【#1】Kế Toán Chi Phí Khác

Để giúp các bạn nghiên cứu, vận dụng được những nguyên tắc kế toán theo thông tư 133/2016 vào thực tế, chúng tôi xin giới thiệu nội nội dung chi tiết của Tài khoản 811 – Chi phí khác như sau:

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt khi truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác .

Điều 66. Tài khoản 811 – Chi phí khác

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

– Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

– Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

– Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

– Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;

– Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;

– Các khoản chi phí khác.

b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Để nghiên cứu những nội dung chi tiết của TT133/2017 mời các bạn đọc các bài tiếp theo.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:

Mr Thế Anh : 0981 940 117

Email: [email protected]

【#2】Nuôi Cấy Mô Tế Bào: Khái Niệm

Khái niệm nuôi cấy mô tế bào. Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô

Nuôi cấy mô tế bào là gì?

Khái niệm nuôi cấy mô tế bào – cơ sở khoa học ý nghĩa luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Có thể hiểu, nuôi cấy mô tế bào là tổng hợp các kỹ thuật được sử dụng để nuôi cấy và duy trì mô tế bào trong nhập cuộc vô trùng. Biện pháp này sẽ tiến hành áp dụng trên các môi trường tự nhiên giàu dinh dưỡng và với những thành phần đã được xác định từ trước.

Trong các phương pháp nuôi cấy mô hiện nay, lai tế bào là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất. Lai tế bào là gì? Lai tế bào là phương pháp kết hợp hai tế bào trần của của hai loài khác nhau, từ đó tạo ra tế bào lai chứa hệ gen của tất cả 2 loài ban đầu.

Mô tế bào bào là một phần của cơ thể nhưng chúng vẫn có tính độc lập riêng biệt. Vì thế, khi ta tách riêng chúng để nuôi trong một môi trường tự nhiên thích hợp với tương đối đầy đủ các chất dinh dưỡng, các mô tế bào có thể phát triển thành mô cơ quan, thậm chí còn là mô cơ thể.

So với những phương pháp truyền thống, phương pháp nuôi cấy mô có rất nhiều ưu điểm. Đó là:

  • Giúp tạo ra chính xác số cây nhân bản. Thông qua đó giúp tạo ra loài mới có tính trạng như mong muốn ban đầu.
  • Tạo ra các cây trong nhập cuộc dinh dưỡng đầy đủ, giúp các cây trưởng thành một cách nhanh chóng hơn và phòng tránh khỏi sâu bệnh.
  • Giúp tạo ra các loài cây mà không cần hạt hay quá trình thụ phấn thông thường.
  • Giúp tái sinh các cây hoàn chỉnh từ những tế bào thực vật đã được biến đổi gen, tạo ra các loài mới tốt hơn.
  • Làm sạch các cây bị nhiễm virus, giúp tăng năng suất và làm nguồn nguyên liệu.

Ứng dụng của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Không chỉ có vậy, dựa trên cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, các nhà khoa học có thể bảo tồn được giống cây quý và hiếm hoặc hiện giờ đang bị rình rập đe dọa. Đồng thời, các nhà khoa học còn tồn tại thể sàng lọc được những cây trồng có tính trạng tốt, tạo ra các dược phẩm sinh học hay cứu phôi của một số loài khó sinh trường.

Một số thắc mắc về nuôi cấy mô tế bào thực vật

Câu 1: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật phát biểu nào sau đây không đúng:

A. Phương pháp nuôi cấy mô giúp bảo tồn một số loài gen quý và hiếm đang xuất hiện nguy cơ tuyệt chủng.

B. Phương pháp nuôi cấy mô giúp tạo ra một số lượng lớn cây trưởng thành trong thời gian ngắn

C. Phương pháp nuôi cấy mô giúp tiết kiệm ngân sách được diện tích S khi nhân giống

D. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo ra nguồn gen biến dị tổng hợp.

Đáp án: D.

Như đã tìm hiểu ở trên, cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô được dựa trên sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiều nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân, do đó sẽ không còn tạo ra biến dị tổng hợp.

Câu 2: Thành tựu công nghệ tế bào là?

A. Tạo ra giống dâu tằm cho năng suất lá mạnh hơn

B. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp dưỡng chất tốt hơn

C. Tạo ra cừu Đôly

D. Tạo ra vi trùng chúng tôi – một chủng vi trùng có khả năng sản xuất insulin giúp điều trị bệnh tiểu đường.

Đáp án C. các thành tựu của công nghệ tế bào là gồm: tạo giống thực vật và tạo giống thú hoang dã thông qua việc cấy truyền phôi và nhân bản vô tính. Xét từng đáp án, ta thấy lí do như sau:

Phương án A: thành tựu của phương pháp gây đột biến thông qua tác nhân hóa học

Phương áo B và D: thành tựu của công nghệ gen.

Phương án C: thành tựu của công nghệ nuôi cấy mô (nhân bản vô tính).

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng lúc nói về công nghệ tế bào thực vật?

A. Bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật, các nhà khoa học tạo ra được những kiểu gen đồng nhất

B. Khi ta nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh, kết quả sẽ tạo ra một dòng đồng hợp tử về số gen

D. Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống các cây quý và hiếm.

Dựa vào ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật, ta có thể không cầu kỳ dàng trả lời là đáp án D/

【#3】Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được phân biệt trên dựa trên cơ sở độ đặc, thành phần và mục đích sử dụng.

III. Phân loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật dựa trên mục đích / chức năng sử dụng / ứng dụng

Nhiều môi trường đặc trưng là cần thiết để dễ nhận diện, định lượng và phân lập một số loại vi khuẩn nhất định. Để đáp ứng nhu cầu này, rất nhiều môi trường có sẵn.

Môi trường cơ bản là môi trường đơn giản hỗ trợ hầu hết các vi khuẩn không khó tính. Môi trường nuôi cấy vi sinh1. Môi trường chung / Môi trường cơ bản

peptone water , nutrient broth and nutrient agar được coi là môi trường cơ bản. Các môi trường này thường được sử dụng để phân lập sơ bộ các vi sinh vật.

2. Môi trường tăng sinh (Các yếu tố tăng trưởng bổ sung):

Thêm các chất dinh dưỡng bổ sung dưới dạng máu, huyết thanh, lòng đỏ trứng, vv vào môi trường cơ sở để tạo thành môi trường tăng sinh. Môi trường tăng sinh được sử dụng để phát triển vi khuẩn cần dinh dưỡng (khó tính). Blood agar, chocolate agar, Loeffler’s serum slope vv là một số môi trường tăng sinh. Thạch máu được chuẩn bị bằng cách thêm 5-10% (theo thể tích) máu vào môi trường blood agar base. Chocolate agarcòn được gọi là thạch tan huyết

3. Môi trường tăng sinh và chọn lọc:

Được ứng dụng để ngăn chặn vi khuẩn không mong muốn hoặc vi khuẩn lây nhiễm và giúp khôi phục mầm bệnh từ hỗn hợp vi khuẩn. Có khi môi trường chọn lọc là agar, có khi môi trường tăng sinh là chất lỏng. Cả hai môi trường này đều áp dụng cùng mục đích. Bất kỳ môi trường thạch nào cũng có thể trở thành chọn lọc bằng cách bổ sung các tác nhân ức chế nhất định không ảnh hưởng đến vi sinh vật mục tiêu. Các phương pháp khác nhau để tạo môi trường bao gồm việc bổ sung kháng sinh, thuốc nhuộm, hóa chất, thay đổi pH hoặc kết hợp các chất này.

Nguyên tắc: ức chế tăng trưởng khác nhau

Môi trường chọn lọc được ứng dụng để ngăn chặn sự tăng trưởng của một số vi sinh vật mà vẫn cho phép sự phát triển của những vi sinh vật khác. Môi trường chọn lọc dạng thạch (rắn) để phân lập các khuẩn lạc riêng rẽ

  • Thayer Martin Agardùng để phục hồi Neisseria gonorrhoeae chứa kháng sinh; vancomycin, colistin và nystatin.
  • Mannitol Salt Agarvà Salt Milk Agar dùng để hồi phụcaureus chứa 10% NaCl.
  • Kali tellurite vừa được sử dụng để phục hồi diphtheriaechứa 0,04% kali tellurite.
  • Macaronkey Agar được sử dụng cho các thành viênEnterobacteriaceae có chứa muối mật mà ức chế hầu hết các vi khuẩn gram dương.
  • Pseudosel Agar (Cetrimide Agar) được sử dụng để phục hồi aeruginosachứa cetrimide (chất khử trùng).
  • Crystal Blood Blood Agar được sử dụng để phục hồi pyogeneschứa 0.0002% tinh thể tím.
  • Lowenstein Jensen Phương tiệnđược sử dụng để phục hồituberculosis được chọn lọc bằng cách kết hợp malachite green.
  • Wilson và Blair’s Agar để phục hồi typhiđược chọn lọc bằng cách bổ sung thuốc nhuộm màu xanh lục sáng.
  • Môi trường chọn lọc như TCBS Agarđược sử dụng để phân lập cholerae từ mẫu phân có pH cao (8,5-8,6), ức chế hầu hết các vi khuẩn khác.
  • Môi trường nuôi cấy tăng sinh

Môi trường tăng sinh được sử dụng để tăng mật độ tương đối của một số vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy trước khi cấy trên môi trường rắn chọn lọc. Không giống như môi trường chọn lọc, môi trường tăng sinh thường được sử dụng như môi trường canh . Môi trường tăng sinh là môi trường lỏng cũng ứng dụng để ức chế vi sinh vật cộng sinh trong mẫu lâm sàng. S elenite F broth, tetrathionate broth and alkaline peptone water (APW) được sử dụng để phục hồi lại các mầm bệnh từ các mẫu phân.

4. Môi trường đặc trưng/ chỉ thị:

Môi trường này được áp dụng cho các vi khuẩn khác nhau có thể được nhận diện dựa trên màu sắc khuẩn lạc. Các cách tiếp cận khác nhau bao gồm việc kết hợp thuốc nhuộm, chất nền trao đổi chất, vv để các vi khuẩn sử dụng chúng xuất hiện dưới dạng các khuẩn lạc có màu khác nhau. Môi trường đặc trưng cho phép sự phát triển của nhiều hơn một vi sinh vật quan tâm nhưng với các khuẩn lạc phân biệt hình thái.

  1. Mannitol salt agar(lên men mannitol = màu vàng)
  2. Blood agar(các loại tán huyết khac1 nhau như tán huyết α, β và γ)
  3. Mac Conkey agar(lên men lactose, các khuẩn lạc hồng vì không lên men lactose tạo ra các khuẩn lạc nhạt hoặc không màu.
  4. TCBS( Vibrio cholerae tạo ra các khuẩn lạc màu vàng do lên men sucrose)

5. Môi trường vận chuyển

Các mẫu lâm sàng phải được vận chuyển đến phòng thí nghiệm ngay sau khi thu thập để ngăn chặn sự phát triển quá mức của các sinh vật gây ô nhiễm hoặc các vi sinh vật cộng sinh. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng môi trường vận chuyển. Như môi trường giúp ngăn ngừa khô (khô) mẫu vật, duy trì mầm bệnh ở hệ cộng sinh và ức chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn không mong muốn. Những môi trường này như (Stuart & Amie) là bán rắn. Bổ sung than để trung hòa các yếu tố ức chế.

  • Môi trường vận chuyển Cary Blair môi trường Venkatraman Ramakrishnan (VR) được sử dụng để vận chuyển phân từ bệnh nhân bị nghi ngờ bệnh tả.
  • Sach’s buffered glycerol saline được sử dụng để vận chuyển phân từ những bệnh nhân nghi ngờ bị bệnh lỵ trực khuẩn.
  • Môi trường Pike được sử dụng để vận chuyển streptococci từ mẫu vật cổ họng.

6. Môi trường kỵ khí

Vi khuẩn kỵ khí cần môi trường đặc biệt để tăng trưởng vì chúng cần hàm lượng oxy thấp, khử thế oxy hóa khử và bổ sung các chất dinh dưỡng.

Môi trường cho vi khuẩn kỵ khí có thể được bổ sung chất dinh dưỡng như hemin và vitamin K. Môi trường này cũng có thể được khử bằng yếu tố vật lý hoặc hóa học. Đun sôi môi trường để loại bỏ hết oxy hòa tan. Bổ sung 1% glucose, 0,1% thioglycollate, 0,1% axit ascorbic, 0,05% cysteine ​​hoặc các chất sắt nóng đỏ có thể làm cho môi trường bị khử. Trước khi sử dụng, môi trường phải được đun sôi trong nồi cách thủy để loại bỏ oxy hòa tan và sau đó bịt kín bằng parafin lỏng vô trùng.

Môi trường Robertson Cooked Meat (RCM) thường được sử dụng để nuôi Clostridium spps chứa một cột thịt bò đực 2,5 cm và 15 ml nước dùng dinh dưỡng.

Thioglycollate broth chứa natri thioglycollate, glucose, cystine, chiết xuất men và casein thủy phân.

Methylen blue hoặc resazurin là một chỉ thị oxy hóa khử được kết hợp trong môi trường. Trong điều kiện khử, methylene blue không màu.

Các môi trường này được sử dụng để xét nghiệm các vitamin, axit amin và kháng sinh. Ví dụ: môi trường xét nghiệm kháng sinh được sử dụng để xác định hoạt lực kháng sinh bằng kỹ thuật xét nghiệm vi sinh.

Các loại môi trường khác bao gồm:

  • Môi trường để định lượng vi khuẩn.
  • Môi trường để phân lập vi khuẩn.
  • Môi trường bảo quản, v.v…

Công ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật Việt Sinh rất vui được hỗ trợ hết mình khi khách hàng có thắc mắc; liên hệ với chúng tôi qua gmail: [email protected] hoặc gọi trực tiếp đến hotline: 0919112141 hoặc 0916072323.

【#4】Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng

Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Sinh Trưởng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Thủ Tục Làm Khai Sinh Cho Con Nuôi, Vì Sao Cần Nuôi Mầm Bao Dung Trong Trường Học?, Khái Niệm Thị Trường, Khái Niệm Bảo Vệ Môi Trường, Khái Niệm ưu Trương, Khái Niệm Môi Trường, Khái Niệm Về Môi Trường, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Đất, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Nước, 5 Khái Niệm Khách Hàng Và Thị Trường Cốt Lõi, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Biển, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Dàn ý Em Hãy Kể Lại Những Kỉ Niệm Sâu Sắc Của Ngày Khai Trường Đầu Tiên, Khái Niệm Nào Sau Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Điể, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Nào Dưới Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Đ, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Nghiên Cứu ứng Dụng Vi Sinh Vật Phân Giải Cellulose Bã Mía Để Nuôi Trồng Nấm Linh Chi, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Giám Sát Thực Hiện Daanc Hủ Trường Học, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Quan Niệm Nào Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Quan Niệm Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Danh Sách Học Sinh Trường Trần Khai Nguyên, Danh Sách Học Sinh Trường Nguyễn Thị Minh Khai, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Chuyên Đề Xây Dựng Trường Mầm , Sổ Tay Sinh Viên Trường Đại Học Xây Dựng, Xây Dựng Môi Trường Học Tập Cho Học Sinh Thcs, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Môi Trường Học Tập Cho Học Sinh Thcs, Mẫu Bản Tự Khai Về Trách Nhiệm Nuôi Dưỡng, Mẫu Bản Kê Khai Về Người Trực Tiếp Nuôi Dưỡng, Tham Luận Xây Dựng Trường Học Thân Thiện Học Sinh Tích Cực, Đơn Xác Nhận Sinh Viên Trường (dùng Để Dự Thi Mos Khi Cmnd Không Hợp Lệ)., Báo Cáo Sơ Kết Phong Trào Xây Dựng Trường Học Thân Thiện Học Sinh Tích Cực, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Chăn Nuôi, Tờ Khai Hoàn Cảnh Gia Đình Của Người Nhận Con Nuôi, Bản Kê Khai Về Người Phải Trực Tiếp Nuôi Dưỡng, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Bảo Vệ Môi Trường Trong Chăn Nuôi, ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi, Hiện Trạng ô Nhiễm Môi Trường Do Nuôi Tôm Thẻ, Mẫu Hợp Đồng Chăn Nuôi Bò Sinh Sản,

Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Sinh Trưởng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Thủ Tục Làm Khai Sinh Cho Con Nuôi, Vì Sao Cần Nuôi Mầm Bao Dung Trong Trường Học?, Khái Niệm Thị Trường, Khái Niệm Bảo Vệ Môi Trường, Khái Niệm ưu Trương, Khái Niệm Môi Trường, Khái Niệm Về Môi Trường, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Đất, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Nước, 5 Khái Niệm Khách Hàng Và Thị Trường Cốt Lõi, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Biển, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Dàn ý Em Hãy Kể Lại Những Kỉ Niệm Sâu Sắc Của Ngày Khai Trường Đầu Tiên, Khái Niệm Nào Sau Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Điể, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Nào Dưới Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Đ, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Nghiên Cứu ứng Dụng Vi Sinh Vật Phân Giải Cellulose Bã Mía Để Nuôi Trồng Nấm Linh Chi, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái,

【#5】Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng

Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Thủ Tục Làm Khai Sinh Cho Con Nuôi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Sinh Trưởng, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Đúng Về Anken, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghiên Cứu ứng Dụng Vi Sinh Vật Phân Giải Cellulose Bã Mía Để Nuôi Trồng Nấm Linh Chi, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Mẫu Bản Tự Khai Về Trách Nhiệm Nuôi Dưỡng, Mẫu Bản Kê Khai Về Người Trực Tiếp Nuôi Dưỡng, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Chăn Nuôi, Bản Kê Khai Về Người Phải Trực Tiếp Nuôi Dưỡng, Tờ Khai Hoàn Cảnh Gia Đình Của Người Nhận Con Nuôi, Mẫu Hợp Đồng Chăn Nuôi Bò Sinh Sản, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chế Phẩm Sinh Học Trong Chăn Nuôi, Thủ Tục Cấp Phép Xây Dựng Nhà Nuôi Yến, Quy Trình An Toàn Sinh Học Trong Chăn Nuôi, Vì Sao Cần Nuôi Mầm Bao Dung Trong Trường Học?, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Nuoi Dung 36 Module Theo Thong Tu 11, Nội Dung Cơ Bản Của Luật Chăn Nuôi Năm 2021, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm 4m, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 5s, Khái Niệm P, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm Iot, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Đất Đai,

Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Thủ Tục Làm Khai Sinh Cho Con Nuôi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Sinh Trưởng, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Đúng Về Anken, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghiên Cứu ứng Dụng Vi Sinh Vật Phân Giải Cellulose Bã Mía Để Nuôi Trồng Nấm Linh Chi, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng,

【#6】Bài 18. Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Dựa Trên Nguồn Biến Dị Tổ Hợp

CHƯƠNG IV

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Bài 18:

Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Bài 19:

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

Bài 20:

Tạo giống nhờ công nghệ gen.

Quy trình chung tạo giống mới

Tạo nguồn biến dị di truyền (biến dị tổ hợp, đột biến và ADN tái tổ hợp).

Chọn các tổ hợp gen mong muốn.

Đưa các tổ hợp gen mong muốn về trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra giống thuần chủng.

BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

1. Khái niệm

– Là quá trình tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai tạo

Cơ sở khoa học: Dựa trên nguồn nguyên liệu là các biến dị tổ hợp phát sinh trong lai tạo.

Biến dị tổ hợp là sự sắp xếp lại các alen đã có ở thế hệ trước thông qua sinh sản; Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do, hoán vị gen.

2. Quy trình

– Tạo các dòng thuần chủng

– Lai các dòng thuần chủng qua các thế hệ để tạo nguồn nguyên liệu (BDTH)

– Chọn các cá thể có tổ hợp gen mong muốn

– Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo giống thuần chủng

Sơ đồ minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

3. Thành tựu

BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

3. Thành tựu

BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

II. Tạo giống lai có ưu thế lai cao

BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Lợn Ỉ (60kg)

Lợn Lanđrat(năng suất 100kg)

Lợn lai(năng suất 120kg)

X

Giống lúa CR203

Lúa lai DT10

Giống cà chua P375

Cà chua Lai

Giống ngô lai LVN 10

Khoai lang ăn ngọn KLR1

Củng cố

Câu 1: Giao phối cận huyết và tự thụ phấn được sử dụng với mục đích gì trong chọn giống

A. Tạo dòng thuần và củng cố các đặc tính quý

B. Kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần

C. Chuẩn bị nguồn gen cho tạo ưu thế lai, tạo giống mới

D. Cả A, B và C

Câu 2: Vì sao biến dị tổ hợp(BDTH) có vai trò quan trọng trong công tác chọn giống?

A. Vì BDTH làm phát sinh ra nhiều kiểu gen mới.

B. Vì BDTH làm xuất hiện nhiều gen quý

C. Vì BDTH tập trung nhiều gen, gen quý vào các thể không mong muốn

D. Vì BDTH khống chế được sự biểu hiện của gen xấu

Câu 3: Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng?

A. Lai hai dòng thuần chủng khác nhau sẽ luôn tạo ra con lai có ưu thế lai cao.

B. Lai khác dòng thuần khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.

C.Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao.

D. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì “con lai sinh con” thường đồng nhất về kiểu hình.

Câu 4: Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

A. Vì F1 có ưu thế lai

B. Vì F1 có kiểu gen đồng hợp

C. Vì thế hệ sau có hiện tượng phân tính

D. Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên biểu hiện ưu thế lai giảm

Câu 5: Phép lai nào sau đây là phép lai kinh tế?

Bò vàng Thanh Hoá giao phối với nhau.

Bò vàng Thanh Hoá giao phối với bò Hônsten Hà Lan.

Lợn Ỉ Móng Cái giao phối với nhau.

Bò Hônsten Hà Lan giao phối với nhau

Câu 6: Giả thuyết nào sau đây không dùng để giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?

Giả thuyết về trạng thái dị hợp.

Giả thuyết về hiện tượng giao tử thuần khiết.

Giả thuyết siêu trội.

Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi.

Câu 7: Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là gì?

A. F1 dị hợp gen trội át chế gen lặn

B. Các gen trội tập trung(của bố và mẹ) làm tăng cường tương tác cộng gộp

C. Cơ thể dị hợp có ưu thế hơn trong biểu hiện tính trạng trội so với các cơ thể đồng hợp

D. Cả A, B, C

Câu 8: Ưu thế lai là hiện tượng:

A. con lai kết hợp được các hệ gen khác nhau của bố và mẹ.

B. sự biểu hiện tính trạng ở đời con mạnh hơn bố mẹ.

C. con lai kết hợp được các tính trạng tốt của bố và mẹ.

D. đời con vượt trội hơn bố mẹ về sinh trưởng, chống chịu, năng suất.

Câu 9: Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

A. Lai cùng dòng. B. Lai khác dòng.

C. Lai khác thứ. D. Lai khác loài.

Câu 10: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là: A. đột biến gen. B. đột biến NST.

C. biến dị tổ hợp. D. biến dị đột biến.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 trang 78 sgk.

Sưu tầm một số hình ảnh về thành tựu tạo giống ở Việt Nam.

Đọc mục II.1 trang 80 và cho biết phương pháp để tạo ra giống cây “cà-khoai” bằng cách nào?

【#7】Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Bằng Biến Dị Tổ Hợp

CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG BẰNG BIẾN DỊ TỔ HỢP 1. Biến dị tổ hợp 1.1. Khái niệm biến dị tổ hợp

Biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ.

1.2. Nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp

Quá trình phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen – alen, NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

– Do xảy ra hoán vị gen trong kì đầu giảm phân I.

– Do tương tác gen làm xuất hiện nhiều kiểu hình mới.

2. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Các bước tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:

– Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau rồi cho lai giốngđược F 1, sau đó cho F 1 tự thụ được F 2 có nhiều biến dị tổ hợp.

– Chọn lọc những cá thể có tổ hợp gen mong muốn

– Cho các cá thể có kiểu gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần chủng

3. Tạo giống lai có ưu thế lai cao 3.1. Khái niệm ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.

– Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F 1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

– Lai khác dòng kép:

– Lai thuận nghịch.

3.4. Phương pháp duy trì ưu thế lai

– Ở thực vật: Cho lai sinh sản sinh dưỡng, sinh sản vô tính.

– Ở động vật: Sử dụng lai luân phiên (cho con đực con lại ngược lại với cái mẹ hoặc đực đời bố lai với cái ở đời con).

3.5. Ứng dụng của ưu thế lai

Lai kinh tế là phép lai giữa hai dòng thuần chủng khác nhau rồi dùng con lai F 1 làm mục đích kinh tế (để làm sản phẩm) không làm giống.

【#8】Lan Cấy Mô Là Gì? Quy Trình Nuôi Cấy Mô Tế Bào Hoa Phong Lan

Trồng lan không chỉ là thú vui mà còn là một nghề đang rất hot đem tới nguồn thu nhập cực lớn và ổn định cho người trồng. Một trong những phương pháp nhân giống lan hiện đại và tối ưu nhất hiện nay đó chính là nuôi cấy mô tế bào, đây chính là nguồn giống cung cấp chủ yếu cho hầu hết các nhà vườn trồng lan cung cấp cho thị trường hiện nay.

(Kiến thức rất “hàn lâm” và cũng không quan trọng, anh em tò mò thì tham khảo qua cho biết thôi!)

Phương pháp nuôi cấy mô được phát triển dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật, tức là mọi tế bào thực vật đều có khả năng sinh sản vô tính. Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều do đó các tế bào mới hình thành đều có cùng hệ gen.

Tế bào là đơn vị sống cơ bản, mô tế bào là tập hợp một nhóm các tế bào chuyên hoá có cùng chất gian bào để thực hiện một chức năng nhất định. Mô tế bào là một phần cấu tạo nên cơ thể nhưng nó cũng có tính độc lập riêng biệt. Dựa vào đặc điểm này, công nghệ nuôi cấy mô thực vật ra đời nhằm thực hiện mục đích nhân giống.

Nuôi cấy mô tế bào là biện pháp duy trì sự sống và phát triển mô tế bào trong môi trường vô trùng và giàu dinh dưỡng để tạo nên cơ thể mới. Lan cấy mô là những cá thể lan được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính này.

Quy trình nuôi cấy mô tế bào hoa phong lan

Bước 1: Chọn mẫu và thực hiện vô trùng mẫu

Chọn lấy mẫu từ những cây lan tốt, khoẻ mạnh, cho hoa đẹp bởi đây là yếu tố hàng đầu quyết định đến chất lượng của giống sau khi nuôi cấy. Mẫu thường dùng là đỉnh sinh trưởng (phần ngọn cây) hoặc một đoạn trên thân (lúc hoa chưa nở).

Mẫu sau khi chọn được bóc lớp vỏ và khử trùng bằng cách ngâm trong cồn trong 30 giây. Tiếp tục rửa lại bằng nước cất, ngâm trong dung dịch Javel 50% trong khoảng 5 phút, tiếp tục trong muối HgCl2 khoảng 2 phút, cuối cùng rửa lại nhiều lần bằng nước cất. Lưu ý toàn bộ quá trình cần được thực hiện trong tủ cấy để đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Bước 2: Nhân giống

Mẫu được chọn sau khi vô trùng sẽ được đưa vào bình nghiệm để thực hiện nuôi cấy. Môi trường nuôi cấy trong bình nghiệm chứa các thành phần dinh dưỡng thiết yếu nuôi dưỡng mô phát triển. Các điều kiện cần cung cấp phải đảm bảo sự tuyệt đối và chính xác mới đạt được sự thành công khi nhân giống.

Thực tế môi trường nuôi cấy thường được các chuyên gia điều chỉnh sao cho tốt nhất với từng loại lan và đặc điểm từng vùng. 2 môi trường phổ biến nhất đó là Knudson C Orchid Medium và MS (Murashige and Skoog medium), ngoài ra có thể thêm vào một số thành phần hữu cơ khác như: nước dừa, khoai tây, cao thịt,… với mục đích gia tăng hàm lượng acid amine.

Nhiệt độ thực hiện nuôi cấy mô cần phải duy trì từ 22 – 25 độ C. Bên cạnh đó yếu tố ánh sáng cũng rất quan trọng. Giai đoạn này mô cần nhiều ánh sáng để thúc đẩy việc nhân bào nên có thể gia tăng ánh sắng bằng việc thắp đèn hoặc bố trí sao cho phòng nhận được nhiều ánh sáng nhất.

Sau khi nuôi trong bình nghiệm khoảng 2-3 tuần ta sẽ thấy các thể li ti chính là những mầm non sau này sẽ phát triển thành cây được gọi là protocom. Từ một mẫu mô sẽ hình thành rất nhiều thể protocom do đó lượng cây mới tạo thành được là rất nhiều.

Hay còn được gọi là giai đoạn tái sinh chồi. Các thể protocom sẽ được chuyển sang các bình môi trường chứa hormone tăng trưởng kích thích chúng phát triển phần thân. Hormone thường dùng là nhóm hormone Cytokinins bao gồm 6-BAP, TDZ, Kinetin… trong đó 6-BAP là phổ biến hơn cả bởi giá thành thấp hơn và dễ tìm hơn. Ngoài ra cũng có thể kích thích cây con ra rễ trước bằng dung dịch Auxin.

Bước 4: Đưa ra vườn ươm

Cây con khi phát triển được 5 – 7cm được đem ra vườn ươm. Có thể ngâm cùng với chất diệt nấm trước khi trồng trong chậu xơ dừa để tránh thối gốc. Chăm sóc cây con khi tách khỏi môi trường nuôi cấy ra môi trường tự nhiên rất quan trọng bởi đây là giai đoạn đoạn có sự thay đổi lớn, nếu không chú ý cây dễ mắc bệnh và chết.

Cây con cần được tưới đủ ẩm từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, tưới bằng cách phun sương để không làm hư cây. Sử dụng phân bón kích thích ra rễ và mọc cành, phòng trừ sâu bệnh giúp cây phát triển nhanh và khoẻ mạnh.

Nhân giống lan bằng phương pháp nuôi cấy mô có ưu điểm là cho chất lượng cây tốt, ổn định, thời gian nhanh, số lượng lớn và hạn chế được sâu bệnh. Do đó ngày nay tại các trang trại nhà vườn, lan cấy mô là nguồn cung cấp giống chủ yếu, phù hợp mô hình nuôi trồng công nghiệp, hiện đại.

【#9】Nuôi Cấy Mô Và Nhân Giống In Vitro

Nuôi cấy mô (tissue culture) là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy vô trùng in vitro các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật. Kỹ thuật nuôi cấy mô dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền (ví dụ: giống cây trồng), sản xuất sinh khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh học thực vật, duy trì và bảo quản các nguồn gen quý… Các hoạt động này được bao hàm trong thuật ngữ công nghệ sinh học.

Thuật ngữ nhân giống in vitro ( in vitro propagation) hay còn gọi là vi nhân giống (micropropagation) được sử dụng đặc biệt cho việc ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, bắt đầu bằng nhiều bộ phận khác nhau của thực vật có kích thước nhỏ, sinh trưởng ở điều kiện vô trùng trong các ống nghiệm hoặc trong các loại bình nuôi cấy khác.

Trong thực tế, các nhà vi nhân giống (micropropagators) dùng thuật ngữ nhân giống in vitro và nuôi cấy mô thay đổi cho nhau để chỉ mọi phương thức nhân giống thực vật trong điều kiện vô trùng. Thuật ngữ đồng nghĩa là nuôi cấy in vitro ( in vitro culture).

Nhân giống in vitro và nuôi cấy mô bắt đầu bằng các mảnh cắt nhỏ của thực vật, sạch vi sinh vật, và được nuôi cấy vô trùng. Thuật ngữ đầu tiên dùng trong quá trình nhân giống là explant (mẫu vật) tương đương với các phương thức nhân giống khác là cutting (cành giâm), layer (cành chiết), scion (cành ghép) hoặc seed (hạt).

Năm thuật ngữ khác được dùng để chỉ các loại tái sinh sinh dưỡng (vegetative or somatic regeneration) cơ bản trong nhân giống in vitro và nuôi cấy mô:

1.1. Nuôi cấy đỉnh phân sinh (meristem-tip culture)

Phương thức nhân giống bằng cách dùng các phận rất nhỏ của đỉnh chồi (shoot-tip) bao gồm mô phân sinh đỉnh riêng rẽ (single apical meristem) và mầm lá non (young leaf primordia) để kéo dài chồi (shoot elongation) ngay sau đó. Kiểu nuôi cấy này được dùng lần đầu tiên để làm sạch virus (virus-free) ở thực vật. Nếu dùng đỉnh phân sinh không thể sống sót và tạo rễ một cách độc lập, thì có thể thay thế bằng phương thức vi ghép (micrografting).

Thành công điển hình trong phương thức này là nhân giống các cây một lá mầm như hoa lan, dứa, huệ và chuối (protocorm hoặc cụm chồi)… hoặc cây hai lá mầm như khoai tây, cà chua và cúc (kéo dài chồi)…

1.2. Sinh sản chồi nách (axillary shoot proliferation)

Kiểu nuôi cấy này sử dụng chồi của các điểm sinh trưởng bên và ngọn nơi mà sự kéo dài của chồi ngọn (elongation of terminal shoot) bị kìm hãm và sự sinh sản chồi nách được đẩy mạnh. Sự điều khiển này cho phép nhân nhanh được các chồi in vitro (microshoots), là các chồi có thể tách ra và tạo rễ in vitro để hình thành cây trong ống nghiệm (microplants), hoặc nó có thể được cắt ra riêng biệt tạo thành các cành giâm in vitro (microcuttings) để tạo rễ bên ngoài in vitro.

Phương thức này thường được áp dụng cho các đối tượng hai lá mầm như cúc, cà chua, thuốc lá…

Loại nuôi cấy cho phép hình thành các chồi bất định hoặc trực tiếp trên mẫu vật hoặc gián tiếp từ mô callus, mà mô callus này hình thành trên bề mặt vết cắt của mẫu vật. Hệ thống nuôi cấy này có những yêu cầu tương tự với nuôi cấy mô phân sinh đỉnh, nó chỉ khác về nguồn mẫu vật và nguồn gốc bất định của các chồi mới. Một số loại mẫu vật được dùng như là đoạn thân (thuốc lá, cam, chanh, cà chua, bắp cải), mảnh lá (thuốc lá, cà chua, bắp cải, cà phê, ca cao), cuống lá (thủy tiên), các bộ phận của hoa (súp lơ, lúa mì, thuốc lá), nhánh củ (họ hành, họ lay ơn, họ thủy tiên), đoạn mầm (măng tây)…

1.4. Phát sinh cơ quan (organogenesis)

Thuật ngữ này dùng để mô tả quá trình tái sinh các chồi hoặc/và rễ bất định từ các khối tế bào callus. Quá trình này xảy ra sau thời điểm mà mẫu vật được đặt vào môi trường nuôi cấy và sự bắt đầu cảm ứng tạo callus. Đối với mục đích nhân giống in vitro, nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus. Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất.

1.5. Phát sinh phôi vô tính (somatic embryogenesis)

Thuật ngữ này dùng cho sự phát triển của các phôi hoàn chỉnh từ các tế bào sinh dưỡng được sản xuất từ các nguồn mẫu vật khác nhau sinh trưởng trong nuôi cấy in vitro. Thuật ngữ tương đương đối với sự phát triển phôi ở thực vật sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là phát sinh phôi hữu tính (zygotic embryogenesis) và phát sinh phôi vô tính (apomitic embryogenesis). Phôi vô tính có cấu trúc tương tự phôi hữu tính của thực vật sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên. Điểm khác nhau cơ bản giữa phôi hữu tính và phôi vô tính là phôi hữu tính luôn luôn đi kèm với nội nhũ là cơ quan dự trữ năng lượng và chất dinh dưỡng phục vụ cho quá trình nảy mầm, còn ở phôi vô tính hoàn toàn không có nội nhũ. Phương thức tạo phôi vô tính được ứng dụng rất hiệu quả trong sản xuất hạt nhân tạo (synthetic seeds).

2. Nhân giống in vitro và các hệ thống nuôi cấy mô

2.1. Tái sinh cây mới từ các cấu trúc sinh dưỡng

2.1.1. Nuôi cấy mô phân sinh đỉnh hay đỉnh phân sinh

Phương thức này sử dụng các bộ phận nhỏ nhất của đỉnh chồi (shoot-tip) hay đỉnh sinh trưởng (apex) làm mẫu vật nuôi cấy. Nó bao gồm mô phân sinh đỉnh (apical meristem) và các mầm lá non (young leaf primordia). Khái niệm mô phân sinh đỉnh (ngọn) chỉ đúng khi mẫu vật được tách từ đỉnh sinh trưởng có kích thước trong vòng 0,1-0,15 mm tính từ chóp sinh trưởng. Trong thực tế mẫu vật được tách với kích thước như vậy chỉ khi nào người ta tiến hành nuôi cấy với mục đích làm sạch virus (virus-free) cho cây trồng. Thường sẽ gặp khó khăn lớn trong việc nuôi thành công các mô phân sinh đỉnh riêng rẽ có kích thước nhỏ như vậy. Do đó, trong khuôn khổ nhân giống in vitro người ta thường nuôi cấy cả đỉnh chồi hoặc đỉnh sinh trưởng. Phổ biến nhất ở các đối tượng như phong lan, dứa, mía, chuối… đỉnh sinh trưởng được tách với kích thước từ 5- 10 mm, nghĩa là toàn bộ mô phân sinh đỉnh và một phần mô xung quanh.

Tương quan giữa độ lớn của chồi nuôi cấy, tỷ lệ sống và mức độ ổn định về mặt di truyền của chồi được biểu hiện như sau: Nếu độ lớn tăng thì tỷ lệ sống và tính ổn định tăng, nếu độ lớn giảm thì tỷ lệ sống và tính ổn định giảm. Nhưng xét về hiệu quả kinh tế nuôi cấy (thể tích bình nuôi, lượng dung dịch môi trường dinh dưỡng): Nếu độ lớn tăng thì hiệu quả kinh tế giảm, nếu độ lớn giảm thì hiệu quả kinh tế tăng. Do đó, phải kết hợp hài hòa được các yếu tố trên để tìm ra phương thức lấy mẫu tối ưu.

Một đỉnh sinh trưởng nuôi cấy ở điều kiện thích hợp sẽ tạo một hay nhiều chồi và mỗi chồi sẽ phát triển thành một cây hoàn chỉnh. Xét về nguồn gốc của các cây đó có ba khả năng:

– Cây phát triển từ chồi đỉnh (chồi ngọn).

– Cây phát triển từ chồi nách phá ngủ.

– Cây phát triển từ chồi mới phát sinh, ví dụ: nuôi cấy đoạn trụ dưới mầm (hypocotyl) của cây mãng cầu ( Annona squamosa) sẽ cho xuất hiện rất nhiều mầm (buds) trên mô nuôi cấy, một số mầm sau đó sẽ phát triển thành chồi (shoots) và trở thành cây in vitro hoàn chỉnh (plantlet). Tuy nhiên, thông thường khó phân biệt được chồi phá ngủ và chồi phát sinh mới. Các phương thức phát triển cây hoàn chỉnh từ đỉnh sinh trưởng nuôi cấy như sau:

– Phát triển cây trực tiếp

Chủ yếu ở các đối tượng hai lá mầm (dicotyledon) như khoai tây, thuốc lá, cam chanh, hoa cúc… Ví dụ: Khoai tây ( Solanum tuberosum):

Mầm (đỉnh sinh trưởng) → Chồi nách → Cây

– Phát triển cây thông qua giai đoạn protocorm

Chủ yếu gặp ở các đối tượng một lá mầm (monocotyledon) như phong lan, dứa, huệ… Cùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt protocorm (proembryo) và các protocorm này có thể tiếp tục phân chia thành các protocorm mới hoặc phát triển thành cây hoàn chỉnh. Bằng phương thức này trong một thời gian ngắn người ta có thể thu được hàng triệu cá thể, ví dụ: Hoa lan (Orchidaceae):

Đỉnh sinh trưởng → Protocorm → Cây

Các đối tượng hoa lan đã mang lại hiệu quả kinh tế đặc biệt cao. Sau những kết quả đầu tiên ở chi Cymbidium của Morel (1966) người ta đã thu được kết quả rất tốt ở 22 chi khác nhau của họ này. Sở dĩ nhân giống vô tính hoa lan đạt được thành công lớn và được ứng dụng rộng rãi như vậy là vì hoa lan có phương thức sinh sản qua protocorm. Nhờ có phương thức nhân giống nhanh và rẻ tiền mà hoa lan vốn đắt trở nên có giả phải chăng và được nhiều người ưa chuộng. Những thành công ở họ lan không những chỉ là bằng chứng mà còn mở đường cho việc ứng dụng kỹ thuật này đối với các loài cây khác.

Lĩnh vực ứng dụng mới đây nhất cũng đã bắt đầu có kết quả là các cây ăn quả và cây lâm nghiệp, trong đó có các cây quý như cà phê, táo, lê, thông, bồ đề… Tổng số có trên 30 chi khác nhau đã được nuôi cấy thành công. Vì rằng, các cây trồng rừng và các cây ăn quả là những cây trồng lâu năm nên mọi chi phí ban đầu trong nhân giống in vitro đều có thể chấp nhận được.

– Ghép đỉnh chồi (shoot apex grafting) hay vi ghép

Về nguyên tắc, vi ghép là nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, nhưng thông qua dinh dưỡng tự nhiên của gốc ghép. Đỉnh sinh trưởng dùng làm mắc ghép có kích thước khoảng từ 0,2-0,5 mm, được tách từ búp non đang sinh trưởng mạnh của cây mẹ trưởng thành, gốc ghép là mầm giá mới nảy mầm từ hạt của giống hoang dại, toàn bộ cây ghép được nuôi dưỡng trong điều kiện ống nghiệm vô trùng. Phương thức này thường dùng để tạo ra các giống cây ăn quả sạch bệnh virus nhằm cung cấp mắt ghép và cành chiết đầu dòng làm nguyên liệu nhân giống cho sản xuất đại trà. Phương thức này cho phép thu được cây hoàn toàn sạch bệnh và mang đặc điểm di truyền của cây mẹ cho mắt ghép.

Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn: (1) Ghép lên mặt cắt: đặt mắt ghép trực tiếp lên bề mặt lát cắt, trên vùng tượng tầng. (2) Ghép chữ T-ngược: dùng đầu nhọn của lưỡi dao cắt lỗ ghép hình chữ T-ngược, chân chữ T là mặt cắt để dễ bộc lộ vùng tượng tầng. (3) Ghép hàm ếch: khoét trên thân mầm cách mặt cắt 5 mm một vết lõm hình hàm ếch, chiều sâu vết lõm bằng chiều dày lớp vỏ. Đặt mặt ghép vào đáy hàm ếch (Hình 4.1).

Hệ thống nuôi cấy này có những yêu cầu tương tự với nuôi cấy mô phân sinh đỉnh, nó chỉ khác về nguồn mẫu vật và nguồn gốc bất định của các chồi mới. Đỉnh chồi bất định mới có thể phát triển hoặc trực tiếp trên mẫu vật hoặc gián tiếp từ mô callus, mà mô callus này hình thành trên bề mặt vết cắt của mẫu vật. Một số loại mẫu vật được dùng như sau:

– Đoạn thân: thuốc lá, cam, chanh, cà chua, bắp cải…

– Mảnh lá: thuốc lá, cà chua, bắp cải, cà phê, ca cao…

– Cuống lá: thủy tiên…

– Các bộ phận của hoa: súp lơ, lúa mì, thuốc lá…

– Nhánh củ: họ hành, họ lay ơn, họ thủy tiên…

– Đoạn mầm: măng tây.

Sự phát sinh chồi bất định trực tiếp bắt đầu bằng các tế bào nhu mô (parenchyma cells) nằm ở trong biểu bì hoặc ngay phía dưới bề mặt của thân; một số tế bào này trở thành mô phân sinh và các túi nhỏ gọi là thể phân sinh (meristemoids) phát triển. Các thể phân sinh này rõ ràng có nguồn gốc từ các tế bào đơn. Tuy nhiên, chiều hướng phản ứng của thực vật cũng tùy thuộc vào nồng độ phytohormone. Nghiên cứu sự tạo chồi ở mô nuôi cấy của cây linh samDouglas cho thấy cytokinin (BAP 5 μM) cần thiết cho sự phát sinh chồi bất định, nhưng có ba kiểu phản ứng khác nhau có kết quả tùy thuộc vào nồng độ của auxin được cung cấp. Nồng độ auxin thấp (NAA 5 μM) lá mầm tạo ra cả callus và nhiều chồi. Khi cung cấp chỉ riêng auxin (NAA = 5 μM) thì chỉ có callus được tạo thành.

Sự phát triển các chồi bất định gián tiếp đầu tiên qua giai đoạn hình thành callus cơ sở (basal callus) từ các chồi được tách trong nuôi cấy. Các chồi sau đó phát triển từ ngoại vi mô callus và không có quan hệ ban đầu với các mô có mạch dẫn (vascular tissue) của mẫu vật. 2.2. Nhân giống thông qua giai đoạn callus

Trong khuôn khổ của mục đích nhân giống in vitro nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus. Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất. Thông qua giai đoạn callus còn có thể thu được những cá thể sạch virus như trường hợp của Kehr và Sehaffer (1976) thu được ở tỏi.

2.3. Nhân giống thông qua phát sinh phôi vô tính-công nghệ phôi vô tính

2.3.1. Phôi vô tính

Phôi vô tính là các cá thể nhân giống (propagules) có cực tính bắt nguồn từ các tế bào soma. Chúng rất giống phôi hữu tính (zygotic embryo) ở hình thái, quá trình phát triển và sinh lý, nhưng do không phải là sản phẩm của sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, và vì vậy không có quá trình tái tổ hợp di truyền (genetic recombination), các phôi vô tính có nội dung di truyền giống hệt với các tế bào soma đã sinh ra chúng.

Ở trường hợp phôi hữu tính, sự kết hợp giao tử đực và cái cho ra hợp tử (zygote). Hợp tử phân chia nhiều lần tạo nên phôi hữu tính có cấu trúc hai cực: rễ và ngọn. Khi hợp tử phát triển, miền sinh trưởng rễ và miền sinh trưởng ngọn cùng phát triển và cuối cùng tạo thành cây hoàn chỉnh, qua các giai đoạn phôi học như sau:

Trong việc sản xuất các hạt nhân tạo thông qua phôi vô tính từ nuôi cấy dịch lỏng, thì nồi phản ứng sinh học (bioreactor) là thiết bị không thể thay thế được.

Do phôi vô tính cũng có thể nảy mầm và phát triển thành cây hoàn chỉnh, nên kỹ thuật hạt nhân tạo đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công ở nhiều nước. Hạt nhân tạo gồm có 3 phần:

– Phôi vô tính

– Vỏ bọc polymer (alginate)

– Màng ngoài (calcium alginate)

Có nhiều loại polymer tự nhiên đã được thử nghiệm dùng cho công nghệ phôi vô tính, trong đó alginate được coi là tốt nhất. Alginate là một polymer sinh học, được chiết từ rong biển mà chủ yếu là các loài thuộc chi Sargassum. Aliginate do các phân tử manuronic acid gắn với nhau tạo thành, giống như các phân tử glucose tạo nên cellulose. Đặc điểm quan trọng nhất của alginate là chúng ở dạng hòa tan trong nước khi kết hợp với các ion hóa trị một (monovalent) như: Na, K, … và lập tức chuyển sang dạng không tan trong nước khi kết hợp với các ion hóa trị hai (palent) hoặc đa hóa trị (polyvalent) như: Ca+4NH, Mg, Al,… Nếu nhỏ một giọt dung dịch sodium alginate vào dung dịch CaClthì sodium alginate ở phần diện tích ngoài của giọt sẽ chuyển hóa ngay thành calcium alginate và tạo nên một màng không thấm nước. Các viên alginate được hình thành.

2.3.3. Nhân giống trong các nồi phản ứng sinh học

Trước đây, các nồi phản ứng sinh học hay còn gọi là nồi lên men (fermentor) chủ yếu được dùng cho công nghệ vi sinh. Trên cơ sở các thiết bị đó, với một số cải tiến, nhiều tác giả đã nhân giống thành công nhiều loại phôi vô tính và các thể chồi, cụm chồi hoặc củ nhỏ.

Phôi vô tính cà phê được sản xuất thành công ở Brasil trên các nồi phản ứng sinh học dung tích từ 2-4 lít. Nồi vận hành theo các nguyên tắc của một nồi lên men (có thể không dùng cánh khuấy mà chỉ dùng bọt khí để thực hiện việc truyền khí và truyền nhiệt). Mỗi mẻ có thể thu được 4-5 triệu phôi vô tính cà phê. Ở Indonesia , cụm chồi dứa được đưa vào sản xuất thành công với nồi lên men 10 lít. Điểm đáng chú ý trong công nghệ này là thay vì bơm khí vào nồi phản ứng, dịch lỏng nuôi cấy (môi trường mới) được bơm vào nồi và hút ra (môi trường cũ) theo chu kỳ ngắn, nhờ vậy mô và tế bào thực vật có đủ oxy và chất dinh dưỡng để phát triển mạnh. Phương thức nuôi cấy này được gọi là nuôi cấy thể ổn định hóa tính (chemostat culture). Củ siêu bi (microtuber) được thị trường quốc tế công nhận là dạng khoai tây giống của thế kỷ 21. Củ khoai tây siêu bi có kích thước bằng hoặc nhỏ hơn hạt ngô, hoàn toàn sạch bệnh virus được công ty Microtuber Inc. (Mỹ) sản xuất trong các nồi phản ứng là các đoạn thân khoai tây nhân giống bằng cấy mô theo phương pháp cổ điển. Trong nồi phản ứng, các đoạn thân được kích thích ra rễ và tạo củ nhỏ. Hiện nay, Microtuber Inc. có thị trường ở Bắc Mỹ và Hà Lan. Nồi phản ứng ở hãng Microtuber Inc. là các ống nhựa kín chịu nhiệt, đường kính 15 cm, dài 50 cm, quá trình tạo củ hoàn toàn không cần chiếu sáng.

Tóm lại, có ba phương thức tạo cây con trong nhân giống in vitro:

– Mẫu mô trực tiếp tạo chồi và cây hoàn chỉnh (Hình 4.2).

– Mẫu mô phát sinh callus và callus tạo chồi (Hình 4.3).

– Mẫu mô phát sinh callus, callus phát triển phôi (hoặc nuôi cấy dịch huyền phù tế bào phát sinh phôi) và từ phôi thu được cây hoàn chỉnh (Hình 4.4).

3. Các giai đoạn trong quy trình nhân giống vô tính in vitro

Quy trình nhân giống vô tính in vitro được thực hiện theo 3 (hoặc 4-tùy theo cách phân chia của từng tác giả) giai đoạn:

– Chuẩn bị và đưa ra ngoài đất

3.1. Giai đoạn I-cấy gây

Đưa mẫu vật từ bên ngoài vào nuôi cấy vô trùng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

– Tỷ lệ nhiễm thấp.

– Tỷ lệ sống cao.

– Tốc độ sinh trưởng nhanh.

Kết quả bước cấy gây này phụ thuộc rất nhiều vào cách lấy mẫu. Quan trọng nhất vẫn là đỉnh sinh truởng, chồi nách, sau đó là đoạn hoa tự, hoa, đoạn thân, mảnh lá, rễ…

Chọn đúng phương pháp khử trùng sẽ cho tỷ lệ sống cao và môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ đạt được tốc độ sinh trưởng nhanh.

Một số dạng môi trường dinh dưỡng phổ biến:

– Muối khoáng: Theo White (1943), Heller (1953), Murashige và Skoog (1962).

+ Đường saccharose 1-6 %.

+ Vitamin: B1, B6, myo-inositol, nicotinic acid.

+ Phytohormone:

Theo nhập môn công nghệ sinh học của

Nguyễn Hoàng Lộc

【#10】Nuôi Cấy Mô Thực Vật Là Gì?

Nuôi cấy mô thực là gì? Hay còn gọi là nuôi cấy invitro

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kết hợp những phương pháp, kỹ thuật để đưa mẫu thực vật vào điều kiện vô trùng, duy trì và phát triển chúng bằng môi trường thích hợp. Những lý do vì sao lại sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô: Vì chúng đem lại lợi ích rất nhiều như tạo ra số lượng nhân bản lớn, có thể thúc đấy quá trình ra hoa và lai tạo trong ống nghiệm với thời gian nhanh hơn, tạo ra cây giống mức độ đồng đều và sạch bệnh, quan trọng là nhờ kỹ thuật nuôi cấy mô mà ta có thể chuyển gene vào cây nhằm tạo ra giống vượt trội hơn. Cụ thể là gen có khả năng chịu hạn, chịu rét, chịu mặn, hoặc giống cây giàu dinh dưỡng hơn, to hơn, phát triển nhanh hơn, vân vân.

Những yếu tố chi phối thành công của việc nuôi cấy mô thực vật: Chọn mẫu, môi trường, và kỹ thuật vô trùng

Chọn mẫu cho nuôi cấy mô thực vật:

Haberlandt (1902) là người đầu tiên đề xướng ra phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật để chứng minh cho tính toàn thế của tế bào. Theo ông mỗi một tế bào bất kỳ của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Như vậy mỗi tế bào riêng rẽ của một cơ thể đa bào đều chứa đầy đủ toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết của cả sinh vật đó và nếu gặp điều kiện thích hợp thì mỗi tế bào có thể phát triển thành một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh.

Trên lý thuyết: tế bào bất kỳ của thực vật là toàn năng, nhưng trong các kỹ thuật nuôi cấy mô hiện nay, tuỳ theo loại cây người ta sẽ lấy mẫu ở những vị trí nhất định. Chọn đúng vị trí lấy mẫu sẽ tạo ra khả năng sống sót ở mẫu thực vật cao hơn. Ví dụ như ở lan, người ta chọn đỉnh sinh trưởng hoặc phát hoa để vô mẫu, vì vị trí hầu như không có virus gây bệnh và có khả năng sống sót cao. Hoặc có cây người ta chọn những đốt thân còn non. Mẫu nếu lấy ở phần rễ thì rất dễ bị nhiễm vì chúng là nơi cư ngụ của nhiều loại nấm mốc, vi sinh, vi khuẩn. Do đó, nếu ta lấy ở phần trên mặt đất thì việc vô trùng sẽ dễ dàng hơn, tỷ lệ nhiễm sẽ ít hơn. Những phần trên mặt đất như thân, cành, lá, chồi, vân vân.

VÔ TRÙNG MẪU THỰC VẬT

Khử trùng mẫu cấy là việc làm khó vì mẫu sống không thể khử bằng nhiệt độ cao mà phải giữ được bản chất sinh học của nó. Do đó mẫu cấy thực vật phải được khử trùng bằng các dung dịch khử trùng. Các dung dịch khử trùng thường dùng là hypoclorit calcium, hypoclorit sodium, chlorua thủy ngân, oxi già… Tỉ lệ vô trùng thành công phụ thuộc thời gian khử trùng và nồng độ các chất khử trùng và khả năng xâm nhập của chúng vào các kẽ lách lồi lõm trên bề mặt mô nuôi cấy, khả năng đẩy hết các bọt khí bám trên bề mặt mô nuôi cấy. Các dung dịch dùng để khử trùng mẫu phải bảo vệ được mô thực vật nhưng thời gian khử trùng phải đủ để tiêu diệt nguồn gây nhiễm là nấm và vi khuẩn. Các mẫu cấy khi chọn lựa phải được rửa trước bằng xà phòng dưới dòng nước chảy rồi mới cho vào ngâm trong dung dịch khử trùng

Để tăng tính linh động và khả năng xâm nhập của chất diệt khuẩn, thông thường người ta xử lí mô nuôi cấy trong cồn 70% trong 30 giây, sau đó mới xử lí trong dung dịch diệt khuẩn. Trong thời gian xử lí, mô cấy phải được ngập hoàn toàn trong dung dịch diệt khuẩn. Khi xử lí xong mô cấy được rửa nhiều lần trong nước cất vô trùng (3-5 lần). Những phần trên mô cấy bị tác nhân vô trùng làm cho trắng phải cắt bỏ trước khi đặt mô cấy lên môi trường. Để tránh ảnh hưởng trực tiếp của tác nhân vô trùng lên mô cấy, nên chú y để lại một lớp bọc ngoài khi ngân mô vào dung dịch diệt khuẩn. Lớp cuối cùng này sẽ được cắt bỏ hoặc bóc đi trước khi đặt mô cấy lên môi trường.

Đối với những mẫu khó khử trùng thì việc xử lí mẫu phải được lặp lại sau 24-48 h trước khi cấy. Điều này cho phép những vi sinh vật chưa chết có thời gian phát triển đến giai đoạn nhạy cảm với thuôc khử trùng.

Các chất kháng sinh trên thực tế ít được sử dụng vì tác dụng không triệt để và có ảnh hưởng xấu ngay lên sự sinh trưởng của mô cấy.

Việc xử lí thành công nguồn gây nhiễm phần lớn phụ thuộc vào kỹ thuật xử lí trong nuôi cấy vô trùng. Các nguồn gây nhiễm là bụi tóc, tay, quần áo vì vậy trong khi cấy phải rửa tay,lau bằng cồn 700 tới khủy tay, tay áo phải xoắn cao lên, kẹp tóc gọn.. Không nói chuyện hoặc nhảy mũi trong khi đang cấy. Khi cấy không nên chạm tay vào mặt trong của bình cấy cũng như các dụng cụ cấy. Không đưa vào tủ cấy các bình cấy đã bị nhiễm vì bào tử có thể phát tán trong tủ cấy.

MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

https://khonggiansinhhoc.com/nuoi-cay-mo-thuc-vat-va-loi-ich-tu-nuoi-cay-invitro-phan/

Thông tin liên hệ:

SBC Scientific

Hotline: 0945677929

Email:[email protected]

Oleh Nuôi Cấy Mô Thực Vật