đó chính là chè. Đây là món mà hầu hết trẻ con ở vùng nông thôn chờ đợi được mẹ đem về cho mỗi khi các bà ấy đi chợ. Nó được làm từ gạo nếp, đậu với một ít vụn dừa, nước cốt dừa, đường và đậu phộng giã nhuyễn bên trên. Có rất nhiều phiên bản chè khác nhau, và mỗi vùng miền có một cách riêng để nấu nó. Chúng ta còn có thể thêm vào khoai lang, chuối, bắp hoặc là hạt sen. Thoạt đầu chúng không có vẻ gì là hợp với nhau, nhưng thật ra chúng lại là một sự kết hợp rất tốt. Mặc dù chúng trông có vẻ khác nhau, nhưng chung quy lại đó vẫn là một món ăn vặt mà hầu hết người Việt Nam thích ăn. Bên cạnh đó, chúng cũng có những tác dụng tích cực đến sức khỏe nếu chúng ta biết cách nấu chúng. Ví dụ như chè bắp và chè khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa của chúng ta, và chè hạt sen thì giúp làm mát cơ thể. Chúng được làm phần lớn từ những nguyên liệu tự nhiên, vậy nên tôi nghĩ chè sẽ tốt hơn cho chúng ta thay vì những món ăn vặt khác. Chè là một trong những món ăn truyền thống của Việt Nam, và chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp chúng tại một số dịp như Tết, Tết Trung Thu, Tết Đoan Ngọ, hoặc ngày sinh nhật đầu tiên của một đứa bé..v..v. Rất nhiều trong số chúng có những ý nghĩa riêng. Ví dụ như chè trôi nước nhân đậu xanh có ý nghĩa là đoàn viên, hoặc chè đậu đỏ có ý nghĩa là may mắn và thành công. Đây không chỉ là một món ăn đơn giản, mà nó còn là linh hồn của nền ẩm thực Việt Nam. Chè quả thật là một món ăn phổ biến, và nó cũng là món mà tôi thích nhất mọi thời đại.

    Bài viết số 6: Viết một đoạn văn về món ăn bằng tiếng Anh (Spaghetti)


    • Traditional dish (n): Món ăn truyền thống
    • To originate from (v): bắt nguồn từ
    • Diet people (n): người ăn kiêng

    Around the world there are many cuisine but I still like spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespad in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.

    Có rất nhiều món ăn ngon trên toàn thế giới nhưng tôi vẫn luôn thích mì Ý. Nguyên liệu chính để làm món này bao gồm: mì, thịt bò và cà chua. Ngoài ra, chúng có thể được nấu cùng hành tây, cà rốt, đậu hay những loại rau củ khác. Vào cuối tuần, mẹ và tôi thường đi chợ, mua nguyên liệu và nấu mì Ý cho cả gia đình thay vì những món truyền thống hàng ngày. Cũng rất dễ để nấu món này. Tất cả những gì phải làm là luộc mì, băm thịt và làm sốt cà chua. Có môt mánh nhỏ cho món xốt ngon hơn là thêm một lát chanh vào khi đang nấu. Nếu cần thêm rau xanh, mì có thể ăn cùng cà rốt và đậu Hà Lan. Mì Ý cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và vitamin tốt cho sức khoẻ đặc biệt là những người ăn kiêng. Hơn nữa, mì Ý còn nổi tiếng vì ngon và tiện lợi như món đồ ăn nhanh. Mì Ý từ lâu là món ăn truyền thống của đất nước Ý. Mặc dù bắt nguồn từ Châu Âu, mì đang ngày càng phổ biến ở Châu Á điển hình là Việt Nam. Ngày nay, đây là món ăn nổi tiếng không những ở Ý mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

    Bài viết số 7: Giới thiệu món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh (Pho)


    • Rice noodles (n): Bánh phở
    • Beansprout (n): giá đỗ
    • To reflect (v): phản ánh

    Pho is one of the Vietnamese traditional food. The most delicious and typical brand of Pho in Vietnam is Ha Noi Pho with wonderful flavor. Pho is made from rice noodles, beef or chicken and other spices. Pho is a noodle soup; therefore, it’s better when being added with beansprout. Eating Pho with family not only reflects Vietnamese tradition but also creates cozy atmosphere. At weekends, my friends and I usually go to a cafeteria to enjoy Pho because Pho is served at many restaurants in Vietnam. There are two main kind of Pho: noodle soup with beef and sliced chicken, both of them are delicious and high nutrients. Pho is favorite food of almost Vietnamese and often served as breakfast. Moreover, Pho is popular in international market for its pleasant taste and reasonable price. Foreign tourists visit Vietnam and they really like the taste of Pho here. I am very proud of it. In near future, I hope Pho will be more famous in other countries so that foreigners can enjoy this cuisine and understand about Vietnamese culture.

    Phở là một trong những món ăn truyền thống của VN. Phở ngon và có thương hiệu nổi tiếng nhất VN là phở Hà Nội với hương vị tuyệt vời. Phở được làm từ bánh phở, thịt bò hoặc thịt gà và những gia vị khác. Phở là một món nước, vì thế sẽ ngon hơn khi ăn cùng với giá. Ăn phở với gia đình không chỉ phản ánh truyền thống người Việt mà còn tạo nên không khí ấm cúng. Vào cuối tuần, tôi và bạn bè thường đi ra tiệm ăn phở vì phở được bán ở rất nhiều hàng quán tại VN. Có 2 loại phở chính đó là phở bò và phở gà, cả hai đều ngon và bổ dưỡng. Phở là món ăn yêu thích của hầu hết người Việt và thường được phụ vụ như bữa sáng. Hơn nữa, phở còn phổ bién ở thị trường quốc tế bởi vị ngon và giá thành phải chăng. Du khách nước ngoài đến VN và họ rất thích hương vị phở ở đây. Tôi rất tự hào về điều đó. Trong tương lai, tôi mong phở sẽ càng nổi tiếng ở các nước khác để họ có thể thưởng thức và hiểu hơn về văn hoá Việt.

    Bài viết số 8: Đoạn văn tiếng Anh giới thiệu phở gà món ăn truyền thống Việt Nam


    • Beef broth (n): nước hầm xương bò
    • Chicken bone (n): xương gà
    • Gizzard (v): mề gà

    Pho is one of my favorite foods. Pho is the most popular and special dish in our country, Vietnam. There are two main kinds of Pho: Pho with beef and Pho with chicken. Pho is served in a bowl with a specific cut of white rice noodles in clear beef broth, with slim cuts of beef (steak, fatty flank, lean flank, brisket). Chicken Pho is made using the same spices as beef, but the broth is made using only chicken bones and meat, as well as some internal organs of the chicken, such as the heart, the undeveloped eggs and the gizzard. I always enjoy a bowl of hot and spicy Pho for breakfast. Mornings are a special time for pho in Vietnam. I love Pho and I can eat it every morning without boring.

    Phở là một trong những món ăn yêu thích của tôi. Phở là món ăn đặc biệt và phổ biến nhất ở nước ta, Việt Nam. Có hai loại Phở chính: Phở bò và phở gà. Phố được phục vụ trong một bát với bún cắt nhỏ và nước dùng thịt bò trong cùng với lát thịt bò mỏng (thịt bò, sườn béo, sườn nạc, ức). Gà phở được làm bằng cách sử dụng các loại gia vị như thịt bò, nhưng nước dùng được thực hiện chỉ sử dụng xương và thịt gà, cũng như một số cơ quan nội tạng của gà, như tim, trứng gà non và mề. Tôi luôn luôn thưởng thức một bát phở nóng và cay cho bữa ăn sáng. Buổi sáng là thời gian đặc biệt cho món phở tại Việt Nam. Tôi yêu phở và tôi có thể ăn hoài vào mỗi buổi sáng mà không chán.

    Bài viết số 9: Viết về món nem Việt Nam bằng Tiếng Anh

    Vietnam is famous with its traditional and delicious dishes. All of them easily bring to anyone’s mouth indeed, but as myself, I enjoy spring rolls best. Spring rolls are lightly fried rice – paper rolls, smaller and crispier than Chinese egg rolls but more flavorful. They are filled with highly seasonal ingredients of meat (crab, shrimp, pork) chopped vegetables, onion, mushroom, vermicelli and eggs. To ppare them, place the above mentioned filling on a thin rice pancake, roll up then fry. Finally, spring rolls, when fully ppared, are wrapped into some kinds of fresh vegetables, then doused in fish sauce. My mother usually cooks spring rolls for me, especially on important days in year, such as Tet holiday. When I eat them, i feel all of my mother’s love that she reserves for me. To me, they’re the most special dish in this world.

    Việt Nam nổi tiếng với các món ăn truyền thống và ngon. Tất cả món truyền thông này đều dễ dàng nhận được sự yêu thích của mọi người, nhưng với bản thân tôi, tôi thích món nem rán. Nem là loại bánh đa được rán – bánh đa cuộn, nhỏ hơn và giòn hơn hơn món chả giò Trung Quốc nhưng có hương vị hơn. Bên trong nem gồm các nguyên liệu theo mùa như thịt (thịt lợn, cua, hoặc tôm), rau củ, hành, nấm, bún và trứng. Để chuẩn bị, đặt mọi nguyên liệu lên trên bánh đa nem, cuộn lại sau đó chiên. Cuối cùng, nem, khi chuẩn bị đầy đủ, được bọc trong một số loại rau tươi, sau đó đẫm nước mắm. Mẹ tôi thường nấu nem cho tôi, đặc biệt vào những ngày quan trọng trong năm, chẳng hạn như nghỉ Tết. Khi tôi ăn, tôi cảm thấy tất cả tình yêu của mẹ tôi dành cho tôi.

    Bài viết số 10: Giới thiệu món bún bò Huế

    If people come to Hue, they will unforgettable the flavor of Bun bo Hue – a specialty of Hue. A bowl of noodles with white noodles, pieces of pig’s trotters… will make unique impssion about Hue cuisine. The major ingredient to cook “bun bo Hue” is beef and pork. Beef is chosen carefully, pork would be taken from elbow down to the pig’s feet. Then take them washed, shaved pork, boiled them about half an hour. The broth is ppared by simmering beef bones and beef shank with lemongrass and then seasoned with fermented shrimp sauce and sugar for taste. Spicy chili oil is added later during the cooking process. Furthermore, it is commonly served with lime wedges, cilantro sprigs, diced green onions, raw sliced onions, chili sauce, thinly sliced banana blossom, red cabbage, mint, basil, perilla, persicaria odorata or Vietnamese coriander (rau răm), saw tooth herb (ngò gai) and sometimes mung bean chúng tôi sum up, it is one of the most famous dishes in Vietnam, you should try to eat Bun bo Hue at least one time.

    Nếu đến Huế, ai cũng khó quên hương vị Bún bò Huế – một đặc sản của Huế. Một tô mì trắng ngần, những miếng chân giò lợn… sẽ tạo nên ấn tượng riêng về ẩm thực Huế. Nguyên liệu chính để nấu “bún bò Huế” là thịt bò và thịt lợn. Thịt bò được chọn cẩn thận, thịt lợn sẽ được lấy từ khuỷu tay trở xuống chân. Sau đó đem thịt lợn rửa sạch, cạo lông, luộc chín khoảng nửa tiếng. Nước dùng được chế biến bằng cách ninh xương bò, móng bò với sả sau đó nêm mắm tôm lên men và đường cho vừa ăn. Dầu ớt cay được thêm vào sau đó trong quá trình nấu. Thêm nữa, Bún bò thường được ăn kèm với chanh, ngò gai, hành lá thái hạt lựu, hành tây thái mỏng, tương ớt, hoa chuối thái mỏng, bắp cải đỏ, bạc hà, húng quế, tía tô, rau mùi tàu hoặc ngò Việt Nam (rau răm), rau thơm (ngò gai) và đôi khi là giá đỗ xanh.Tóm lại, đây là một trong những món ăn nổi tiếng ở Việt Nam, bạn nên thử ăn Bún bò Huế ít nhất một lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phở Bò Việt :: Việt Anh Song Ngữ
  • “khu Đô Thị” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Đền, Chùa, Miếu, Mạo Nghĩa Là Gì?
  • 10 Kiểu Nói ‘không Thích’ Trong Tiếng Anh
  • Ủy Nhiệm Chi Tiếng Anh Là Gì? Đọc Ngay Để Biết Nhé!
  • Tin tức online tv