Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Là Gì ? Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Bóng Rổ Được Tra Cứu Nhiều Nhất
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

    PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.

    ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin – truyền thông.

    PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.

    CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.

    CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.

    BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.

    CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít – Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.

    I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.

    COM (Computer Output on Micro):

    CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..

    OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.

    OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.

    BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.

    RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.

    ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi – xóa.

    RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

    SIMM (Single Inline Memory Module).

    DIMM (Double Inline Memory Modules).

    RIMM (Ram bus Inline Memory Module).

    SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.

    SDR – SDRAM (Single Data Rate SDRAM).

    DDR – SDRAM (Double Data Rate SDRAM).

    HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng – là phương tiện lưu trữ chính.

    FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm – thông thường 1.44 MB.

    CD – ROM (Compact Disc – Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.

    Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế – chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.

    DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.

    MS – DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng

    tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.

    NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới – công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows

    NT.

    FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.

    SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.

    AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.

    VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.

    IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA),

    là một cổng giao tiếp.

    PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.

    ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.

    USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.

    SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ – giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.

    ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.

    SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.

    PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.

    FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống – kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.

    HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.

    S/P (Supports): Sự hổ trợ.

    PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.

    EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.

    IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.

    OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở – chuẩn hóa quốc tế.

    ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.

    APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.

    ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.

    MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.

    RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.

    Wi – Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.

    LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.

    WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.

    NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.

    UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi – dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

    STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.

    BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.

    ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng – kết nối băng thông rộng.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.

    IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.

    DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.

    DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.

    RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.

    ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

    ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.

    MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.

    CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe

    đường truyền mạng để tránh sự đụng độ.

    AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.

    DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.

    OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.

    DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.

    HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

    Other

    ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.

    IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.

    WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu.

    HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.

    URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.

    FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.

    E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.

    E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.

    ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.

    SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn – nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.

    MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.

    MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.

    Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.

    POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.

    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.

    CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).

    BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.

    ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.

    ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.

    SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc – kết nối đến CSDL.

    IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.

    MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.

    CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

    CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.

    CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.

    DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.

    CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới – Cisco – cấp,

    và được công nhận trên toàn thế giới.

    CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.

    MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.

    MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính

    Bác Bill Gate ký.

    MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • Thuật Ngữ Bóng Rổ Là Gì ? Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Nhất
  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

    PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.

    ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin – truyền thông.

    PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.

    CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.

    CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.

    BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.

    CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít – Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.

    I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.

    COM (Computer Output on Micro):

    CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..

    OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.

    OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.

    BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.

    RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.

    ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi – xóa.

    RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

    SIMM (Single Inline Memory Module).

    DIMM (Double Inline Memory Modules).

    RIMM (Ram bus Inline Memory Module).

    SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.

    SDR – SDRAM (Single Data Rate SDRAM).

    DDR – SDRAM (Double Data Rate SDRAM).

    HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng – là phương tiện lưu trữ chính.

    FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm – thông thường 1.44 MB.

    CD – ROM (Compact Disc – Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.

    Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế – chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.

    DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.

    MS – DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.

    NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới – công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT.

    FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.

    SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.

    AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.

    VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.

    IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp.

    PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.

    ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.

    USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.

    SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ – giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.

    ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.

    SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.

    PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.

    FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống – kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.

    HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.

    S/P (Supports): Sự hổ trợ.

    PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.

    EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.

    IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.

    OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở – chuẩn hóa quốc tế.

    ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.

    APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.

    ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.

    MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.

    RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.

    Wi – Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.

    LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.

    WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.

    NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.

    UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi – dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

    STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.

    BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.

    ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng – kết nối băng thông rộng.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.

    IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.

    DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.

    DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.

    RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.

    ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

    ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.

    MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.

    CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyền mạng để tránh sự ***ng độ.

    AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.

    DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.

    OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.

    DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.

    HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.

    Other

    ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.

    IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.

    WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toà n cầu.

    HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.

    URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.

    FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.

    E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.

    E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.

    ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.

    SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn – nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.

    MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.

    MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.

    Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.

    POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.

    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.

    CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).

    BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.

    ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.

    ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.

    SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc – kết nối đến CSDL.

    IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.

    MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.

    CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

    CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.

    CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.

    DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.

    CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới – Cisco – cấp, và được công nhận trên toàn thế giới.

    CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.

    MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.

    MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính Bác Bill Gate ký.

    MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký.

    (sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Bàihọc Là Một Ngành Khoa Học Tin Hoc 10 Tiet1 Docx
  • Bài 1. Tin Học Là Một Ngành Khoa Học Bai 1 Tin Hoc La Mot Nganh Khoa Hoc Doc
  • Tự Học Lập Trình Web

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Thuật Ngữ Trong Website Bán Hàng
  • Fa Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Fa Theo Thuật Ngữ Vteen
  • Ot Nghĩa Là Gì? Các Thuật Ngữ Liên Quan Và Xuất Phát Từ Ot
  • Thảo Luận Tổng Hợp Các Thuật Ngữ,định Nghĩa,wiki… Trong Audio
  • Tìm Hiểu Www Là Gì? Www Và Internet Giống Hay Khác Nhau?
  • HTML là gì? HTTP là gì? Khác biệt giữ HTTP và HTTPS? Lập trình front-end là gì? Lập trình back-end, full-stack là gì? Có khá nhiều câu hỏi, khái niệm khi bạn mới bắt đầu học lập trình web. Bài viết này sẽ giúp bạn làm quen với một số khái niệm lập trình web cơ bản, khởi đầu cho quá trình tự học lập trình web của bạn sau này được dễ dàng hơn.

    World Wide Web (WWW, thường được gọi tắt là Web) là một trong những dịch vụ được dùng rất phổ biến trên Internet. Được xây dựng chủ yếu trên nền văn bản, đồ họa và các hiệu ứng tương tác, Web ngày càng được sử dụng phổ biến và giờ đây đã là một phần quen thuộc của cuộc sống. Tuy nhiên, để tạo được các trang web “động”, có tương tác với người dùng, có hiệu ứng chuyển động bắt mắt, có thông tin được cập nhật thường xuyên chứ không phải dữ liệu “tĩnh”, có kiểm tra dữ liệu người dùng nhập vào và hiện thông báo nhắc nhở, …. Để có được website “động”, bạn phải biết cách lập trình web. Khi đó bạn sẽ chủ động “điều khiển” các thành phần trên trang web, chủ động các tương tác của người dùng trên website theo ý mình và chắc chắn website của bạn sẽ cuốn hút người dùng hơn, tạo ấn tượng với người xem hơn.

    HTTP – HyperText Transfer Protocol

    HTTP, giao thức chuyển giao siêu văn bản trên Web, được xem như là một ngôn ngữ “nói chuyện” giữa Web clients và Web servers. Giao thức này là tập hợp các qui định dùng để trao đổi các tài liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, các tập tin đa truyền thông,…) giữa Web server và trình duyệt Web. Khi bạn gõ vào trình duyệt 1 địa chỉ trang web nào đó, trình duyệt Web sẽ gửi 1 yêu cầu qua giao thức Http đến Web server. Web server và sẽ nhận yêu cầu này, thực hiện xử lý (nếu có) và trả lại kết quả là trang web cho trình duyệt. Người ta gọi giao thức HTTP là giao thức phi trạng thái (stateless) bởi mỗi lệnh đều được thực thi một cách độc lập, lệnh sau không biết gì về lệnh trước đó.

    Trước đây đa số các website đều sử dụng giao thức HTTP để truyền tải dữ liệu giữa trình duyệt và Web servers. Tuy nhiên do giao thức HTTP không bảo mật nên thông tin sẽ rất dễ bị đánh cắp, nên đặc biệt trên các website thương mại điện tử, thanh toán online, các tổ chức ngân hàng, tài chính thường phải đăng ký sử dụng giao thức HTTPS trong truyền nhận dữ liệu. HTTPS là chữ viết tắt của cụm từ Hypertext Transfer Protocol Secure, là sự kết hợp của HTTP và giao thức bảo mật TLS hoặc SSL, giúp việc trao đổi thông tin trên Internet được an toàn và bảo mật hơn. Bạn có thể đăng ký mua chứng chỉ SSL tại các công ty dịch vụ và chọn mức độ bảo mật SSL phù hợp với loại hình kinh doanh trên website của bạn.

    Thông tin truyền tải qua HTTPS được an toàn và bảo mật hơn HTTP

    URL – Uniform Resource Locator

    Khái niệm này ra đời cùng lúc với Internet, vấn đề đặt ra lúc đó là cách thức qui định đặt tên địa chỉ như thế nào nhằm mục đích để giúp cho người dùng dễ dàng truy cập đến nguồn tài nguyên trên Web.

    Vậy URL là gì?, đó chính là một địa chỉ trên Internet, cú pháp đầy đủ của URL có dạng :

    • scheme: lọai dịch vụ Internet, với dịch vụ thông dụng nhất là http, https dùng để truy cập tài nguyên tại các Web server;
    • host: địa chỉ máy chủ chứa tài nguyên (ví dụ chúng tôi chúng tôi chúng tôi …);
    • port: cổng dịch vụ trên máy chủ, giá trị này có thể bỏ trống và có giá trị là 80 nếu lọai dịch vụ là http;
    • path: đường dẫn và tên của tập tin tài nguyên trên máy chủ;
    • querystring: các tham số được gửi kèm theo http để cung cấp thêm thông tin, phục vụ cho xử lý nào đó tại Web server.

    Nhưng nếu bạn đọc thông tin trên website “động”, có thể bạn sẽ thấy tham số querystring này, ví dụ như http://science-technology.vn/?p=5950. Tuy nhiên, hiện nay khi lập trình xử lý trên các website “động” các lập trình viên cũng đã cải tiến, nâng cấp đường link “động” thành dạng đườing link thân thiện người dùng hơn và cũng tốt hơn cho SEO, nên bạn cũng sẽ không thấy tham số querystring mà thay vào đó là tên viết không dấu của chính nội dung bài viết và mã số, ví dụ như : https://thanhnien.vn/giao-duc/niem-vui-den-truong-999825.html

    HTML – HyperText Markup Language

    HTML (HyperText Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là ngôn ngữ dùng để tạo trang web.

    • HTML sử dụng tập hợp các thẻ để mô tả cấu trúc của trang Web

    • HTML quy ước sẵn một số thẻ cho các nội dung riêng trong trang web như “heading”, “paragraph”, “table”, …
    • Trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang

    Ví dụ mã lệnh HTML cho trang web đơn giản

    HTML cũng có nhiều phiên bản, phiên bản đầu tiên ra đời năm 1989 và đến nay là phiên bản HTML 5.2 ra đời năm 2021. Thời gian đầu chức năng của HTML khá giới hạn, nên để cho trang web trở nên sinh động hơn người ta phải sử dụng thêm các kỹ thuật chèn plugin như Flash, video player, các applet nhúng vào web….Và một vấn đề nữa khi lập trình web là cùng trang web nhưng kết quả hiển thị trên nhiều trình duyệt khác nhau sẽ có hơi khác nhau, do đó các lập trình viên web thường phải thực hiện một số sửa chữa khác nhau trên các trình duyệt khác nhau và như vậy sẽ làm cho trang web trở nên cồng kềnh hơn.

    Là một tập hợp các qui định về cú pháp khai báo dùng để định dạng trang web, chính xác hơn là nơi dùng để định nghĩa các style.

    Nói đơn giản hơn, Style Sheet giống như là một quy tắc dùng để “trang trí” trang web.

    CSS là một chuẩn của Internet do W3C định nghĩa và chính thức giới thiệu vào tháng 12/1996. Sở dĩ gọi nó là Cascading (xếp tầng) là vì hiệu ứng của style có thể được kế thừa từ các tag khác, nếu style được định nghĩa trong một tag cha thì các tag con (nằm trong tag cha) sẽ kế thừa style đó.

    JavaScript có một số đặc điểm sau:

    • Là một ngôn ngữ thông dịch(interpted language), nghĩa là các script thi hành không cần biên dịch trước (pcompile). Trình duyệt dịch script, phân tích và thi hành ngay tức thời.
    • Lập trình theo cấu trúc (Structured progarming)
    • Giống như C và Java, có phân biệt chữ HOA và thường

    Hiện nay đa số các trình duyệt đều hỗ trợ JavaScript nên các trang web có Javascript có thể chạy trên bất kỳ trình duyệt nào.

    Để học JavaScript một cách hiệu quả, bạn nên áp dụng phương pháp “học qua ví dụ” (Learning By Example), đương nhiên là bạn phải có nền tảng căn bản trước đó. Hiện nay trên internet bạn có thể tìm thấy vô số các đoạn JavaScript từ đơn giản đến phức tạp, bạn có thể lấy về dùng mà không cần phải tìm hiểu chi tiết tường tận, chỉ cần biết cách khai báo sử dụng trong trang HTML của mình là có thể quan sát để hiểu ý nghĩa của đoạn code đó.

    Lập trình front-end

    Các Lập trình viên Front-end sẽ chịu trách nhiệm thể hiện giao diện của trang web theo đúng yêu cầu thiết kế , những tương tác, chuyển động theo đúng ý tưởng sáng tạo sao cho mang lại cho người dùng những trải nghiệm giao diện ấn tượng, bắt mắt và phong cách nhất.

    Lập trình front-end ở mức cơ bản chỉ cần thông thạo HTML, CSS, và JavaScript để làm chủ giao diện người dùng với font chữ, màu sắc, thanh trượt, thực đơn, hình ảnh, hiệu ứng tương tác,…

    Ngoài các kiến thức cơ bản, các lập trình viên front-end cần phải làm quen với các framework như Bootstrap để đảm bảo nội dung có thể hiển thị tốt trên mọi thiết bị khác nhau, các trình duyệt khác nhau và AngularJS để cải thiện tốc độ tương tác cũng như bổ sung các hiệu ứng chuyển động đẹp mắt, ấn tượng vào ứng dụng web một cách nhanh chóng hơn.

    Lập trình web không chỉ có những cần giao diện ở front-end mà cần những dữ liệu, xử lý ở mức server. Hay nói cách khác, để có được những gì thể hiện trên website ở front-end phải có các dữ liệu, thông tin từ các chức năng do lập trình web back-end cung cấp. Từ “hậu trường”, lập trình viên back-end sẽ xây dựng và thực hiện các giải thuật để tính toán, truy cập và xử lý dữ liệu để cung cấp chính xác, nhanh chóng theo các yêu cầu nhận được.

    Có rất nhiều ngôn ngữ để lập trình back end như: PHP, chúng tôi Java, Python,… cho phép bạn viết các đọan mã lệnh (source code) mà sẽ được biên dịch và thi hành tại Web server, sau đó trả kết quả về client dưới dạng HTML, CSS và JavaScript.

    Với lập trình back-end, bạn có thể lập trình, xây dựng các trang web động, có tương tác với cơ sở dữ liệu và kết nối với các dịch vụ Web Service phục phục vụ đa dạng yêu cầu của người dùng trong thực tế.

    Nhưng để có được ứng dụng hoàn chỉnh, nếu chỉ có lập trình viết mã lệnh không thì chưa đủ. Bạn sẽ cần có cơ sở dữ liệu để lưu thông tin của ứng dụng, bạn cần có web server, hệ điều hành để có thể deploy ứng dụng mà từ đó người dùng có thể khai thác được. Tập hợp tất cả các phần mềm, công nghệ này tạo thành solution stack, hệ thống nền tảng để ứng dụng có thể hoạt động được.

    Một số solution stack thông dụng

    LAMP-Stack, được dùng khá phổ biến, hầu hết các website đều sử dụng stack này và các hosting cho PHP cũng đang dùng stack này.

    WAMP-Stack tương tự như LAMP Stack nhưng khác ở hệ điều hành Windows. WAMP Stack được dùng trong học tập, nghiên cứu nhiều hơn do đã quá quen thuộc với hệ điều hành Windows.

    WINS – Stack này bao gồm các công nghệ của Microsoft. Trong đó Windows là hệ điều hành, web server là Internet Information Services c, .NET là môi trường phát triển ứng dụng khá phổ biến với ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# và SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Đây là lựa chọn cho các giải pháp mang tính thống nhất vì việc phối hợp giữa các thành phần sẽ dễ dàng hơn và mang tính bảo mật khá ổn định hơn.

    Nếu bạn chọn mình trở thành Lập trình viên Full-stack, ngoài kiến thức lập trình back-end, bạn cần có kiến thức IT tổng quát và khả năng tìm hiểu sâu khi cần thiết bất kỳ vấn đề gì về hệ điều hành, Web Server, cơ sở dữ liệu, web framework.

    Bạn có thể tham khảo các giải pháp hiện nay đang áp dụng tại các doanh nghiệp tại Việt Nam để chọn cho mình hướng đi phù hợp.

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của khách sạn New World

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Trung Tâm ngoại ngữ ILA

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Công ty du lịch VietTranvel

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Zing.vn

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Đại học Kinh Tế

    Trung tâm Tin học Khoa học Tự nhiên

    Khóa học Lập trình web HTLM5, CSS3, jQuery, Bootstrap

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Các Thuật Ngữ Trong Website
  • Những Thuật Ngữ Trong Thiết Kế Website
  • Thuật Ngữ Thiết Kế Web Cơ Bản Từ A Đến Z Dành Cho Lính Mới
  • Wibu Là Gì? Có Đáng Ghét Đến Như Vậy Không?
  • Wibu Là Gì? Những Thuật Ngữ Trong Manga/anime Bạn Nên Biết
  • Tin Học 10 Bài 22: Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 22 Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet Giaoan Bai22 Tin10 Docx
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10 Năm 2014 (P1)
  • Trang Chủ Là Gì? Khái Niệm Trang Chủ (Homepage)
  • Có Mấy Từ Loại? Đó Là Những Loại Nào? Nêu Khái Niệm Của Từng Loại.
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Website
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Tổ chức thông tin

    Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.

    Một số khái niệm:

    • Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, … và các liên kết tới các siêu văn bản khác.
    • Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML (Hypertext Markup Language).
    • Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập gọi là trang web.
    • Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol).
    • Trang chủ (HomePage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập vào website đó.
    • Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website.

    Có hai loại trang web: trang web tĩnh và trang web động.

    • Trang web tĩnh: có thể xem như tài liệu siêu văn bản.
    • Trang web động: mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu và gửi về máy người dùng.

    b. Truy cập trang web

    • Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
    • Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox, … Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ.
    • Có hai cách thường được sử dụng:
      • Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine): Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
    • Hiện nay có nhiều website cung cấp máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến:
    • Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa chỉ của website tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt Internet Explorer rồi nhấn Enter.
    • Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử. Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,…).
    • Để gửi và nhận thư điện tử, người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử gồm: tên truy cậpmật khẩu để truy cập khi gửi /nhận thư điện tử.
    • Mỗi hộp thư điện tử được gắn với một địa chỉ thư điện tử duy nhất có dạng:
    • Tương tự hệ thống bưu chính, để thực hiện dịch vụ thư điện tử cần có nơi trung chuyểnphân phát thư (máy chủ), hộp thư (inbox), địa chỉ (address) và nội dung thư (message).
    • Nội dung thư sẽ được lưu trong máy chủ. Nhờ trình duyệt web hoặc chương trình chuyên dụng, người nhận có thể mở hộp thư để xem và có thể tải về máy của mình.
    • Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cho phép người dùng đăng kí hộp thư điện tử không thu phí như các website chúng tôi , chúng tôi , chúng tôi , chúng tôi ,…

    • Ngoài những dịch vụ đã nêu, trên Internet còn có nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Chẳng hạn, hội thoại trực tuyến ( Chat) giúp cho người dùng trao đổi thông tin như đang đối thoại với nhau, chơi trò chơi trực tuyến ( Game Online),…

    a. Quyền truy cập website

    • Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tênmật khẩu đăng nhập.
    • Chỉ đúng đối tượng được phép sử dụng mới có thể vào xem được.

    b. Mã hoá dữ liệu

    • Mã hoá dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết giải mã mới đọc được.
    • Việc mã hoá được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm.

    c. Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet

    • Để bảo vệ máy tính của mình không bị nhiễm virus, người dùng nên cài đặt một phần mềm chống virus (BKAV, D2, Norton Antivirus,…) và cập nhật phiên bản mới thường xuyên để ngăn ngừa virus mới.
    • Tuy nhiên, mỗi phần mềm chống virus chỉ có thể phát hiện, ngăn ngừa hoặc tiêu diệt được một số loại virus nhất định. Do vậy, cần cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus để đảm bảo ngăn ngừa những loại virus mới xuất hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Khái Niệm Từ Khóa Của Website
  • Khái Niệm Về Website ? Thành Phần Website ? Quản Lý Website
  • Một Số Khái Niệm Về Website Và Internet
  • Địa Chỉ Của Website Là Gì? Địa Chỉ Của Website Có Tác Dụng Gì?
  • Web Động Và Web Tĩnh Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 20: Mạng Máy Tính (Hay, Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Thêm Tin Học Lớp 10 Tại Nhà
  • Khái Niệm Về Chuẩn Uefi Trong Máy Tính
  • , Ethernet Là Gì? Các Chuẩn Mạng Ethernet Phổ Biến
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mạng Máy Tính Baigiang Ppt
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Mạng Máy Tính
  • Lý thuyết Tin học 10 Bài 20: Mạng máy tính (hay, chi tiết)

    1. Mạng máy tính là gì?

    – Khái niệm mạng: là 1 tập hợp các máy tính được kết nối theo 1 phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.

    – Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:

    + Các máy tính

    + Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau

    + Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

    – Phạm vi kết nối: trong 1 phòng, 1 tòa nhà, toàn cầu,…

    – Ý nghĩa của việc kết nối các máy tính:

    + Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được.

    + Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,…

    2. Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính

    – Để tạo thành mạng máy tính:

    + Các máy tính phải kết nối vật lí với nhau.

    + Tuân thủ các quy tắc truyền thông thống nhất

    a) Phương tiện truyền thông( media)

    * Gồm 2 loại: có dây và không dây.

    * Kết nối có dây:

    – Cáp truyền thông: cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang.

    – Máy tính cần có vỉ mạng nối với cáp mạng nhờ giắc cắm.

    – Có thể có bộ khuếch đại( Repeater), bộ tập chung( Hub), bộ định tuyến( Router),..

    – Kiểu bố trí: đường thẳng, vòng, hình sao

    * Kết nối không dây:

    – Phương tiện truyền: sóng radio, bức xạ hồng ngoại, sóng qua vệ tinh.

    – Phạm vi thực hiện: mọi nơi, mọi thời điểm.

    – Tổ chức mạng không dây đơn giản cần:

    + Điểm truy cập không dây WAP( Wireless Access Point): là một thiết bị có chức năng kết nối các máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây;

    + Có vỉ mạng không dây (Wireless Network Card).

    – Bộ định tuyến không dây có chức năng: là 1 điểm truy cập không dây và định tuyến đường truyền.

    – Kiểu bố trí: phụ thuộc vào các yếu tố như điều kiện thực tế, mục đích sử dụng, ví dụ:

    + Số lượng máy tính tham gia mạng;

    + Tốc độ truyền thông trong mạng;

    + Địa điểm lắp đặt mạng;

    + Khả năng tài chính.

    b) Giao thức( Protocol)

    – Được coi như là ngôn ngữ giao tiếp chung trong mạng

    – Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.

    – Giao thức dùng phổ biến nhất hiện này là TCP/IP( Transmission Control Protocol/ Internet Protocol).

    3. Phân loại mạng máy tính

    Dưới góc độ vật lí mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,…

    * Mạng cục bộ

    – Tên gọi: LAN( Local Area Network)

    – Đặc điểm: kết nối các máy tính gần nhau, như trong 1 tòa nhà, trường học, công ty.

    * Mạng diện rộng

    – Tên gọi: WAN( Wide Area Network)

    – Đặc điểm: kết nối những máy tính ở khoảng cách lớn. thường liên kết các mạng cục bộ lại với nhau

    4. Các mô hình mạng

    a) Mô hình ngang hàng( Peer – to – Peer)

    * Đặc điểm:

    – Tất cả các máy đều bình đẳng

    – 1 máy có thể vừa sử dụng tài nguyên và cung cấp tài nguyên với máy khác.

    * Ưu điểm:

    – Thích hợp với mạng quy mô nhỏ

    – Tài nguyên được quản lí phân tán

    * Nhược điểm:

    – Chế độ bảo mật kém

    – Bảo trì đơn giản

    b) Mô hình khách – chủ ( Client – Server)

    * Đặc điểm:

    – Máy chủ quản lí tài nguyên, có cấu hình mạnh lưu trữ lượng lớn thông tin.

    – Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.

    * Ưu điểm:

    – Dữ liệu quản lý tập trung;

    – Chế độ bảo mật tốt;

    – Phù hợp với mô hình mạng trung bình và lớn.

    * Nhược điểm:

    – Chi phí cao;

    – Cấu trúc phức tạp.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Trang 134 Sgk Tin Học 10
  • Phan Mem Trinh Chieu Ban Dich Giao An Tin Hoc 9 Doc
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Phân Loại Mạng Máy Tính, Cho Một Số Ví Dụ
  • Giáo Án Tin 9 Cả Năm Tin Hoc9 Chuan Doc
  • Chuẩn Ktkn Tin Học 9 Chuan Ktkn Tin 9 Doc
  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Trang 134 Sgk Tin Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 20: Mạng Máy Tính (Hay, Chi Tiết).
  • Dạy Thêm Tin Học Lớp 10 Tại Nhà
  • Khái Niệm Về Chuẩn Uefi Trong Máy Tính
  • , Ethernet Là Gì? Các Chuẩn Mạng Ethernet Phổ Biến
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mạng Máy Tính Baigiang Ppt
  • – Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.

    – Mạng máy tính bao gồm ba thành phần:

    * Các máy tính;

    * Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau;

    * Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

    – Phạm vi kết nối: trong 1 phòng, 1 tòa nhà, toàn cầu,…

    – Ý nghĩa của việc kết nối các máy tính:

    + Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được.

    + Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,…

    2. Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính a)Phương tiện truyền thông (media)

    Để kết nối các máy tính trong mạng, cần kết nối có dây và không dây.

    * Kết nối có dây: cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang.

    Để tham gia vào mạng, máy tính cần có: vỉ mạng được nối với cáp mạng nhờ giắc cắm; bộ khuếch đại và chuyển tiếp (Repeater), bộ chuyển mạch đơn (Hub), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)….

    Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: đường thẳng, vòng, hình sao.

    * Kết nối không dây: sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, truyền thông qua vệ tinh. Để tổ chức một mạng không dây cần có: Điểm truy cập không dây WAP

    (Wireless Access Point), vỉ mạng không dây WNC (Wireless Network Card).

    * Khi thiết kế mạng cần quan tâm đến các yếu tố sau:

    – Số lượng máy tính tham gia mạng;

    – Tốc độ truyền thông trong mạng;

    – Địa điểm lắp đặt mạng;

    – Khả năng tài chính.

    b) Giao thức (Protocol)

    – Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.

    – Bộ giao thức truyền thông phổ biến hiện nay được dùng trong mạng toàn cầu Internet là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).

    3. Phân loại mạng

    Mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng toàn cầu (Internet)…

    * Mạng cục bộ

    – Tên gọi: LAN (Local Area Network)

    – Đặc điểm: kết nối các máy tính gần nhau, như trong 1 tòa nhà, trường học, công ty.

    * Mạng diện rộng

    – Tên gọi: WAN (Wide Area Network)

    – Đặc điểm: kết nối những máy tính ở khoảng cách lớn, thường liên kết các mạng cục bộ lại với nhau

    4. Các mô hình mạng

    a) Mô hình ngang hàng (Peer – to – Peer)

    * Đặc điểm:

    – Tất cả các máy đều bình đẳng

    – 1 máy có thể vừa sử dụng tài nguyên và cung cấp tài nguyên với máy khác.

    * Ưu điểm:

    – Thích hợp với mạng quy mô nhỏ

    – Tài nguyên được quản lí phân tán

    * Nhược điểm:

    – Chế độ bảo mật kém

    – Bảo trì đơn giản

    b) Mô hình khách – chủ ( Client – Server)

    * Đặc điểm:

    – Máy chủ quản lí tài nguyên, có cấu hình mạnh lưu trữ lượng lớn thông tin.

    – Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.

    * Ưu điểm:

    – Dữ liệu quản lý tập trung;

    – Chế độ bảo mật tốt;

    – Phù hợp với mô hình mạng trung bình và lớn.

    * Nhược điểm:

    – Chi phí cao;

    – Cấu trúc phức tạp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Mem Trinh Chieu Ban Dich Giao An Tin Hoc 9 Doc
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Phân Loại Mạng Máy Tính, Cho Một Số Ví Dụ
  • Giáo Án Tin 9 Cả Năm Tin Hoc9 Chuan Doc
  • Chuẩn Ktkn Tin Học 9 Chuan Ktkn Tin 9 Doc
  • Tin Học 9 Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Tin Học 9 Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Ktkn Tin Học 9 Chuan Ktkn Tin 9 Doc
  • Giáo Án Tin 9 Cả Năm Tin Hoc9 Chuan Doc
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Phân Loại Mạng Máy Tính, Cho Một Số Ví Dụ
  • Phan Mem Trinh Chieu Ban Dich Giao An Tin Hoc 9 Doc
  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Trang 134 Sgk Tin Học 10
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
    • Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
    • Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính

    a. Mạng máy tính là gì?

    • Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng…
    • Các kiểu kết nối của mạng máy tính:
      • Kết nối kiểu hình sao (Star): mạng máy tính được nối với nhau chung quang một máy tính nào đó được gọi là mạng hình sao
      • Kết nối kiểu đường thẳng (Line): mạng máy tính được nối liên tiếp nhau trên một đường thẳng
      • Kết nối kiểu vòng (Ring): máy tính được nối liên tiếp nhau trên một đường tròn

    Hình 1. Các kiểu kết nối mạng cơ bản

    b. Các thành phần chủ yếu của mạng

    • Các thiết bị đầu cuối: Máy in, máy tính… kết nối với nhau tạo thành mạng
    • Môi trường truyền dẫn: Cable hay sóng
    • Các thiết bị kết nối mạng: Vỉ mạng, hub, Switch, modem, router… Cùng với môi trường truyền dẫn có nhiệm vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạng
    • Giao thức truyền thông (Protocol): Là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng

    Hình 2. Một số thiết bị kết nối mạng thường dùng

    Mạng máy tính được phân loại theo các tiêu chí sau:

    a. Mạng có dây và mạng không dây

      Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp xoắn, cáp quang)

    Hình 3. Mạng có dây

      Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

    Hình 4 Mạng không dây

    b. Mạng cục bộ và mạng diện rộng

      Mạng cục bộ (Lan – Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà

    Hình 5. Mạng LAN của một văn phòng

      Mạng diện rộng (Wan – Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu

    Hình 6. Mạng WAN kết nối các mạng LAN

    Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):

    • Máy chủ (Server): Là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
    • Máy trạm (Client, Workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

    Hình 7. Mô hình khách – chủ (client – server)

    • Dùng chung dữ liệu: Có thể sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác hoặc lưu dữ liệu tập trung ở máy chủ, từ đó người dùng trên mạng có thể truy cập đến khi cần thiết
    • Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
    • Dùng chung các phần mềm: Ta có thể cài đặt phần mềm lên máy tính để người dùng trên mạng dùng chung. Nó sẽ giúp tiết kiệm đáng kể
    • Trao đổi thông tin: Ta có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua thư điện tử (e-mail) hoặc phần mềm trò chuyện trực tuyết (chat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Theo Quan Điểm Triết Học, Mâu Thuẫn Chỉ Được Giải Quyết Bằng
  • Bài 4 Tiet 6 Cd 10 Doc
  • Quy Luật Thống Nhất Đấu Tranh Của Các Mặt Đối Lập
  • Tại Sao Trong Mâu Thuẫn,hai Mặt Đối Lập Lại Phải Vừa Thống Nhất Vừa Đấu Tranh Với Nhau ? Mức Độ Thống Nhất Và Đấu Tranh Như Thế Nào?
  • Quy Luật Sự Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 21: Mạng Thông Tin Toàn Cầu Internet.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 21: Mạng Toàn Cầu Internet (Tiết 1)
  • 10 Năm Nữa, Sẽ Không Còn Khái Niệm Internet Việt Nam
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • Bài Giảng Internet Và Intranet Bai Giang Internetintranet Doc
  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • Lý thuyết, Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet

    A. Lý thuyết

    1. Internet là gì?

    * Khái niệm:

    – Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

    – Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử và nhiều khả năng khác nữa.

    – Là phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa người với người bỏ qua yếu tố địa lí.

    – Cơ chế làm việc nhanh và chi phí thấp.

    2. Kết nối Interet bằng cách nào?

    a) Sử dụng modem qua đường điện thoại

    * Yêu cầu:

    – Máy tính được cài môđem và kết nối qua đường điện thoại.

    – Người dùng cần kí kết hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP- Internet Service Provider) để được cấp quyền truy cập (tên truy cập (User name), mật khẩu (Password), số điện thoại truy cập).

    * Ưu điểm: Thuận tiện cho người sử dụng.

    * Nhược điểm: Tốc độ đường truyền không cao.

    b) Sử dụng đường truyền riêng( Leasesd line)

    – Kết nối từ máy chủ của mình đến nhà cung cấp dịch vụ

    – Sử dụng cho các mạng LAN và kết nối thông qua 1 máy ủy quyền trong mạng LAN đó.

    – Ưu điểm: tốc độ đường truyền cao

    c) Một số phương thức kết nối khác

    – Sử dụng đường truyền ADSL, tốc độ truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với kết nối bằng đường điện thoại.

    – Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp.

    – Trong công nghệ không dây, Wifi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện.

    3. Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

    – Cách thức giao tiếp: thông qua bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

    a) Giao thức TCP/IP

    * Khái niệm:

    – Bộ giao thức TCP/IP là tập hợp các quy định về khuôn dạng dữ liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên mạng.

    – Phân chia dữ liệu ở máy gửi thành các gói tin nhỏ rồi gửi đến máy nhận

    – Nội dung gói tin bao gồm các thành phần:

    + Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi.

    + Dữ liệu, độ dài.

    + Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác.

    * Gói tin được gửi lại nếu nó bị lỗi mà không sửa được

    b) Sử dụng tên miền và địa chỉ IP

    – Sử dụng tên miền và địa chỉ IP để xác định máy đích nhận dữ liệu khi gửi.

    * Địa chỉ IP:

    – Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có 1 địa chỉ duy nhất, đó là địa chỉ IP nhằm để định danh duy nhất máy tính đó trên Internet;

    – Địa chỉ IP được biểu diễn dạng số bởi 4 nhóm số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm có kích thước 1 byte;

    – Ví dụ: 172.154.32.1 và 172.154.56.5

    * Tên miền (Domain):

    – DSN sẽ chuyển đổi địa chỉ IP sang dạng kí tự (tên miền);

    – Mỗi tên miền gồm nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm (.)

    – Trường cuối cùng bên phải là viết tắt của tên nước hay tổ chức.

    – Ví dụ: vn( Việt Nam), jp( Nhật bản),..

    – Ví dụ: vnedu.vn

    B. Trắc nghiệm

    Câu 1: Các máy tính trong mạng Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

    A. Do cùng sử dụng bộ giao thức TCP/IP

    B. Do sử dụng chung một loại ngôn ngữ là tiếng Anh

    C. Do có trình biên dịch ngôn ngữ giữa các máy tính

    D. Do dùng chung một loại ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ siêu văn bản

    Câu 2: Phát biểu nào sai trong những phát biểu sau:

    A. Ai cũng có thể là chủ sở hữu của Internet

    B. Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP

    C. Mỗi máy tính trong Internet đều có chung địa chỉ IP

    D. Internet là mạng có hàng triệu máy chủ

    Câu 3: Phát biểu nào chính xác nhất về mạng Internet?

    A. Là mạng lớn nhất trên thế giới

    B. Là mạng cung cấp khối lượng thông tin lớn nhất

    C. Là mạng máy tính toàn cầu sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP

    D. Là mạng có hàng triệu máy chủ

    Câu 4: Có thể kết nối Internet bằng các cách nào?

    A. Sử dụng đường truyền ADSL hoặc công nghệ không dây Wi-Fi hoặc qua truyền hình cáp

    B. Sử dụng đường truyền riêng (Leased line)

    C. Sử dụng modem qua đường điện thoại

    D. Tất cả các cách trên đều có thể kết nối Internet

    Câu 5: TCP/IP là viết tắt của:

    A. Technology Central Processing / Intel Pentium

    B. Technology Central Processing/ Internet Protocol

    C. Transmisson Control Protocol/Internet Protocol

    D. Transmisson Control Protocol/Intel Penturm

    Câu 6: Chủ sở hữu mạng toàn cầu Internet là hãng nào?

    A. Hãng Microsoft

    B. Hãng IBM

    C. Không có ai là chủ sở hữu của mạng toàn cầu Internet

    D. Tất cả các ý trên đều sai

    A. Mạng máy tính lớn nhất toàn cầu

    B. Sử dụng bộ giao thức TCP/IP

    C. Cung cấp một lượng thông tin khổng lồ

    D. Tất cả ý trên đều đúng

    Câu 8: Nội dung của một gói tin bao gồm:

    A. Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi, tên người giao dịch ngày giờ gửi…

    B. Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi

    C. Địa chỉ người nhận, địa chỉ người gửi, dữ liệu, độ dài, thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác

    D. Không đáp án nào đúng

    A. Mạng diện rộng

    B. Mạng khu vực

    C. Mạng toàn cầu

    D. Mạng miễn phí

    Câu 10: Ứng dụng của Internet là:

    A. Học qua mạng

    B. Trao đổi thông tin qua thư điện tử

    C. Mua bán qua mạng

    D. Tất cả đều đúng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-21-mang-thong-tin-toan-cau-internet.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết: Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet Trang 145 Sgk Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 21: Mạng Toàn Cầu Internet
  • Internet Vạn Vật (Iot) Là Gì? Giải Thích Đơn Giản Về Iot
  • Internet Vạn Vật (Internet Of Things
  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Toàn Cầu Internet Trang 141 Sgk Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 21: Mạng Thông Tin Toàn Cầu Internet

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết: Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet Trang 145 Sgk Tin Học 10
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 21: Mạng Toàn Cầu Internet.
  • Bài 21: Mạng Toàn Cầu Internet (Tiết 1)
  • 10 Năm Nữa, Sẽ Không Còn Khái Niệm Internet Việt Nam
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Internetmạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
    • Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử và nhiều khả năng khác nữa.
    • Internet được thiết lập vào năm 1984 và không ngừng phát triển nhờ có nhiều người dùng sẵn sàng chia sẻ những sản phẩm của mình cho mọi người cùng sử dụng, nhờ công nghệ cho các máy chủ ngày càng cải tiến và nguồn thông tin trên mạng ngày càng phong phú.

    Hai cách phổ biến để kết nối máy tính với Internet là sử dụng môđem qua đường điện thoạisử dụng đường truyền riêng.

    a. Sử dụng modem qua đường điện thoại

    • Để truy cập:

      • Máy tính được cài môđem và kết nối qua đường điện thoại.
      • Người dùng cần kí kết hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider) để được cấp quyền truy cập (tên truy cập (User name), mật khẩu (Password), số điện thoại truy cập).
    • Ưu điểm: Thuận tiện cho người sử dụng.
    • Nhược điểm: Tốc độ đường truyền không cao.

    b. Sử dụng đường truyền riêng (Leased line)

    Để sử dụng đường truyền riêng:

    • Người dùng thuê đường truyền riêng.
    • Một máy tính (gọi là máy uỷ quyền) trong mạng LAN dùng để kết nối. Mọi yêu cầu truy cập Internet đều được thực hiện qua máy uỷ quyền.

    Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối này là tốc độ của đường truyền cao.

    c. Một số phương thức kết nối khác

    • Sử dụng đường truyền ADSL, tốc độ truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với kết nối bằng đường điện thoại.
    • Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp.
    • Trong công nghệ không dây, Wifi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện.

    a. Giao thức TCP/IP

    Hình 2. Địa chỉ IP của các máy tính trên mạng

    • Khái niệm:

      • Bộ giao thức TCP/IP là tập hợp các quy định về khuôn dạng dữ liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên mạng.
      • Bộ giao thức này chứa hàng trăm giao thức khác nhau để chuyển dữ liệu từ máy này đến máy khác.
      • Bộ giao thức này gồm 2 thành phần chính là giao thức TCPgiao thức IP.
    • Giao thức IP (Internet Protocol):

      • Định nghĩa cách đánh địa chỉ (địa chỉ IP) các thực thể truyền thông, xác định mạng đích, định tuyến đường truyền cho phép truyền qua một số mạng trước khi đến đích;
      • Xác định khuôn dạng gói dữ liệu, thực hiện chia gói, hợp nhất các gói khi đến đích.
    • Giao thức TCP (Transmission Control Protocol – giao thức truyền dữ liệu):

        Làm việc cùng với giao thức IP có chức năng:

        • Xác định khuôn dạng TCP.
        • Giám sát, điều khiển lưu lượng truyền sao cho tối ưu.
        • Thông báo kết quả gửi tin, nếu có lỗi thì bên gửi tự động truyền lại.
        • Khôi phục thông tin ban đầu từ các gói nhận được, huỷ các gói dữ liệu trùng lặp.
    • Nội dung gói tin bao gồm các thành phần:

      • Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi.
      • Dữ liệu, độ dài.
      • Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác.

    b. Tên miền và địa chỉ IP

    • Địa chỉ IP:

      • Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có 1 địa chỉ duy nhất, đó là địa chỉ IP nhằm để định danh duy nhất máy tính đó trên Internet;
      • Địa chỉ IP được biểu diễn dạng số bởi 4 nhóm số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm có kích thước 1 byte;
      • Về lý thuyết địa chỉ IP sẽ có giá trị từ 000.000.000.000 đến 255.255.255.255
    • Tên miền (Domain):

      • Khi hoạt động trên mạng, mỗi máy chủ sẽ được gắn một tên mà ta gọi là tên miền, tương tự như mã số sinh viên;
      • DSN sẽ chuyển đổi địa chỉ IP sang dạng kí tự (tên miền);
      • Các trường trong địa chỉ, từ phải sang trái chi tiết hóa dần địa chỉ:
      • Nhóm đầu bên phải thường gồm 2 kí tự chỉ tên nước, như vn (Việt Nam), fr (Pháp), uk (Anh), ru (Nga);
      • Tiếp theo thể hiện các lĩnh vực như giáo dục (edu), thương mại (com), thuộc về chính phủ (gov), mạng (net);
      • Nhóm tiếp do chủ sở hữu địa chỉ đặt và được tổ chức quản lý tên miền đồng ý và là duy nhất.
      • Ví dụ 2: chúng tôi www.dhtn.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Internet Vạn Vật (Iot) Là Gì? Giải Thích Đơn Giản Về Iot
  • Internet Vạn Vật (Internet Of Things
  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Toàn Cầu Internet Trang 141 Sgk Tin Học 10
  • Giải Bài Tập Tin Học 9
  • Giáo Án Tin Học 9 Giaoantinhoc9 Doc
  • Giáo Án Tin Học 9 Giaoantinhoc9 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 9
  • Lý Thuyết: Mạng Máy Tính Toàn Cầu Internet Trang 141 Sgk Tin Học 10
  • Internet Vạn Vật (Internet Of Things
  • Internet Vạn Vật (Iot) Là Gì? Giải Thích Đơn Giản Về Iot
  • Tin Học 10 Bài 21: Mạng Toàn Cầu Internet
  • III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Giảng bài mới:

    1. Mạng máy tính là gì?

     Mạng máy tính là hệ thống trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau. Một mạng máy tính bao gồm:

    – Các máy tính

    – Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.

    – Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

    – Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn.

    – Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …

     Đặt vấn đề : Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu.

     Phương tiện truyền thông để kết nối các máy tính trong mạng gồm 2 loại:

    + Kết nối có dây (Cable): Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang (fiber opic cable), …

    Để tham gia vào mạng, máy tính cần có vỉ mạng (card mạng) được nối với cáp mạng nhờ giắc cắm.

    Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: Bố trí máy tính trong mạng có thể rất phức tạp nhưng đều là tổ hợp của ba kiểu cơ bản là đường thẳng, vòng, hình sao.

     Cáp quang là đường cáp có tốc độ và thông lượng đường truyền cao nhất trong các loại cáp.

    + Có dây và không dây

    Để tổ chức một mạng không dây đơn giản cần có:

    + Điểm truy cập không dây WAP (Wireless Access Point) là thiết bị có chức năng kết nối với máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây.

    + Mỗi máy tính tham gia mạng không dây đều phải có vỉ mạng không dây (Wireless Network Card).

     Khi thiết kế mạng, việc lựa chọn dạng kết nối và kiểu bố trí máy tính trong mạng phụ thuộc vào điều kiện thực tế và mục đích sử dụng. Trong thực tế, mạng được thiết kế theo kiểu hỗn hợp là chủ yếu.

    b. Giao thức (protocol)

     Kết nối vật lý mới cung cấp môi trường để các máy tính trong mạng có thể thực hiện truyền thông được với nhau. Để các máy tính trong mạng giao tiếp được với nhau chúng phải sử dụng cùng một giao thức như một ngôn ngữ giao tiếp chung của mạng.

     Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.

     Giao thức được dùng phổ biến trong các mạng, đặc biệt là mạng toàn cầu Internet là TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)

    4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    3. Giảng bài mới:

    3. Phân loại mạng:

     Phân loại theo môi trường truyền thông:

    Mạng có dây và mạng không dây.

    Dẫn dắt vấn đề: Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bố địa lý, theo chức năng.

     Phòng CNTT ở trường ta là một mạng LAN. Kết nối nhiều mạng cục bộ gọi là mạngWAN (Bộ, Sở, kết nối mạng của nhiều trường, nhiều Sở …)

    4. Các mô hình mạng:

    a. Mô hình ngang hàng (Peer – to – Peer).

    Trong mô hình tất cả các máy đều bình đẳng như nhau. Các máy đều có thể sử dụng tài nguyên của máy khác và ngược lại.

    Dẫn dắt vấn đề : Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng, có thể phân mạng thành hai mô hình chủ yếu sau:

     Mô hình này thích hợp với mạng qui mô nhỏ.

     Mô hình này có ưu điểm là quản lý dữ liệu tập trung, chế độ bảo mật tốt, thích hợp với mạng trung bình và lớn.

    4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    3. Giảng bài mới:

    1. Internet là gì?

    Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP. Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử và nhiều khả năng khác nữa.

    Với sự phát triển của công nghệ, Internet phát triển không ngừng cả về số và chất lượng.

    Đặt vấn đề : Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí, …. Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người.

     Cho HS đọc SGK và trình bày.

    – Internet ra đời vào năm nào và do ai điều hành?

    – Em đã biết gì về cách kết nối Internet?

     Cách kết nối này rất thuận tiện cho người dùng nhưng có một nhược điểm là tốc độ truyền không cao.

     Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối này là tốc độ đường truyền cao, phù hợp với những nơi có nhu cầu kết nối liên tục và trao đổi thông tin với khối lượng lớn.

    – Kết nối qua đường điện thoại

    4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    3. Giảng bài mới:

    3. Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào

     Các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau được là do chúng cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

    – TCP (Transmission Control Protocol): giao thức truyền dữ liệu. Chức năng: chia thông tin thành nhiều gói nhỏ và phục hồi thông tin gốc từ các gói tin nhận được.Thực hiện một cách tự động việc truyền lại các gói tin có lỗi.

    – Giao thức IP (Internet Protocol): giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép các gói tin truyền qua một số mạng trước khi đến đích.

    – Làm thế nào các máy trong mạng có thể giao tiếp được với nhau?

     GV giải thích thêm về giao thức TCP/IP

    – Cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

     Gói tin đến đúng người nhận:

    – Thông tin truyền đi sẽ được chia thành nhiều gói nhỏ. Mỗi gói sẽ di chuyển trong mạng một cách độc lập và không phụ thuộc vào gói khác.

    – Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều phải có địa chỉ duy nhất, gọi là địa chỉ IP.

    Địa chỉ có 2 dạng: dạng số và dạng kí tự.

    – Dạng kí tự: Gồm nhiều trường phân cách bởi dấu chấm (.).

    Mỗi địa chỉ thể hiện một cấp tổ chức trong mạng thường gọi là tên miền để phần biệt (ngành hay vị trí địa lý hay tổ chức)

    Dẫn dắt vấn đề : Như chúng ta biết, mỗi bức thư muốn gửi đến đúng người nhận thì trên thư phải ghi địa chỉ của người nhận. Cũng như vậy, để một gói tin đến đúng máy nhận (máy đích) thì trong gói tin đó phải có thông tin để xác định máy đích.

     Mỗi quốc gia có một địa chỉ vùng gồm 2 kí tự.

    – Nêu một số địa chỉ mà em biết?

    4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    3. Giảng bài mới:

    1. Tổ chức và truy cập thông tin.

    a. Tổ chức thông tin:

     Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.

     Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, … và các liên kết tới các siêu văn bản khác.

     Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML (Hypertext Markup Language).

     Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập gọi là trang web.

     Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol).

     Trang chủ của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập vào website đó. Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website.

    Dẫn dắt vấn đề : Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem video, chơi game, trao đổi thông tin …trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổ biến là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử.

     Để tìm kiếm các trang web nói riêng, các tài nguyên trên Internet nói chung và đảm bảo việc truy cập đến chúng, người sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web )

    H. Cho biết tên một số website mà em biết?

     Có hai loại trang web: trang web tĩnh và trang web động. Trang web tĩnh có thể xem như tài liệu siêu văn bản, còn trang web động là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu và gửi về máy người dùng.

    b. Truy cập trang web

     Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.

     Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox, … Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ.

     Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web.

     Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ ( Address), nó sẽ hiển thị nội dung trang web nếu tìm thấy.

    2. Tìm kiếm thông tin trên Internet.

    Có hai cách thường được sử dụng:

    – Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm ( Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.

    – Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa chỉ của website tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt Internet Explorer rồi nhấn Enter.

     Một số website hỗ trợ máy tìm kiếm, trong đó có kể đến:

    4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 9 Bài 2: Mạng Toàn Cầu Internet
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Tin 9 1516 Tin Hoc 9 Hki Tiet36 Cva Doc
  • Tin9 Tin 9 Chon Bo Chuan Knkt Moi Doc
  • Khái Niệm Vietcombank Internet Banking, Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Mbbank Online
  • Tin tức online tv