Nguồn Gốc Luận Thuyết Của “sứ Mệnh Khai Hóa”

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Dân Pháp Xâm Lược Việt Nam Là Khai Hóa Văn Minh
  • Cần Chính Xác Trong Cách Hiểu Về Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể
  • Phạm Văn Đồng Với Văn Hóa Truyền Thống
  • Thủ Tướng Phạm Văn Đồng Với Văn Hóa Dân Tộc
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài “đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ” Của Phạm Văn Đồng
  • Khái niệm “sứ mệnh khai hóa” được thai nghén từ rất nhiều nguồn tư tưởng tôn giáo, chính trị và học thuật trước và sau cuộc Cách mạng Pháp 1789. Nhưng khái niệm này thực sự phát triển vào thế kỷ 19 cùng lúc với công cuộc khai thác thuộc địa để biện minh cho chính hành động thực dân. “Sứ mệnh khai hóa” được chắp bút hay tuyên bố bởi một đội ngũ hùng hậu các nhà khoa học, chính trị gia, các thương nhân Pháp. Hoặc bằng xác tín chính trị, hoặc bằng “thực chứng” khoa học, họ đã khẳng định và thực thi “sứ mệnh” cao cả này như một bổn phận của những dân tộc văn minh thượng đẳng đưa những tộc người hèn kém hạ đẳng thoát ra khỏi man rợ. “Sứ mệnh khai hóa” là đặc trưng riêng biệt của chủ nghĩa thực dân Pháp mà các nhà lý luận thực dân Pháp đề cao để phân biệt với kiểu thực dân “con buôn” của Anh hay Hà Lan. Thuyết cứu thế Pháp

    Khái niệm sứ mệnh khai hóa phát triển vào thế kỷ 19 để biện minh cho hành động thực dân. Nó dựa trên thuyết cứu thế của Pháp với niềm xác tín rằng Pháp quốc có sứ mệnh truyền bá những giá trị phổ quát của nhân loại và có nghĩa vụ giải thoát các tộc người khỏi những bạo ngược của thiên tai, bệnh tật, dốt nát và khỏi sự chuyên chế bằng cách đem lại cho họ kỹ thuật và y tế, giáo dục và một nền quản trị trong sạch. Như vậy, Pháp quốc sẽ biến đổi các tộc người cả về thể chất lẫn tinh thần. Thuyết cứu thế này có thể được định nghĩa là một loạt các huyền thuyết và ý tưởng chủ đạo, nó bao hàm và chi phối mạnh mẽ hoạt động văn hóa của Pháp trên thế giới. Đó là một thứ :

    Thuyết thế giới đại đồng, ăn sâu vào ý thức quốc gia, như một thứ nhu cầu kiến tạo, chấp thuận và tiếp nhận các hình thức song hành và tiếp nối những kỳ vọng của toàn nhân loại và đem lại lời đáp cho những kỳ vọng đó. . Những nhà tư tưởng tự do chỉ trích cách hành xử của đế chế và chất vấn về sự thượng đẳng của châu Âu với các dân tộc khác.

    Tại Pháp, một bước ngoặt đã xảy ra trong cuộc Cách mạng 1789: khái niệm tiến bộ xã hội được chính thức nhìn nhận như một tiến trình tự nhiên (Pitts 2005: 165‑173). Khái niệm ” văn minh ” được hiểu là những ” tiến bộ tập thể và độc đáo đưa nhân loại thoát ra khỏi tình trạng man rợ ” (Lafon 2001: 163). Trong cuốn Sơ thảo phác đồ lịch sử các tiến bộ nhân loại, Condorcet, triết gia và chính trị gia, đại diện tiêu biểu của tư tưởng Khai sáng, đã miêu tả chín nấc thang của quá trình tiến hóa của nhân loại: cấp thấp nhất là bộ tộc và cấp cao nhất là chính thể Cộng hòa Pháp. Những giá trị tinh thần mới của châu Âu được coi là những giá trị phổ quát cho toàn nhân loại. Sau khi tố cáo ” sự kỳ thị tàn bạo của chúng ta đối với những người mang màu da và tín ngưỡng khác “, Condorcet hình dung ra một tương lai mà ở đó:

    Thương điếm của những kẻ bất lương sẽ trở thành thuộc địa của những công dân, họ sẽ truyền bá sang tận châu Phi và châu Á những nguyên tắc và mẫu mực của tự do, tư tưởng ánh sáng và lý trí của châu Âu.

    Ông tiếp, người châu Âu sẽ tìm thấy ở những xứ sở này vô khối những tộc người đang ngồi chờ đợi từ chúng ta những phương tiện để được khai hóa, để tìm thấy ở những người anh em Âu châu những người bạn và môn đồ.

    Condorcet còn dự kiến tiêu diệt những tộc người quá xa cách hay quá hung bạo bằng hình thức diệt chủng hay đồng hóa.

    Tiêu trừ tối đa, đến mức chúng bị đẩy lùi bởi những dân tộc văn minh, chúng sẽ biến mất dần dần hoặc chính chúng tự lụi tàn trong cộng đồng của chúng. (Condorcet 1794: 261‑269)

    Để biện minh cho công cuộc thuộc địa bằng lập luận là những dân tộc khai sáng có nghĩa vụ khai hóa những tộc người bị rớt lại phía sau, Condorcet nêu ra những lý lẽ và luận chứng căn bản và làm nên định nghĩa của ” sứ mạng khai hóa “.

    Sứ mệnh kép ” này thể hiện một thứ đạo lý Cơ đốc giáo, như vậy, thuyết cứu thế của Pháp hãy còn giữ trong mình một thành tố tôn giáo.

    Là tộc người được Thượng đế lựa chọn để phục sự cho sự hoàn thiện của nhân loại, có ân nghĩa, sống trong đức tin và hy vọng, liệu đó có phải là cứu cánh cao cả nhất mà một dân tộc có thể làm được ? (Damiron 1834: 173)

    Damiron so sánh sứ mạng của tộc người văn minh với tộc người chậm tiến giống như sứ mệnh của con người với thiên nhiên, như thế này:

    So với thiên nhiên, văn minh quả thực lan tỏa ra từ chúng ta, chúng ta phải có nghĩa vụ đem lại văn minh cho nó, sao cho nó xứng là con người và giống con người. :

    Văn minh đang đẩy lùi mông muội. Một dân tộc khai sáng sẽ tìm đến một dân tộc khác đang chìm trong bóng đêm. Chúng ta là những người Hy Lạp của thế giới; chính chúng ta sẽ thắp sáng thế giới. Sứ mệnh của chúng ta đang hoàn thành, ta chỉ còn biết mừng ca. (Hugo, 1841: 113)

    Triết thuyết văn minh chống lại mông muội được tung hô như vậy, đến cả việc bãi bỏ chế độ nô lệ năm 1848 cũng bị lợi dụng vì mục đích khai hóa. Bởi lẽ những nhà tư tưởng thời đó tìm thấy trong việc bãi bỏ chế độ nô lệ lời biện minh cho hành động thực dân. Rằng, chúng tôi, dân tộc khai sáng đến với dân tộc thấp kém để giúp họ từ bỏ khai thác nô lệ. Điều không thể tránh khỏi là chúng tôi sẽ phải dùng đến bạo lực với những dân tộc đó. Và thế là, bãi bỏ chế độ nô lệ và tiến hành công cuộc thực dân xem ra là những minh chứng cho sự vĩ đại của nền văn minh Âu châu (Costantini 2008: 58-5)

    Những học giả ” lãnh sứ mệnh ”

    Vào nửa sau thế kỷ 19, lập luận đạo đức càng được củng cố bởi chủ nghĩa duy lý. Địa lý, sinh học, sinh lý học, khảo cổ học, dân tộc học, ngôn ngữ học và xã hội học đều được đem ra phụng sự cho sứ mệnh khai hóa.

    Đầu thế kỷ 19, sự phân loại chủng tộc được dựa vào ngành ngôn ngữ học thì đến những năm 1850, các học giả Pháp chuyển hướng: sự phân loại này bây giờ dựa vào sinh học (Blanckaert 2007: 137-171). Trường Nhân loại học Paris, dưới sự dẫn dắt của Paul Broca, đã định nghĩa ra ” hệ hình chủng tộc “, chia loài người thành các cấp bậc giống nòi. Khái niệm này là sự kết nối giữa thuyết tiến hóa của những nhà triết học Khai sáng – sự tiến bộ sẽ đưa người mông muội trở thành người văn minh, với thuyết biến hình của Lamarck và Darwin – phân loại các sinh vật theo trục tiến hóa (Reynaud-Paligot 2006: 103-110). Khái niệm giống nòi thượng đẳng và hạ đẳng được cổ súy qua vô vàn các công trình pha trộn giữa giai thoại sử học, quan sát dân tộc học và đo lường nhân trắc học. Thử đơn cử nhận xét về loài người của Gustave Le Bon, bác sỹ, nhà nhân chủng học, tâm lý học và xã hội học, đại diện tinh túy của trí tuệ Pháp cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20. Một bài báo khoa học của ông nghiên cứu mối liên hệ giữa kích thước của não và trí thông minh thế này: ở trên cao là những giống nòi thượng đẳng như các nhà bác học hay dân tư sản Paris, và dưới thấp là giống nòi hạ đẳng như người giúp việc, nông dân, và phụ nữ cũng nằm trong số này! Nhóm hạ đẳng này ” đại diện cho những hình thái thấp kém nhất trong sự tiến hóa của nhân loại, nó gần với trẻ con và người hoang dã hơn là với người văn minh ” ! (Le Bon 1879: 27). Các kiểu nghiên cứu này dẫn đến ” sự súc vật hóa những giống nòi hạ đẳng ” và ” một điểm nhìn bi quan về khả năng tiến hóa đến văn minh của họ ” (Reynaud-Paligot 2006: 103-110).

    Từ những năm 1870, thứ cố định luận về nòi giống loài người này được tiết chế bớt bởi thuyết Tân Lamarck. Thuyết này dựa trên ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống đến những biến phân tiến hóa và dựa vào sự di truyền đến thế hệ sau các đặc tính đã được định hình ở mỗi cá nhân dưới áp lực của môi trường (Loison 2008: 3-8). Một trong những nhà Tân Lamarck đầu tiên là Jean-Louis de Lanessan, có uy tín trong giới học thuật (bác sỹ và nhà vạn vật học) và chính trường Pháp (Toàn quyền Đông Dương (1891-1894) và Bộ trưởng bộ Hải quân (1899-1902). Ông viết rằng ” một người cha bị giang mai có thể di truyền bệnh lý này ở một cường độ mà chính đứa con cũng dễ mắc phải hoặc di chứng từ đó ” (Lanessan 1883: 224). Thuyết Tân Lamarck ảnh hưởng một cách quyết định đến tư tưởng của chế độ cộng hòa và còn kéo dài đến tận những năm 1950 (Grimoult 2000: 40). Người ta cho rằng nhờ cải thiện điều kiện sống (vệ sinh, y tế, sức khỏe sinh sản…), nhờ giáo dục và nhờ việc định hình các thói quen cần thiết để thụ đắc các đặc tính lành mạnh thì chúng ta có thể cải thiện được các giống người.

    Văn minh dường như tác động đến con người như một tác nhân cải biến, nó tương đồng với sự thuần dưỡng tác động lên động vật. (Lanessan 1883: 250)

    Những nhà Tân Lamarck như Alfred Giard đều dấn thân vào con đường chính trị để chuyên tâm vào sự nghiệp cải cách xã hội. Thuyết Tân Lamarck đã tìm thấy tính ứng dụng cũng như tác dụng của mình trong sứ mệnh khai hóa, vì sứ mệnh này kết hợp giữa tiến bộ vật chất và tinh thần và mang mục đích ” cải thiện ” giống nòi hạ đẳng. Paul Bert, Thống sứ Trung kỳ và Bắc kỳ (1886) và Lanessan, Toàn quyền Đông Dương (1891-1894), tiến hành thực hiện sứ mạng khai hóa với mục đích cải tổ xã hội.

    Ngược lại, một vài nhà khoa học như Gustave Le Bon, Jules Harmand vẫn giữ quan điểm cố định luận về giống nòi. Léopold de Saussure mỉa mai :

    Những quan điểm đối lập nhau này được đem ra tranh luận tại các kỳ Đại hội Thuộc địa từ 1889 đến 1900 (Léon 1991: 45-48). Khái niệm ” sứ mệnh khai hóa ” tìm được đất phát triển thông qua các hiệp hội học giả từ những năm 1870 trở đi (Conklin 1997: 11-13). Những hiệp hội này ” xây dựng và phổ biến một điểm nhìn nhất định nào đó của Chính quốc và Đế chế ” thông qua hoạt động ấn bản mạnh mẽ và mạng lưới giao thoa giữa khoa học, chính trị và kinh tế (Singaravelou 2006: 69). Thành viên các hiệp hội là những nhà khoa học, giảng viên, nhà báo, nhà chính trị, quan chức cao cấp, quân nhân, nhà ngoại giao, nhà thám hiểm, thương nhân. Bản thân một người có thể kiêm nhiệm nhiều vai trò khác nhau. Chẳng hạn, Paul Bert là bác sỹ, nhà sinh lý học và chính trị gia. Với tư cách là thành viên của Hội Dân tộc học Paris, ông truyền bá các luận thuyết về giống nòi trong sách giáo khoa (Reynaud-Paligot 2006: 140). Là chính trị gia, ông được điều phái đến Đông Dương làm quan chức thuộc địa. Rất nhiều các hiệp hội như vậy, được thành lập ngay tại các xứ thuộc địa, trở thành ” phương cách tốt nhất để chinh phục người bản xứ, để làm cho các mối quan hệ xã hội và giao thương thuận tiện hơn với họ, để mở rộng giống nòi Pháp vươn xa ra ngoài biển cả bằng cách sát nhập trong hòa bình, vì nó tăng trưởng quá chậm chạp tại lục địa. (Alliance française 1884: 7) nơi tiếp vận và mắt xích trong bộ máy hành chính thuộc địa hơn là những tổ chức học giả uyên bác độc lập ” (Singaravelou 2006: 67). Các hội địa dư tham gia rất tích cực vào công cuộc bành trướng thuộc địa. Bành trướng thuộc địa lúc này được coi là cần thiết cho những lợi ích kinh tế và nhân khẩu của nước Pháp và đem lại những lãnh thổ mới cho việc hiện thực hóa sứ mệnh khai hóa. Hội Địa dư Thương mại Paris, ” được thành lập để phục vụ cho sự phát triển của các công ty thương mại của Pháp quốc ở mọi góc của Địa cầu “. Hội xuất bản tạp chí L’Exploration, mang phụ đề ” Tờ báo của những cuộc chinh phục văn minh trên mọi chốn của Địa cầu “. Năm 1880, nhà địa dư Onésime Reclus phát minh ra khái niệm ” cộng đồng Pháp ngữ ” ( francophonie). Việc coi tiếng Pháp như là ” vũ khí tuyệt vời nhất của nền Cộng hòa “. Ngay từ buổi ra đời, chương trình học ở đây nhận định rằng làm cho ” biết và yêu ” tiếng Pháp có thể là

    Bìa một cuốn sách tư liệu về hành trình khai hóa thuộc địa của Pháp được xuất bản bởi Palgrave Macmillan năm 1996.

    Bổn phận khai hóa

    Sứ mệnh khai hóa ở cuối thế kỷ 19 được coi như là một trong những nền tảng trụ cột của công cuộc thực dân Pháp. Đối với người Pháp thời đó, thực dân ” khai hóa ” của Pháp khác hẳn với thực dân ” con buôn ” của Anh hay Hà Lan. Lập luận khai hóa này cũng giúp cho người Pháp phản bác lại sự mâu thuẫn giữa nguyên tắc bình đẳng, tự do bắt nguồn từ Cách mạng Pháp với sự phục tùng của các dân tộc bị trị. Năm 1885, trong một cuộc tranh luận ở Nghị viện về nền móng của chính sách thuộc địa, Jules Ferry, người đề xướng công cuộc thực dân ” khai hóa “, viết năm 1931 rằng đối lập với ” giáo lý khắt khe mặc định sự hạ đẳng vĩnh viễn của một vài giống nòi “, sứ mạng khai hóa của Pháp ” nặn đắp nên, một cách kiên trì, diện mạo của một giống người mới ” trong ” thứ đất sét vô dạng của vô vàn những nhân tố nguyên thủy ” (Sarraut 1931: 155). Sứ mạng này giúp nền Cộng hòa Pháp thoát khỏi cuộc tranh luận cũ kỹ về cuộc xâm chiếm thuộc địa và sự hung bạo của nó. Nếu sự nghiệp thuộc địa được thai nghén trong ” sự đau đớn của kẻ bị trị và kẻ thống trị ” thì đó là vì nó nhắm đến ” lợi ích chung của toàn nhân loại cùng được hưởng lợi thành quả ” (Sarraut 1931: 237). Ngoài những lợi ích cho kẻ bị trị, công cuộc thuộc địa ” đã chuẩn bị sự thống nhất của thế giới, nền tảng của sự đại đoàn kết của gia đình nhân loại ” (Sarraut 1931: 235).

    Trong khi giáo dục đại diện khía cạnh tinh thần của sứ mệnh khai hóa thì y tế (vệ sinh, tiêm chủng…), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, đường sắt, thủy lợi…) và an ninh (chống trộm cắp, sự bành trướng của những nước láng giềng) là khía cạnh vật chất. Thực ra, mối liên hệ giữa giáo dục và thuộc địa, hai công trình trọng điểm của nền Đệ Tam Cộng hòa, không hề là ngẫu nhiên. Jules Ferry cùng lúc thực hiện các cải cách giáo dục nhân danh bình đẳng về quyền và công cuộc thuộc địa nhân danh ” nghĩa vụ cao cả khai hóa ” (Ferry 1893: 287).

    Khi đảng cộng hòa nắm trong tay chính phủ và trách nhiệm trước quốc sự khẳng định:

    Chính nhà trường sẽ tạo nên ảnh hưởng lớn đến việc đồng hóa những nhân tố ngoại quốc vào nhân tố Pháp, chính nhà trường sẽ phải truyền bá ngôn ngữ và tư tưởng của chúng ta. (1882: 367)

    Ông than phiền việc ” nước Pháp đã không thực hiện nghĩa vụ của mình với các tộc người Ả rập ” vì ” nước Pháp chẳng làm gì cho sự nghiệp giáo dục họ ” (Leroy-Beaulieu 1882: 373). Thầy dòng Pierre Auguste Raboisson đánh giá rằng:

    Thuộc địa đích thực phải có một thứ giáo dục trí tuệ và tinh thần để truyền bá cho dân bản địa tinh thần và linh hồn của chính quốc. Nó phải nắm giữ một hành động thực tiễn, hiệu quả và lâu dài để thể hiện sự cao cả của đế quốc. (Raboisson 1877: 18)

    Khi đến Bắc kỳ vào năm 1886 nhậm chức Thống sứ Bắc và Trung kỳ, Paul Bert tuyên bố đến dân bị trị:

    Giống như người Trung Hoa trước kia đã cải thiện hiện trạng xã hội của các người bằng cách đem văn minh đến, khai tâm các người qua vị trí nước lập pháp, thì người Pháp cũng vậy, người Pháp hôm nay đến nhà các người để cải thiện nền nông nghiệp, công nghiệp và kinh tế, và còn để nâng cao dân trí thông qua giáo dưỡng. (1946: 121)

    Chúng ta có thể dẫn chứng ra vô khối những ví dụ của thể loại diễn văn này, chúng mô tả làm thế nào mà ” hình ảnh truyền thống của nước Pháp nhân nghĩa ” đang nỗ lực thực hiện để đem lại ” sự hài hòa giữa mục tiêu tinh thần và sự kiếm tìm phồn thịnh vật chất ” (Pasquier 1931: 7). Số lượng trường lớp và học sinh tăng lên được đưa lên hàng đầu như khẩu hiệu tuyên truyền. Chương ” Giáo dục ” cho cuốn vựng tập giới thiệu Đông Dương trong cuộc Triển lãm thuộc địa 1931 bắt đầu bằng những dòng này:

    Khi đi thăm thú một trong những thành phố lớn của Đông Dương, chúng ta không thể không bất ngờ vì số lượng và tầm quan trọng của các trường học nơi đây. (Commissariat Général à l’Exposition coloniale internationale de Paris 1931 : 136)

    Tuy nhiên, giáo dục chỉ là công cụ phục vụ cho những mục đích chính trị và kinh tế của công cuộc thuộc địa. Đối với những quan chức thuộc địa, từ Éliacin Luro đã định nghĩa như thế này vào năm 1917 :

    Chúng ta cũng muốn nắm giữ đến tận con tim của người bản xứ và xóa bỏ mọi hiểu nhầm giữa họ và ta […] Đề cao xứ sở của họ, giúp họ gắn bó với sự nghiệp của chúng ta, đó là mục đích của cuộc chinh phục tinh thần. Cuộc chinh phục này lâu hơn và sáng láng hơn cuộc trước, nhưng cũng phong phú và đáng ngợi ca. Công cụ để thực hiện không thể là gì khác ngoài trường học. (Hardy 1917:12)

    Ngoài chinh phục trái tim, sự nghiệp thuộc địa cũng có những nhu cầu thiết thân khác, như : khai thác đất đai thì cần đến nhân công bản địa, phải đào tạo họ những kỹ thuật của Tây phương. Những nhu cầu này cấp thiết ở Đông Dương vì số lượng kiều dân Pháp đi khai thác thuộc địa rất ít. Khai thác thuộc địa dẫu gì cũng là công cuộc tốn kém, cần phải biện minh trong mắt công luận, nhất là ở chính quốc, cái giá phải trả. Năm 1885, trong một cuộc tranh luận ở Nghị viện, Jules Ferry nêu lên ba cơ sở nền tảng chính sách thuộc địa của ông : mục tiêu thứ nhất là kinh tế (tìm ra thị trường tiêu thụ), tiếp đến là mục tiêu khai hóa, sau cùng là mục tiêu chính trị (tranh đua với Anh quốc để duy trì sự hiện diện của hải quân Pháp…). Sứ mệnh khai hóa thực chất chỉ chiếm 4 trên tổng số 60 trang trong cuộc tranh luận này (Ferry 1885: 199-220). Năm năm sau, 1890, ông khẳng định lần nữa ” chính sách thuộc địa là con đẻ của chính sách công nghiệp ” (Ferry 1890: 40).

    Thay lời kết : hợp tác hay đồng hóa ?

    ” Sứ mệnh khai hóa ” được thai nghén từ rất nhiều nguồn tư tưởng tôn giáo, chính trị và học thuật, được chắp bút hay tuyên bố bởi một đội ngũ hùng hậu các nhà khoa học và chính trị gia. Và họ, hoặc bằng xác tín chính trị, hoặc bằng ” thực chứng ” khoa học, thành tâm và nhiệt thành tin tưởng ở ” sứ mệnh ” cao cả này.

    Tuy nhiên, có những nhân vật, như Jules Harmand không tin vào sứ mệnh khai hóa, bằng những lý lẽ thẳng thừng :

    Tốt hơn hết là hãy cố mà điều chỉnh các hành động của chúng ta sao cho phù hợp với hoàn cảnh thống trị, sự thống trị bằng chinh phục này bản thân nó đã không dân chủ, và đừng có lạm dụng những trò đạo đức giả nhỏ mọn và cả những trò ” bịp bợm về văn minh ” vì nó chẳng đánh lừa được ai sất. Hãy cố mà tìm cách biện minh cho sự thống trị vì lợi ích chung của cả kẻ thống trị và bị trị. (Harmand 1910: 12)

    Những thực tế trên địa hạt Đông Dương khiến cho nhà cầm quyền thuộc địa phải hiện thực hóa và cụ thể hóa sứ mạng này trên phương diện giáo dục bằng hai mô hình đồng hóa và hợp tác trong công cuộc chinh phục con tim dân bản xứ. Đồng hóa nhằm Pháp hóa con dân bị trị để đưa họ đến gần với văn minh. Ví dụ, dân Nam kỳ ” hiền lành, ôn hòa và dễ dàng cai trị ” thì dễ đồng hóa và sớm trở thành những người Pháp thứ thiệt ! (Dubois de Jancigny 1850: 579) Nhưng một hiểm họa và ám ảnh rình rập người Pháp, đó là đến thời điểm nào đó, dân bản xứ, sau một quá trình ” tiến hóa ” sẽ đỏi hỏi bình đẳng với kẻ đi chinh phục. Hợp tác thực chất là một ” khế ước “, theo Jules Harmand, giữa kẻ thống trị và bị trị. Thay vì san phẳng truyền thống, văn hóa hay ngôn ngữ bản địa, kẻ chinh phục phải tôn trọng nền văn minh lâu đời ” độc đáo và khá phát triển ” của các dân tộc Đông Dương, và chỉ nên giáo dục họ đủ để họ thoát ra khỏi tình trạng ” trì trệ ” (1910: 159). Kẻ bị trị phải chấp nhận sự thống trị thực dân, bù vào họ được hưởng những lợi ích (trật tự xã hội, tiến bộ kỹ nghệ, an ninh, giáo dục, y tế…). Vì thế, vẫn nên hiểu sự hợp tác phải hoàn toàn nằm trong khuôn khổ đô hộ.

    Hiển nhiên là sứ mệnh khai hóa này mâu thuẫn trực tiếp với lợi ích thống trị, vì lẽ, về bản chất nó mâu thuẫn với chính Tuyên ngôn Nhân quyền và nó cũng phản ánh tính hai mặt của tư tưởng Khai sáng. Các nhà Khai sáng tin tưởng rằng con người sẽ tự tìm ra cho mình sự giải thoát và đấng cứu tinh thay vì ngồi chờ đợi Chúa và Thiên hựu. Họ đề cao lẽ phải và tuyên ngôn các lý tưởng cao đẹp như bình đẳng, bác ái nhưng hành động thực hiện không hẳn tương ứng với tuyên ngôn. Quân đội của Napoléon Đệ Nhất xâm chiếm Tây Ban Nha, Ai Cập, Ý hay Áo bằng chiến tranh, bạo lực, trấn áp nhưng vẫn giương cao ngọn cờ phần phật những lý tưởng Khai sáng và tuyên ngôn Cách mạng Pháp 1789. Nhưng công luận và trí thức Pháp chỉ thất vọng về mặt trái của Khai sáng khoảng 30 đến 40 năm sau khi những sự kiện này diễn ra, như những gì Stendhal mô tả trong các tác phẩm của ông.

    Để giết người thì nhân danh nhân quyền cũng như nhân danh Chúa đều dễ như nhau !(Todorov 2011)

    Jules Harmand đã cảnh báo giáo dục chính là ” con dao hai lưỡi cầm vào rất nguy hiểm, thậm chí mũi dao đã bị tẩm độc ” (1910: 258). Thực tế chứng minh, nhiều thập niên sau, giáo dục thuộc địa đã giúp hình thành nên giới trí thức tinh hoa bản xứ. Tiếp thu trực tiếp tư tưởng văn minh và khai sáng đích thực của Âu châu, giới tinh hoa này đối thoại và chất vấn với chính quyền thuộc địa tại chính quốc hay ở các xứ thuộc địa. Cùng với quần chúng, họ lật đổ và xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, nhưng bằng những phương cách rất khác nhau.

    Thời đại chúng ta sống, cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, đang chứng kiến một thứ thuyết cứu thế kiểu mới, như triết gia và nhà phê bình văn học Tzvetan Todorov phát biểu chống lại cuộc chiến ở Libye: ” Từ 20 năm trở lại đây, chúng ta bị cuốn vào một đòn bẩy cứu thế với niềm tin rằng chúng ta có thể mang lại dân chủ và nhân quyền bằng vũ lực! ” (Todorov 2011).

    Không lẽ lịch sử là một vòng xoáy chôn ốc kiểu này?

    Tài liệu trích dẫn

    Alliance française.1884. ” Programme de l’Alliance Française. ” Bulletin de l’Alliance Française 1: 7.

    Bert Paul. 1946. ” Discours du 2 avril 1886 ” Trang 121 trong sách L’Indochine française, chủ biên Henry Marc et Pierre Cony. Paris: Editions France-Empire.

    Bezancon Pascale. 2002. Une colonisation éducatrice ? L’expérience indochinoise (1860-1945). Paris : L’Harmattan.

    Blanckaert Claude. 2007. ” Un fil d’Ariane dans le labyrinthe des origines? ” Revue d’Histoire des Sciences Humaines Vol. 17-2: 137‑171.

    Blum Léon. 1984. ” Discours à la Chambre des députés, le 9 juillet 1925. ” Trang 370 trong sách Empire colonial et capitalisme français, Jacques Marseille (ed.). Paris: Albin Michel.

    Commissariat Général à l’Exposition coloniale internationale de Paris. 1931. Indochine, Documents officiels. Paris: Société d’Editions Géographiques, Maritimes et Coloniales.

    Condorcet Nicolas de. 1794. Esquisse d’un tableau historique des progrès de l’esprit humain, suivie de réflexions sur l’esclavage des nègres. Paris: Masson et Fils (1822).

    Conklin Alice L. 1997. A Mission to Civilize: the Republican Idea of Empire in France and West Africa, 1895-1930. Palo Alto: Stanford University Press.

    Costantini Dino. 2008. Mission civilisatrice. Le rôle de l’histoire coloniale dans la construction de l’identité politique française. Paris: Editions La Découverte.

    Damiron Jean-Philibert. 1834. Cours de philosophie, par M. Ph. Damiron. Deuxième partie. Morale. Paris: Librairie Hachette.

    Daumalin Xavier. 2008. ” La doctrine coloniale africaine de Paul Leroy-Beaulieu (1870-1916) : essai d’analyse thématique ” Trang 103‑120 trong sách L’esprit économique impérial, chủ biên Hubert Bonin, Catherine Hodeir et Jean-François Klein, Saint-Denis: SFHOM.

    Dorigny Marcel. 2008. ” Anti-esclavagisme, abolitionisme et abolitions en France de la fin du XVIIIe siècle aux années 1840. ” Trang 68-69 trong sách Culture coloniale française, chủ biên Pascal BLANCHARD, Sandrine LEMAIRE et Nicolas BANCEL. Paris : CNRS Editions.

    Dubois de Jancigny Adolphe. 1850. L’Univers. Japon, Indo-Chine, Empire birman (ou Ava), Siam, Annam (ou Cochinchine), Péninsule malaise, etc., Ceylan. Paris: Firmin-Didot frères.

    Dumoutier Gustave. 1887. Les débuts de l’enseignement français au Tonkin. Hanoi: Imprimerie Schneider.

    Ferry Jules. 1893. ” Les fondements de la politique coloniale, Discours prononcé à la Chambre des députés le 28 juillet 1885. ” Trang 210‑211 trong sách Discours et Opinions de Jules Ferry, Paul Robiquet (ed.). Paris: Armand Colin et Cie.

    Ferry Jules, 1890. Le Tonkin et la mère-patrie : témoignages et documents. Paris : Victor-Havard Éditeur.

    Ferry Jules. 1893. ” Discours sur l’égalité d’éducation, prononcé à Paris, à la salle Molière, le 10 avril 1870. ” Trang 287 trong sách Discours et Opinions de Jules Ferry, Paul Robiquet (ed.). Paris: Armand Colin et Cie.

    Grimoult Cédric. 2000. Histoire de l’évolutionnisme contemporain en France, 1945-1995. Genève: Librairie Droz.

    Hardy Georges. 1917. La conquête morale : l’enseignement en A.O.F., Paris: L’Harmattan (2005).

    Harmand Jules. 1910. Domination et colonisation. Paris: Ernest Flammarion.

    Hugo Victor. 1841. Choses vues: souvenirs, journaux, cahiers, 1830-1885. Paris: Gallimard (2002).

    Lanessan Jean-Louis de. 1883. Le transformisme : évolution de la matière et des êtres vivants. Paris: O. Doin.

    Le Bon Gustave. 1879. ” Recherches anatomiques et mathématiques sur les lois de variations du volume du cerveau et du crâne. ” Revue d’Anthropologie 2: 27‑104.

    Leon Antoine. 1991. Colonisation, enseignement et éducation. Paris: L’Harmattan.

    Leroy-Beaulieu Paul. 1882. De la colonisation chez les peuples modernes, 2e éd. Paris: Guillaumin et Cie.

    Loison Laurent. 2008. Les notions de plasticité et d’hérédité chez les néolamarckiens français (1879 – 1946), Eléments pour une histoire du transformisme en France, Thèse d’histoire, Université de Nantes.

    Milza Pierre. 1980. ” Culture et relations internationales. ” Relations internationales 24: 361‑379.

    Nguyễn Ái Quốc. 1925. Procès de la Colonisation française. Paris: Librairie du Travail.

    Nguyễn Thế Anh. 2004. ” Mission civilisatrice (civilizing mission). ” Trang 899-900 trong sách Southeast Asia: A Historical Encyclopedia, From Angkor Wat to East Timor, Ooi Keat Gin (ed.). ABC-CLIO.

    Pasquier Pierre. 1931. Discours prononcé par Monsieur Pierre Pasquier, Gouverneur Général de l’Indochine à l’ouverture de la Session du Conseil de Gouvernement du 8 Décembre 1931. Saigon: Imprimerie de la Dépêche, Conseil de Gouvernement de l’Indochine.

    Pitts Jennifer. 2005. A turn to empire: the rise of imperial liberalism in Britain and France. Princeton : Princeton University Press.

    Raboisson Pierre Auguste. 1877. Etude sur les colonies et la colonisation au regard de la France. Paris: Challamel Aîné.

    Reynaud-Paligot Carole. 2006. ” Usages coloniaux des représentations raciales (1880-1930) ” Cahiers d’histoire. Revue d’histoire critique 99: 103‑110.

    Reynaud-Paligot Carole. 2006. La république raciale: paradigme racial et idéologie républicaine (1860-1930). Paris: Presses universitaires de France.

    Rosenberg Clifford. 2002. ” Albert Sarraut and Republican racial thought. ” French Politics, Culture and Society 20: 97.

    Salon Albert. 1978. Vocabulaire critique des relations internationales dans les domaines culturel, scientifique et de la coopération technique. Paris: Maison du Dictionnaire.Lafon Jacques. 2001. Itinéraires de l’histoire du droit à la diplomatie culturelle et à l’histoire coloniale. Paris: Publications de la Sorbonne.

    Salon Albert. 1983. L’Action culturelle de la France dans le monde. Paris : F. Nathan.

    Sarraut Albert. 1931. Grandeur et servitude coloniale. Paris: Editions du Sagittaire.

    Saussure Léopold de. 1899. Psychologie de la colonisation française: dans ses rapports avec les sociétés indigènes. Paris: Félix Alcan.

    Say Jean-Baptiste. 1826. Traité d’économie politique, 5e éd. Paris: Rabilly Libraire.

    Singaravelou Pierre. 2006. ” Aux origines coloniales de la francophonie : le rôle pionnier des associations et des sociétés savantes. ” Trang 69 trong sách Les associations dans la francophonie, Sylvie Guillaume (ed.). Pessac: Maison des Sciences de l’Homme d’Aquitaine.

    Société de géographie commerciale. 1876. ” Statuts “, L’Exploration 1: 1.

    Tzvetan Todorov. 2011. ” Il est tout aussi facile de tuer au nom des droits de l’homme qu’au nom de Dieu ! ” ( http://www.lepoint.fr/grands-entretiens/tzvetan-todorov-il-est-tout-aussi-facile-de-tuer-au-nom-des-droits-de-l-homme-qu-au-nom-de-dieu-15-04-2011-1319970_326.php). Truy cập tháng 2/2017.

    Verdo Geneviève. 2010. “Un empire libéral. La vie des idées ( http://www.laviedesidees.fr). Truy cập tháng 9 năm 2010.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Hoa Văn Đặc Trưng Của Mỗi Quốc Gia
  • Tản Mạn Chút Về Văn Hoá Xếp Hàng
  • Nét Đẹp Văn Hóa Xếp Hàng Của Người Nhật
  • Văn Hóa Xếp Hàng Và Ý Nghĩa
  • Văn Hóa Tổ Chức Ở Cấp Độ Trường Đại Học
  • Hành Kim Là Gì? Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Đặc Trưng Cơ Bản Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Mão Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hành Lá, Trắng Và Đỏ Là Gì?
  • Cây Muồng Đen Hoa Vàng Là Cây Gì?
  • Tác Dụng Của Trà Hoa Vàng Là Gì?
  • Hoa Điệp Vàng Là Gì Và Hoa Điệp Vàng Nở Khi Nào
  • (Lichngaytot.com) Tất cả mọi vật chất cụ thể trong thế giới này đều do năm yếu tố là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo nên, tức năm hành thủy, hoả, thổ, mộc, kim. Vậy hành Kim là gì? Đặc điểm và tính chất của hành Kim ra sao? Hành Kim có bao nhiêu nạp âm? Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về hành Kim.

    1. Đặc điểm, tính chất của Hành Kim

    Hành Kim là gì? Đặc trưng, tình chất cơ bản nhất của hành Kim là gì?

    Trong thuyết Kim là yếu tố thứ tư.

    Hành Kim là gì? Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

    Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh.

    Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

    Người mệnh Kim sinh năm:

    Nhâm Thân (1932, 1992), Ất Mùi sinh (1955, 2021), Giáp Tý (1984, 1924), Quý Dậu (1933, 1993), Nhâm Dần (1962, 2022), Ất Sửu sinh (1985, 1925), Canh Thìn (1940, 2000), Quý Mão (1963, 2023), Tân Tỵ (1941, 2001), Canh Tuất (1970, 2030), Giáp Ngọ (1954, 2014), Tân Hợi (1971, 2031).

    Người mệnh Kim luôn đặt ra những mục tiêu lớn trong cuộc đời và dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng, bất chấp mọi khó khăn thử thách.

    Với bộ não nhanh nhạy và sắc bén, họ xứng đáng là những nhà tổ chức giỏi. Họ làm việc độc lập và luôn tự tin vào khả năng của bản thân. Những thành quả đạt được đem đến niềm vui và động lực thúc đẩy phát triển sự nghiệp trong tương lai.

    Người mệnh Kim thuộc tuýp người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Họ vừa mạnh mẽ lôi cuốn, lại vừa cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.

    2. Nguyên lý hoạt động của hành Kim: Kim tương sinh hành gì, tương khắc hành gì?

    Vạn vật xung quanh ta luôn tồn tại Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ đại diện cho sự sống trên trái đất.

    Nguyên lý hoạt động của hành Kim khi kết hợp với các hành khác sẽ quyết định sự thành bại trong công việc và cuộc sống hôn nhân của hành Kim này.

    Xét về ngũ hành tương sinh tương khắc trường hợp cụ thể như sau:

    – Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành: Mệnh Kim tương sinh với mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mênh Thủy (Kim sinh Thủy).

    Kim tương sinh, tương khắc hành gì?

    3. Hành Kim có bao nhiêu nạp âm?

    Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng.

    Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra hôn nhân hạnh phúc.

    Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

    4. Đồ vật nào thuộc hành Kim?

    Tất cả các kim loại đều thuộc hành Kim.

    Hành Kim gồm những vật có hình dáng tròn bầu.

    Mái vòm thuộc hành Kim.

    Vật dụng kim khí được xem là mệnh Kim.

    Cửa và bậc cửa đều thuộc hành Kim.

    Những đồ dùng nhà bếp.

    Những màu trắng, xám, bạc và vàng ươm.

    Tiền đồng là vật thuộc hành Kim.

    5. Màu sắc đặc trưng của hành Kim là gì?

    Màu đặc trưng và tương hợp với hành Kim là các màu trắng, bạc, màu nâu xám, vàng đậm,…

    Màu trắng được xem là màu bản mệnh của mệnh Kim, khơi dậy những nguồn năng lượng trong phong thủy bởi nó biểu hiện cho sự tinh khiết và trong sáng, dung hòa các màu khác trong cuộc sống.

    Màu xám tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc của người mệnh Kim vì nó biểu hiện cho sự tươi sáng, đẹp đẽ.

    Vì Thổ sinh Kim nên màu vàng được xem là màu tương sinh cho người mệnh này.

    Những màu sắc trên nếu phối hợp ăn ý sẽ đem lại may mắn cho bản mệnh.

    Màu sắc hợp mệnh Kim

    6. Hành Kim quan hệ với các lĩnh vực khác như thế nào?

    – Thời gian trong ngày: Tối

    – Cơ thể, năng lượng: Da lông, tay phải

    – Lục phủ: Đại tràng (ruột già)

    – Ngũ căn: Khứu giác, mũi

    – Ngũ Phúc: Phú – Giàu có

    – Ngũ giới: Trộm cắp, tranh đua

    – Ngũ Thường – Nho giáo: Nghĩa

    – Xúc cảm (tình chí): Đau buồn(bi)

    – Tháp nhu cầu Maslow: T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe.

    – Hoa quả: Lê, bưởi trắng.

    – Rau củ: Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi.

    – Ngũ cốc: Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ.

    – Thập nhị địa chi: Thân, Dậu

    – Thiên văn: Kim Tinh (Thái Bạch)

    – Ngũ uẩn (ngũ ấm): Tưởng Uẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Kim Là Gì? Đặc Trưng Của Người Mệnh Kim
  • Tuyển Chọn Xốp Dán Tường Màu Vàng Đẹp Và Chất Nhất
  • Ho Khạc Đờm Màu Vàng Là Bệnh Gì? Bệnh Có Nguy Hiểm Không Và Điều Trị Thế Nào?
  • Giờ Vàng Facebook Là Khung Giờ Nào Để Tỉ Lệ Tương Tác Đạt Mức Cao Nhất
  • Giờ Vàng Facebook: Chọn Giờ Đăng Bài Tăng 35% Tương Tác
  • Xem Trực Tiếp Thái Lan Vs Uae Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trực Tiếp Việt Nam Và U23 Uae Hôm Nay 17H15
  • Quần Áo Unisex Là Gì? Cả Nam Và Nữ Nên Đọc Để Hiểu
  • Kho Hàng Sỉ Lẻ Áo Thun Unisex
  • Review Phong Cách Đồ Unisex Đẹp Nhất
  • Những Cách Phối Đồ Unisex Cực Chất Cho Nam Và Nữ
  • – VietNamNet cập nhật lịch thi đấu, link xem trận đấu giữa Thái Lan vs UAE ở lượt trận thứ 4 bảng G, vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á.

    Video bàn thắng Thái Lan 2-1 UAE:

    Bàn thắng: Dangda 26′, Ekanit 51′ – Mabkhout 45′

    Đội hình ra sân:

    Thái Lan: Siwarak, Nitipong, Tom Bihr, Tanaboon, Bunmathan, Sarach, Phitiwat, Supachok, Ekanit, Sasalak, Dangda.

    UAE: Khalid Eisa, Almenhali, Hasan Saleh, Khalifa Mubarak, Al Attas, Ahmed Barman, Hassan Ali, Abdulrahman, Al Hammadi, Ali Mabkhout, Ali Saleh.

    Cuộc so tài giữa Thái Lan vs UAE diễn ra vào lúc 19h00 ngày 15/10, trên sân vận động Thammasat.

    Để phục vụ quý độc giả, VietNamNet cập nhật link xem và tường thuật trực tiếp trận đấu giữa Thái Lan vs UAE.

    Thái Lan (áo đỏ) từng cầ hòa 1-1 UAE ở Asian Cup 2021

    Đội bóng xứ Chùa vàng muốn giành ít nhất một điểm để đua tranh cho một trong hai vị trí dẫn đầu nhưng điều này xem ra cũng không phải dễ.

    Thái Lan đã hòa Việt Nam trên sân nhà và thắng Indonesia ở trận đấu thứ 2 của mình, đây không phải thành tích quá tệ nhưng ở trận đấu thứ 3 họ sẽ phải đối đầu với đội bóng được đánh giá mạnh nhất bảng là UAE.

    Đội bóng chủ nhà chắc chắn sẽ tận dụng ưu thế sân bãi để giành kết quả tốt trước các vị khách đến từ Trung Đông, qua đó hy vọng bảo toàn được vị trí thứ 2 của mình sau lượt đấu này.

    Về phần mình, UAE khá may mắn khi nằm chung bảng với 4 đội bóng khu vực Đông Nam Á, những đội bóng được đánh giá yếu hơn họ khá nhiều. Đội bóng của HLV Bert van Marwijk đã thắng cả 2 trận đầu tiên trước Malaysia và Indonesia, 2 đội bóng được đánh giá yếu nhất bảng.

    Đến làm khách trên sân của Thái Lan, hiển nhiên các cầu thủ UAE cũng hướng đến một chiến thắng tiếp theo. Với thực lực mạnh hơn thì đây không phải nhiệm vụ quá khó đối với đội bóng này và nhiều khả năng họ sẽ tiếp tục có 3 điểm mà mình cần.

    Tại VCK Asian Cup hồi đầu năm nay, Thái Lan đã xuất sắc cầm hòa 1-1 trước UAE để cùng đại diện của Tây Á “dắt tay nhau” vào vòng 1/8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất Lập Bộ “không Gì Là Không Thể”
  • Quốc Gia Đầu Tiên Thành Lập Bộ Không Gì Là Không Thể
  • Tranh Cãi Về Bộ Không Gì Là Không Thể Của Uae
  • Trưởng Đoàn Uae: ‘u23 Việt Nam Mạnh, Nhưng Chúng Tôi Quyết Thắng’
  • Uae Là Gì? 6 Điều Thú Vị Về Quốc Gia Này Mà Bạn Chưa Biết
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Canh Tý Hợp Màu Gì, Tuổi Nào, Hướng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tết Thanh Minh Là Gì? Tết Thanh Minh Năm 2021 Là Ngày Nào?
  • Lịch Phụng Vụ Công Giáo Năm 2021
  • Ý Nghĩa Logo Năm Mục Vụ Giới Trẻ 2021
  • Thư Định Hướng Mục Vụ Năm 2021
  • Mùa Lễ Hội Cuối Năm 2021 Là Gì?
  • (Lichngaytot.com) Sinh năm 2021 mệnh gì: Bích Thượng Thổ, tuổi Can chi là Canh Tý, xương con chuột, tướng tinh con rắn, con nhà Huỳnh đế, Quan lộc, phú quý.

    Sinh năm 2021 mệnh gì, hợp màu gì, làm nhà hướng nào dễ phát lộc?

    1. Sinh năm 2021 tuổi con gì?

    Can chi (tuổi theo Âm lịch ): Canh Tý

    Xương con chuột, tướng tinh con rắn

    2. Sinh năm 2021 mệnh gì?

    Tương sinh với mệnh: Hỏa và Kim

    Tương khắc với mệnh: Mộc và Thủy

    3. Sinh năm 2021 có cung mệnh là gì?

    Nam mệnh: Đoài ( ngũ hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh

    Nữ mệnh: Cấn (ngũ hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh

    4. Sinh năm 2021 hợp màu gì?

    – Người sinh năm 2021 hợp màu gì?

    + Màu bản mệnh: Là màu của hành Thổ, gồm vàng, nâu đất, cà phê.

    + Màu tương sinh: Là màu đặc trưng của hành Hỏa gồm đỏ, cam, tím, hồng; Màu đặc trưng của hành Kim gồm trắng, xám, ghi, bạc.

    + Màu kỵ: Là màu sắc biểu trưng của hành Mộc gồm xanh lá, xanh lam; Màu sắc đặc trưng của hành Thủy là đen và xanh dương.

    – Người sinh năm 2021 hợp xe màu gì?

    Theo đó, màu xe hợp mệnh tuổi 2021 gồm: Vàng, nâu, đỏ, trắng, ghi, bạc…

    5. Sinh năm 2021 hợp với số nào?

    Nam mệnh hợp các số: 4, 6, 8

    Nữ mệnh hợp các số: 2, 5, 8, 9

    6. Sinh năm 2021 hợp tuổi nào?

    – Hợp các tuổi thuộc mạng Hỏa: Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Dần, Đinh Mão, Kỷ Mùi…

    – Hợp các tuổi thuộc mạng Kim: Ất Mùi, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Ất Sửu, Canh Tuất, Ất Hợi…

    7. Sinh năm 2021 hợp hướng nào?

    Nam mệnh Canh Tý 2021:

    + Hướng hợp: Tây Bắc (Sinh Khí) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y) – Tây (Phục Vị). Cụ thể về xem hướng nhà hợp mệnh như sau:

    + Hướng kỵ: Đông (Tuyệt Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hại) – Đông Nam (Lục Sát). Cụ thể về xem hướng nhà hợp mệnh như sau:

    Nữ mệnh Canh Tý 2021:

    + Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị). Cụ thể về xem hướng nhà hợp mệnh như sau:

    8. Phật bản mệnh tuổi Canh Tý 2021

    Xét về mặt phong thủy , vị Phật độ mệnh cho tuổi Canh Tý là Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát.

    Người tuổi Canh Tý Tý nên đeo bản mệnh này để được che chở khỏi tiểu nhân, công danh thuận lợi đồng thời bảo hộ sức khỏe, tránh tai ương, tai nạn bất ngờ.

    9. Xem tử vi trọn đời tuổi Canh Tý nam mạng, nữ mạng

    10. Tử vi 2021 tuổi Canh Tý nam mạng, nữ mạng

    Tuổi Tý

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20+ Những Lời Chúc Tết Hay Nhất 2021
  • Sinh Con Năm 2021 Tháng Nào Tốt Cho Con Mà Bố Mẹ Quan Tâm
  • Tết Nguyên Đán, Tết Cổ Truyền Năm 2021
  • Sinh Năm 2021 Tuổi Con Gì ? Mệnh Gì ? Hợp Với Màu Gì ?
  • 2020 Là Năm Con Gì? Nên Chọn Tuổi Nào Xông Đất, Xông Nhà?
  • Bảng Xem Sao Chiếu Mệnh Và Vận Hạn Của 12 Con Giáp Trong Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Tuổi Mậu Thìn Năm 2021 Nữ Mạng 1988 Là Hung Hay Cát
  • Cách Tính Sao Chiếu Mệnh Của 12 Con Giáp Trong Năm Kỷ Hợi 2021
  • 2019 Tuổi Gì? Sinh Năm 2021 Thuộc Cung (Mệnh) Gì?
  • Xem Sao Chiếu Mệnh, Sao Hạn Tuổi Tân Hợi Năm 2021
  • Xem Ngày 2 Tháng 10 Năm 2021 Tốt Xấu
  • Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Tý nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Tý năm 2021: Nữ mạng 1996 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Tý nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Tý năm 2021: Nam mạng 1996 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Tý nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Tý năm 2021: Nữ mạng 1984 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Tý nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Tý năm 2021: Nam mạng 1984 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Tý nam mạng năm 2021 tại Xem tử vi tuổi Nhâm Tý năm 2021: Nam mạng 1972 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Tý nữ mạng năm 2021 tại Xem tử vi tuổi Nhâm Tý năm 2021: Nữ mạng 1972 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Tý nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Tý năm 2021: Nam mạng 1960 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Tý nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Tý năm 2021: Nữ mạng 1960 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Sửu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2021: Nam mạng 1997 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Sửu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2021: Nữ mạng 1997 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Sửu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Sửu năm 2021: Nam mạng 1985 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Sửu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Sửu năm 2021: Nữ mạng 1985 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Sửu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Sửu năm 2021: Nam mạng 1973 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Sửu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Sửu năm 2021: Nữ mạng 1973 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Sửu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Sửu năm 2021: Nam mạng 1961 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Sửu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Sửu năm 2021: Nữ mạng 1961 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Dần nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Dần nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Dần nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Dần nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Dần nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Dần nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Dần nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Dần nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Dần nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Dần nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Mão nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Mão nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Mão nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Mão nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Mão nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Mão nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Mão nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Mão nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Mão nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nam mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Mão nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nữ mạng trong năm Kỷ Hợi 2021

    Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Thìn nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Thìn năm 2021: Nam mạng 2000 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Thìn nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Thìn năm 2021: Nữ mạng 2000 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Thìn nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Thìn năm 2021: Nam mạng 1988 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Thìn nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Thìn năm 2021: Nữ mạng 1988 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Thìn nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Thìn năm 2021: Nam mạng 1976 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Thìn nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Thìn năm 2021: Nữ mạng 1976 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Thìn nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Thìn năm 2021: Nam mạng 1964 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Thìn nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Thìn năm 2021: Nữ mạng 1964 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Thìn nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Thìn năm 2021: Nam mạng 1952 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Thìn nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Thìn năm 2021: Nữ mạng 1952 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Tỵ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Tỵ năm 2021: Nam mạng 2001 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Tỵ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Tỵ năm 2021: Nữ mạng 2001 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Tỵ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Tỵ năm 2021: Nam mạng 1989 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Tỵ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Tỵ năm 2021: Nữ mạng 1989 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Tỵ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Tỵ năm 2021: Nam mạng 1977 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Tỵ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Tỵ năm 2021: Nữ mạng 1977 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Tỵ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Tỵ năm 2021: Nam mạng 1965 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Tỵ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Tỵ năm 2021: Nữ mạng 1965 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Tỵ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Tỵ năm 2021: Nam mạng 1953 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Tỵ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Tỵ năm 2021: Nữ mạng 1953 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Ngọ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Ngọ năm 2021: Nam mạng 2002 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Ngọ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Ngọ năm 2021: Nữ mạng 2002 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Ngọ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Ngọ năm 2021: Nam mạng 1990 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Ngọ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Ngọ năm 2021: Nữ mạng 1990 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Ngọ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Ngọ năm 2021: Nam mạng 1978 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Ngọ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Ngọ năm 2021: Nữ mạng 1978 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Ngọ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Ngọ năm 2021: Nam mạng 1966 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Ngọ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Ngọ năm 2021: Nữ mạng 1966 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Ngọ nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Ngọ năm 2021: Nam mạng 1954 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Ngọ nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Ngọ năm 2021: Nữ mạng 1954 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Mùi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Mùi năm 2021: Nam mạng 2003 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Mùi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Mùi năm 2021: Nữ mạng 2003 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Mùi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Mùi năm 2021: Nam mạng 1991 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Mùi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Mùi năm 2021: Nữ mạng 1991 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Mùi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Mùi năm 2021: Nam mạng 1979 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Mùi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Mùi năm 2021: Nữ mạng 1979 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Mùi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Mùi năm 2021: Nam mạng 1967 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Mùi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Mùi năm 2021: Nữ mạng 1967 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Mùi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Mùi năm 2021: Nam mạng 1955 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Mùi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Mùi năm 2021: Nữ mạng 1955 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Thân nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Thân năm 2021: Nam mạng 2004 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Thân nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Thân năm 2021: Nữ mạng 2004 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Thân nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Thân năm 2021: Nam mạng 1992 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Thân nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Thân năm 2021: Nữ mạng 1992 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Thân nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Thân năm 2021: Nam mạng 1980 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Thân nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Thân năm 2021: Nữ mạng 1980 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Thân nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Thân năm 2021: Nam mạng 1968 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Thân nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Thân năm 2021: Nữ mạng 1968 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Thân nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Thân năm 2021: Nam mạng 1956 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Thân nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Thân năm 2021: Nữ mạng 1956 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Dậu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Dậu năm 2021: Nam mạng 2005 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Dậu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Dậu năm 2021: Nữ mạng 2005 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Dậu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Dậu năm 2021: Nam mạng 1993 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Dậu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Dậu năm 2021: Nữ mạng 1993 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Dậu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Dậu năm 2021: Nam mạng 1981 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Dậu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Dậu năm 2021: Nữ mạng 1981 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Dậu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2021: Nam mạng 1969 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Dậu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2021: Nữ mạng 1969 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Dậu nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2021: Nam mạng 1957 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Dậu nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2021: Nữ mạng 1957 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Tuất nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Tuất năm 2021: Nam mạng 2006 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Bính Tuất nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Bính Tuất năm 2021: Nữ mạng 2006 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Tuất nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Tuất năm 2021: Nam mạng 1994 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Giáp Tuất nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Giáp Tuất năm 2021: Nữ mạng 1994 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Tuất nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Tuất năm 2021: Nam mạng 1982 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Nhâm Tuất nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Nhâm Tuất năm 2021: Nữ mạng 1982 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Tuất nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Tuất năm 2021: Nam mạng 1970 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Canh Tuất nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Canh Tuất năm 2021: Nữ mạng 1970 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Tuất nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Tuất năm 2021: Nam mạng 1958 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Mậu Tuất nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Mậu Tuất năm 2021: Nữ mạng 1958 trong năm Kỷ Hợi

    Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2021

    Mời bạn xem tử vi từng tuổi chi tiết:

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Hợi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Hợi năm 2021: Nam mạng 2007 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Đinh Hợi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Đinh Hợi năm 2021: Nữ mạng 2007 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Hợi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Hợi năm 2021: Nam mạng 1995 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Ất Hợi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Ất Hợi năm 2021: Nữ mạng 1995 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Hợi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Hợi năm 2021: Nam mạng 1983 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Quý Hợi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Quý Hợi năm 2021: Nữ mạng 1983 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Hợi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Hợi năm 2021: Nam mạng 1971 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Tân Hợi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Tân Hợi năm 2021: Nữ mạng 1971 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Hợi nam mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Hợi năm 2021: Nam mạng 1959 trong năm Kỷ Hợi

    Xem tử vi chi tiết tuổi Kỷ Hợi nữ mạng năm 2021 tại: Xem tử vi tuổi Kỷ Hợi năm 2021: Nữ mạng 1959 trong năm Kỷ Hợi

    Sao La Hầu:

    Sao La Hầu chắc nhiều người sẽ chưa biết sao La Hầu là gì? Trong tử vi năm nay những ai bị sao La Hầu chiếu mạng nên làm lễ sớ dâng sao giải hạn.

    Sao Thổ Tú (nhiều người gọi là Thổ tinh):

    Sao Thổ Tú tốt hay xấu chắc nhiều người chưa rõ lắm. Nếu năm nay những ai bị sao Thổ Tú chiếu mạng nên làm lễ giải hạn sao Thổ Tú.

    Thổ Tú thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ dấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, giao đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu, xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Sao Thủy Diệu (còn gọi là thủy tinh):

    Sao Thủy Diệu tốt hay xấu còn thùy thuộc vào tháng. Với những ai có sao Thủy Diệu chiếu mạng cũng nên làm lễ dâng sao giải hạn.

    Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thái Bạch (kim tinh):

    Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao.

    Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Sao Thái Dương:

    Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Sao Vân Hớn (hỏa tinh):

    Sao Vân Hớn chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2, tháng 8 âm lịch.

    Sao Kế Đô:

    Sao Kế Đô là hung tin của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là vào tháng 3, tháng 9 âm lịch.

    Sao Thái Âm (mặt trăng):

    Sao Thái Âm tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại gây đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10.

    Sao Mộc Đức (mộc tinh):

    Sao này có ý nghĩa đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn và nhiều mặt nhất là tôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Việc cúng sao giải hạn có thể làm bằng lễ vật dâng sao cúng khấn nhưng cũng có thể thay việc cúng sao hạn bằng việc cẩn trọng trong mọi hoạt động, giữ cho tân hồn thuần hậu.

    Hạn Địa Võng:

    Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…

    Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    Hạn Toán Tận:

    Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

    Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

    Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

    Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

    Hạn Thiên Tinh:

    Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

    Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    Hạn Huỳnh Tuyền:

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    Hạn Tam Kheo:

    Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

    Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

    Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    Hạn Ngũ Mộ:

    Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

    Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc. Việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

    Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

    Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    Hạn Diêm Vương:

    Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

    Tuy nhiên, đây là một năm tuyệt vời với mọi người, nếu không mắc phải bệnh, hoặc được chữa trị tốt, thì năm nay ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, gia đình luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc, vạn sự phát tài.

    Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

    Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    Hạn Thiên La:

    Hạn Thiên La chủ về sức khỏe và tâm lý. Người gặp hạn Thiên La đề phòng cảnh vợ chồng cãi nhau, ghen tuông vô cớ, khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

    Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

    Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La

    Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

    Ngọc Hân!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Sao Chiếu Mệnh 2021, Sao Hạn Cho Tuổi Kỷ Tỵ (1989)
  • Sao Chiếu Mệnh Và Sao Hạn Cho Tuổi Tân Dậu Năm 2021 Là Sao Gì?
  • Sao Chiếu Mệnh, Sao Hạn Tuổi Quý Hợi Năm 2021 Là Sao Gì?
  • Liệu Có Nên Đầu Tư Vào Mua Bán Nhà Nát Quận 7 Trong Năm 2021?
  • Vương Hiệu Vị Hành Khiển Và Phán Quan Năm Tân Sửu 2021
  • Xem Sao Chiếu Mệnh 2021, Sao Hạn Cho Tuổi Kỷ Tỵ (1989)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Xem Sao Chiếu Mệnh Và Vận Hạn Của 12 Con Giáp Trong Năm 2021
  • Xem Tử Vi Tuổi Mậu Thìn Năm 2021 Nữ Mạng 1988 Là Hung Hay Cát
  • Cách Tính Sao Chiếu Mệnh Của 12 Con Giáp Trong Năm Kỷ Hợi 2021
  • 2019 Tuổi Gì? Sinh Năm 2021 Thuộc Cung (Mệnh) Gì?
  • Xem Sao Chiếu Mệnh, Sao Hạn Tuổi Tân Hợi Năm 2021
  • 1. Thông tin tuổi Kỷ Tỵ

    2. Xem sao chiếu mệnh tuổi Kỷ Tỵ năm 2021 tốt hay xấu?

    Bảng sao chiếu mệnh được tính theo tuổi âm lịch, 9 sao chiếu mệnh cố định theo tuổi nên theo từng năm thì nam nữ mỗi tuổi sẽ có sao chiếu mệnh khác nhau. Bảng 9 sao chiếu mệnh gồm có: La Hầu, Thổ Tú, Mộc Đức, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm.

    Được phân thành sao Tốt và sao Xấu:

    a. Nam Kỷ Tỵ (1989) sao gì chiếu mệnh năm 2021?

    Sang năm 2021 Kỷ Hợi thì nam gia chủ sẽ có sao Thái Bạch chiếu mệnh.

      Dâng sao giải hạn: Vào ngày 15 âm lịch hàng tháng nên dâng sao giải hạn, thắp 8 cây nến đặt giống hình bên dưới, chuẩn vị hoa quả, nhang đèn, sớ bài vị màu trắng đề ” Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền ” và quay về hướng chính Tây mà lễ.

    Vị trí bày nến cúng sao giải hạn cho nam Kỷ Tỵ (1989)

    b. Nữ Kỷ Tỵ 1989 sao gì chiếu mệnh năm 2021?

    Sang năm 2021 Kỷ Hợi thì nữ Kỷ Tỵ sẽ có sao Thái Âm chiếu mệnh.

      Dâng sao giải hạn: Hàng tháng vào ngày 26 âm lịch, chuẩn bị nhang đèn, hoa quả và đặt 7 cây nến như hình mô tả bên dưới và bài vị màu vàng có đề chữ ” Nhật Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân Vị Tiền “, theo hướng chính Tây mà lễ.

    Vị trí bày nến cúng sao giải hạn cho nữ Kỷ Tỵ (1989)

    3. Xem sao hạn tuổi Kỷ Tỵ (1989) năm 2021 và cách hóa giải

    Bảng sao hạn được tính theo tuổi âm lịch, mỗi sao hạn cố định theo tuổi nên theo từng năm thì nam nữ mỗi tuổi sẽ có sao hạn khác nhau. Bảng sao hạn gồm 8 sao sau: Huỳnh Tiền, Diêm Vương, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Tán Tận, Thiên La, Địa Võng.

    Được phân thành Tiểu Hạn, Đại Hạn và Hạn Xấu:

    • Sao hạn mang nghĩa Đại Hạn gồm: Huỳnh Tiền, Toán Tận

    • Sao hạn mang nghĩa Tiểu Hạn gồm: Tam Kheo, Ngũ Mộ

    • Sao hạn mang nghĩa Hạn Xấu gồm: Diêm Vương, Thiên Tinh, Thiên La, Địa Võng

    a. Nam Kỷ Tỵ 1989 gặp sao hạn nào năm 2021?

    b. Nữ Kỷ Tỵ 1989 gặp sao hạn nào năm 2021?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sao Chiếu Mệnh Và Sao Hạn Cho Tuổi Tân Dậu Năm 2021 Là Sao Gì?
  • Sao Chiếu Mệnh, Sao Hạn Tuổi Quý Hợi Năm 2021 Là Sao Gì?
  • Liệu Có Nên Đầu Tư Vào Mua Bán Nhà Nát Quận 7 Trong Năm 2021?
  • Vương Hiệu Vị Hành Khiển Và Phán Quan Năm Tân Sửu 2021
  • Logo Năm Mục Vụ Gia Đình 2021
  • Sao Mộc Đức Là Gì, Kỵ Màu Gì? Tuổi Hạn Sao Mộc Đức Chiếu Mệnh Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Năm 2021 Là Năm Con Gì ? Năm 2021 Thuộc Mệnh Nào Chưa ?
  • 12 Con Giáp “mặc Áo Màu Gì Đầu Năm 2021” Để May Mắn, Tài Lộc Cả Năm?
  • Màu May Mắn Cung Kim Ngưu Trong Năm 2021 Là Những Màu Gì?
  • Gam Màu May Mắn Năm 2021 2021 Tuổi Thân Hợp Màu Gì?
  • Màu Tóc Hot Năm 2021 Là?
  • Sao Mộc Đức là gì?

    Đối với nam những năm: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 tuổi là gặp sao Mộc Đức

    Đối với nữ những năm: 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi là gặp sao Mộc Đức

    Như vậy, cũng như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu sao Mộc Đức tuần hoàn 9 năm lại quay trở lại đối với một tuổi.

    Sao Mộc Đức kỵ màu gì?

    Chiếu theo Ngũ Hành thì sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, vậy nên sẽ hợp các màu thuộc mệnh Thủy (tương sinh) và Mộc (tương hỗ). Đồng thời kỵ các màu thuộc hành Kim (tương khắc).

    Vậy nên, sao Mộc Đức kỵ màu sắc thuộc Hành Kim đó là màu trắng, bạc, vàng ánh kim. Hợp các màu đen, xanh nước biển thuộc mệnh Thủy và xanh lá cây thuộc Hành Mộc.

    Những tuổi hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh năm Kỷ Hợi 2021

    Sang năm Kỷ Hợi 2021 những người sinh năm say đây sẽ gặp sao Mộc Đức chiếu mạng:

    Nam mạng: 2002, 1993, 1984, 1875, 1966, 1957, 1948

    Nữ mạng: 2008, 1999, 1990, 1981, 1972, 1963, 1954, 1945

    Sao Mộc Đức tốt hay xấu?

    Sao Mộc Đức là một phước tinh thuộc hành Mộc, là sao tốt cho cả nam và nữ. Sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp được nhiều may mắn trong công việc kinh doanh rất thuận lợi, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhân giúp đỡ, hôn nhân hòa hợp.

    Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại. Có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

    Khi đang ở cát vận, may mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi. Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

    Khi ở hung vận, đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

    Đặc tính của sao chiếu mệnh Mộc Đức có ghi trong đoạn thơ sau:

    Mộc Đức tọa mệnh trong năm

    Tháng Mười, tháng Chạp tin mừng tới thăm

    Được người trợ giúp không ngừng

    Tiền bạc vay mượn, đem cho nhẹ nhàng

    Thanh Long chiếu mệnh vững vàng

    Có người chỉ bảo vượng đường làm ăn

    Ví như trời tối gặp trăng

    Cá kia vào nước làm ăn rõ đường

    Sao tốt Mộc Đức Thái Dương

    Nếu gặp hạn nặng chớ khinh thường, tất an

    Theo ý tứ của bài thơ trên thì trong năm gặp sao Mộc Đức thường gặp may mắn, tháng 10 và tháng 12 âm lịch sẽ có tin vui, gặp được quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp hanh thông.

    Ngoài ra, gia chủ có sao Mộc Đức chiếu mạng còn có thể gặp người tốt chỉ bảo thêm trên con đường sự nghiệp, kinh doanh được ví như “vén mây mờ để nhìn thấy mặt trời, mặt trăng, thoát khỏi mờ mịt, tối tăm”.

    Đặc biệt hơn nữa, người xưa còn nhấn mạnh khi gặp các sao Mộc Đức, Thái Dương thì dù gặp tai ương, hoạn nạn cũng biến nguy thành an, chuyển họa thành phúc, không nên quá lo lắm.

    Như vậy, nếu những người gặp năm có sao này nên tích cực công tác chuẩn bị, triển khai những kế hoạch, dự án mà mình đã ấp ủ. Đối với những bạn trẻ còn đang đi học thì năm này đánh dấu một mốc quan trong trong sự nghiệp học tập của mình, thường gặp thầy giỏi, bạn tốt, giúp đỡ trong học tập và giành được thành tích cao, vì thế nên cố gắng hết mình.

    Cách giải hạn sao Mộc Đức mời bạn tham khảo bài viết: Sao Mộc Đức tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn sao Mộc Đức

    Ngọc Hân!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Kỷ Hợi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Vì Sao Cục An Toàn Lao Động Đề Xuất Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021 Là 9 Ngày?
  • Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021: Nhiều Khả Năng Sẽ Kéo Dài 9 Ngày
  • Năm 2021 Là Năm Con Gì? Sinh Năm 2021 Là Mệnh Gì? Tuổi Gì ?
  • Năm 2021 Là Năm Con Lợn Mua Bàn Ghế Sofa Loại Nào Thì Hợp?
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Kỷ Hợi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sao Mộc Đức Là Gì, Kỵ Màu Gì? Tuổi Hạn Sao Mộc Đức Chiếu Mệnh Năm 2021
  • Bạn Đã Biết Năm 2021 Là Năm Con Gì ? Năm 2021 Thuộc Mệnh Nào Chưa ?
  • 12 Con Giáp “mặc Áo Màu Gì Đầu Năm 2021” Để May Mắn, Tài Lộc Cả Năm?
  • Màu May Mắn Cung Kim Ngưu Trong Năm 2021 Là Những Màu Gì?
  • Gam Màu May Mắn Năm 2021 2021 Tuổi Thân Hợp Màu Gì?
  • (Lichngaytot.com) Sinh năm 2021 mệnh gì: Mệnh Bình Địa Mộc, tuổi Can Chi là Kỷ Hợi, xương con lợn, tướng tinh con gấu, con nhà Thanh Đế, phú quý.

    1. Sinh năm 2021 tuổi con gì?

    Người sinh năm 2021 cầm tinh con Lợn

    Xương con lợn, tướng tinh con gấu

    2. Sinh năm 2021 mệnh gì?

    Tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa

    Tương khắc với mệnh: Kim và Thổ

    3. Sinh năm 2021 có cung mệnh là gì?

    Nam mạng: Cấn (ngũ hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh

    Nữ mạng: Đoài (ngũ hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh

    4. Sinh năm 2021 hợp màu gì?

    – Người sinh năm 2021 hợp màu gì?

    + Màu bản mệnh: Là màu đặc trưng của hành Mộc, gồm xanh lá, xanh lam.

    + Màu tương sinh: Là màu đặc trưng của hành Thủy như đen, xanh dương; Màu đặc trưng của hành Hỏa là đỏ, cam, tím, hồng.

    + Màu kỵ: Là màu đặc trưng của hành Kim gồm trắng, xám, ghi; Màu đặc trưng của hành Thổ gồm vàng, nâu đất.

    – Người sinh năm 2021 hợp xe màu gì?

    Theo đó, màu xe hợp mệnh Kỷ Hợi sinh năm 2021 là: Xanh lá, đen, xanh dương, đỏ, cam…

    5. Sinh năm 2021 hợp với số nào?

    Nam mệnh hợp các số: 2, 4, 5, 9

    Nữ mệnh hợp các số: 1, 3, 6

    6. Sinh năm 2021 hợp tuổi nào?

    – Hợp tuổi thuộc mệnh Thủy: Nhâm Thìn, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tý, Đinh Sửu, Quý Hợi, Giáp Tý…

    – Hợp tuổi thuộc mệnh Hỏa: Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Dần, Đinh Mão…

    – Hợp tuổi thuộc mệnh Mộc: Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Mậu Thìn, Canh Thân, Tân Dậu…

    7. Sinh năm 2021 hợp hướng nào?

    Nam mệnh Kỷ Hợi 2021:

    + Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Tây Nam: Nhà này giàu có về điền sản, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (Thổ) nên về sau sẽ kém dần.

    Hướng Tây: Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc.

    Hướng Tây Bắc: Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu.

    Hướng Đông Bắc: Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài.

    + Hướng kỵ: Đông Nam (Tuyệt Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hại) – Đông (Lục Sát). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Đông Nam: Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.

    Hướng Đông: Nhà này ban đầu bình yên, về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.

    Hướng Nam: Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn.

    Hướng Bắc: Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương.

    Nữ mệnh Kỷ Hợi 2021:

    + Hướng hợp: Tây Bắc (Sinh Khí) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y) – Tây (Phục Vị). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Tây Bắc: Nhà này lúc đầu rất tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao Mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.

    Hướng Đông Bắc: Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.

    Hướng Tây Nam: Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, khó có con trai nối dõi.

    Hướng Tây: Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém.

    + Hướng kỵ: Đông (Tuyệt Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hại) – Đông Nam (Lục Sát). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Đông: Nhà này không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút.

    Hướng Đông Nam: Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển.

    Hướng Bắc: Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở.

    8. Phật bản mệnh tuổi Kỷ Hợi 2021

    Xem phong thủy cho người sinh năm 2021, vị Phật độ mệnh tuổi Kỷ Hợi là Phật A Di Đà.

    Vị Phật này nắm giữ linh lực rất mạnh, có thể trợ giúp bản mệnh nâng cao khả năng giao tiếp.

    Người tuổi Kỷ Hợi đeo bản mệnh Phật A Di Đà sẽ được trợ giúp giảm bớt áp lực, vô hình chung tăng cường sức mạnh để bản mệnh vượt qua trở ngại, có thể đạt thành tâm nguyện.

    9. Xem tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi nam mạng, nữ mạng

    10. Tử vi 2021 tuổi Kỷ Hợi nam mạng, nữ mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Cục An Toàn Lao Động Đề Xuất Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021 Là 9 Ngày?
  • Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021: Nhiều Khả Năng Sẽ Kéo Dài 9 Ngày
  • Năm 2021 Là Năm Con Gì? Sinh Năm 2021 Là Mệnh Gì? Tuổi Gì ?
  • Năm 2021 Là Năm Con Lợn Mua Bàn Ghế Sofa Loại Nào Thì Hợp?
  • Sinh Năm Kỷ Hợi 2021 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Và Màu Nào?
  • Năm 2021 Là Năm Con Gì? Sinh Năm 2021 Là Mệnh Gì? Tuổi Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021: Nhiều Khả Năng Sẽ Kéo Dài 9 Ngày
  • Vì Sao Cục An Toàn Lao Động Đề Xuất Lịch Nghỉ Tết Âm Lịch Năm 2021 Là 9 Ngày?
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Kỷ Hợi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Sao Mộc Đức Là Gì, Kỵ Màu Gì? Tuổi Hạn Sao Mộc Đức Chiếu Mệnh Năm 2021
  • Bạn Đã Biết Năm 2021 Là Năm Con Gì ? Năm 2021 Thuộc Mệnh Nào Chưa ?
  • Năm 2021 là năm con gì? Sinh năm 2021 là mệnh gì? Tuổi gì ? Sinh năm 2021 mang mệnh Bình Địa Mộc (Gỗ ở đồng bằng), năm con Heo tức là bé sẽ Cầm tinh con Heo (Kỷ Hợi).

    Sinh năm 2021 hợp với màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc, hợp với các tuổi Kỷ Hợi đồng tuổi, Canh Tý và Nhâm Dần. Sinh năm 2021 hợp hướng Tây Nam, Tây Bắc.

    Sinh năm 2021 tuổi con gì?

    Năm sinh dương lịch: Từ 05/02/2019 đến 24/01/2020

    Người sinh năm 2021 cầm tinh con Lợn

    Can chi (Tuổi Âm lịch): Kỷ Hợi

    Địa chi: Hợi: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi, Tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    Thiên can: Kỷ: Tương hợp: Giáp, Tương hình: Quý, Ất

    Xương con lợn, tướng tinh con gấu

    Năm 2021 là năm con gì? Sinh năm 2021 là mệnh gì? Tuổi gì ?

    Sinh năm 2021 là tuổi con Lợn, con heo (tuổi Hợi) là con giáp cuối cùng trong số 12 con giáp. Theo kiến thức tử vi trọn đời 12 con giáp người tuổi Hợi là người nhanh nhạy trong việc nắm bắt các vấn đề, sáng dạ và tháo vát theo quan niệm trong dân gian.

    Người tuổi Hợi này không kén chọn và rất dễ trong vấn đề ăn uống và họ thường có cơ thể khỏe mạnh. Người tuổi này có tính cách luôn hòa nhã, hiền lành và lương thiện, có khả năng kinh doanh buôn bán nên về sau có thể làm giàu, kinh tế ấm no và số được sống an nhàn.

    Việt Nam là một trong các nước Á Đông, xác định tên của năm dựa vào Can Chi. Có 10 Can theo thứ tự là là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và 12 Chi là 12 con giáp cụ thể là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

    Nếu kết hợp 10 can và 12 Chi lại với nhau sẽ được 60 tổ hợp. Những người sinh năm 2021 mệnh Mộc và tuổi Kỷ Hợi là một trong các tổ hợp đó.

    Người tuổi Hợi khá chắc chắn và họ có tính cách trầm lặng. Họ có khả năng đảm nhận nhiều công việc nhờ vào tinh thần linh hoạt sự dẻo dai, không sợ mệt mỏi, khó khăn. Người tuổi này khá kiên trì và dũng cảm vì thế mà họ dễ dàng đạt được lòng tin từ mọi người.

    Xem Lịch vạn niên, mệnh người sinh năm 2021 là Bình Địa Mộc

    Tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa

    Tương khắc với mệnh: Kim và Thổ

    Sinh năm 2021 có cung mệnh là gì?

    Nam mạng: Cấn (ngũ hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh

    Nữ mạng: Đoài (ngũ hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh

    Bình Địa Mộc được xếp vào Mộc tự sinh nên tươi tốt, có thể tự gầy dựng sự nghiệp không dựa dẫm cũng như nhờ vào sự giúp đỡ từ người khác. Người mang mệnh Bình Địa Mộc thường là người mang ý chí tiến thủ cao, nhiều tài năng nên khi còn trẻ đã gặp nhiều thành công. Nếu được sinh ra vào giờ tốt, tháng tốt thì may mắn nhiều, có mệnh hiển quý.

    Năm 2021 có nạp âm nên thuộc Bình Địa Mộc. Mộc ở đây là gỗ đồng bằng và mới mọc mầm, ra lá nên ưa mưa, không ưa sương tuyết. Ngoài ra, mộc này phát triển xanh tốt ở nơi mặt đất và thích hợp ở nơi thoáng đãng, mát mẻ, chưa vững vàng lắm.

    Bên cạnh đó, Bình Địa Mộc được xếp vào Mộc tự phát nên tươi tốt, tự thân gầy dựng sự nghiệp không phụ thuộc vào bất cứ sự giúp đỡ từ người khác. Người mang mệnh Bình Địa Mộc thường là những người có ý chí tiến thủ lớn, nhiều tài năng nên khi còn trẻ họ dễ thành đạt. Nếu may mắn sinh vào giờ đẹp, tháng tốt thì có số mệnh quý.

    Sinh năm 2021 hợp màu gì?

    + Màu bản mệnh: Là màu đặc trưng của hành Mộc, gồm xanh lá, xanh lam. + Màu tương sinh: Là màu đặc trưng của hành Thủy như đen, xanh dương; Màu đặc trưng của hành Hỏa là đỏ, cam, tím, hồng. + Màu kỵ: Là màu đặc trưng của hành Kim gồm trắng, xám, ghi; Màu đặc trưng của hành Thổ gồm vàng, nâu đất.

    Đối với những người mạng mộc thì hợp nhất với màu xanh và sự hòa hợp giữa các màu đen, xanh biển sẫm (Thủy sinh Mộc). Màu xanh là màu của Mộc, màu này mang nhiều sắc thái khác nhau từ xanh nhạt đến xanh lá đậm. Chúng là màu sắc gợi cảm giác yên bình, thoải mái, mát mẻ và gần gũi với thiên nhiên nhất giữa tất cả các màu sắc.

    Màu xanh tạo cảm giác thoáng đãng cho căn nhà giữa bầu trời nóng bừng của mùa hè. Chúng còn gợi nên trạng thái của sự bình yên và dịu dàng trong tâm hồn.

    Người sinh năm 2021 hợp xe màu gì?

    Chọn màu xe hợp mệnh, không thăng quan thì cũng tiến chức. Khi chọn màu xe hợp mệnh Kỷ Hợi 2021, nên chọn các màu bản mệnh hoặc màu tương sinh phía trên. Tránh những màu kiêng kỵ là được.

    Theo đó, màu xe hợp mệnh Kỷ Hợi sinh năm 2021 là: Xanh lá, đen, xanh dương, đỏ, cam…

    Sinh năm 2021 hợp với số nào?

    Nam mệnh hợp các số: 2, 4, 5, 9

    Nữ mệnh hợp các số: 1, 3, 6

    Sinh năm 2021 hợp tuổi nào?

    – Hợp tuổi thuộc mệnh Thủy: Nhâm Thìn, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tý, Đinh Sửu, Quý Hợi, Giáp Tý… – Hợp tuổi thuộc mệnh Hỏa: Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Dần, Đinh Mão… – Hợp tuổi thuộc mệnh Mộc: Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Mậu Thìn, Canh Thân, Tân Dậu…

    Người tuổi Hợi có thể hợp tác hợp tuổi làm ăn với những người tuổi Sửu, Mão, Mùi, Hợi.Về phương diện tình cảm, người tuổi Hợi rất tương hợp với những người thuộc tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Dần, không nên chọn những người sinh năm Giáp, Ất mà nên lựa chọn những người sinh vào năm Nhâm, Quý.

    Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc nhưng Mộc của Kỷ Hợi không khắc Kim, chỉ hiềm Tân Hợi Thoa Xuyến Kim, Tân Tị Bạch Lạp Kim, Quý Dậu Kiếm Phong Kim còn các Kim khác đều tương hạp.

    Thủy sinh Mộc, Kỷ Hợi hợp nhất là gặp Ất Mão Đại Khê Thủy, Bính Ngọ và Đinh Mùi Thiên Hà Thủy, nên hợp tác làm ăn với những tuổi này sẽ dễ có số vinh hoa phú quý. Ngoài ra Giáp Thân Tỉnh Tuyền Thủy, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy cũng khá hợp, kết hôn với những người tuổi rất dễ làm ăn, vợ chồng ôn hòa, bền lâu.

    Mộc sinh Hỏa, Kỷ Hợi kết hợp với các tuổi Mậu Tý và Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa, Mậu Ngọ và Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa, Bính Dần và Đinh Mão Lư Trung Hỏa cũng khá tốt. Nếu nữ tuổi Kỷ Sửu lấy nam mạng thuộc các tuổi này thì vợ vượng phu, rất tốt cho chồng.

    Vì thế, mà nhiều gia đình, các cha mẹ đã quyết định sinh con vào năm 2021 Kỷ Hợi và mong muốn sinh được đứa con có thể dễ dàng nuôi nấng, có một thể trạng khỏe mạnh và có một cuộc sống sung sướng.

    Theo đó những người sinh năm 2021 theo âm lịch (đổi sang ngày âm nếu ngày sinh tính theo dương lịch) thì sẽ có mạng Mộc, tuổi Kỷ Hợi. Năm 2021 sẽ tốt đối với cho những người mệnh Hỏa vì theo ngũ hành Mộc sẽ sinh ra hỏa.

    Sinh năm 2021 hợp hướng nào?

    Nam mệnh Kỷ Hợi 2021:

    + Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Tây Nam: Nhà này giàu có về điền sản, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (Thổ) nên về sau sẽ kém dần.

    Hướng Tây: Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc.

    Hướng Tây Bắc: Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu.

    Hướng Đông Bắc: Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài.

    + Hướng kỵ: Đông Nam (Tuyệt Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hại) – Đông (Lục Sát). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Đông Nam: Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.

    Hướng Đông: Nhà này ban đầu bình yên, về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.

    Hướng Nam: Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn.

    Hướng Bắc: Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương.

    Nữ mệnh Kỷ Hợi 2021:

    + Hướng hợp: Tây Bắc (Sinh Khí) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y) – Tây (Phục Vị). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Tây Bắc: Nhà này lúc đầu rất tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao Mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.

    Hướng Đông Bắc: Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.

    Hướng Tây Nam: Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, khó có con trai nối dõi.

    Hướng Tây: Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém.

    + Hướng kỵ: Đông (Tuyệt Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hại) – Đông Nam (Lục Sát). Cụ thể về hướng nhà như sau:

    Hướng Đông: Nhà này không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút.

    Hướng Đông Nam: Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển.

    Hướng Bắc: Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở.

    Hướng Nam: Nhà này lắm chuyện thị phi, an hem bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật.

    Phật bản mệnh tuổi Kỷ Hợi 2021

    Xem phong thủy cho người sinh năm 2021, vị Phật độ mệnh tuổi Kỷ Hợi là Phật A Di Đà.

    Vị Phật này nắm giữ linh lực rất mạnh, có thể trợ giúp bản mệnh nâng cao khả năng giao tiếp.

    Người tuổi Kỷ Hợi đeo bản mệnh Phật A Di Đà sẽ được trợ giúp giảm bớt áp lực, vô hình chung tăng cường sức mạnh để bản mệnh vượt qua trở ngại, có thể đạt thành tâm nguyện.

    Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi nam mạng

    CUỘC SỐNG TUỔI KỶ HỢI NAM GIỚI

    Theo tử vi trọn đời 12 con giáp, cuộc đời của nam giới tuổi Kỷ Hợi được sung sướng, gặp nhiều may mắn thời trung vận nhưng lại khổ tâm về con cái, hậu vận sẽ được sống an nhàn sung sướng.

    Tuổi Kỷ Hợi trong cuộc đời nhiều thay đổi về công danh, sự nghiệp, số hưởng thọ trung bình từ 60 đến 67 tuổi, nếu làm điều thiện thì tăng tuổi thọ, ngược lại sẽ bị giảm thọ.

    TÌNH DUYÊN TUỔI KỶ HỢI NAM MỆNH

    Về tình duyên, sinh vào những tháng 8 và 12 Âm lịch sẽ có ba lần thay đổi trong cuộc đời.

    Sinh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch thì có hai lần thay đổi.

    Sinh vào những tháng này thì hưởng được hạnh phúc toàn vẹn, đó là tháng 6, 7 và 11 Âm lịch.

    GIA ĐẠO, CÔNG DANH

    Gia đình con cái xung khắc lẫn nhau, nhưng cũng có chút thành công trên con đường công danh.

    Sự nghiệp vững chắc, từ trung vận về sau có của ăn của để.

    LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG TUỔI KỶ HỢI NAM MỆNH

    Cuộc đời bạn sẽ gặp nhiều may mắn khi bạn kết hôn với các tuổi: Kỷ Hợi, Tân Hợi, Nhâm Tý, Ất Mão, Ất Tỵ.

    Nếu kết hôn với tuổi này bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là Kỷ Hợi kết hôn với các tuổi: Mậu Thân, Giáp Dần.

    Kỷ Hợi kết hôn với những tuổi này việc làm ăn sẽ rất khó khăn nghèo khổ, luôn bị thiếu thốn về vật chất, đó là kết hôn với các tuổi: Canh Tuất, Giáp Thìn, Bính Thìn.

    Vào những năm bạn ở vào tuổi 18, 19, 21, 27, 31, 33 và 39 mà cưới vợ thì không thành, hay phải chịu cảnh xa vắng.

    Nếu bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 4, 8 và 9 Âm lịch. Sinh vào những tháng này bạn sẽ có nhiều vợ hay cuộc đời phải kết hôn nhiều lần.

    NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

    Tuổi Kỷ Hợi rất kỵ với những tuổi Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Tân Sửu, nếu kết hôn hay làm ăn thì có thể sẽ bị tuyệt mạng hay phải gặp cảnh biệt ly vào giữa cuộc đời.

    Gặp tuổi kỵ trong gia đình thì cúng sao cho từng người; trong sự làm ăn, thì không nên giao phó những việc quan trọng; Về việc vợ con, thì nên cầu khẩn và làm phước đức thì sẽ được giải hạn và không bị xảy ra những tai nạn quan trọng hoặc bất ngờ.

    NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT TUỔI KỶ HỢI NAM MỆNH

    Những năm bạn ở vào số tuổi 30, 33 và 47 tuổi là những năm bạn làm ăn khó khăn, không có cợ hội phát triển về tài lộc.

    DIỄN TIẾN TỪNG NĂM TUỔI KỶ HỢI NAM MỆNH

    Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, có nhiều rắc rối trong nội tâm. 21 và 22 tuổi, hai năm này phải trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm của cuộc sống, tiền bạc thiếu kém, cuộc đời có nhiều việc bực mình. 23 và 24 tuổi, hai năm này đạt xung kỵ, nên coi chừng tai nạn và có thể gặp nhiều trở ngại, nên nhịn nhục cho qua khỏi năm xấu. 25 tuổi, khá tốt đẹp, năm này nên làm ăn hay đi xa tốt.

    Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, có tài lộc. 27 và 28 tuổi cần nhẫn nhịn và nên phát triển công danh, sự nghiệp có phần tốt đẹp. 29 và 30 tuổi, năm này phát triển mạnh mẽ về tài lộc, cũng như về cuộc sống, nên cẩn thận việc giao dịch về tiền bạc.

    Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi làm ăn phát đạt. 32 và 33 tuổi hơi xấu. 34 và 35 tuổi, hai năm này làm ăn có cơ hội phát triển công việc.

    Từ 36 đến 40 tuổi: Khoảng thời gian này bạn nên giao dịch về tiền bạc sẽ thu được nhiều thắng lợi. Những năm này việc làm ăn tốt đẹp và công việc gặt hái nhiều thành công.

    Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi có nhiều chuyện tốt. 42 tuổi nên giao dịch làm ăn hay buôn bán thì thắng lợi về tiền bạc. 43 tuổi, năm này kỵ tháng 9, ngoài ra những tháng khác bình thường. 44 và 45 tuổi, khá tốt, có nhiều tài lộc.

    Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi gặp nhiều may mắn. 47 và 48 tuổi khá vững chắc, cuộc sống được nâng cao cao. 49 và 50 tuổi, hai năm này có thể gặp được nhiều thắng lợi về mọi mặt trong cuộc sống.

    Từ 51 đến 55 tuổi: 51 tuổi, công việc thuận lợi. 52 tuổi, gặt hái được nhiều thành công trong việc làm ăn. 54 và 55 tuổi, gặp nhiều may mắn trong công việc và cuộc sống.

    Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi nữ mạng

    CUỘC SỐNG NỮ GIỚI TUỔI KỶ HỢI:

    Tử vi trọn đời nữ giới tuổi Kỷ Hợi lúc tuổi nhỏ gặp nhiều lận đận lao đao, trung vận và tiền vận có sự lo buồn cho sự sống, hậu vận mới được an nhàn. Tuy nhiên dù tiền vận trung vận hay hậu vận có điều không được an nhàn bi não. Cuộc đời có sự đau buồn về tình duyên và sự nghiệp nhất là về sự nghiệp công danh luôn luôn gặp phải nhiều sự trắc trở khó khăn.

    Tuổi Kỵ Hợi số hưởng thọ trung bình từ 80 đến 93 tuổi, nếu có ăn ở hiền lành thì cón được gia tăng niên kỷ hơn nữa, còn nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

    TÌNH DUYÊN TUỔI KỶ HỢI NỮ MỆNH

    Về vấn đề tình duyên, tuổi Kỷ Hợi có ba trường hợp như sau:

    Nếu sinh vào những tháng sau đây cuộc đời phải có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 4, 5, 8 và 11 Âm lịch. Và nếu bạn sinh vào những tháng sau đây, bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.

    GIA ĐẠO, CÔNG DANH:

    Phần gia đạo tuổi nhỏ có nhiều tốt đẹp, trung vận thì có nhiều bê bối xích mích. Công danh có lên cao vào trung vận, hậu vận bình thường.

    Sự nghiệp có phần tốt đẹp và vững chắc. Tiền bạc được dễ dàng và có nhiều kết quả khả quan về vấn đề lộc cũng như về cuộc sống.

    LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG TUỔI KỶ HỢI NỮ MỆNH

    Trong việc lựa chọn về vấn đề hôn nhân, bạn nên kết hôn với những tuổi sau đây, thì sẽ được tốt đẹp về đường tài lộc, có quyền tước hay gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Bính Ngọ.

    Những tuổi này rất hợp với tuổi bạn về đường tình duyên lẫn tài lộc nên sẽ tạo được một cuộc sống giàu sang, phú quý cho cuộc đời.

    Nếu bạn kết hôn với những tuổi này thì đời sống của bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Giáp Thìn, Mậu Tuất và Bính Thìn.

    Những tuổi trên chỉ hợp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hợp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

    Nếu bạn kết hôn với những tuổi này thì cuộc đời bạn có thể trở nên nghèo khổ suốt cuộc đời, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Đinh Sửu, Tân Mùi và Ất Mùi.

    Những tuổi này không hợp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lẫn cả về tài lộc, nên nếu kết hợp chỉ tạo nên một cuộc sống bần hàn, nghèo nàn.

    Những năm này bạn không nên kết hôn, vì nếu kết hôn bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 31, 39 và 43 tuổi.

    Sinh vào những tháng này số bạn có nhiều chồng hay có số đa phu, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 4, 5, 7 và 8 Âm lịch.

    NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

    Theo luận đoán tử vi, không nên kết duyên hay làm ăn với những tuổi sau đây, vì chẳng những gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời mà còn sinh nhiều rối rắm, đó là các tuổi: Quý Mão, Mậu Thìn, Kỷ Dậu, Ất Mão, Đinh Dậu, Bính Thân và Tân Mão.

    Gặp tuổi đại kỵ trong việc làm ăn thì không nên giao dịch nhiều về tiền bạc. Trong việc hôn nhân và hạnh phúc thì không nên làm lễ thành hôn hay ra mắt bà con thân tộc linh đình. Trong gia đình thì phải cúng sao giải hạn cho cả hai tuổi và phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn và mới có thể sống gần nhau được.

    NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT TUỔI KỶ HỢI NỮ MỆNH

    Tuổi Kỷ Hợi có những năm khó khăn nhất, là những năm ở vào số tuổi: 24, 27, 30 và 35 tuổi. Những năm này bạn nên đề phòng hao tài, có bệnh tật hay làm ăn thất bại. Hãy cẩn thận về tất cả mọi phương diện trong những năm này.

    DIỄN TIẾN TỪNG NĂM TUỔI KỶ HỢI NỮ MỆNH

    Từ 18 đến 22 tuổi: Năm 18 tuổi sẽ gặp được một sự tốt đẹp về vấn đề công danh. Bạn có số lập gia đình sớm, có thể năm 19 tuổi bạn sẽ lập gia đình, nhưng nếu lập gia đình trong năm này thì hạnh phúc chỉ ở mức trung bình vì không được tốt cho lắm. Tuy nhiên vẫn có thể được sống trong hạnh phúc. Năm 20 tuổi, bạn sẽ có hoạnh tài lớn và bất ngờ. Năm 21 tuổi, bạn sẽ bị đau bệnh nhẹ vào khoảng giữa năm, kỵ mùa hè, nhưng nếu bạn để đến năm này mà lập gia đình thì tốt nhất, sẽ có hạnh phúc tuyệt vời và con cái cũng dễ nuôi. Năm 22 tuổi, hợp ba tháng đầu năm và kỵ tháng 5 Âm lịch. Cuối năm sẽ có một tin vui bất ngờ làm cho bạn càng có thêm nhiều hạnh phúc.

    Từ 23 đến 25 tuổi: Nếu bạn đã có gia đình, chắc chắn năm 23 tuổi bạn sẽ sinh một cậu quý tử. Năm 24 tuổi bạn được mời giữ một chức vụ khá quan trọng giới phụ nữ. Năm 25 tuổi, năm đẹp nhất của cuộc đời bạn, năm này hoặc bạn sẽ được mọi người chú ý, như được nổi danh, hoặc bạn sẽ được tài lộc vào như nước, hoặc bạn sẽ có hạnh phúc tuyệt đỉnh đến nổi bạn không thể nào ngờ được tại sao đời bạn lại được sung sướng đến như thế?

    Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian này, có nhiều tốt đẹp về tình cảm, cũng như có nhiều hy vọng tốt đẹp về tiền bạc, việc làm ăn có nhiều tốt đẹp, có hy vọng thành công trong cuộc sống.

    Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi có nhiều tốt đẹp về phần tài lộc, cuộc sống có lên cao vào năm này, cẩn thận về tiền bạc cũng như về cuộc sống. Năm 32 và 33 tuổi, hai năm này nên đề phòng tai nạn hay bệnh tật, hai năm làm ăn không được tốt đẹp, gặp nhiều xui xẻo vào hai năm này. Năm 34 và 35, hai năm này làm ăn được tốt đẹp, việc tiền bạc có nhiều cơ hội phát triển.

    Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm này được tốt. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm này việc làm ăn trung bình, không lên cao và cũng không xuống quá thấp kém. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm này làm ăn có phần phát đạt mạnh mẽ, không nên đi xa trong hai năm này.

    Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian này việc giao dịch tiền bạc, hay làm ăn có phần sút kém, không nên đi xa hay giao dịch về tiền bạc, cẩn thận việc đi xa hay không nên làm ăn với những tuổi kỵ.

    Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian này nên cẩn thận về việc tiền bạc. Số gặp nhiều kết quả về tài lộc, và tình cảm. Cuộc sống có nhiều tốt đẹp. Nên đề phòng có đau bệnh hay mất cắp trong thời gian này.

    Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian này bạn không nên giao dịch hay giao thương gì cả. Có thể lo cho việc gia đình thì tốt hơn. Sức khỏe có phần suy yếu nên cẩn thận lo việc tiền bạc và sự sống của gia đình, phần con cái được yên vui.

    Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian này không có gì sôi động cho lắm, trong cuộc sống, nên lo thủ phận là hơn. Năm 57 và 58 tuổi, kỵ mùa đông, có hao tài trong thời gian này.

    Bố mẹ tuổi nào nên sinh con tuổi Hợi?

    Bố mẹ muốn biết yếu tố đầu tiên để sinh con năm 2021 hợp tuổi với cả hai không, thì nên xem xét ngũ hành của ba mẹ, có tương sinh hay tương khắc với ngũ hành của ba và cả mẹ, có hợp với con hay không.

    Từ thứ tự ngũ hành phía trên có thể cho thấy Thủy sinh Mộc, nước giúp nuôi cho cây xanh phát triển tốt. Vì thế, nếu bố mẹ mang mệnh Thủy thì nếu con sinh ra mang mệnh Mộc rất hợp.

    Bố mẹ mệnh Thủy nếu có kế hoạch sinh con vào năm 2021 mang mệnh Mộc thì sẽ giúp thu nhiều tài lộc cho ba mẹ và phúc khí tốt cho con cái.

    Thứ hai, nếu muốn biết bố mẹ tuổi gì nên sinh con vào năm 2021 để được hòa hợp, thì phải xem xét can chi của cha mẹ.

    Ví dụ: bố là Tân Mùi (Thổ), mẹ là Tân Mùi (mệnh Thổ) con là Kỷ Hợi (mệnh Mộc). Mặc dù Mộc khắc Thổ, nhưng bố mẹ có can là Tân, tương sinh với Kỷ của con, Chi của bố mẹ là Mùi tam hợp với Hợi của con. Có nghĩa rằng, dù bố mẹ mang mệnh tương khắc mệnh của con nhưng vẫn hợp tuổi để sinh con.

    Sinh con 2021 tháng nào tốt?

    Sinh tháng Giêng: Nếu sinh vào đầu xuân thì những người tuổi Hợi thường thông minh xuất chúng, tướng hiển quý, có khả năng lập nên sự nghiệp lớn, nhiều phúc lộc, họ thường được mọi người kính nể.

    Sinh tháng 2: Nếu sinh vào tiết Kinh Trập, họ có thể trở thành bậc tài kiệt xuất. Người này thường là người thông minh, giàu trí tuệ, nghiêm túc, tinh lực sung mãn, có cuộc đời an nhàn, sung sướng. Họ là người có đức và tài năng, có thể gặp nhiều thuận lợi trong lập nghiệp và có thể tạo nên sự nghiệp lớn.

    Sinh tháng 3: Người tuổi Hợi thường có cơ thể khỏe mạnh, khí chất cao ngất trời, có thể tự mình lập nên sự nghiệp, họ được nhiều người quý mến và kính nể. Họ sẽ là những người có tính kiên cường, tấm lòng cao thượng, được kính nể nếu được sinh vào tiết Thanh Minh

    Sinh tháng 4: Nếu được sinh vào tiết Lập Hạ, người tuổi Hợi sẽ là người trung hậu, kiên định và mang bản tính thông minh, linh hoạt. Là người có nhiều quyền quý cao sang, mọi việc sẽ thuận theo như ý, số mệnh rất hiển quý. Đức tài vẹn toàn, sự nghiệp được như ý muốn.

    Sinh tháng 5: Nếu sinh vào tiết Mang Chủng thường là người có tính tình nhu nhược, bảo thủ và không có khả năng thực hiện những công việc lớn. Tuy họ có tài nhưng không có quyền lực, nhìn chung cuộc đời những người này có cuộc đời bình lặng, về già mới được hưởng phúc.

    Sinh tháng 6: Nếu sinh vào tiết Tiểu Thử, thì người tuổi Hợi sẽ có tính cách thiếu sự quyết đoán, thiếu sự cố gắng và ý chí vươn lên cho nên sự nghiệp rất khó thành. Do ít chí tiến thủ nên cuộc sống thăng trầm, không ổn định, họa phúc vô thường.

    Sinh tháng 7: Nếu sinh vào tiết Lập Thu, người này là thích cuộc sống độc lập, không phụ thuộc vào người khác, không ưa chuyện thị phi. Cuộc đời họ được hưởng vinh hoa phú quý và no ấm, sự nghiệp có nhiều sự gặt hái tốt đẹp.

    Sinh tháng 8: Nếu sinh vào thời gian này họ là người có nhiều uy quyền, mang trong mình tố chất của một vị lãnh đạo, tuy nhiên sự nghiệp phải trải qua nhiều thăng trầm, thử thách mới được như mong muốn. Không tránh khỏi sự vất vả nhưng có thể gầy dựng sự nghiệp từ đôi bàn tay trắng và được người kính nể về sau.

    Sinh tháng 9: Người tuổi Hợi sinh vào tiết Hàn Lộ thường là người không kiên định, thiếu sự quyết đoán. Tuy nhiên, nếu kiên nhẫn, nhẫn nại thì sẽ có cuộc sống vật chất khá tốt đẹp, phú quý và đầy đủ

    Sinh con vào tháng 10: Nếu sinh ra vào tháng này, họ là người liêm chính, hiền lành, có thể tự lập, tự cường, được trời ban phước lành, cuối đời thường có cuộc sống thịnh vượng. Bé sinh vào tháng này sẽ được sống an nhàn, là người đức độ, nên được người quý mến, về già có thể có của ăn của để.

    Sinh tháng 11: Người tuổi Hợi nếu sinh vào tiết Đại Tuyết thường có được cơ thể khỏe mạnh, là người trung thành, lễ nghĩa, danh lợi vẹn toàn, cuộc sống gặp nhiều an nhàn, ấm no. .

    Sinh tháng 12: Sinh vào tiết Tiểu Hàn, người tuổi Hợi sinh vào tháng này tuy được trời ban phước lộc nhưng sẽ không có quyền lực, họa nhiều lành ít, cần đề phòng họa lớn từ trong gia đạo và bên ngoài xã hội.

    Tóm lại, bạn nên sinh con năm này vào mùa Xuân, Đông và tránh các tháng của mùa Thu. Do đó các tháng tốt nhất để sinh con là 1,2,3,10,11,12. Tứ Quý là các tháng 3, 6, 9, 12. Mùa Xuân: 1-3 ; Hạ: 4-6; Thu: 7-9; Đông: 10 – 12 (Lưu ý là tháng theo âm lịch). Trong đó, nếu bản mệnh được Vượng và Tướng là được mùa sinh. Nếu phạm Hưu, Tù, Tử là bị nghịch sinh và Tử là bị phạm nặng nhất.

    Người sinh năm Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc, nếu sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là được thuận sinh. Còn nếu sinh vào Tứ Quý hoặc mùa Thu là nghịch mùa sinh.

    Bạn nên sinh con năm 2021 vào những tháng này: Tháng 3, 4, 6, 7 và 12 âm lịch, vì đây là những tháng mà đường tình cảm phát triển mạnh đối với tuổi bạn, nên sẽ có số đào hoa được nhiều người khác giới yêu quý.

    Tóm Lại:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2021 Là Năm Con Lợn Mua Bàn Ghế Sofa Loại Nào Thì Hợp?
  • Sinh Năm Kỷ Hợi 2021 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Và Màu Nào?
  • Sinh Con Năm 2021 Kỷ Hợi Tháng Nào Tốt. Cách Hóa Giải Tháng Sinh Xấu. Chọn Giờ Đẹp Để Mổ Sinh Con Năm 2021
  • Tuổi Nào Làm Nhà Năm Kỷ Hợi 2021 Là Đẹp Nhất?
  • Xem Tuổi Xông Đất, Xông Nhà Năm Kỷ Hợi 2021 Nào Là Hợp
  • Xem Người Sinh Năm Kỷ Hợi 2021 Là Mệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tết Thanh Minh Là Gì? Tiết Thanh Minh Năm Kỷ Hợi 2021 Vào Ngày Nào?
  • Sinh Con Năm 2021 Tuổi Kỷ Hợi Tháng Nào, Ngày Nào, Giờ Nào Tốt?
  • Xem Tuổi Xông Đất, Xông Nhà Năm Kỷ Hợi 2021 Nào Là Hợp
  • Tuổi Nào Làm Nhà Năm Kỷ Hợi 2021 Là Đẹp Nhất?
  • Sinh Con Năm 2021 Kỷ Hợi Tháng Nào Tốt. Cách Hóa Giải Tháng Sinh Xấu. Chọn Giờ Đẹp Để Mổ Sinh Con Năm 2021
  • Xem sinh năm Kỷ Hợi 2021 mệnh gì? Có vận mệnh cuộc đời thế nào? Hợp khắc với tuổi gì, màu sắc hợp mệnh, v.v. tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ở nội dung sau. Nhằm mang lại may mắn hanh thông cho công việc của bạn. Tránh đi những điều xấu bất lợi cho bản thân.

    Thông tin tử vi gia chủ nam, nữ tuổi Kỷ Hợi 2021

    Tử vi nam sinh năm 2021 Kỷ Hợi

    Người sinh năm Kỷ Hợi 2021 không biết mình thuộc mệnh gì, hợp khắc với tuổi nào, v.v. Nhằm có thể chọn lựa đối tác làm ăn, tuổi kết hôn, màu sắc phù hợp. Mang lại thuận lợi, suôn sẻ cho bản thân trong công việc và cuộc sống. Tiện ích xem mệnh theo tuổi chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cho bạn cụ thể và chi tiết nhất.

    Con số, màu sắc hợp nam tuổi 2021 Kỷ Hợi

    Nên chọn các màu màu trắng, màu xám, màu bạc, màu ghi thuộc hành Kim là màu tương sinh với nam tuổi Kỷ Hợi hoặc màu màu nâu, vàng, cam thuộc hành Thổ là màu cùng hành với tuổi. Không nên chọn các màu như màu xanh biển sẫm, màu đen thuộc hành Thủy màu tương khắc với tuổi nam của bạn.

    Con số hợp với nam tuổi Kỷ Hợi là các số 2, 9, 5, 8, tránh các số tương khắc với tuổi gia chủ là 3, 4.

    Hướng tốt hợp gia chủ là nam sinh năm 2021

    Hướng tốt nên chọn làm nhà, làm cổng, mở cửa chính: Hướng Sinh khí: Tây Nam(202.5° – 247.4°); Hướng Thiên y: Tây Bắc(292.5° – 337.4°); Hướng Diên niên: Tây(247.5° – 292.4°); Hướng Phục vị: Đông Bắc(22.5° – 67.4°); là các hướng tốt.

    Hướng xấu nên tránh khi chọn làm nhà, làm cổng, mở cửa chính: Hướng Tuyệt mệnh: Đông Nam, Hướng Ngũ quỷ: Bắc, Hướng Lục sát: Đông, Hướng Hoạ hại: Nam, là các hướng xấu nên tránh.

    Tuổi hợp nên chọn làm ăn chung, kết hôn với nam tuổi Kỷ Hợi sinh năm 2021

    Các tuổi hợp nên kết hôn làm năn với nam tuổi Kỷ Hợi bao gồm các tuổi: Đinh Mùi 2027, Bính Ngọ 2026, Mậu Tuất 2021, Đinh Dậu 2021, Kỷ Hợi 2021, Giáp Ngọ 2014.

    Các tuổi kỵ, khắc không nên chọn làm ăn buôn bán, kết hôn với nam tuổi Kỷ Hợi: Canh Tuất 2030, Tân Sửu 2021, Nhâm Dần 2022, Bính Thân 2021, Ất Tỵ 2025, Ất Mùi 2021, Tân Hợi 2031.

    Tử vi nữ sinh năm 2021 Kỷ Hợi

    Màu sắc hợp, số hợp nữ tuổi 2021 Kỷ Hợi

    Nữ tuổi Kỷ Hợi nên chọn các màu tương sinh với tuổi như màu màu xanh biển sẫm, màu đen hoặc chọn các màu cùng hành với tuổi như màu màu trắng, màu xám, màu bạc, màu ghi. Ngoài ra, không nên chọn các màu tương khắc với tuổi như các màu màu xanh, màu lục, màu xanh rêu, màu xanh lá.

    Ngoài ra nên chọn các số may mắn cho nữ tuổi Kỷ Hợi như 6, 8, 2, 5, 7. Cần tránh chọn các số khác, hủy hoại may mắn với tuổi bạn như 9.

    Hướng nhà, hướng tốt với nữ tuổi Kỷ Hợi 2021

    Gia chủ là nữ thuộc cung Đoài theo quẻ trạch sẽ thuộc hướng Tây tứ trạch. Hướng Tây tứ trạch sẽ hợp khắc với những hướng tốt xấu như sau:

    Hướng tốt làm nhà, mở cửa chính hợp tuổi nữ sinh 2021 là: Hướng Sinh khí: Tây Bắc(202.5° – 247.4°); Hướng Thiên y: Tây Nam(292.5° – 337.4°); Hướng Diên niên: Đông Bắc(247.5° – 292.4°); Hướng Phục vị: Tây(22.5° – 67.4°); là các hướng tốt.

    Hướng xấu kỵ nên tránh khi gia chủ là nữ chọn làm hướng nhà, hướng cổng, của chính: Hướng Tuyệt mệnh: Đông, Hướng Ngũ quỷ: Nam, Hướng Lục sát: Đông Nam, Hướng Hoạ hại: Bắc, là các hướng xấu nên tránh.

    Danh sách tuổi hợp làm ăn, kết hôn với nữ tuổi Kỷ Hợi 2021

    Nữ tuổi Kỷ Hợi 2021 nên chọn các tuổi sau để kết hôn hay làm ăn: Canh Dần 2010, Giáp Thân 2004, Nhâm Dần 2022, Bính Thân 2021, Nhâm Thìn 2012, Tân Mão 2011, Kỷ Hợi 2021, Đinh Dậu 2021, Quý Tỵ 2013, Mậu Tý 2008. Những tuổi trên là những tuổi hợp nhất với nữ sinh năm 2021.

    Các tuổi xấu kỵ nữ tuổi Kỷ Hợi tránh không nên chọn kết hôn làm ăn bao gồm: Kỷ Hợi: Kỷ Sửu 2009, Mậu Tuất 2021, Giáp Ngọ 2014, Ất Dậu 2005, Quý Mão 2023, Ất Mùi 2021, Bính Tuất 2006. Nếu chọn thì gia chủ sẽ gặp nhiều khó khăn, làm ăn khó phất, vợ chồng khó thành.

    Từ khóa : cách xem mệnh, cách xem mệnh ngũ hành, cách xem mệnh theo năm sinh, cung mệnh theo năm sinh, mạng phong thủy, mạng theo năm sinh, mệnh theo tuổi, ngũ hành theo năm sinh, phong thủy theo tuổi, tra cung mệnh, tra mệnh theo năm sinh, xem cung mệnh theo năm sinh, xem mệnh các năm, xem mệnh gì, xem mệnh ngũ hành, xem mệnh phong thủy, xem mệnh qua năm sinh, xem mệnh theo năm, xem mệnh theo năm sinh, xem mệnh theo tuổi, xem mệnh tuổi, xem phong thủy theo tuổi, xem tuổi mệnh gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm Kỷ Hợi 2021 Mệnh Gì, Hợp Màu Nào, Hướng Và Tuổi Nào
  • Xem Nam Nữ Sinh Năm 2021 Tuổi Kỷ Hợi Là Người Mệnh Gì
  • Tử Vi Sinh Năm 2021 Từ A
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Hợp Màu Gì? Tính Cách, Sự Nghiệp Ra Sao
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì, Tuổi Gì Và Hợp Màu Gì?