Ứng Dụng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Trong Hệ Thống Đào Tạo Tín Chỉ

--- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Trong Ngành Hàng Không
  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Kỹ Thuật Hàng Không
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải Nên Biết
  • Kết Quả Hiv Dương Tính Có Ý Nghĩa Gì?
  • Giấy Xét Nghiệm Hiv Dương Tính
  • 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ HẢI HÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH Mã số : 60.48.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng – Năm 2011 2 Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH.TRẦN QUỐC CHIẾN Phản biện 1: TS. NGUYỄN TẤN KHÔI Phản biện 2: chúng tôi LÊ MẠNH THẠNH Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 09 năm 2011 * Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn ñề tài Trong những năm gần ñây, thuật ngữ Hệ phân tán (Distributed System) ñã trở nên gần gũi với những người làm công tác tin học. Việc ứng dụng hệ tin học phân tán vào các lĩnh vực ñời sống xã hội, vào các ngành kinh doanh, hàng không, ñường sắt, viễn thông, thương mại ñiện tử…ngày càng phát triển mạnh. Hiện nay,nước ta ñã và ñang có rất nhiều nghiên cứu nhằm phát triển và hoàn thiện các hệ thống dữ liệu phân tán nhằm phát triển các ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Và một trong nhiều nghiên cứu ñó là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán trong quản lý ñào tạo theo học chế tín chỉ của các trường ñại học. Học chế tín chỉ có rất nhiều ưu ñiểm : hiệu quả ñào tạo cao, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao, ñạt hiệu quả cao về mặt quản lý…Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này thì khối lượng công việc phải quản lý của nhà trường tăng lên rất lớn, nếu như trong phương pháp học theo niên chế lấy nguyên ñơn là lớp thì trong phương pháp học theo học chế tín chỉ lấy nguyên ñơn là một sinh viên. Như vậy công việc của người quản lý tăng lên gấp bội. Ví dụ, một trường ñại học có khoảng 3000 sinh viên thì việc quản lý một cách chặt chẽ và hợp lý ñến từng sinh viên: quản lý hồ sơ, quá trình học tập theo từng tín chỉ, khen thưởng, kỷ luật, ñiểm, thời khóa biểu cá nhân, học phí, học lại sẽ rất phức tạp. Hiện nay, nhiều trường ñã xây dựng các phần mềm ñào tạo tín chỉ dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu tập trung, nhưng khối lượng dữ liệu ñược sử dụng trong mỗi một năm học rất lớn và ngày một tăng, dẫn tời thời 4 gian truy xuất dữ liệu rất lâu, gây ảnh hưởng ñến hiệu quả của quản lý ñào tạo. Do ñó, việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán ñể hỗ trợ cho quản lý ñào tạo tín chỉ của các trường ñại học là vấn ñề cấp thiết hiện nay. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ Mục tiêu: Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán và trên cơ sở lý thuyết ñó xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán ñể hỗ trợ trong quản lý ñào tạo tín chỉ cụ thể là: quản lý sinh viên học 2 ngành và mỗi trường sẽ tự nhập ñiểm các học phần do trường mình giảng dạy. Hướng tới các ñối tượng: End-Users, Managers, Administrators… Nhiệm vụ: Do ñây là một hệ thống lớn, không ñủ thời gian ñể xây dựng toàn bộ hệ thống nên ñề tài sẽ tập trung xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm hỗ trợ trong việc quản lý trong quản lý các sinh viên học 2 ngành, học các học phần chung ở các trường ñại học thành viên 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: SQL Server Phạm vi nghiên cứu: Trường ñại học có áp dụng hình thức ñào tạo theo học chế tín chỉ. 4. Giả thiết nghiên cứu Giả thiết nghiên cứu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 5 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu quy chế học chế tín chỉ. Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server (các sách ñã xuất bản, các tài liệu trên mạng. Nghiên cứu các giải pháp phân quyền bảo mật và an ninh mạng, ñảm bảo an toàn hệ thống dữ liệu. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Đề tài giúp hiểu rõ các lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có thể giúp người ñọc nắm ñược các chức năng và cách ứng dụng trên hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu phân tán. Đề tài góp phần giúp các trường ñại học nâng cao hiệu quả quản lý ñào tạo. 7. Bố cục của luận văn Nội dung chính của ñề tài bao gồm 3 chương Chương 1: Giới thiệu khái quát về cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu phân tán Chương 2: Mô tả bài toán, xây dựng mô hình chức năng của hệ thống Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán trong ñào tạo tín chỉ 6 Chương 1 TỔNG QUAN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 1.1. Tổng quan 1.2. Cơ sở dữ liệu phân tán 1.2.1. Khái niệm 1.2.2. Mô hình kiến trúc 1.2.2.1. Mô hình kiến trúc của hệ phân tán máy khách/máy chủ – client/server. Hình 1-1. Sơ ñồ hệ phân tán client/server 7 1.2.2.2. Mô hình hệ phân tán ngang hàng. Hình 1-2. Sơ ñồ kiến trúc của hệ phân tán ngang hàng 1.3. So sánh hệ CSDL phân tán và hệ CSDL tập trung 1.3.1. Hệ cơ sở dữ liệu tập trung Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và bản thân cơ sở dữ liệu ñều ở trên một bộ xử lý. 8 Hệ sơ sở dữ liệu ñược thiết kế cho hệ thống một người dùng không hỗ trợ ñiều khiển cạnh tranh, chức năng phục hồi. 1.3.2. So sánh Cơ sở dữ liệu phân tán ñược thiết kế khác cơ sở dữ liệu tập trung. Do ñó cần ñối sánh các ñặc trưng của cơ sở dữ liêu phân tán với cơ sở dữ liệu tập trung ñể thấy ñược lợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán. Đặc trưng mô tả cơ sở dữ liệu tập trung là ñiều khiển tập trung, ñộc lập dữ liệu, giảm bớt dư thừa, cơ cấu vật lý phức tạp ñối với khả năng truy cập, toàn vẹn, hồi phục, ñiều khiển tương tranh, biệt lập và an toàn dữ liệu. 1.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán 1.4.1. Các chiến lược thiết kế 1.4.2. Các kiểu phân mảnh – Các quy tắc phân mảnh ñúng ñắn: Chúng ta sẽ tuân thủ ba quy tắc trong khi phân mảnh mà chúng bảo ñảm rằng CSDL sẽ không có thay ñổi nào về ngữ nghĩa khi phân mảnh. a) Tính ñầy ñủ (completeness). b) Tính tái thiết ñược (reconstruction). c) Tính tách biệt (disjointness). 1.4.2.1. Phân mảnh ngang a) Phân mảnh ngang nguyên thuỷ 9 Phân mảnh ngang nguyên thuỷ ñược ñịnh nghĩa bằng một phép toán chọn trên các quan hệ chủ nhân của một lược ñồ của CSDL. Vì thế cho biết quan hệ R, các mảnh ngang của R là các Ri: Ri = σFi(R), 1 ≤ i ≤ z. Trong ñó Fi là công thức chọn ñược sử dụng ñể có ñược mảnh Ri. Chú ý rằng nếu Fi có dạng chuẩn hội, nó là một vị từ hội sơ cấp (mj). b) Phân mảnh ngang dẫn xuất Phân mảnh ngang dẫn xuất ñược ñịnh nghĩa trên một quan hệ thành viên của ñường nối dựa theo phép toán chọn trên quan hệ chủ nhân của ñường nối ñó. Như thế nếu cho trước một ñường nối L, trong ñó owner (L)=S và member(L)=R, và các mảnh ngang dẫn xuất của R ñược ñịnh nghĩa là: Ri=R Si Trong ñó w là số lượng các mảnh ñược ñịnh nghĩa trên R, và Si= (S) với Fi là công thức ñịnh nghĩa mảnh ngang nguyên thuỷ Si 1.4.2.2. Phân mảnh dọc Một phân mảnh dọc cho một quan hệ R sinh ra các mảnh R1, R2,..,Rr, mỗi mảnh chứa một tập con thuộc tính của R và cả khoá của R. Mục ñích của phân mảnh dọc là phân hoạch một quan hệ thành một tập các quan hệ nhỏ hơn ñể nhiều ứng dụng chỉ cần chạy trên một mảnh. Một phân mảnh “tối ưu”là phân mảnh sinh ra một lược ñồ phân mảnh cho phép giảm tối ña thời gian thực thi các ứng dụng chạy trên mảnh ñó. i=1 w 10 1.4.2.3. Phân mảnh hỗn hợp Trong ña số các trường hợp, phân mảnh ngang hoặc phân mảnh dọc ñơn giản cho một lược ñồ CSDL không ñủ ñáp ứng các yêu cầu từ ứng dụng. Trong trường hợp ñó phân mảnh dọc có thể thực hiện sau một số mảnh ngang hoặc ngược lại, sinh ra một lối phân hoạch có cấu trúc cây. Bởi vì hai chiến lược này ñược áp dụng lần lượt, chọn lựa này ñược gọi là phân mảnh hỗn hợp. 1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 1.5.1. Khái niệm 1.5.2. Ưu và nhược ñiểm 11 Chương 2 MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 2.1. Giới thiệu tổng quan 2.2. Giải pháp 2.2.1. Bài toán ñược ñặt ra Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán nhằm quản lý sinh viên học 2 ngành giữa các trường thành viên hoặc học các học phần chung trong Đại học Đà Nẵng. Dữ liệu sẽ ñược phân tán về các trường thành viên, mỗi trường sẽ quản lý sinh viên của trường mình và Ban ñào tạo sẽ quản lý chung tất cả. Ban ñào tạo sẽ ñiều hành chính sách, quy chế. Mỗi trường sẽ tự nhập ñiểm các lớp học phần do trường mình giảng dạy, và dữ liệu ñiểm này sẽ ñược ñưa về dữ liệu ñiểm của sinh viên tại trường sinh viên theo học. 2.2.2. Hướng xây dựng Mỗi trường sẽ là một nút mạng, có 1 server. Các server ñó ñồng bộ với nhau ñể có dữ liệu thống nhất, giúp cho việc tổng hợp và theo dõi số liệu của cấp Đại học Đà Nẵng. Phòng Đào tạo tại mỗi trường sẽ tự quản lý sinh viên của mình, quản lý các sinh viên học 2 ngành, mỗi trường sẽ nhập ñiểm do chính trường mình giảng dạy. Dữ liệu ñược thiết kế trên hệ quản trị cơ sở SQL 2008, sử dụng cơ chế Replication. 12 2.3. Các ñối tượng sử dụng 2.3.1. Ban ñào tạo 2.3.2. Phòng ñào tạo của các trường thành viên 2.4. Phân tích hệ thống về mặt chức năng 2.4.1. Khảo sát hệ thống 2.4.2. Xác ñịnh các ñối tượng của hệ thống 2.4.2.1. Sinh viên 2.4.2.2. Học phần 2.4.2.3. Khoa 2.4.2.4. Ngành ñào tạo 2.4.2.5. Khung chương trình ñào tạo 2.4.2.6. Lớp sinh hoạt 2.4.2.7. Lớp học phần 2.4.2.8. Giảng viên 2.4.2.9. Kế hoạch học tập 2.4.2.10. Bảng ñiểm 13 2.4.3. Xây dựng biểu ñồ chức năng của hệ thống Hình 2-1. Biểu ñồ phân rã chức năng Quản lý học tập Quản lý lớp học phần Nhập ñiểm lớp học phần Xét lưu ban, lên lớp Xét tốt nghiệp Tổng hợp kết quả học Quản lý ñào tạo hệ tín chỉ Quản lý kế Lập kế hoạch Xem kế hoạch Quản lý ñăng ký học phần Đăng ký học phần Thống kê ñăng ký Quản lý hệ Tạo tài khoản Phân quyền sử dụng Qlý khoa Qlý giảng viên Qlý học Qlý sinh viên Qlý ngành 14 2.5. Biểu ñồ luồng dữ liệu 2.5.1. Biểu ñồ luồng dữ liệu ở mức ngữ cảnh 2.5.2. Biểu ñồ luồng dữ liệu ở mức ñỉnh Hình 2-2. Biểu ñồ luồng dữ liệu ở mức ñỉnh 2.5.3. Biểu ñồ luồng dữ liệu ở mức dưới ñỉnh Biểu ñồ mô tả quá trình xử lý thông tin giữa các chức năng ñược phân rã ở mức 2 15 a) Chức năng: Quản lý hệ thống Hình 2-3. Biểu ñồ DFD quản lý hệ thống b) Chức năng: Quản lý kế hoạch Hình 2-4. Biểu ñồ DFD quản lý kế hoạch 16 c) Chức năng: Quản lý ñăng ký Hình 2-5. Biểu ñồ DFD quản lý ñăng ký d) Chức năng: Quản lý học tập Hình 2-6. Biểu ñồ DFD quản lý học tập 17 Chương 3 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 3.1. Xây dựng mô hình thực thể quan hệ 3.1.1. Xác ñịnh các thực thể, các thuộc tính 3.1.2. Mô hình thực thể quan hệ Hình 3-1. Mô hình thực thể quan hệ 18 3.2. Mô hình dữ liệu quan hệ Từ mô hình E-R ở trên ta xây dựng ñược mô hình quan hệ qua các bước sau 3.2.1. Mô hình quan hệ 3.2.2. Xác ñịnh dạng chuẩn 3.2.3. Các bảng dữ liệu 3.3. Mô hình cơ sở dữ liệu Hình 3-2. Mô hình cơ sở dữ liệu 19 3.4. Mô tả thiết kế dữ liệu phân tán cho hệ thống 3.4.1. Lựa chọn vị trí ñặt CSDL và phân nhóm người sử dụng 3.4.2. Yêu cầu cụ thể Theo yêu cầu của bài toán ñặt ra và mô hình dữ liệu quan hệ ở trên, ta phân mảnh dữ liệu theo phương pháp phân mảnh ngang ñể xử lý bài toán. Cụ thể như sau: – Ta có bảng TRUONG với 4 bộ dữ liệu như sau: Matruong Tentruong Diachi Dienthoai Ghichu TR01 Đại học Bách khoa Đà Nẵng TR02 Đại học Kinh tế Đà Nẵng TR03 Đại học Sư phạm Đà Nẵng TR04 Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng Trong ñó TRUONG1=σMatruong=”TR01″ (TRUONG) TRUONG1=σMatruong=”TR02″ (TRUONG) TRUONG1=σMatruong=”TR03″ (TRUONG) TRUONG1=σMatruong=”TR04” (TRUONG) 20 * Ta phân mảnh dữ liệu SV thành 4 mảnh dựa trên các quan hệ sau: SINHVIEN(MaSV, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, NoiSinh, Madantoc, Matongiao, QueQuan, DiaChi, Dienthoai, Malop) LOPSINHHOAT(Malop, TenLop, MoTa, Manganh) NGANH(MaNganh, TenNganh, MoTa, SoHK, Makhoa) KHOA(Makhoa, tenkhoa, tenviettat, ghichu, Matruong) TRUONG(Matruong, Tentruong, Diachi, Dienthoai, Ghichu) Mối liên hệ giữa các quan hệ: Dựa vào tập vị từ nối sau: Matruong, Tentruong, Diachi, Dienthoai, Ghichu Makhoa, tenkhoa, tenviettat, ghichu, Matruong, Ghichu MaNganh, TenNganh, MoTa, SoHK, Makhoa Malop, TenLop, MoTa, Manganh MaSV, Malop, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, NoiSinh, Madantoc, Matongiao, QueQuan, DiaChi, Dienthoai, Ghichu TRUONG KHOA NGANH LOPSINHHOAT SINHVIEN 21 TRUONG.Matruong=KHOA.Matruong KHOA.Makhoa=NGANH.Makhoa NGANH.Manganh= LOPSINHHOAT.Manganh LOPSINHHOAT.Malop=SINHVIEN.malop Ta có 4 mảnh như sau SINHVIEN1=SINHVIEN TRUONG1 SINHVIEN2=SINHVIEN TRUONG2 SINHVIEN3=SINHVIEN TRUONG3 SINHVIEN4=SINHVIEN TRUONG4 * Ta phân mảnh dữ liệu Bảng ñiểm thành 4 mảnh dựa trên các quan hệ sau: BANGDIEM(MaSV, MaLopHP, Diem, Hocky, Ghichu) LOPHOCPHAN(MalopHP, MaHP, TenLopHP, Hocky, Ghichu) HOCPHAN(MaHP, TenHP, SoTC, LoaiHP, VietTat, Makhoa) KHOA(Makhoa, tenkhoa, tenviettat, ghichu, Matruong) TRUONG(Matruong, Tentruong, Diachi, Dienthoai, Ghichu) Mối liên hệ giữa các quan hệ: TRUONG 22 Dựa vào tập vị từ nối sau: TRUONG.Matruong=KHOA.Matruong KHOA.Makhoa=HOCPHAN.Makhoa HOCPHAN.Mahp= chúng tôi LOPHOCPHAN.Malophp=BANGDIEM.malophp Mỗi trường sẽ nhập ñiểm các học phần của trường mình giảng dạy. Do ñó, dữ liệu lấy về sẽ là danh sách các lớp học phần do trường mình giảng dạy và sinh viên ñăng ký học trong các lớp học phần ñó. Ta có 4 mảnh như sau: BANGDIEM 1= BANGDIEM TRUONG1 BANGDIEM 2= BANGDIEM TRUONG2 Matruong, Tentruong, Diachi, Dienthoai, Ghichu Makhoa, tenkhoa, tenviettat, ghichu, Matruong MaHP, TenHP, SoTC, LoaiHP, VietTat, Makhoa MalopHP, MaHP, TenLopHP, Hocky, Ghichu KHOA HOCPHAN LOPHOCPHAN MaSV, MaLopHP, Diem, Hocky, Ghichu BANGDIEM 23 BANGDIEM 3= BANGDIEM TRUONG3 BANGDIEM 4= BANGDIEM TRUONG4 3.4.3. Phương pháp phân tán Replication a. Định nghĩa: Là phương pháp phân tán sử dụng các bảng copy còn gọi là bảng ảnh (Snapshot) của một hay nhiều phần dữ liệu từ bảng chủ ñịnh vào vị trí ở xa. Mô hình phân tán dữ liệu của phương pháp phân tán dữ liệu sử dụng các Replicate Hình 3-3. Mô hình phân tán dữ liệu Replicate b. Các ưu ñiểm của phương pháp phân tán sử dụng các Replication: 24 c. Các nhược ñiểm của phương pháp phân tán sử dụng các Replication: 3.4.4. Cài ñặt cơ sở dữ liệu 3.4.5. Thiết kế 25 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Những kết quả nghiên cứu của luận văn cho phép rút ra những kết luận sau: 1. Đề tài ñã xây dựng ñược hệ cơ sở dữ liệu phân tán ứng dụng trong quản lý ñào tạo 2 ngành giữa các trường thành viên và quản lý các học phần học chung trong Đại học Đà nẵng. 2. Đề tài hỗ trợ các trường ñại học lưu trữ dữ liệu một cách có tổ chức ñể phục vụ cho quản lý ñào tạo sử dụng thuận tiện nhất. Đánh giá ưu ñiểm và hạn chế của luận văn: Đề tài ñã xây dựng ñược hệ cơ sở dữ liệu phân tán giúp quản lý ñào tạo một cách khoa học, hiệu quả. Tuy nhiên, ñây là ñề tài còn rất mới ñòi hỏi cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn, do ñó ñề tài không khỏi hạn chế về mặt phân tích và ñề xuất giải pháp. Rất mong nhận ñược sự góp ý của thầy, cô và ñồng nghiệp ñể luận văn ñược hoàn chỉnh hơn. Phạm vi ứng dụng của luận văn : – Về mặt lý thuyết: Đề tài ứng dụng ñược trên tất cả các trường ñại học. – Về mặt thực tiễn: Mỗi một trường ñại học quản lý ñào tạo theo học chế tín chỉ có cách thức quản lý không giống nhau, 26 do ñó phải tùy theo cách thức quản lý của mỗi trường ñể ñiều chỉnh cho phù hợp. Luận văn có thể phát triển theo hướng sau ñây : 1. Phát triển hệ thống ra những cơ sở ñào tạo liên kết với trường và ở xa, trường quản lý sinh viên, các cơ sở nhập ñiểm thành phần 2. Phát triển phần mềm ứng dụng chạy trên hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán (mạng LAN, trên Website). 3. Phát triển thêm hệ cơ sở dữ liệu ñể thống nhất dữ liệu quản lý ñào tạo của tất cả các trường thành viên trong một ñại học vùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện: Em Có Nhiều Chiêu Dỗ Anh
  • Hero In All Day’s Blog Site: Những Thuật Ngữ Và Khái Niệm Trong Breaking/bboying/hiphop Part1
  • Cypher Là Gì? Tìm Hiểu Về Văn Hóa Cypher Trong Hiphop Và Rap
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải
  • Popular Chemistry Terms In English
  • Một Số Phần Mềm Mô Phỏng Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Fip: Feline Truyền Nhiễm Bịnh Sưng Phúc Mô
  • Sbp: Bịnh Sưng Phúc Mô Do Vi Khuẩn Tự Phát
  • Bạn Có Biết Phụ Cấp Trách Nhiệm Là Gì?
  • Một Tác Dụng Của Lọc Phụ Trong Bể Thủy Sinh
  • Trong Nhà Có Một Nam Phụ
  • Hiện nay số lượng các phần mềm mô phỏng trong lĩnh vực CNHH rất lớn, trong đó phải kể đến một số phần mềm mạnh và nổi tiếng như : PRO/II, Dynsim (Simsci); HYSIM, HYSYS, HTFS, STX/ACX, BDK (Hyprotech); PROSIM, TSWEET (Bryan research & engineering); Design II (Winsim); IDEAS Simulation; Simulator 42 … Trong đó, phổ biến là PRO II, Hysys, Dynsim.

    Mô phỏng là gì ?

    Mô phỏng – simulation là phương pháp mô hình hóa dựa trên việc thiết lập mô hình số và sử dụng phương pháp số để tìm ra lời giải với sự trợ giúp của máy vi tính. Để mô phỏng một quá trình trong thực tế đòi hỏi:

    – Mô tả toán học : dùng các công cụ toán học để mô tả mô hình nguyên lí

    – Xử lí các biểu thức và các ràng buộc.

    Có thể phân quá trình mô phỏng làm 2 phần :

    § Mô phỏng tĩnh (Steady Simulation): là mô phỏng quá trình ở trạng thái dừng, dùng để :

    – Thiết kế ( Designing) một quá trình mới.

    – Thử lại, kiểm tra lại (Retrofitting) các quá trình đang tồn tại.

    – Hiệu chỉnh (Troubleshooting) các quá trình đang vận hành.

    – Tối ưu hóa (Optimizing) các quá trình đang vận hành.

    § Mô phỏng động (Dynamic Simulation): là mô phỏng thiết bị, quá trình ở trạng thái hoạt động liên tục, cho phép người dùng khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống theo thời gian và phương pháp xử lí tình huống giả lập trong quá trình thiết kế và vận hành quá trình một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    Một số phần mềm mô phỏng thông dụng.

    Pro II là phần mềm tính toán chuyên dụng trong các lĩnh vực công nghệ hóa học nói chung, đặc biệt là trong lĩnh vực lọc hóa dầu, polymer, hóa dược… Đây là phần mềm tính toán rất chính xác các quá trình chưng cất. Pro II là sản phẩm của SIMSCI, được hình thành năm 1967 và được sử dụng chính thức vào năm 1988. Phiên bản mới nhất hiện nay là Pro II 8.3.

    Pro II vận hành theo các modul liên tiếp, mỗi thiết bị được tính riêng lẽ và lần lượt tính cho từng thiết bị. Nó bao gồm các nguồn dữ liệu phong phú : thư viện các cấu tử hóa học, các phương pháp xác định các tính chất nhiệt động, trợ giúp rất mạnh trong việc tính toán các thiết bị trong sơ đồ công nghệ.

    Pro II là công cụ mô phỏng tĩnh, được sử dụng nhằm 2 mục đích chính :

    § Thiết kế một phân xưởng mới (Sizing)

    § Mô phỏng một phân xưởng đã được xây dựng trong thực tế để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận hành của nó (Rating) như : thay đổi nguồn nguyên liệu, điều kiện vận hành hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm…

    2. Hysys

    Hysys là sản phẩm của công ty Hyprotech-Canada thuộc công ty AEA Technologie Engineering Software – Hyprotech Ltd. Đây là một phần mềm có khả năng tính toán đa dạng, cho kết quả có độ chính xác cao, đồng thời cung cấp nhiều thuật toán sử dụng, trợ giúp trong quá trình tính toán công nghệ, khảo sát các thông số trong quá trình thiết kế nhà máy chế biến khí. Ngoài ra Hysys còn có khả năng tự động tính toán các thông số còn lại nếu thiết lập đủ thông tin.

    Hysys được thiết kế sử dụng cho hai trạng thái mô phỏng tĩnh và động. Hysys có nhiều ứng dụng, trong đó nổi bật là khả năng :

    § Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất (Hysys.Concept)

    § Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi, đánh giá hoạt động của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt được độ tin cậy về hoạt động, an toàn, lợi nhuận cao nhất. Cải tiến các thiết bị có sẵn và mở rộng quy mô nhà máy hiện hành (Hysys.Plant)

    Giao diện chính của Hysys 3.2 3. Dynsim

    Dynsim là sản phẩm của SIMSCI, là phần mềm mô phỏng động được sử dụng cho kỹ sư thiết kế và vận hành, với nhiều ứng dụng đa dạng trong các quá trình công nghiệp gồm lọc dầu, chế biến khí, hóa dầu và một số quá trình hóa học khác. Dynsim có một cơ sở dữ liệu rất lớn các cấu tử, các mô hình nhiệt động học và các thiết bị. Nó cho phép thực hiện nhiều ứng dụng như nghiên cứu thiết kế quá trình, khảo sát quá trình điều khiển, huấn luyện vận hành, phân tích hệ thống và tối ưu hóa thời gian thực. Hiện nay, phiên bản mới nhất là Dynsim 4.2.

    Dynsim có nhiều tính năng vượt trội trong việc mô phỏng động như:

    § Cho kết quả tính toán rất nhanh và chính xác trong quá trình mô phỏng động.

    § Các thiết bị chính trong sơ đồ công nghệ, thiết bị điều khiển, vận hành và khả năng đáp ứng của chúng rất thật.

    § Có thể lấy kết quả thiết kế ở trạng thái ổn định trực tiếp từ Pro IIcủa một quá trình có sẵn.

    § Có thể kết nối dữ liệu với các phần mềm khác như Excel, OLGA2000, Hysys, Simcontrol.

    § Có nhiều chức năng đặc biệt cho mô phỏng động như các biểu đồ (Trend), đồ thị (Plot), các giả lập sự cố (Malfunctions) và khả năng biên tập các thao tác điều khiển theo thời gian trong quá trình vận hành (Scenarios).

    § Có thể mô phỏng một sơ đồ công nghệ lớn trong nhà máy với nhiều phân xưởng, trong đó mỗi phân xưởng có thể mô phỏng trên một Flow-sheet và kết nối với nhau.

    § Giao diện rất thân thiện.

    Giao diện chính của Dynsim 4.0

    Dynsim là một công cụ hỗ trợ rất mạnh trong việc mô phỏng động các quá trình trong công nghệ hóa học nói chung và lọc hóa dầu nói riêng. Với khả năng kết nối dữ liệu thiết kế với Pro II, nó tạo ra bộ đôi phần mềm mô phỏng cực kì hiệu quả và chính xác, đáp ứng yêu cầu trong nghiên cứu, giảng dạy trong các trường đại học, viện nghiên cứu. Hơn nữa, nếu làm một phép so sánh kinh tế, rõ ràng giá thành khi thuê hoặc mua phần mềm cực kỳ nhỏ so với giá của một pilot, mặc dù kết quả của chúng đưa ra có thể nói là rất khớp nhau.

    chúng tôi

    Nguyễn Văn Quang @ 11:17 10/12/2011

    Số lượt xem: 1432

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Phỏng Là Gì? Ứng Dụng Cách Thức Mô Phỏng Trong Cuộc Sống
  • Golf Mô Phỏng Là Gì Và Địa Chỉ Nào Lắp Đặt Uy Tín Nhất
  • Chương 1. Giới Thiệu Về Mô Phỏng
  • Mô Phạm Là Gì? Mô Phạm Liệu Có Giúp Cuộc Sống Trở Nên Tích Cực
  • Chuyện Chưa Kể Về Lầu Nghi Môn Đẹp Bậc Nhất Xứ Nghệ
  • Thực Trạng Hệ Thống Quan Trắc Môi Trường Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Môi Trường Vĩ Mô (Môi Trường Tổng Quát)
  • Mỗi Người Được Bao Nhiêu Sát Na?
  • Các Phương Pháp Phân Lập, Nuôi Cấy Vi Khuẩn
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Môi Trường
  • Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã xây dựng và đưa vào hoạt động mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia.

    a. Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

    Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã xây dựng và đưa vào hoạt động mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia. Các trạm quan trắc môi trường quốc gia được xây dựng trên cơ sở phối hợp giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) với các cơ quan nghiên cứu, phòng thí nghiệm đang hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và tỉnh Lào Cai. Tại thời điểm đó, đây là biện pháp hiệu quả và kịp thời, tận dụng được cơ sở vật chất về trang thiết bị cũng như nguồn nhân lực sẵn có của các cơ quan này. Tính đến năm 2002, mạng lưới đã có 21 trạm được thành lập, tiến hành quan trắc các thành phần môi trường như: nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước mưa, nước biển, đất, phóng xạ, không khí xung quanh và tiếng ồn, chất thải rắn, môi trường lao động, y tế và công nghiệp,… tại hàng nghìn điểm quan trắc trên toàn quốc với tần suất khoảng từ 2 đến 6 lần/năm.

    Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2002, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Nhà nước cho ra đời Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2021” (sau đây gọi là Quyết định số 16).

    Căn cứ theo Quyết định số 16, mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được chia thành hai mạng lưới: (1) Mạng lưới quan trắc môi trường nền và (2) Mạng lưới quan trắc môi trường tác động.

    – Mạng lưới quan trắc môi trường nền được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường không khí và nước do Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn (trước đây) và mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất do Tổng cục Địa chất (trước đây) quản lý. Nay, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đều đã nhập về Bộ Tài nguyên và Môi trường, do Bộ quản lý và giao nhiệm vụ quan trắc môi trường nền trực tiếp.

    – Mạng lưới quan trắc môi trường tác động được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia trước đây do Tổng cục Môi trường quản lý, và một số trạm, điểm quan trắc môi trường do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam… quản lý thực hiện. Theo Quyết định số 16, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường được xác định là Trung tâm đầu mạng, thực hiện vai trò chỉ huy, điều hành hoạt động của toàn mạng lưới.

    Đồng thời, đối với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia gồm 14 loại hình trạm quan trắc như sau

    * Đối với mạng lưới quan trắc môi trường nền:

    – Trạm quan trắc môi trường không khí, nước mặt lục địa (sông, hồ,…);

    – Trạm quan trắc môi trường biển;

    – Trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt lục địa, lắng đọng axit;

    – Trạm vùng quan trắc nền nước dưới đất;

    * Đối với mạng lưới quan trắc môi trường tác động:

    – Trạm vùng tác động (10 Trạm);

    – Trạm vùng ven bờ (03 Trạm);

    – Trạm vùng biển khơi (04 Trạm);

    – Trạm vùng đất (03 Trạm);

    – Trạm vùng phóng xạ (04 Trạm);

    – Trạm quan trắc đa dạng sinh học;

    – Trạm quan trắc và phân tích môi trường nước sông (09 Trạm);

    – Trạm quan trắc chất thải;

    – Trạm không khí tự động (58 Trạm).

    Hình 1. Bản đồ hệ thống các điểm quan trắc môi trường quốc giab. Mạng lưới quan trắc môi trường địa phương

    Thực hiện Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, phần lớn các địa phương đã thành lập đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quan trắc môi trường, theo dõi và giám sát chất lượng môi trường không khí và nước trên địa bàn của địa phương mình. Tính đến giữa năm 2010, đã có trên 40 địa phương trong cả nước thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường với các tên gọi khác nhau, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Môi trường.

    Tại một số địa phương có nguồn ngân sách dồi dào hoặc có sự hỗ trợ kinh phí của các dự án, tổ chức trong và ngoài nước (như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Đà Nẵng…), các nguồn lực tài chính, trang thiết bị và con người đã được quan tâm đầu tư, phát triển khá mạnh. Trong khi đó, tại nhiều địa phương khác, việc đầu tư các nguồn lực cho hoạt động quan trắc môi trường chưa được quan tâm, chú ý đúng mức. Thời gian qua, một số địa phương có những vấn đề “nóng” về môi trường (như: Lâm Đồng, Đăk Nông, An Giang, Lào Cai, Phú Thọ, Ninh Thuận…) cũng đã và đang xây dựng các dự án đầu tư tăng cường năng lực quan trắc môi trường.

    Bảng 1. Danh sách các tỉnh/thành phố đã thành lập c. Mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khácTrung tâm Quan trắc môi trường2. Những kết quả đạt được

    Ngoài mạng lưới quan trắc môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương trên cả nước, tại các Bộ ngành khác, bên cạnh việc tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiều Bộ ngành, cũng tiến hành quan trắc một số thành phần môi trường để đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động của ngành, lĩnh vực mình quản lý theo quy định tại Điều 94 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Đến nay, nhiều Bộ ngành như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam… đã có hoạt động quan trắc môi trường và cũng đã thu được những dữ liệu cơ bản phục vụ yêu cầu quản lý môi trường của Bộ, ngành mình.

    Trong thời gian vừa qua, hoạt động quan trắc môi trường quốc gia và địa phương đã đáp ứng một phần nhu cầu về số liệu, thông tin phục vụ công tác bảo vệ môi trường, xây dựng các báo cáo môi trường trình Chính phủ, Quốc hội và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, nhiều báo cáo, số liệu kết quả quan trắc đã được công bố để cộng đồng tiếp cận và sử dụng phục vụ cho các mục đích nghiên cứu, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng, hội nhập và chia sẻ quốc tế…

    Hoạt động quan trắc môi trường đã được các ngành, các cấp, các địa phương quan tâm và triển khai thực hiện ở những mức độ khác nhau phục vụ việc quản lý môi trường của mình. Một số trạm quan trắc đã có cơ sở vật chất cơ bản, tối thiểu (bao gồm thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm) đáp ứng yêu cầu công tác quan trắc môi trường. Một số nội dung cụ thể đã được thực hiện như:

    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật và đơn giá trong quan trắc môi trường;

    – Tổ chức và đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2021 đối với mạng quan trắc môi trường quốc gia. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quan trắc môi trường thời gian qua;

    – Đầu tư, tăng cường năng lực cho Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường để thực hiện vai trò chỉ huy, điều hàng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. Cụ thể là:

    + Tăng cường trang thiết bị phục vụ lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường và các phương tiện bảo quản, vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;

    + Xây dựng và vận hành Phòng thí nghiệm trọng tài ở cấp quốc gia, đạt chuẩn ISO/IEC 17025;

    + Xây dựng và chuẩn bị đưa vào vận hành Phòng Kiểm chuẩn môi trường ở cấp quốc gia phục vụ hiệu chuẩn một số thiết bị quan trắc môi trường;

    + Nâng cấp, xây dựng hệ thống thông tin truyền nhận số liệu tự động từ các điểm, trạm quan trắc về Trung tâm đầu mạng, phù hợp với hệ thống thông tin quan trắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    – Duy trì hệ thống quan trắc môi trường quốc gia với 21 trạm quan trắc tổng hợp và chuyên ngành; thực hiện các chương trình quan trắc các thành phần môi trường (nước mặt lục địa, nước mưa, nước biển, không khí và tiếng ồn, phóng xạ, đất, chất thải rắn,…) với hàng nghìn điểm quan trắc trong đó chủ yếu tập trung vào các điểm nóng về môi trường và các khu vực, các vùng sinh thái đặc biệt nhạy cảm về môi trường tại hầu hết các địa phương trên cả nước;

    – Duy trì và tăng cường hoạt động quan trắc tác động môi trường ở cấp quốc gia, đặc biệt đối với quan trắc chất lượng nước tại 3 lưu vực sông chính (lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ-Đáy và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai) và quan trắc chất lượng nước và không khí tại các đô thị, vùng kinh tế trọng điểm (vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam);

    – Thiết kế mới các chương trình quan trắc môi trường quốc gia (chương trình quan trắc tác động của hoạt động khai thác và chế biến bauxit tại khu vực Tây Nguyên, chương trình quan trắc chất lượng nước tại các công trình thuỷ điện, chương trình quan trắc chất lượng nước các lưu vực sông chính, chương trình quan trắc môi trường khu vực làng nghề và nông thôn, chương trình quan trắc ô nhiễm xuyên biên giới…);

    – Xây dựng và tăng cường năng lực đối với các trạm quan trắc đã có. Xây dựng dự án và đầu tư mới các trạm quan trắc môi trường không khí và nước tự động, cố định nhằm theo dõi liên tục và thường xuyên chất lượng môi trường theo thời gian thực. Tính đến nay, toàn quốc đã có 26 Trạm quan trắc không khí tự động, cố định do Trung ương và một số địa phương quản lý, vận hành (Bảng 2) và 05 xe quan trắc tự động, di động.

    Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước đã bắt đầu được thiết lập với Trạm quan trắc đầu tiên đặt tại Phủ Lý, Hà Nam;

    Bảng 2. Danh sách các Trạm Quan trắc không khí tự động, cố định trên toàn quốc

    Tỉnh/Thành phố đặt Trạm

    Số Trạm do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý

    Số Trạm do các Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý

    Tổng cục Môi trường

    Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Quốc gia

    Hà Nội

    3

    2

    2

    Hải Phòng

    1

    1

    Đà Nẵng

    1

    1

    TP Hồ Chí Minh

    1

    9

    Tổng cộng:

    5

    10

    11

    – Bổ sung, triển khai các điểm quan trắc mới về tác động môi trường không khí, nước mặt, nước biển, đất và phóng xạ tại các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, các lưu vực sông, cảng biển, bãi tắm…

    – Thiết lập và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý số liệu quan trắc môi trường. Đây là hệ thống được thiết lập sớm nhất (từ năm 1995) và có nhiều số liệu quan trắc môi trường nhất với đầy đủ các thành phần môi trường quan trắc. Hiện nay, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường đã cập nhật phiên bản 2.0 cho phép người dùng có thể nhập dữ liệu, tìm kiếm thông tin và kết xuất số liệu, báo cáo kết quả quan trắc;

    – Đẩy mạnh việc thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường, nâng cao chất lượng số liệu quan trắc môi trường;

    – Chú ý đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường;

    – Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc môi trường đã được quan tâm, đẩy mạnh để tận dụng kinh nghiệm và sự hỗ trợ từ các nước, các dự án và tổ chức quốc tế;

    – Hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị quan trắc môi trường xây dựng và triển khai các dự án đầu tư trạm quan trắc môi trường vùng, trạm quan trắc nước xuyên biên giới, các dự án về tăng cường năng lực quan trắc môi trường. Trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hỗ trợ đầu tư tăng cường năng lực trang thiết bị cho Trung tâm Quan trắc môi trường các tỉnh An Giang, Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nam và Nghệ An với tổng kinh phí trên 30 tỷ đồng.

    – Ở một số địa phương, hoạt động quan trắc môi trường đã đi vào hoạt động bài bản, ổn định và có được những số liệu, báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, thường xuyên phục vụ cho công tác quản lý và giám sát chất lượng môi trường của địa phương mình;

    3. Những tồn tại, thách thức

    – Tại một số Bộ ngành đã thiết lập và duy trì hệ thống quan trắc môi trường phục vụ cho mục đích quản lý ngành, lĩnh vực và đến nay đã đầu tư được hệ thống trang thiết bị, nhân lực và số liệu quan trắc cơ bản.

    Mặc dù đã đạt được một số kết quả, thành công ban đầu đáng khích lệ, tuy nhiên cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng đến nay vẫn chưa có bước đột phá nhằm phát triển và đẩy mạnh hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo hướng đồng bộ, tiên tiến và hiện đại, đưa hệ thống quan trắc môi trường của nước ta hội nhập với các hệ thống quan trắc của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới. Một số tồn tại, thách thức cụ thể như sau:

    – Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động quan trắc môi trường còn chưa đầy đủ;

    – Hệ thống các quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật trong quan trắc môi trường còn chưa đồng bộ và nhiều bất cập;

    Bảng 3. Tổng số trạm, điểm quan trắc môi trường quốc gia được bổ sung, xây dựng giai đoạn 2007 – 2010Đơn vị tính: Tỉnh/thành phố

    – Việc triển khai thực hiện Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ còn chậm, chưa đạt các mục tiêu đặt ra theo quy hoạch. Trong gần 4 năm từ 2007 – 2010, tổng kinh phí đầu tư để thực hiện Quyết định số 16 cho hoạt động quan trắc môi trường quốc gia chỉ khoảng 140 tỷ bao gồm cả kinh phí đầu tư trang thiết bị và hoạt động quan trắc định kỳ (chỉ chiếm khoảng 4% phần kinh phí dành cho mạng lưới quan trắc môi trường trong Quyết định số 16). Do vậy mà tổng số trạm, điểm được bổ sung, xây dựng trong giai đoạn từ năm 2007 – 2010 đạt tỉ lệ rất thấp so với nội dung đã đặt ra trong quy hoạch (Bảng 3).

    TT

    Nội dung

    Giai đoạn 2007 – 2010

    Theo quy hoạch

    Thực tế triển khai

    Tỷ lệ % so với quy hoạch

    – Kinh phí dành cho hoạt động quan trắc môi trường ở cả cấp Trung ương và địa phương còn hạn chế so với nhu cầu đặt ra. Do hạn chế về kinh phí quan trắc môi trường nên các chương trình quan trắc môi trường quốc gia chưa được tăng cường cả về điểm, thông số và tần suất quan trắc, dẫn đến tình trạng chưa phát hiện kịp thời tình trạng ô nhiễm, bị động trong xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục. Tại nhiều địa phương, hoạt động quan trắc môi trường được bố trí kinh phí rất ít ỏi, không đáng kể. Đây cũng là nguyên nhân làm cho các địa phương không nắm được cụ thể tình hình ô nhiễm môi trường tại địa phương mình.

    – Kinh phí duy trì hoạt động, bảo trì, vận hành các thiết bị quan trắc cũng không được cấp đầy đủ dẫn đến tình trạng một số thiết bị đã được đầu tư nhưng không có kinh phí để bảo trì, vận hành gây hỏng hóc, lãng phí.

    – Hệ thống trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường được đầu tư thiếu tính đồng bộ trong toàn hệ thống, làm ảnh hưởng đến chất lượng số liệu, nhiều kết quả quan trắc và phân tích khó tích hợp và khó so sánh được với nhau.

    – Nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường nhìn chung còn hạn chế cả về số lượng và chất lượng. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường chưa được chú trọng;

    – Công tác quan trắc môi trường còn chưa đáp ứng kịp thời các vấn đề môi trường mới, phức tạp như: quan trắc, theo dõi các tác động của hoạt động khai thác và chế biến bauxit; quan trắc, giám sát biến đổi khí hậu; quan trắc, cảnh báo phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử; quan trắc môi trường xuyên biên giới…);

    – Công tác bảo đảm an toàn lao động cho các cán bộ quan trắc môi trường chưa được chú ý đúng mức; Còn thiếu các chế độ, chính sách cho người lao động làm việc trong môi trường đặc thù (phụ cấp độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm…);

    – Công tác phổ biến thông tin môi trường cho cộng đồng còn chưa được triển khai rộng rãi, thường xuyên;

    – Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng chưa được chú trọng thực hiện dẫn đến chất lượng số liệu còn chưa cao;

    – Một số địa phương vẫn chưa thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường; Nhiều địa phương chưa xây dựng và phê duyệt Chương trình/Quy hoạch mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn. Năng lực quan trắc môi trường giữa các địa phương còn chưa đồng đều, có sự chênh lệch khá lớn;

    4. Định hướng thời gian tới

    – Tại nhiều Bộ ngành, hoạt động quan trắc chưa được duy trì để cung cấp các số liệu định kỳ về môi trường. Hoạt động quan trắc môi trường mang tính hệ thống và thường xuyên thì chỉ có ở một số Bộ ngành như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam…

    Để phát triển và kiện toàn hệ thống quan trắc môi trường, phục vụ kịp thời cho việc phát hiện, đánh giá ô nhiễm môi trường, theo dõi, giám sát chất lượng môi trường và xử lý khắc phục những bức xúc về ô nhiễm môi trường ở các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, lưu vực sông…, trong thời gian tới, các cấp, các ngành cần triển khai đồng bộ và kịp thời một số công việc như sau:

    – Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tiên tiến và từng bước hiện đại, có hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường phục vụ, phát triển mạnh và bền vững kinh tế – xã hội của đất nước;

    – Kiện toàn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật và đơn giá trong quan trắc môi trường;

    – Tăng cường đầu tư kinh phí nâng cao năng lực quan trắc môi trường;

    – Đẩy mạnh việc đầu tư tăng cường trang thiết bị quan trắc môi trường bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến và hiện đại;

    – Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường. Tăng cường nguồn lực cán bộ tham gia hoạt động quan trắc môi trường cả về số lượng và chất lượng;

    – Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2021 cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo bước đột phá cho hoạt động quan trắc môi trường ở cấp quốc gia; Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia theo quy hoạch. Xây dựng và triển khai các đề án cụ thể về tăng cường công tác quan trắc môi trương;

    – Xây dựng và triển khai các đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường, đặc biệt ưu tiên đối với các đề án quan trắc môi trường lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, vùng nhạy cảm và ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;

    – Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc môi trường. Đẩy mạng việc phổ biến, công khai thông tin, kết quả quan trắc môi trường dưới nhiều hình thức;

    – Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và hiện đại trong quan trắc môi trường;

    – Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Trắc Môi Trường Là Gì ? Quy Định Quan Trắc Năm 2021
  • Tổng Hợp Về Ngành Khoa Học Môi Trường
  • Môi Trường Ngành Và Cạnh Tranh (Industry Environment And Competition) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Ngành Môi Trường Là Gì ?
  • Việc Làm Ngành Môi Trường Là Gì? Công Việc Nào Đang “hot” Hiện Nay
  • Email Marketing Là Gì? Vai Trò Email Marketing Với Doanh Nghiệp Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • ‘destiny Là Cái Gì Vậy Con? Sao Tên Bài Hát Là Tiếng Anh?’
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Thunderbolt Thách Thức Usb 3.0 Và Esata: Ai Sẽ Là Kẻ Chiến Thắng?
  • Esata Là Gì ? Có Sự Khác Biệt Tốc Độ Giữa Esata Và Sata
  • Sử Dụng Các Khe Cắm Trên Laptop
  • 1. EMAIL MARKETING LÀ GÌ?

    Bạn đã bao giờ nhận được một bản tin, một tin khuyến mãi đặc biệt, hay một lời mời tham dự sự kiện qua email chưa? Nếu bạn đã thấy thì bạn đã có trải nghiệm cơ bản về email

    marketing rồi đấy.

    Trên thực tế, email marketing bao gồm nhiều dạng thức:

      Chăm sóc các khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng (manual), thông tin hữu ích, các ebook, video

    Email marketing (Tiếp thị qua email) là phương thức doanh nghiệp tiếp cận, giao tiếp, quảng bá, bán dịch vụ/sản phẩm của mình đến khách hàng thông qua kênh email.

    Email Marketing là gì?

    Email Marketing gồm một quy trình, bao gồm:

    2. TẠI SAO DOANH NGHIỆP NÊN SỬ DỤNG EMAIL MARKETING

    2.1. Tiếp cận rộng rãi

    Theo thống kê của Radicati vào tháng 3 /2018, ước tính:

    Điều này có nghĩ nửa thế giới đang sử dụng email để giao tiếp. Trong khi đó, Facebook chỉ có hơn 1 tỉ người đang hoạt động.

    Bạn đang thắc mắc về con số chúng tôi đưa ra?

    Vậy bạn có để ý rằng: Trước khi đăng nhập, đăng ký tài khoản một website, phần mềm bạn phải điền email để đăng ký. Ngay cả khi sử dụng Facebook, Instagram..bạn cũng cần một email hay sao? Và khi bạn trao đổi về thông tin sản phẩm, dịch vụ khách hàng sẽ nói câu cuối là gì?

    “Gửi thông tin chi tiết qua email cho mình” hay “Gửi báo giá sản phẩm vào email cho anh/chị”

    Như vậy, ta có thể thấy rằng email thực sự là một kênh giao tiếp rộng rãi, phổ biến hiện nay.

    2.2. Email marketing – Tối ưu thời gian, nguồn lực

    Phía trên, chúng ta đã bàn về nguyên nhân tại sao nên dùng Email để giao tiếp với khách hàng.

    Tuy nhiên, nếu trong danh sách khách hàng có 1000 liên hệ đầy đủ cả email, số điện thoại, địa chỉ. Chẳng lẽ, để chăm sóc hay thông báo về sản phẩm bạn phải gọi điện cho 1000 số, gửi thư tay cho 1000 người hay gửi email 1000 người.

    Như vậy, bạn sẽ mất một khoản chi phí lớn về điện thoại hay thời gian nhân viên gửi mail, chăm sóc khách hàng.

    Nhưng hiện nay khi làm email marketing, với các công cụ hỗ trợ gửi tin tự động, bạn chỉ cần thực hiện một chiến dịch email marketing: S oạn mẫu tin, gửi đi và chờ phản hồi. Giờ đây gửi email marketing cho khách hàng thật đơn giản phải không nào?

    2.3. Truyền thông điệp đến đúng đối tượng

    Có nhiều cách để lấy data email, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên để khách hàng tự đăng ký. Vì sao tôi lại khuyên bạn như vậy và vì sao Email là kênh truyền đến đúng đối tượng:

    Cách viết nội dung email marketing thu hút khách hàng

    Như vậy, chi phí để có khách hàng cũng sẽ được giảm xuống. Và xin chúc mừng, có thể bạn đã xây dựng được tệp khách hàng trung thành.

    3. LỢI ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH SỬ DỤNG EMAIL MARKETING

    • Gửi Voucher giảm giá, thông tin khuyến mãi….

    • Gửi thông tin dịch vụ khách hàng đã đăng ký: Thông tin vé, mã phòng, …

    3.1. TRUYỀN TẢI THÔNG TIN TRONG EMAIL

    Thông qua các chiến dịch email marketing hiệu quả, doanh nghiệp du lịch có thể gửi tới khách hàng:

    3.2. TĂNG TỶ LỆ KHÁCH HÀNG CŨ SỬ DỤNG DỊCH VỤ – TỶ LỆ THÀNH CÔNG CAO

    Khi doanh nghiệp du lịch có một số lượng email trong tay, đây hầu hết là của khách hàng đã có sử dụng sản phẩm, khách hàng để lại email tư vấn.

    Điều này đồng nghĩa với việc họ đã có nhu cầu từ trước đó với dịch vụ.

    Như vậy, khi doanh nghiệp du lịch gửi Email Marketing là tương tự như tiếp thị lại, Remarketing.

    Bởi vậy, khi cung cấp cho họ ưu đãi, chương trình khuyến mãi hấp dẫn thì tỷ lệ khách hàng quay lại sẽ tăng.

    Chi phí tìm khách hàng mới bằng 4 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại.

    Giảm chi phí doanh nghiệp

    Như đã nêu ở trên, tỷ lệ để 1 khách quay lại sử dụng dịch vụ trên email khá cao. Bởi vậy, chắc chắn khi xây dựng chiến dịch email marketing hiệu quả, chi phí bán hàng của doanh nghiệp sẽ được tối ưu

    3.3. CHI PHÍ THẤP

    Chi phí bỏ ra để triển khai Email Marketing không nhiều. Hiện nay có rất nhiều trang triển khai Email Marketing miễn phí: SendingBlue, Mailchimp, Mapmini…

    Email Marketing giúp tăng tương tác với khách hàng

    Nếu số lượng Email lớn, bạn có thể sử dụng các gói trả phí với mức giá không quá đắt. Gói Email Marketing chúng tôi đang sử dụng là 1 triệu 500k cho 10 nghìn lượt gửi tin, rất là rẻ đúng không nào?

    3.4. TĂNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU VÀ TƯƠNG TÁC VỚI KHÁCH HÀNG

    Hầu hết trong Email Marketing, doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin của mình. Bởi vậy, khách hàng sẽ biết đến và ghi nhớ thương hiệu của bạn hơn.

    Lưu thông tin khách hàng

    Doanh nghiệp có thể gửi thông tin du lịch, voucher giảm giá, tour mới…Như vậy cũng sẽ tăng tính tương tác với khách hàng, cung cấp cho họ những tin tức mới nhất về doanh nghiệp.

    4. DOANH NGHIỆP DU LỊCH CẦN LÀM GÌ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ EMAIL MARKETING

    4.1. LƯU TRỮ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

    Phần mềm CRM cho doanh nghiệp du lịch

    Lưu trữ thông tin – Email khách hàng rất quan trọng. Bởi đây là nguồn data chất lượng, quyết định đến tỷ lệ thành công của cả chiến dịch Email Marketing.

    Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đang lưu thông tin trên Excel gây hạn chế về dung lượng, thông tin các năm thiếu đồng bộ.

    Đo lường và đánh giá hiệu quả Email Marketing

    Bởi vậy, để thực hiện Email Marketing hiệu quả nhất, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm lưu trữ, điển hình là CRM.

    4.2. ĐO LƯỜNG VÀ LỌC EMAIL KHÔNG HIỆU QUẢ?

    KẾT LUẬN

    Để chiến dịch Email Marketing hiệu quả, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi và đo lường.

    Dựa theo tỷ lệ này, doanh nghiệp nên có nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng.

    Với các Email gần như không có tương tác gì, bạn cũng nên loại bỏ. Vì:

    Theo: Nga Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dòng Điện Là Gì ? Dòng Điện Xoay Chiều Và Dòng Điện Một Chiều Là Gì ?
  • Điện Áp Là Gì, Dòng Điện Là Gì?
  • Dòng Điện Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Dòng Điện Và Điện Tích? Có Ưu Điểm Gì
  • Cường Độ Dòng Điện Là Gì? Cách Đo Cường Độ Dòng Điện Bằng Ampe Kế
  • Big Data Là Gì? Tất Tần Tật Những Điều Bạn Nên Biết Về Big Data
  • Deepfake Là Gì? Phần Mềm Deep Fake Là Ứng Dụng Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Fake Địa Chỉ Ip Từ A Đến Z
  • Gmp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Tiêu Chuẩn Gmp
  • Gym Là Gì? Bật Mí Lợi Ích Tuyệt Vời Khiến Bạn Muốn Tập Gym Ngay
  • Glucid, Từ Điển Nấu Ăn Cho Người Nội Trợ
  • Google Maps Là Gì? Những Lợi Ích Của Google Maps Mà Bạn Nên Biết
  • Deepfake là gì?

    Deepfake là một chương trình cho phép người dùng hoán đổi khuôn mặt của ai đó trong video bằng khuôn mặt của người khác. Trên thực tế, nó giúp người dùng tạo ra các nội dung khiêu dâm giả bằng cách chèn khuôn mặt của những người nổi tiếng vào video khiêu dâm. Đó cũng là lý do vì sao mà Deepfake trở thành mối đe dọa hàng đầu đối với các công ty giải trí và những người nổi tiếng hiện nay.

    Ngoài việc sử dụng trong các nội dung khiêu dâm thì Deepfake còn lan rộng sang lĩnh vực tuyên truyền chính trị, v.v. Đây chính xác là cách nó hoạt động. Nếu cảnh quay nguồn đủ tốt, sự chuyển đổi gần như liền mạch.

    DeepFake bắt nguồn từ đâu?

    Nó được nảy sinh khi một người dùng Reddit ( trang mạng xã hội nước ngoài ) đăng tải các video rõ ràng về những người nổi tiếng và trông nó giống y như thật. Người này đã tạo ra những video bằng cách thay thế khuôn mặt của các diễn viên khiêu dâm ban đầu bằng khuôn mặt của những người nổi tiếng. Bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên nghiệp, những người hoán đổi khuôn mặt này đã gần như không thể phát hiện ra.

    Ngay sau khi các video DeepFake của người này đăng tải thì xuất hiện rất nhiều người đã học cách và tạo ra những video khác của riêng họ. Từ đó, các diễn đàn về Deepfake đã vô cùng nổi tiếng, ngay lập tức được các đồng tiền xu tận dụng . Và tại một số điểm, Deepfake phần mềm thân thiện với người dùng đã được ra đời và hoạt động với một loại tiền điện tử .

    Deepfake hoạt động như thế nào? – How to use deepfake

    Deepfake yêu cầu phải có hình ảnh của một cá nhân nào đó, sau đó bức ảnh sẽ được xử lý bằng các công nghệ trí tuệ nhân tạo. Ngay sau khi điều này thành hiện thực thì có một ứng dụng thân thiện với người dùng, được gọi đơn giản là deepfake apk này đã lấy những ý tưởng đó và thay đổi chúng dễ dàng hơn khi sử dụng troll-next-door.

    Tìm hiểu về phần mềm Fakeapp

    Vào ngày 8 tháng 1 năm 2021, trên mạng xã hội nổi tiếng Reddit đã thông báo ra mắt FakeApp, một ứng dụng được mô tả là “công cụ máy tính để bàn để tạo deepfake”.

    Deepfake không chỉ giới hạn ở biểu cảm khuôn mặt. Kỹ thuật mới này còn tạo ra một loạt các chuyển động, bao gồm các vị trí đầu 3D đầy đủ, trục đầu, tiêu điểm mắt và chớp mắt. Công nghệ mới sử dụng AI làm hệ thống thần kinh tổng quát để thực hiện mánh khóe, lấy thông tin từ các mô hình phác thảo quang học cho nhân vật trên màn hình đã cho. Nói một cách nghiêm túc, nó có thể làm giả đến một cách chân thực nhất.

    Chỉnh sửa phim kỹ thuật số đã có từ những năm 1980 nhưng chủ yếu chỉ được sử dụng trong các bộ phim kinh phí lớn. Nó thường rất tốn kém và mất nhiều thời gian. Thêm CGI vào phim để tạo cảnh hoặc người giả có thể mất vài tháng và một nhóm chuyên gia.

    Bây giờ, máy móc đã có thể làm công việc chuyên sâu này. Với trí thông minh nhân tạo, hình ảnh và video có thể được đặt chồng lên nhau theo từng khung hình hiện có, với rất ít đầu vào từ trình chỉnh sửa con người – mặc dù nó yêu cầu các cảnh quay có nguồn hơi rộng.

    Phần mềm khả thi là nguồn mở – có nghĩa là nó miễn phí và có sẵn trên internet cho bất kỳ ai muốn nó. Các công cụ như Google TensorFlow và Facebook của DensePose cho phép người có sở thích và những người không có nhiều kỹ năng kỹ thuật để làm cho deepfakes.

    Hầu như bất cứ ai cũng có thể tạo các clip âm thanh sâu bằng cách sử dụng phần mềm như Lyrebird hoặc Project Voco sắp tới của Adobe . Điều này có nghĩa là, ngoài cái đầu của Donald Trump được chồng lên Angela Merkel, thì nó cũng có thể giả mạo tiếng nói của ông.

    Những ảnh hưởng tiêu cực sâu sắc từ Deepfake?

    Như chúng tôi đã đề cập trước đó, công nghệ này lần đầu tiên được sử dụng để giả mạo những người nổi tiếng ( diễn viên, ca sĩ, người mẫu,…) trong các bộ phim khiêu dâm. Có thể thấy, công nghệ này đã tạo ra một cú sốc mạnh vì rất nhiều người đã tin rằng đó là sự thật.

    Vậy, mất khoảng bao lâu để những kẻ lừa đảo có thể tạo ra những trò bịp bợm tinh vi, giả mạo, gian lận thực tế này?

    Những trò lừa bịp và những tin tức giả mạo đủ gây tổn hại vì chúng đang ở trong tình trạng hiện tại. Theo tự nhiên, mọi người có xu hướng tin những gì họ nhìn thấy. Nếu họ có thể nhìn thấy nó trên video trực tiếp bằng mắt, thì tại sao họ lại có thể nghi ngờ. Bởi vì, nó quá giống với sự thật.

    Ứng dụng lột hết quần áo chị em trong vài phút

    Ứng dụng này ghép đầy đủ các chi tiết vào một người phụ nữ để tạo ra được bức ảnh nude 100%. Theo những thông tin được đăng tải từ trang Theverge thì app này sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để dễ dàng tạo ra hình ảnh nude thực tế nhất của chị em phụ nữ chỉ bằng một cú nhấp chuột.

    Anh em chỉ cần chọn hình ảnh mà anh em muốn bỏ vào ứng dụng này, phần còn lại hệ thống sẽ xử lý cho anh em. Ứng dụng này còn có tên DeepNude và đây là một ví dụ cho việc lạm dụng AI để tạo ra những ứng dụng không tốt. Phần mềm này được phát hiện đầu tiên bởi Samantha Cole của Motherboard, nó có sẵn và cho phép tải xuống miễn phí trên Windows, nếu anh em muốn hình ảnh độ phân giải cao thì phải trả thêm 99 Đô la. Nhìn dưới một góc độ khác, tác giả của phần mềm này cũng còn có chút lương tâm khi màn hình ảnh sau khi được xử lý đều có đóng dấu “Fake Nude” nhằm chỉ rằng đây không phải là hình ảnh thật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêm Filler Là Gì? Tiêm Filler Má Baby Ở Đâu, Bao Nhiêu Tiền?
  • Tìm Hiểu Về Mạng Xã Hội Facebook Là Gì?
  • Forex Là Gì? Làm Thế Nào Để Chơi Forex Hiệu Quả?
  • Cà Phê Espresso Là Gì?
  • Espresso Là Gì? Nghệ Thuật Pha Cà Phê Espresso
  • Bài 5 Phần Mềm Hệ Thống

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Phương Pháp Giảm Cân Keto Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chế Độ Ăn Keto Là Gì? Giảm Cân Theo Phương Pháp Keto Có Tốt Không?
  • Giúp Mẹ Tìm Hiểu Về Phương Pháp Easy Để Bé Sơ Sinh Ăn Ngoan Ngủ Ngoan, Sớm Tự Lập
  • Iui Là Gì Và Bạn Đã Sẵn Sàng Để Thực Hiện Phương Pháp Này?
  • Thụ Tinh Nhân Tạo Iui Là Gì? Quy Trình Thụ Tinh Nhân Tạo Tại Tâm Anh
  • Published on

    1. 1. Bài 5 PHẦN MỀM HỆ THỐNG
    2. 2. TÓM TẮT BÀI TRƯỚC  Các phần mềm xử lý đồ họa cơ bản  Các phần mềm xử lý hình ảnh và âm thanh  Các phần mềm thiết kế Web  Các phần mềm trí tuệ nhân tạo 2Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    3. 3. MỤC TIÊU BÀI HỌC HÔM NAY  Phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống  Bốn loại phần mềm hệ thống  Khái niệm hệ điều hành và các chức năng  Các hệ điều hành thông dụng: Windows, Linux, MacOS, Unix, …  Các tiện ích nói chung và trên Windows nói riêng  Trình điều khiển thiết bị  Phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống  Bốn loại phần mềm hệ thống  Khái niệm hệ điều hành và các chức năng  Các hệ điều hành thông dụng: Windows, Linux, MacOS, Unix, …  Các tiện ích nói chung và trên Windows nói riêng  Trình điều khiển thiết bị 3Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    4. 4. PHẦN MỀM HỆ THỐNG  Là tập hợp chương trình quản lý tài nguyên máy tính và các thiết bị kết nối với máy tính, cho phép người dùng và các phần mềm ứng dụng tương tác với phần cứng.  Có 3 loại phần mềm hệ thống cơ bản:  Hệ điều hành  Phần mềm tiện ích  Trình điều khiển thiết bị  Là tập hợp chương trình quản lý tài nguyên máy tính và các thiết bị kết nối với máy tính, cho phép người dùng và các phần mềm ứng dụng tương tác với phần cứng.  Có 3 loại phần mềm hệ thống cơ bản:  Hệ điều hành  Phần mềm tiện ích  Trình điều khiển thiết bị 4Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    5. 5. HỆ ĐIỀU HÀNH  Là phần mềm hệ thống quan trọng nhất, cần thiết đối với mỗi máy vi tính  Một số hệ điều hành thông dụng:  Windows  Mac OS  Ubuntu  …  Là phần mềm hệ thống quan trọng nhất, cần thiết đối với mỗi máy vi tính  Một số hệ điều hành thông dụng:  Windows  Mac OS  Ubuntu  … 5Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    6. 6. HỆ ĐIỀU HÀNH – CHỨC NĂNG  Quản lý tài nguyên máy tính: bộ nhớ, CPU, các thiết bị vào ra …  Quản lý bộ nhớ, máy in, …  Theo dõi/điều hành hiệu năng của hệ thống  Cung cấp các dịch vụ bảo mật  Cung cấp giao diện với người dùng:  Dòng lệnh: MS-DOS, UNIX, …  Đồ họa: Windows, Mac OS, …  Quản lý tài nguyên máy tính: bộ nhớ, CPU, các thiết bị vào ra …  Quản lý bộ nhớ, máy in, …  Theo dõi/điều hành hiệu năng của hệ thống  Cung cấp các dịch vụ bảo mật  Cung cấp giao diện với người dùng:  Dòng lệnh: MS-DOS, UNIX, …  Đồ họa: Windows, Mac OS, … 6Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    7. 7. HỆ ĐIỀU HÀNH – CHỨC NĂNG  Chạy các ứng dụng:  Đơn nhiệm  Đa nhiệm  Khởi động hệ thống:  Khởi động nóng: là loại khởi động lại khi máy tính đang chạy mà không tắt nguồn điện của hệ thống  Khởi động nguội: là loại khởi động khi máy tính đang tắt  Chạy các ứng dụng:  Đơn nhiệm  Đa nhiệm  Khởi động hệ thống:  Khởi động nóng: là loại khởi động lại khi máy tính đang chạy mà không tắt nguồn điện của hệ thống  Khởi động nguội: là loại khởi động khi máy tính đang tắt 7Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    8. 8. HỆ ĐIỀU HÀNH – PHÂN LOẠI  Dựa trên loại máy tính:  Hệ điều hành hệ thống nhúng: là loại hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay như: điện thoại, PDA. Ví dụ: Windows Mobile, Android, Iphone OS.  Hệ điều hành mạng: thường được cài trên các máy chủ, quản lý tài nguyên máy chủ và các kết nối với các máy trạm. Ví dụ: Linux  Hệ điều hành desktop: là hệ điều hành thông dụng được cài trên các máy desktop, laptop, … . Ví dụ: Windows, Mac OS  Dựa trên tính sở hữu:  Hệ điều hành mã nguồn mở: mã nguồn của HĐH được công khai, cho phép các tổ chức, cá nhân khác phát triển dựa trên đó.  Hệ điều hành mã nguồn đóng: không công khai mã nguồn  Dựa trên loại máy tính:  Hệ điều hành hệ thống nhúng: là loại hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay như: điện thoại, PDA. Ví dụ: Windows Mobile, Android, Iphone OS.  Hệ điều hành mạng: thường được cài trên các máy chủ, quản lý tài nguyên máy chủ và các kết nối với các máy trạm. Ví dụ: Linux  Hệ điều hành desktop: là hệ điều hành thông dụng được cài trên các máy desktop, laptop, … . Ví dụ: Windows, Mac OS  Dựa trên tính sở hữu:  Hệ điều hành mã nguồn mở: mã nguồn của HĐH được công khai, cho phép các tổ chức, cá nhân khác phát triển dựa trên đó.  Hệ điều hành mã nguồn đóng: không công khai mã nguồn 8Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    9. 9. HỆ ĐIỀU HÀNH – WINDOWS  Là dòng hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay  Phát triển bởi Microsoft  Các phiên bản nổi tiếng:  Windows 95  Windows 98  Windows ME  Windows XP  Windows Vista (tai tiếng)  Windows 7  Là dòng hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay  Phát triển bởi Microsoft  Các phiên bản nổi tiếng:  Windows 95  Windows 98  Windows ME  Windows XP  Windows Vista (tai tiếng)  Windows 7 9Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    10. 10. HỆ ĐIỀU HÀNH – MAC OS  Là hệ điều hành được thiết kế để chạy trên các máy tính của Apple  Các phiên bản gần đây:  Mac OS Tiger  Mac OS Leopard  Mac OS X  Các dòng máy Apple gần đây có chế độ cho phép chạy cả 2 hệ điều hành Mac OS và Windows  Là hệ điều hành được thiết kế để chạy trên các máy tính của Apple  Các phiên bản gần đây:  Mac OS Tiger  Mac OS Leopard  Mac OS X  Các dòng máy Apple gần đây có chế độ cho phép chạy cả 2 hệ điều hành Mac OS và Windows 10Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    11. 11. HỆ ĐIỀU HÀNH – LINUX VÀ UNIX  Unix  Là hệ điều hành mạng  Thường được sử dụng trên các máy chủ  Có rất nhiều phiên bản  Linux  Được phát triển dựa trên Unix  Mã nguồn mở  Ban đầu là giao diện dòng lệnh  Có rất nhiều phiên bản hỗ trợ giao diện đồ họa: Ubuntu, Fedora, …  Unix  Là hệ điều hành mạng  Thường được sử dụng trên các máy chủ  Có rất nhiều phiên bản  Linux  Được phát triển dựa trên Unix  Mã nguồn mở  Ban đầu là giao diện dòng lệnh  Có rất nhiều phiên bản hỗ trợ giao diện đồ họa: Ubuntu, Fedora, … 11Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    12. 12. MÁY ẢO  Là phần mềm đặc biệt cho phép giả lập một máy tính trên máy tính thật  Người dùng có thể cài các hệ điều hành cho máy tính ảo  Một vài phần mềm thông dụng:  VM Ware  Virtual PC  Virtual Box  …  Là phần mềm đặc biệt cho phép giả lập một máy tính trên máy tính thật  Người dùng có thể cài các hệ điều hành cho máy tính ảo  Một vài phần mềm thông dụng:  VM Ware  Virtual PC  Virtual Box  … 12Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    13. 13. PHẦN MỀM TIỆN ÍCH  Là tập hợp các phần mềm (thường đi kèm với hệ điều hành) được thiết kế giúp tối ưu hóa hiệu năng máy tính, hỗ trợ bảo mật thông tin và giúp việc sử dụng máy tính dễ dàng hơn  Các phần mềm tiện ích thông dụng:  Chẩn đoán lỗi  Diệt virus  Gỡ bỏ chương trình  Sao lưu  Nén file  Là tập hợp các phần mềm (thường đi kèm với hệ điều hành) được thiết kế giúp tối ưu hóa hiệu năng máy tính, hỗ trợ bảo mật thông tin và giúp việc sử dụng máy tính dễ dàng hơn  Các phần mềm tiện ích thông dụng:  Chẩn đoán lỗi  Diệt virus  Gỡ bỏ chương trình  Sao lưu  Nén file 13Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    14. 14. CÁC TIỆN ÍCH TRÊN WINDOWS  Sao lưu và phục hồi (backup and restore): giúp lưu một bản sao của các file cần sao lưu và dùng bản sao đó để phục hồi khi có lỗi trên bản chính  Làm sạch ổ cứng (disk cleanup): tự động tìm kiếm và xóa bỏ những file không cần thiết để tiết kiệm bộ nhớ và tăng hiệu năng của máy  Chống phân mảnh ổ cứng (disk defragmenter): loại bỏ các phân mảnh ổ cứng, giúp việc truy nhập file được nhanh hơn  Sao lưu và phục hồi (backup and restore): giúp lưu một bản sao của các file cần sao lưu và dùng bản sao đó để phục hồi khi có lỗi trên bản chính  Làm sạch ổ cứng (disk cleanup): tự động tìm kiếm và xóa bỏ những file không cần thiết để tiết kiệm bộ nhớ và tăng hiệu năng của máy  Chống phân mảnh ổ cứng (disk defragmenter): loại bỏ các phân mảnh ổ cứng, giúp việc truy nhập file được nhanh hơn 14Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    15. 15. TRÌNH ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ  Là phần mềm hệ thống giúp hệ điều hành điểu khiển thiết bị  Thường đi kèm với thiết bị  Khi một thiết bị mới được nối với máy, trình điều khiển thiết bị (driver) tương ứng với thiết bị phải được cài trên hệ điều hành của máy.  Là phần mềm hệ thống giúp hệ điều hành điểu khiển thiết bị  Thường đi kèm với thiết bị  Khi một thiết bị mới được nối với máy, trình điều khiển thiết bị (driver) tương ứng với thiết bị phải được cài trên hệ điều hành của máy. 15Slide 5 – Phần mềm hệ thống
    16. 16. TỔNG KẾT  Phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống  Bốn loại phần mềm hệ thống  Khái niệm hệ điều hành và các chức năng  Các hệ điều hành thông dụng: Windows, Linux, MacOS, Unix, …  Các tiện ích nói chung và trên Windows nói riêng  Trình điều khiển thiết bị  Phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống  Bốn loại phần mềm hệ thống  Khái niệm hệ điều hành và các chức năng  Các hệ điều hành thông dụng: Windows, Linux, MacOS, Unix, …  Các tiện ích nói chung và trên Windows nói riêng  Trình điều khiển thiết bị 16Slide 5 – Phần mềm hệ thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Phần Mềm Theo Yêu Cầu
  • Hệ Thống Quản Lý Nội Dung Cms Là Gì? Hệ Thống Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Download Phần Mềm Cms Camera Pc Xem Trên Máy Tính 2021
  • Bài 7. Phần Mềm Máy Tính
  • Phòng Deluxe Là Gì, Có Gì Trong Dịch Vụ Phòng Vip Của Khách Sạn Hiện Nay?
  • Phần Mềm Quản Lý Thông Tin Cá Nhân Của Microsoft

    --- Bài mới hơn ---

  • Outlook Mail Là Gì? Cách Tạo Tài Khoản Outlook Mail Miễn Phí
  • Khắc Phục Các Vấn Đề Thông Thường Với File Outlook .pst Và .ost Data
  • Mở Và Đóng Tệp Dữ Liệu Outlook (.pst)
  • Sửa Tệp Dữ Liệu Outlook (.pst Và .ost)
  • Cách Cài Đặt Email Trên Outlook Mail Client
  • Microsoft Outlook Expss là một phiên bản rút gọn của gia đình phần mềm Microsoft Outlook lần đầu tiên được tích hợp trong Windows 98 bao gồm tất cả các phiên bản của Windows đến Windows XP. Với sự ra đời của Windows Vista, Microsoft đã giới thiệu Windows Mail.

    CUỘC CÁCH MẠNG CỦA MICROSOFT OUTLOOK

    Microsoft Outlook được giới thiệu cho công chúng vào năm 1997 và đã được bao gồm trong Microsoft Office 97. Outlook Expss được bao gồm trong Windows XP (và là phiên bản miễn phí duy nhất). Kể từ đó, Microsoft đã phát hành rất nhiều phiên bản cập nhật, mỗi phiên bản cung cấp nhiều tính năng hơn so với phiên bản trước đó.

    Microsoft Outlook được bao gồm trong nhiều bộ ứng dụng Microsoft Office, bao gồm các phiên bản khác nhau: Microsoft Office 2010, 2013 và 2021 và Office 365. Điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các phiên bản đều bao gồm Outlook. Ví dụ: Microsoft Outlook có sẵn trong Office 365 Home nhưng không được bao gồm trong Office Home & Student 2021 cho PC.

    BẠN CÓ CẦN MICROSOFT OUTLOOK KHÔNG?

    Nếu bạn chỉ muốn gửi và nhận email, bạn không cần phải mua Microsoft Outlook. Bạn có thể sử dụng ứng dụng Mail đi kèm với Windows 8.1 và Windows 10. Cả hai đều cung cấp chương trình Mail trên máy tính để bàn. Bạn cũng có thể nhận email của mình từ trang web của nhà cung cấp dịch vụ email (như https://mail.google.com/mail/). Nếu bạn cần phải làm nhiều điều hơn thế, bạn sẽ cần một chương trình quản lý email mạnh mẽ hơn.

    Với Microsoft Outlook, bạn có thể đồng bộ hóa dữ liệu cá nhân của mình với điện thoại, máy tính bảng và các máy tính khác, miễn là bạn có thể đăng nhập vào những tài khoản đó bằng Tài khoản Microsoft của mình. Bạn có thể sắp xếp email của mình vào các thư mục dựa trên các quy tắc bạn tạo, gửi tin nhắn Out Of Office tự động, gắn cờ email để theo dõi và nhận email từ các máy chủ Exchange. Điều thứ hai có nghĩa là bạn có thể nhận email công việc cũng như email cá nhân từ cùng một ứng dụng Microsoft Outlook, ngay cả khi bạn không ở văn phòng. Bạn không thể làm điều đó với ứng dụng Mail đi kèm với Windows 10. Bạn cũng có thể trì hoãn việc gửi email, yêu cầu biên lai và hơn thế nữa.

    Bạn cũng có thể tích hợp dữ liệu cá nhân của bạn với Microsoft Outlook. Nó bao gồm một sổ địa chỉ, lịch, danh sách công việc và những ghi chú ảo. Những gì bạn đặt trong lịch có thể được đồng bộ hóa với các thiết bị khác của bạn. Bạn có thể ủy thác nhiệm vụ cho người khác. Bạn cũng có thể chia sẻ và ủy thác lịch.

    BẠN CÓ MICROSOFT OUTLOOK KHÔNG?

    Để xem bạn đã cài đặt Microsoft Outlook trên thiết bị Windows của mình chưa, bạn cần:

    Để tìm hiểu xem bạn có phiên bản Outlook trên máy Mac hay không, hãy tìm nó trong thanh Finder, bên dưới Applications. Để tìm hiểu xem bạn có Microsoft Outlook trên điện thoại của mình không; thực hiện tìm kiếm từ bất kỳ khu vực tìm kiếm nào.

    Nếu bạn chắc chắn rằng bạn chưa có bộ Microsoft Office bao gồm Outlook, bạn có thể nhận phiên bản Microsoft Outlook mới nhất với Office 365. Mặc dù vậy, Office 365 là một thuê bao, một thứ bạn phải trả tiền hàng tháng. Nếu bạn không quan tâm đến việc trả tiền hàng tháng, hãy cân nhắc việc mua Microsoft Outlook hoàn toàn.

    NOTE: Một số nhà tuyển dụng, trường cao đẳng và trường đại học cung cấp Office 365 miễn phí cho nhân viên và sinh viên của họ.

    Bạn có thể so sánh và mua tất cả các phiên bản và bộ có sẵn tại Microsoft Store. Microsoft Outlook hiện có sẵn trong Office Suites sau:

    • Office 365 Home
    • Office 365 Personal
    • Office Home và Business 2021 dành cho PC hoặc Mac
    • Office 2021 Home và Business dành cho PC hoặc Mac
      Bạn có thể mua Microsoft Outlook riêng cho PC hoặc Mac.

    Khi bạn quyết định mua hàng, bạn sẽ làm theo các bước cần thiết để tải xuống các tệp cài đặt. Khi đã xong, bạn sẽ chạy chương trình cài đặt. Nó đơn giản và chủ yếu là hoàn hảo nếu bạn chọn Office 365.

    MICROSOFT OUTLOOK CÓ RẤT NHIỀU DANH TÍNH

    Mọi người tham khảo Microsoft Outlook theo nhiều cách và sử dụng rất nhiều thuật ngữ khác nhau. Điều này tạo ra sự nhầm lẫn xung quanh Microsoft Outlook, cái mà khá đơn giản, là một ứng dụng duy nhất để quản lý email và dữ liệu cá nhân khác. Tuy nhiên, để hoàn thiện, hãy hiểu rằng bạn có thể nghe thấy Microsoft Outlook được đề cập trong các điều khoản này:

    • Outlook
    • Outlook 365
    • Outlook email
    • Microsoft email
    • Outlook Expss
    • Outlook Online
    • Outlook Hotmail
    • Microsoft Office email

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chặn Người Gửi Bằng Địa Chỉ Email Trong Outlook
  • Can You Create An Email Aliases In Outlook And Outlook.com?
  • Autoarchive Trong Outlook Là Gì Và Nó Hoạt Động Như Thế Nào? / Làm Thế Nào Để
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Cách Sử Dụng Outlook Mail Từ A
  • Thu Dọn Outlook 2010 Với Tính Năng Autoarchive
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Hệ Thống Erp Là Gì? Sap Erp Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Sap Là Gì ? Tài Liệu Sarp Erp 2021
  • Odoo Erp Là Gì? Tổng Quan Về Phần Mềm Odoo
  • Odoo/openerp Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Nên Sử Dụng Chúng?
  • The Best Erp Solutions For Small Businesses
  • Mô Hình Server Erp Và Hạ Tầng Mạng Phổ Biến Tại Doanh Nghiệp Lớn
  • Nhiều người thắc mắc ERP là viết tắt của từ gì. Đó chính là Enterprise Resource Planning và nó được hiểu nôm na là hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Để hiểu sâu hơn về ý nghĩa của 3 từ ERP, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa của 3 từ riêng lẻ E, R, P:

    R: Resource (Tài nguyên): theo Kinh tế học ” resource” chính là nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, công nghệ); theo Công nghệ thông tin thì ” resource ” chính là tài nguyên (phần mềm, phần cứng, dữ liệu).

    E: Enterprise (Doanh nghiệp): Doanh nghiệp chính là một tổ chức với một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất. Tất cả các bộ phận, phòng ban đều có mối quan hệ chặt chẽ. Các dữ liệu sẽ có tính kế thừa, được kiểm soát chéo và được kiểm duyệt.

    Vậy ERP là việc hoạch định nhằm biến tất cả nguồn lực thành các nguồn tài nguyên. Các nguồn tài nguyên mà doanh nghiệp có thể truy xuất và sử dụng. Từ đó giúp doanh nghiệp tự kiểm soát được nguồn lực của mình một cách hiệu quả hơn.

    Hệ thống ERP hay còn gọi là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

    Một hệ thống thông tin kết hợp các hệ thống thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thành một giải pháp thông tin thống nhất và duy nhất. Hệ thống ERP tích hợp phần mềm, phần cứng và tài nguyên mạng cần thiết để xây dựng giải pháp hệ thống thông tin. Mục đích cuối cùng của nó là hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hiệu quả hơn. Hệ thống ERP giúp hợp lý hóa các quy trình kinh doanh trong doanh nghiệp.

    Như vậy, hệ thống ERP là một hệ thống bao gồm các tài nguyên: phần mềm ERP, phần cứng (server, client, máy quét mã vạch…) và hệ thống mạng.

    Một hệ thống ERP thường bao gồm tất cả các hệ thống Công nghệ thông tin cho phép phần mềm ERP thực thi và vận hành hiệu quả.

    Một hệ thống ERP cho phép một tổ chức thiết kế, thực hiện, vận hành và duy trì một hệ thống thông tin doanh nghiệp. Hệ thống này bao gồm phần mềm, phần cứng máy tính và hạ tầng mạng. Phần mềm ERP cung cấp các chức năng và quy trình nghiệp vụ. Phần cứng máy tính để lưu trữ và thực thi các ứng dụng phần mềm. Hạ tầng mạng để truyền dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.

    Một hệ thống ERP bao gồm các giải pháp quản trị cho các hệ thống khác của doanh nghiệp. Các hệ thống đó gồm: kế toán, tài chính, sản xuất, tiếp thị và nguồn nhân lực. Các hệ thống này được tích hợp trong các phòng ban riêng biệt trong một tổ chức. Nhưng chúng được quản lý thông qua các bảng điều khiển của mỗi mô đun. Cơ sở dữ liệu thường là ” một dữ liệu tập trung ” hoặc các dữ liệu được kết nối với nhau.

    Phần mềm ERP là gì?

    Nó được biết đến như một phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh. Nó bao gồm nhiều phân hệ khác nhau như: bán hàng, mua hàng, quản lý kho, quản trị sản xuất, kế toán tài chính, quản lý nhân sự tiền lương, quản lý quan hệ khách hàng .v.v. Tất các các phân hệ này được tích hợp trên một hệ thống cơ sở dữ liệu duy nhất. Mỗi phân hệ sẽ kết nối với nhau theo mối quan hệ tương tác từ các nghiệp vụ.

    Đây chính là phần mềm ERP do Gia Cát tự phát triển. Hệ thống Smart – ERP sau này được phát triển ra các sản phẩm ERP khác nhau. Gia Cát có 2 sản phẩm phần mềm ERP chính là hệ thống Cloud ERP Greensys, Cloud ERP Savier.

    Ngoài ra, Gia Cát cũng mang đến cho các doanh nghiệp phần mềm tích hợp, tùy biến phù hợp hơn.

    Các phần mềm ERP uy tín hiện nay

    SAP ERP

    Đây là phần mềm ERP nổi tiếng đến từ Tập đoàn công nghệ của Đức. SAP được thành lập năm 1972 bởi 5 doanh nhân người Đức. SAP ERP được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2006 với phiên bản SAP ERP 6.0. Trải qua 47 năm, SAP đã có hơn 413.000 khách hàng sử dụng hệ thống ERP. Hiện nay, Sap đã ra mắt nhiều phiên bản khác nhau như: SAP S/4HANA, SAP S/4HANA Cloud, SAP Business One …

    NetSuite ERP

    Là một giải pháp ERP điện toán đám mây số 1 thế giới hiện nay. Sản phẩm do Oracle phát triển, hệ thống đã có hơn 40.000 khách hàng sử dụng tại 160 các quốc gia khác nhau. Ngoài sản phẩm Netsuite ERP, Oracle còn một số sản phẩm khác như: Oracle E-Business Suite, PeopleSoft, Oracle ERP Cloud…

    Sage Intacct

    Khác với các hệ hống ERP khác, giải pháp của Sage đi sâu hơn về giải pháp tài chính kế toán. Một điều khá thú vị là Sage Intacct mặc dù không phải là ông lớn trong lĩnh vực ERP nhưng là sản phẩm được đánh giá mức độ hài lòng cao nhất trong năm 2021. Ngoài Sage Intacct, Sage còn có phiên bản ERP khá mạnh là Sage 100c.

    Microsoft Dynamics NAV

    Một sản phẩm phần mềm ERP của hãng công nghệ hàng đầu thế giới Microsoft. Tuy nhiên, trong lĩnh vực ERP, Microsoft không được đánh giá cao lắm so với các hãng khác. Ngoài phiên bản này, Microsoft còn có một phiên bản ERP khác là Microsoft Dynamics GP

    Các phần mềm ERP khác

    Ngoài các phần mềm nổi tiếng trên, một số phần mềm ERP thế giới khác cũng khá mạnh như: Munis, Epico ERP, Syspro, Info .v.v.

    Các phần mềm ERP nổi tiếng ở Việt Nam hiện nay cũng không nhiều. Có thể kể một vài cái tên để bạn tham khảo như: FAST, SSG, Gia Cát, Bravo, ITG .v.v.

    Phatmarcom

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Phần Mềm Erp Miễn Phí Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Phần Mềm Erp Tốt Nhất Công Ty Phần Mềm Fast
  • Erp Là Gì? Mô Hình Quản Trị Doanh Nghiệp Đa Năng
  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp Erp
  • Phần Mềm Quản Lý Erp Là Gì? Có Nên Lựa Chọn Erp Trong Quản Trị Doanh Nghiệp?
  • Giải Pháp Phần Mềm Erp, Lựa Chọn Mô Hình Phù Hợp Cho Hệ Thống Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Triển Khai Erp Là Bao Nhiêu?
  • Nhân Viên Triển Khai Erp: Họ Là Ai?
  • Phần Mềm Quản Lý Erp Là Gì? Có Nên Lựa Chọn Erp Trong Quản Trị Doanh Nghiệp?
  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp Erp
  • Erp Là Gì? Mô Hình Quản Trị Doanh Nghiệp Đa Năng
  • Mô hình erp cho doanh nghiệp hội tụ tất cả các chức năng quản lý toàn bộ hoạt động doanh nghiệp từ khâu sản xuất, kinh doanh đến công việc kế toán, hành chính hay quản lý nhân sự… Chính vì nhờ khả năng hội tụ đặc biệt này mà hệ thống erp khiến các quy trình quản lý được chặt chẽ và điều phối nhịp nhàng. Từ đó giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức cũng như giúp các nhà quản trị luôn nắm được thông tin tổng thể về doanh nghiệp.

    Tất cả các thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp đều được he thong erp quản lý. Tùy vào mỗi ngành nghề kinh doanh và mô hình hoạt động của doanh nghiệp thì kiến trúc các phân hệ hay chức năng của phần mềm erp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ khác nhau. Ví dụ như giải pháp erp cho ngành may có tiêu chuẩn đặc thù khác với giải pháp erp cho ngân hàng.

    Trước hết, triển khai hệ thống erp giúp tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý và điều hành doanh nghiệp. Lý do là sử dụng phần mềm sẽ giảm bớt nhân sự tham gia quá trình quản lý và thực thi. Phần mềm erp có thể quản trị toàn bộ với khả năng tích hợp nhiều hệ thống quản lý như sản xuất, mua bán,… cũng sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí đầu tư nhiều loại phần mềm.

    Bên cạnh đó, phần mềm erp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp doanh nghiệp quản trị thông tin hiệu quả, tăng doanh thu và lợi nhuận. Bởi vì erp giúp cảnh báo kịp thời các chỉ tiêu về tài chính như hàng hóa quá hạn lưu kho, thừa thiếu tiền quỹ,… giúp doanh nghiệp luôn chủ động tránh được những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, phần mềm còn hỗ trợ bán hàng bằng cách liên kết các hệ thống bán hàng phân tán qua internet, từ đó giúp tra cứu dữ liệu nhanh chóng và bắt kịp các cơ hội kinh doanh để tăn doanh thu.

    Ngoài ra, giải pháp erp tổng thể triển khai tại các tập đoàn hay tổng công ty còn giúp quản trị toàn diện trên cùng một hệ thống. Lý do là vì hệ thống phần mềm được thiết kế mở và linh động nên có thể mở rộng phạm vi quản lý một cách dễ dàng. Khi đó doanh nghiệp có thể thiết kế thêm các phân hệ cũng như các tính năng mới theo sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp trên hệ thống phần mềm đã được xây dựng.

    Không chỉ vậy,mô hình erp cho doanh nghiệp còn giúp hợp tác với một đối tác uy tín và có nền tảng phát triển tốt với nhiều lợi ích gia tăng. Điều này là vô cùng có lợi cho các doanh nghiệp hiện nay.

    Hiện nay, các giải pháp erp xuất hiện rất nhiều trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hay công ty có thể tìm và lựa chọn mộthệ thống erp phù hợp và triển khai có hiệu quả thì không hề dễ dàng. Vậy những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi lựa chọn phần mềm erp cho công ty của mình là gì?

    Khó khăn đầu tiên khi triển khai erp tại các doanh nghiệp phải kể đến chính là doanh nghiệp chưa thực sự hiểu rõ bản chất của he thong erp. Khó khăn này khá phổ biến với các doanh nghiệp sử dụng erp lần đầu. Điều này thường xuất phát từ sự chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp khi họ tưởng rằng erp có thể dễ dàng triển khai thực hiện mà không đầu tư nhiều thời gian để tìm hiểu trước.

    Khó khăn tiếp theo phải kể đến chính là quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa được tiến hành bài bản. Lý do là vì phần mềm erp sở hữu hơn 30 modul cốt lõi và trên 3000 modul tùy chỉnh. Chính vì vậy, để có thể lựa chọn modul phù hợp, chủ doanh nghiệp cần phải chú ý trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh trước khi triển khai. Điều này giúp đảm bảo giải pháp phần mềm erp được lựa chọn đáp ứng được đầy đủ và hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp.

    Bên cạnh đó, khó khăn không thể bỏ qua chính là khó khăn trong quá trình truyền đạt thông tin giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp giải pháp. Bởi vì hệ thống erp là mang tính đặc thù cao nên nếu không phải người trong ngành thì các nhà cung cấp hay các chủ doanh nghiệp hầu hết sẽ rất mơ hồ về chúng. Vì vậy, khó khăn xảy ra trong quá trình tro đổi bước đầu giữa đơn vị cung ứng phần mềm erp và doanh nghiệp khi hai bên chưa thực sự hiểu nhau.

    Không chỉ vậy, giải pháp phần mềm erp còn có giá thành triển khai tương đối cao nên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng chi trả. Thông thường một dự án erp trung bình tốn khoảng 100.000 USD, do vậy mà các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cân nhắc và tìm hiểu kỹ trước khi triển khai để tránh lãng phí và đạt hiệu quả tối ưu nhất.

    Tuy có không ít công ty tư vấn và cung cấp erp trên thị trường, thậm chí để tăng cạnh tranh và thu hút khách hàng nhiều địa chỉ còn cung cấp . Mặc dù vậy, các chủ doanh nghiệp cũng nên nắm được những lưu ý sau trước khi quyết định triển khai erp để mang lại những hiệu quả cao nhất và hạn chế tối đa rủi ro.

    Trước tiên, bạn phải chú ý thực hiện quy trình xem xét và phân tích chính xác về những khó khăn, thế mạnh cũng như trình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Bạn cũng nên phân tích những gì bạn đang hoạch định cho quá trình hoạt động trong tương lai và các yêu cầu kinh doanh cụ thể. Lý do là vì điều này chính là cơ sở để đưa ra yêu cầu và quy trình đối với các nhà cung ứng phần mềm erp sao cho phù hợp với bối cảnh kinh doanh của bạn.

    Ngoài ra, để lựa chọn được địa chỉ cung cấp phần mềm uy tín và giá thành hợp lý, bạn nên tìm lời khuyên khách quan và độc lập từ bên ngoài. Hãy hỏi nhân viên hay đối tác hoặc đồng nghiệp từng sử dụng hoặc giới thiệu cho một một công ty như của bạn. Bạn cũng có thể tự nghiên cứu trên Internet hoặc tìm thuê một nhà tư vấn về erp nếu cần. Hơn nữa, bạn cũng nên tham khảo nhiều nguồn khác của tư vấn độc lập ERP để xác nhận những gì bạn nghe từ đại diện bán phần mềm là chính xác hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Triển Khai Erp Hiệu Quả Dành Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Giải Pháp Erp Tốt Nhất Cho Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Lợi Ích Của Phần Mềm Erp Với Doanh Nghiệp
  • Chương Trình Kế Toán Tốt Là Gì
  • How Can You Equip Your Workforce With A Modern Erp And Make Them More Productive?
  • Top 12 Phần Mềm Phiên Dịch Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 13 Từ Ngữ Không Thể Dịch Nghĩa Tiếng Anh
  • Những Từ Ngữ Tuyệt Đẹp Không Thể Dịch Sang Tiếng Anh
  • Đá Cầu Tiếng Anh Là Gì? Nghĩa Tiếng Anh Chuẩn Của Từ Đá Cầu
  • Có Một Điều Chắc Chắn Là Không Có Gì Chắc Chắn Cả
  • Thực Đơn Tiệc Bằng Tiếng Anh Và Các Từ Thông Dụng Cần Biết
  • Phần mềm dịch tiếng Anh có rất nhiều dạng khác nhau, một vài trong số đó cho phép bạn sử dụng miễn phí, chuyên nghiệp hơn, bạn sẽ muốn dùng những phần mềm Premium.

    Google Translate có lẽ là phần mềm dịch tiếng Anh sang tiếng Việt phổ biến nhất trên mọi nền tảng, bất kể bạn đang sử dụng trên laptop, điện thoại hay máy tính bảng.

    Google Translate dịch được 103 ngôn ngữ, trong đó có 52 ngôn ngữ ngoại tuyến.

    Nếu muốn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc ngược lại, bạn cần có kết nối Internet.

    – Ở phiên bản điện thoại:

    Phần mềm Google Tranlator hỗ trợ dịch tiếng Anh bằng văn bản, giọng nói & hình ảnh (Văn bản trên ảnh)

    – Ở phiên bản máy tính:

    Google Translate giúp bạn dịch được toàn bộ văn bản trên website, hoặc một đoạn tài liệu tối đa 5000 ký tự.

    Để sử dụng phần mềm dịch tiếng Anh sang tiếng Việt của Google, hãy nhấp vào link:

      Link phần mềm dịch trên máy tính:

    https://translate.google.com

      Tải App Google Translate trên điện thoại Android:

    https://play.google.com/store/apps/details?id=com.google.android.apps.translate&hl=vi

      Tải App Google Translate trên iOS:

    https://apps.apple.com/vn/app/google-translate/id414706506

    Google dịch là phần mềm phiên dịch phổ biến nhất

    Cũng giống như Google, Microsoft Translator cũng là một tên tuổi lớn trong ngành công nghệ.

    Mọi thứ cũng giống như Google Tranlator, phần mềm Microsoft Translator cũng dịch được nhiều ngôn ngữ, bao gồm tiếng Anh & tiếng Việt.

    Các bạn có thể dịch văn bản, giọng nói hoặc hình ảnh.

    Từng nhận được hàng nghìn đánh giá tích cực từ khách hàng, thật sự rất khó để lựa chọn giữa Microsoft Translator hay Google Tranlator.

      Truy cập phần mềm dịch tiếng Anh Microsoft trên máy tính:

    https://www.bing.com/translator

      Link tải app trên Android:

    https://play.google.com/store/apps/details?id=com.microsoft.translator&hl=en_US https://apps.apple.com/us/app/microsoft-translator/id1018949559

    Microsoft Translator là phiên bản tương tự của Google Tranlator

    English to Vietnamese hay còn được gọi Adept Translator Pro, phần mềm này có khả năng dịch các đoạn văn dài từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    Các bạn có thể sử dụng Adept Translator Pro để hiểu nghĩa các từ, cụm từ, đoạn văn bằng tiếng Anh.

    Adept Translator Pro sẽ giúp các bạn cải thiện trình độ ngoại ngữ, hiểu và nói được ngoại ngữ mà không cần phải phụ thuộc và quá nhiều vào phần mềm này để dịch tiếng Anh nữa.

    Dù dịch cả đoạn văn dài nhưng English to Vietnamese vẫn có chất lượng dịch khá tốt, phần mềm dịch khá nhanh, chính xác và đầy đủ nội dung của phần dữ liệu nhập vào.

    Đặc biệt, English to Vietnamese dịch sát nghĩa các từ, dịch từ ngữ theo ngữ cảnh, English to Vietnamese cũng dịch rõ nghĩa của từ.

    Hỗ trợ dịch đoạn nội dung dài chính xác, đầy đủ nội dung

    2.4 Phần mềm phiên dịch tiếng Anh Oxford Dictionary

    Phần mềm Oxford Dictionary sở hữu thư viện từ điển vô cùng đa dạng và phong phú cả về từ vựng lẫn ngữ pháp, cấu trúc từ từ đơn giản đến nâng cao.

    Không chỉ là một phần mềm phiên dịch tiếng Anh thông thường, Oxford Dictionary có nhiều tính năng hỗ trợ khác, như dịch các từ lóng, thành ngữ, từ cổ…từ tiếng Anh sang tiếng Việt.

    Có nhiều cách sử dụng Oxford Dictionary, các bạn có thể

    + Nhập nội dung văn bản dịch vào phần mềm.

    + Hoặc dịch trực tiếp nội dung văn bản trên Word, Excel, PowerPoint, Email…

    + Hoặc các bạn dùng phần mềm dịch nội dung dạng text trên các website tiếng Anh.

    Link truy cập phần mềm dịch tiếng Anh online Oxford Dictionary trên điện thoại: https://apps.apple.com/us/app/oxford-dictionary-of-english/id978674211

    Dịch nghĩa của từ theo nhiều cách khác nhau và cực kỳ chính xác

    KOOL Dictionary luôn được đánh giá là một trong những phần mềm dịch tiếng Anh chuẩn xác nhất, với thư viện từ vựng phong phú, đa dạng.

    Quan trọng hơn, thư viện từ vựng luôn thường xuyên được cập nhật.

    Không những dịch được tiếng Anh (và nhiều ngôn ngữ khác), phần mềm còn giúp bạn tra từ loại, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ so sánh nhất, so sánh hơn hay từ ở thì quá khứ…

    Đây là một phần mềm dịch tiếng Anh sang tiếng Việt mà không cần phải kết nối internet cho thiết bị.

    Ngoài ra, KOOL Dictionary còn hỗ trợ tính năng phát âm các từ, giúp bạn nâng cao trình độ nghe, hiểu.

    Kho thư viên từ ngữ vô cùng phong phú và đa dạng

    3. TOP 4 phần mềm dịch tiếng Anh OFFLINE dành cho Window PC

    Tôi sẽ tổng hợp những phần mềm sử dụng offline không cần kết nối Internet. Bạn cần tải và cài đặt trên máy tính.

    Các phần mềm dịch tiếng Anh không cần mạng sẽ có tính phí để đảm bảo chất lượng dịch.

    3.1 Phần mềm dịch PROMT Master

    PROMT Master là một phần mềm dịch tiếng Anh cực chuẩn với ngôn ngữ chính là tiếng Anh, bạn có thể dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc 16 ngôn ngữ khác.

    PROMT Master có thể tự động dịch toàn bộ văn bản trong file (do bạn chọn) sang ngôn ngữ tùy ý.

    Định dạng hỗ trợ: PDF, DOC, DOCX, RTF, XLS, XLSX, MSG, HTML, PPTX, XML.

    Bạn có thể soạn tài liệu trong PowerPoint, Word, Excel, Outlook… và dịch bằng một cú nhấp chuột.

    Link truy cập: https://www.promt.com/translation_software/home/promt-master/

    3.2 Phần mềm dịch tiếng Anh siêu chuẩn Babylon 10 Premium Pro

    Babylon Premium Pro được đánh giá là một trong những phần mềm dịch tiếng Anh chuẩn xác nhất. Bạn có thể dịch đến 77 ngôn ngữ khác nhau, bao gồm tiếng Việt.

    Ưu điểm vượt trội:

    Giá cả phải chăng, bản dịch cực kì chính xác và khả năng tương tác với những ứng dụng khác trên máy tính, bao gồm Email.

    Babylon Premium Pro cho phép bạn setup từng ngôn ngữ cụ thể cho contact trong mail. Bằng cách này, bạn có thể viết mail bằng tiếng Việt, người nhận sẽ nhận được mail bằng tiếng Anh (Hoặc ngôn ngữ bạn chỉ định). Khi bên kia gửi mail, tiếng Anh sẽ được dịch sang tiếng Việt.

    Link truy cập:

    https://www.babylon-software.com/products

    3.3 Phần mềm dịch tiếng Việt sang tiếng Anh Microsoft Translator Window 10

    Microsoft Translator không dịch được nhiều ngôn ngữ, nhưng dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh là sở trường của ứng dụng dịch này.

    Đặc biệt, nó được hỗ trợ tính năng dịch tiếng Anh bằng camera. Chỉ cần hướng máy ảnh vào menu hoặc bất kì văn bản in nào, ứng dụng sẽ tự động dịch văn bản ngay tức thì.

    Nếu không muốn Download về, bạn vẫn có thể sử dụng phần mềm dịch tiếng Anh trực tuyến của Micrsoft bằng cách nhấp vào link bên dưới.

    https://www.microsoft.com/en-us/language/

    3.4 Công cụ dịch tiếng Anh Just Translate

    Just Translate là một công cụ dịch tiếng Anh sang tiếng Việt miễn phí, tích hợp nhiều tính năng thú vị, bao gồm nhận dạng ngôn ngữ tự động.

    Chương trình được đánh giá cao về khả năng dịch ngôn ngữ tức thời trên các ứng dụng khác.

    Ngoài ra, phần mềm cũng hỗ trợ dịch tiếng Anh ngoại tuyến, kiểm tra lỗi ngữ pháp và lỗi chính tả.

    Bạn thậm chí có thể lưu tập tin đã dịch trong thư mục cụ thể, hoặc in/ xuất dưới dạng PDF.

    4. Top 3 phần mềm dịch tiếng Anh chuyên ngành (CAT Tool)

    CAT Tool là những phần mềm dành riêng cho việc dịch tiếng Việt sang tiếng Anh chuyên nghiệp.

    Chất lượng dịch bằng CAT tool từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc Anh sang Việt cao hơn nhiều so với Google Translate hay những công cụ tương tự.

    Sử dụng CAT Tool khá phức tạp, bản thân CAT Tool cũng yêu cầu bạn có kỹ năng dịch tiếng Anh chuyên nghiệp.

    4.1 Phần mềm dịch văn bản tiếng Anh Smartcat

    Smartcat là một trong những giải pháp dịch thuật phần mềm trên nền tảng đám mây phát triển nhanh nhất dành cho các LSP, công ty dịch thuật và các phiên dịch viên tự do.

    Phần mềm hỗ trợ dịch tiếng Anh miễn phí, dễ sử dụng, ngay cả khi bạn đã quen dùng những CAT khác.

    Bạn thậm chí có thể sử dụng Smartcat để thanh toán tiền nếu thuê phiên dịch cho dự án của mình.

    Link truy cập:

    https://www.smartcat.ai/

    4.2 Phần mềm dịch câu tiếng Việt sang tiếng Anh MateCat

    MateCat cũng tương tự Smartcat, cho phép bạn sử dụng hoàn toàn miễn phí, không giới hạn về số lượng dự án.

    Phần hấp dẫn nhất là nó cho phép bạn truy cập cơ sở dữ liệu được public và áp dụng cho dự án của mình mà không cần dịch lại từ đầu.

    Nhược điểm lớn nhất của MateCat chính là nó tự động công khai các bản dịch của bạn theo mặc định.

    Nếu bạn đang dịch những tài liệu mật, cần setup lại memory ở chế độ riêng tư trước khi bắt đầu.

    Website tải về:

    https://www.matecat.com/

    4.3 Phần mềm dịch tiếng Anh chuyên ngành SDL TRADOS STUDIO

    SDL TRADOS là một trong những công cụ dịch tiếng Anh chuyên nghiệp nhất ở thị trường Việt Nam.

    Có hỗ trợ tính năng dịch, quản lý, xử lý thuật ngữ chuyên ngành, đồng thời biên tập, hiệu chỉnh và chạy LQA.

    Cho phép dùng thử miễn phí, đồng thời cung cấp nhiều gói phù hợp dành riêng cho cá nhân và nhóm dịch thuật chuyên nghiệp.

    Link tải về:

    https://www.sdl.com/software-and-services/translation-software/sdl-trados-studio/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Cách Pháp Nhân Tiếng Anh Là Gì?
  • Giấy Giới Thiệu Tiếng Anh Là Gì? Cụm Từ Liên Quan Đến Giấy Giới Thiệu?
  • Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trên Điện Thoại
  • Trong Đó Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Cách Sử Dụng Từ Này?
  • Hướng Dẫn Chọn Tên Tiếng Anh Hay
  • Tin tức online tv