【#1】Mô Hình Waterfall Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Waterfall?

Trong bài viết này, PMA xin chỉ ra những ưu – nhược điểm và các ứng dụng của mô hình Waterfall. Để giúp bạn đọc hiểu rõ về mô hình này cũng như tiện so sánh với các mô hình khác đang có hiện nay.

1. Định nghĩa mô hình Waterfall

Mô hình thác nước hay còn gọi là Waterfall model. Mô hình Waterfall là một trong những mô hình quản lý dự án dễ hiểu nhất hiện nay. Mô hình Waterfall là một phương pháp quản lý dự án dựa trên quy trình thiết kế tuần tự và liên tiếp.

Trong mô hình Waterfall, các giai đoạn của dự án được thực hiện lần lượt và nối tiếp nhau. Giai đoạn mới chỉ được bắt đầu khi giai đoạn trước nó đã được hoàn thành.

2. Các giai đoạn của mô hình Waterfall

Một mô hình thác nước đơn giản có 6 giai đoạn: yêu cầu, thiết kế, thực hiện (xây dựng), kiểm chứng, triển khai và bảo trì.

2.1 Giai đoạn yêu cầu (Requirement Analysis)

2.2 Giai đoạn thiết kế (Design)

Nhóm tạo ra thiết kế cho sản phẩm để giải quyết mọi yêu cầu, ràng buộc và mục tiêu thiết kế. Một bản thiết kế điển hình sẽ được hoàn thành một cách càng cụ thể càng tốt. Nó sẽ mô tả chính xác logic của hệ thống được đề cập trong phần phân tích sẽ được thực thi như nào.

2.3 Giai đoạn thực hiện hay giai đoạn xây dựng ( Development)

Sản phẩm được chế tạo để hỗ trợ thiết kế. Đôi khi, sản phẩm được xây dựng trong các đơn vị dùng để thí nghiệm và tích hợp trong giai đoạn tiếp theo.

2.4 Giai đoạn kiểm chứng (Test)

Các bộ phận của sản phẩm được kiểm tra. Nếu cần sẽ được tích hợp lại với nhau để thử nghiệm. Toàn bộ hệ thống được kiểm tra để tìm ra lỗi và đảm bảo các mục tiêu thiết kế.

2.5 Giai đoạn triển khai (Deployment)

Sản phẩm được thử nghiệm thực sự đi vào hoạt động. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, sản phẩm được triển khai vào môi trường để người dùng có thể bắt đầu sử dụng nó. Đối với một dự án xây dựng, giai đoạn triển khai là khi tòa nhà hoàn toàn sẵn sàng cho người ở.

2.6 Giai đoạn bảo trì (Maintenance)

Là một khoảng thời gian giám sát ngắn. Trong đó nhóm dự án giải quyết các vấn đề của khách hàng. Đối với các dự án phần mềm, điều này thường có nghĩa phát hành các bản vá và cập nhật để sửa vấn đề. Trong các dự án khác, các điều chỉnh về môi trường được thực hiện để giải quyết vấn đề. Chẳng hạn như tối ưu hóa điều hòa không khí trong một tòa nhà mới.

3. Ưu điểm của mô hình Waterfall

Dù mô hình thác nước đã dần dần biến mất trong vài năm trở lại đây nhường chỗ cho các mô hình linh hoạt (Agile) hơn. Nhưng nó vẫn đem lại một số lợi ích, đặc biệt trong các dự án và tổ chức lớn mà cần các giai đoạn và hạn hoàn thành của công việc.

    Thích nghi tốt với những nhóm linh hoạt

Dù đây không đơn thuần là mô hình duy nhất có ưu điểm này. Ứng dụng này đã giúp ích cho toàn bộ dự án được duy trì theo đúng định hướng phát triển. Có mục tiêu bao quát và thiết kế. Có cấu trúc nhờ việc phác thảo và tự động hóa tài liệu từ ngay giai đoạn đầu tiên.

Điều này hoàn toàn phù hợp với những nhóm lớn, thường có thành viên ra vào thường xuyên, không cố định nhưng vẫn có phép thiết kế cốt lõi của dự án.

Đây chính là lợi thế và để duy trì mô hình Waterfall này. Cần có một tổ chức xây dựng dự án nghiêm ngặt, chính xác, tuân thủ theo thiết kế và cấu tạo của sản phẩm. Trong đó, những dự án lớn sẽ cần nhiều tiến trình cụ thể để giúp quản lý toàn bộ mọi vấn đề của dự án, từ việc lên ý tưởng, thiết kế, phát triển, triển khai và thử nghiệm.

Như chúng ta đều biết, trong những giai đoạn sau việc thay đổi thiết kế sẽ rất khó khăn. Nhưng với phương pháp Waterfall cho phép triển khai các thay đổi ở giai đoạn đầu của ứng dụng khá dễ dàng. Việc thay đổi này được diễn ra thuận lợi hơn là bởi chưa có mã hoặc triển khai nào ở giai đoạn này.

    Thích hợp cho những dự án theo hướng đến mốc

Khi ứng dụng cấu trúc tuần tự của mô hình Waterfall, có những dự án rất phù hợp với những tổ chức, nhóm hoạt động tốt dựa vào yếu tố mốc thời gian cụ thể. Với các khung thời gian rõ ràng và cụ thể, các thành viên trong nhóm có thể dễ dàng hiểu, làm đúng theo tiến trình thời gian.

4. Nhược điểm của mô hình Waterfall

  • Nó không phải là một mô hình lý tưởng cho một dự án kích thước lớn.
  • Nếu yêu cầu không rõ ràng ngay từ đầu thì đó là phương pháp kém hiệu quả hơn.
  • Rất khó di chuyển trở lại cái giai đoạn trước đó để thay đổi.
  • Quá trình thử nghiệm bắt đầu khi quá trình phát triển kết thúc. Do đó, nó có nguy cơ cao của các lỗi được tìm thấy sau giai đoạn phát triển, và rất tốn kém để sửa các lỗi.

5. Khi nào nên áp dụng mô hình Waterfall

Việc áp dụng mô hình Waterfall được khuyến khích khi người thực hiện nắm rõ yêu cầu của dự án tốt nhất, đòi hỏi về tính rõ ràng và tính ổn định cao như:

  • Nắm vững được công nghệ phát triển của công nghệ.
  • Loại bỏ những yêu cầu mập mờ, không rõ ràng.
  • Có lượng tài nguyên phát triển phong phú và trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
  • Có thể phù hợp cho dự án nhỏ, ngắn hạn.

Qua bài viết, PMA đã cung cấp những khái niệm cơ bản về mô hình Waterfall. Điều quan trọng của mô hình này là việc đi theo đúng các giai đoạn đã vạch ra. Đồng thời, mô hình Waterfall vẫn được áp dụng rất tốt tại các dự án quy mô nhỏ và ngắn hạn.

【#2】Sự Cố Môi Trường Là Gì?

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

“Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng”.

Sự cố môi trường có thể xảy ra do:

  • Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;
  • Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;
  • Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
  • Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.
  1. Ô nhiễm không khí là gì? Vì sao không khí bị ô nhiễm?
  2. Ô nhiễm môi trường là gì?
  3. Ô nhiễm nước là gì?
  4. Đánh giá tác động môi trường là gì?
  5. Đô thị hoá là gì?
  6. Đa dạng sinh học là gì?
  7. Độ cứng, độ dẫn điện của nước là gì?
  8. Độ phì nhiêu của đất là gì?
  9. Đất ở các khu vực công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào?
  10. Đất là gì? Đất hình thành như thế nào?
  11. Đất ngập nước là gì?
  12. An ninh môi trường là gì?
  13. Bảo tồn các quần xã sinh vật là gì?
  14. Bảo vệ môi trường là việc của ai?
  15. Bộ Luật hình sự năm 1999 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mấy chương, mấy điều về các tội phạm về môi trường, có hiệu lực từ bao giờ?
  16. Biển ô nhiễm như thế nào?
  17. Biến đổi khí hậu là gì?
  18. Biển đem lại cho ta những gì?
  19. Biển Việt Nam đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm như thế nào?
  20. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm những loại nào?
  21. Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường theo những con đường nào?
  22. Các hệ thống sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào?
  23. Các khu bảo tồn được phân loại như thế nào?
  24. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?
  25. Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm những nguyên tắc nào?
  26. Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?
  27. Các nước phát triển thu gom rác như thế nào?
  28. Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trường?
  29. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
  30. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ được quy định như thế nào?
  31. Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào?
  32. Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì?
  33. Cách mạng Xanh là gì?
  34. Côn trùng có ích hay có hại?
  35. Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?
  36. Công ước quốc tế là gì? Việt Nam đã tham gia những công ước nào về bảo vệ môi trường?
  37. Công nghệ môi trường là gì?
  38. Công nghệ sạch là gì?
  39. Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường là gì?
  40. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?
  41. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?
  42. Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?
  43. Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không?
  44. Có thể thực hiện truyền thông môi trường qua các hình thức nào?
  45. Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trường ở Việt Nam như thế nào?
  46. Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào?
  47. Chất thải độc hại là gì?
  48. Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
  49. Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
  50. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trự thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
  51. Chu trình dinh dưỡng là gì?
  52. Chính sách môi trường là gì?
  53. Con người có gây ra sự tuyệt chủng của các loài trên trái đất không?
  54. Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
  55. Cota gây ô nhiễm là gì?
  56. DO, BOD, COD là gì?
  57. Du lịch bền vững là gì?
  58. Du lịch sinh thái là gì?
  59. Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
  60. Du lịch tác động tích cực đến môi trường như thế nào?
  61. El-Nino là gì?
  62. Giáo dục môi trường là gì?
  63. Giữa các quần thể sinh vật có bao nhiêu mối quan hệ?
  64. Giải thưởng Global 500 là gì?
  65. Hiệu ứng nhà kính là gì?
  66. Hiểu thế nào về ký quỹ môi trường?
  67. Hệ sinh thái là gì?
  68. Hoang mạc hoá là gì?
  69. ISO 14000 là gì?
  70. Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế nào?
  71. Khủng hoảng môi trường là gì?
  72. Khoa học môi trường là gì?
  73. Khoa học môi trường nghiên cứu những gì?
  74. Khí quyển có mấy lớp?
  75. Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
  76. Kinh tế môi trường là gì?
  77. Làng như thế nào được coi là Làng sinh thái?
  78. Luật Bảo vệ Môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào?
  79. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không?
  80. Môi trường có những chức năng cơ bản nào?
  81. Môi trường có phải là một thùng rác lớn không?
  82. Môi trường là gì?
  83. Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?
  84. Mưa axit là gì?
  85. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?
  86. Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
  87. Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm gì?
  88. Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào?
  89. Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ không?
  90. Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?
  91. Những hành vi nào được coi là hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường*
  92. Những lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì?
  93. Những loài thú mới nào được phát hiện ở Việt Nam?
  94. Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết là những vấn đề nào?
  95. Nhãn sinh thái là gì?
  96. Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không?
  97. Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào?
  98. Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học như thế nào?
  99. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào?
  100. Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào?
  101. Nước mưa có sạch không?
  102. Nước ngầm ô nhiễm như thế nào?
  103. Nước ngầm là gì?
  104. Nước trên trái đất có hình thái như thế nào?
  105. Nước uống thế nào là sạch?
  106. Phải làm gì để bảo vệ môi trường ở mỗi gia đình, khu dân cư và nơi công cộng?
  107. Phải làm gì để bảo vệ môi trường?
  108. Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam?
  109. Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
  110. Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải như thế nào?
  111. Phí dịch vụ môi trường là gì?
  112. Quản lý môi trường là gì?
  113. Quan trắc môi trường là gì?
  114. Quy định chung của Nhà nước về khen thưởng, xử phạt trong việc bảo vệ môi trường như thế nào?
  115. Quyền khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức và cá nhân về Bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
  116. Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị không?
  117. Rác thải đô thị được thu gom như thế nào?
  118. Sản xuất sạch hơn là gì?
  119. Siêu đô thị là gì?
  120. Sinh học bảo tồn là gì?
  121. Sinh khối là gì?
  122. Sức ép môi trường là gì?
  123. Sự cố môi trường là gì?
  124. Sự di cư là gì?
  125. Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào?
  126. Sự phú dưỡng là gì?
  127. Sự tuyệt chủng là gì?
  128. Suy thoái môi trường là gì?
  129. Tài nguyên đất là gì?
  130. Tài nguyên khoáng sản là gì?
  131. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì?
  132. Tài nguyên là gì? Có những loại tài nguyên nào?
  133. Tài nguyên năng lượng là gì?
  134. Tài nguyên nước của Việt Nam có phong phú không?
  135. Tài nguyên rừng gồm những gì?
  136. Tai biến địa chất là gì?
  137. Tai biến môi trường là gì?
  138. Tầng Ozon là gì?
  139. Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào?
  140. Tội gây ô nhiễm không khí bị xử phạt như thế nào?
  141. Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt như thế nào?
  142. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt như thế nào?
  143. Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt như thế nào?
  144. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế nào?
  145. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào?
  146. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào?
  147. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như thế nào?
  148. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt như thế nào?
  149. Thành phần khí quyển gồm những gì?
  150. Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?
  151. Thế nào là ô nhiễm thực phẩm?
  152. Thế nào là cân bằng sinh thái?
  153. Thế nào là kiểm toán môi trường?
  154. Thế nào là sự phát triển bền vững?
  155. Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ như thế nào?
  156. Thuế và phí môi trường được quy định như thế nào?
  157. Tiêu chuẩn môi trường là gì?
  158. Tủ lạnh có hại cho sức khoẻ con người không?
  159. Trên trái đất có bao nhiêu loài sinh vật?
  160. Trợ cấp môi trường là gì?
  161. Trong công tác bảo vệ môi trường, các cá nhân, đoàn thể có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  162. Truyền thông môi trường là gì?
  163. Tị nạn môi trường là gì?
  164. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
  165. Vì sao biển sợ nóng?
  166. Vì sao buổi sớm, không khí trong thành phố lại bị ô nhiễm rất nặng?
  167. Vì sao có Chiến dịch Làm sạch Thế giới?
  168. Vì sao có Ngày Môi trường Thế giới?
  169. Vì sao có Ngày Thế giới không hút thuốc lá?
  170. Vì sao cần khống chế tăng dân số?
  171. Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hại?
  172. Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ tự nhiên?
  173. Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế được sâu hại cây trồng?
  174. Vì sao DDT bị cấm sử dụng?
  175. Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành?
  176. Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm?
  177. Vì sao không nên biến biển thành thùng rác?
  178. Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻ?
  179. Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có 2 con?
  180. Vì sao nói “Môi trường là nguồn tài nguyên của con người”?
  181. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?
  182. Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người?
  183. Vì sao nói rừng là vệ sĩ của loài người?
  184. Vì sao nước biển biến thành màu đỏ?
  185. Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng?
  186. Vì sao rừng bị tàn phá?
  187. Vì sao thường xuyên tiếp xúc với amiăng lại có hại?
  188. Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá?
  189. Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải quan tâm đến các loài sắp bị tuyệt chủng?
  190. Vì sao vấn đề lương thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo động?
  191. Việt Nam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trường nào?
  192. Việt Nam đang xem xét để tham gia các Công ước Quốc tế nào?
  193. Việt Nam hiện có bao nhiêu Vườn quốc gia?
  194. Xanh hoá nhà trường là gì?

【#3】Ô Nhiễm Môi Trường, Suy Thoái Môi Trường, Sự Cố Môi Trường Là Gì?

Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã kế thừa các khái niệm này(Khoản 8, 9, 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014). Theo đó:

1) Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).

Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm. Các chất gây ô nhiễm được các nhà khoa học định nghĩa là chất hoặc yếu tố vật lí khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm. Thông thường các chất gây ô nhiễm là chất thải, tuy nhiên, chúng còn có thể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm… và được phân thành các loại sau đây:

+ Chất gây ô nhiễm tích lũy(chất dẻo, chất thải phóng xạ) và chất ô nhiễm không tích lũy(tiếng ồn);

+ Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vi vùng(mưa axit) và trên phạm vi toàn cầu(chất CFC);

+ Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác định(chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh) và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn(hóa chất dùng cho nông nghiệp);

+ Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (Chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh) và chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục(dầu tràn do sự cố dầu tràn).

2) Suy thoái môi trường: là sự giảm về số lượng và chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)

Một thành phần môi trường khi bị coi là suy thoái khi có đầy đủ các dấu hiệu:

i) Có sự suy giảm đồng thời cả về số lượng và chất lượng thành phần môi trường đó hoặc là sự thay đổi về số lượng sẽ kéo theo sự thay đổi về chất lượng các thành phần môi trường và ngược lại. Ví dụ: số lượng động vật hoang dã bị suy giảm do săn bắt quá mức hay diện tích rừng bị thu hẹp sẽ kéo theo sự suy giảm về chất lượng của đa dạng sinh học;

ii) Gây ảnh hưởng xấu, lâu dài đến đời sống của con người và sinh vật. Nghĩa là sự thay đổi số lượng và chất lượng các thành phần môi trường phải đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người hoặc gây những hiện tượng hạn hán, lũ lụt, xóa mòn đất, sạt lở đất … thì mới con thành phần môi trường đó bị suy thoái.

Số lượng và chất lượng các thành phần môi trường có thể bị thay thế do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do hành vi khai thác quá mức các yếu tố môi trường, làm hủy hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt trong khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật…

Các cấp độ của suy thoái môi trường cũng được chia thành: suy thoái môi trường, suy thoái môi trường nghiêm trọng, suy thoái môi trường đặc biệt nghiêm trọng. Cấp độ suy thoái môi trường đối với một thành phần môi trường cụ thể thường được xác định dựa vào mức độ khan hiếm của thành phần môi trường đó, cũng như dựa vào số lượng các thành phần môi trường bị khai thác, bị tiêu hủy so với trử lượng của nó.

3) Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng (Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014). Sự cố môi trường có thể xảy ra do:

– Bão, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

– Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.

– Sự cố trong tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp khác;

– Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.

【#4】Hotel Là Gì? Motel Là Gi? Sự Khác Biệt Motel Và Hotel

Hotel là gì?

Hotel (khách sạn) hoặc Inn có thể được định nghĩa là cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ lưu trú cho công chúng và một hoặc nhiều dịch vụ theo sau. Ngoài ra theo loại khách sạn, chúng sẽ cung cấp mức độ dịch vụ cá nhân khác nhau.

  • Dịch vụ ăn uống
  • Dịch vụ buồng phòng
  • Người trợ giúp
  • Dịch vụ giặt là
  • Sử dụng đồ đạc
  • Dịch vụ bellman
  • Hội nghị và tiệc
  • Trung tâm kinh doanh business center,…

Motel là gì?

Thuật ngữ motel (nhà nghỉ) là một sự thu hẹp của khách sạn. Đây là một cơ sở lưu trú có quy mô nhỏ, phục vụ chủ yếu cho khách ngang đường. Motel thường cung cấp chỗ đậu xe gần phòng khách, nhưng điều đó đã thay đổi trong những năm gần đây vì chủ nhà nghỉ và các nhà nhượng quyền thương hiệu đã nhận thức rõ hơn về an ninh của khách.

  • Motel có thể nằm ở bất kỳ khu vực nào, nhưng thường được tìm thấy ở khu vực ngoại thành hoặc ven đường.
  • Nhiều nhà nghỉ là tòa nhà hai tầng hoặc tầng thấp nằm gần các đường cao tốc chính. Khu vực bể bơi có cây cối, sân chơi cho trẻ em …

Sự khác biệt giữa Hotel và Motel

Về quy mô

Motel có quy mô nhỏ hơn nhiều so với Hotel. Nếu một Motel trung bình có khoảng 10 – 20 phòng nghỉ thì con số phòng của Hotel từ vài chục, vài trăm và có thể lên đến hàng nghìn phòng.

Về chất lượng dịch vụ

Hotel cung cấp dịch vụ đa dạng và cao cấp hơn Motel. Motel chỉ đơn giản là cung cấp một chỗ nghỉ ngơi tạm thời, ngắn hạn còn Hotel lại đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, cung cấp đầy đủ dịch vụ từ chỗ nghỉ ngơi đến ăn uống, thư giãn, spa, tổ chức hội nghị, hội thảo…

Về vị trí

Hotel thường được xây dựng tại các trung tâm thành phố, các điểm du lịch hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của du khách. Còn Motel tập trung chủ yếu ở những xa lộ, vùng ngoại ô, ven đường hoặc khu vực nông thôn.

Về đội ngũ nhân viên

Do quy mô lớn và sự đa dạng về dịch vụ nên đội ngũ nhân viên của Hotel đông đảo hơn, chia thành nhiều bộ phận: Lễ tân, Buồng phòng, Phục vụ, Bảo vệ, Văn phòng… nhằm gia tăng sự hài lòng cho khách khi đến lưu trú. Trong khi đó, đội ngũ nhân viên của Motel sẽ ít hơn, đôi khi Nhân viên lễ tân kiêm luôn nhân viên hành lý thậm chí đảm nhận các công việc giặt là, dọn dẹp phòng ốc.

Về giá cả

Hotel có mức giá cao hơn nhiều so với Motel. Do đó, Hotel hướng đến đối tượng khách hàng có thu nhập cao, có điều kiện kinh tế còn Motel là phân khúc dành cho khách hàng bình dân, những ai muốn tiết kiệm chi phí lưu trú.

【#5】Cách Làm Yaourt Bằng Sữa Đặc Sữa Tươi Đơn Giản Tại Nhà Dùng Để Làm Thực Phẩm Hay Nguyên Liệu Làm Đẹp Cho Tất Cả Mọi Người

Trước khi đi vào cách làm yaourt thì chúng tôi sẽ nói về định nghĩa và công dụng của yaourt cho sức khỏe và đời sống. Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa sữa chua yaourt là thực phẩm dinh dưỡng từ sữa được tạo ra bằng cách lên men lactic nhờ tác động của Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus có trong sữa. Sữa chua yaourt “sống” nghĩa là sữa được lên men bởi vi khuẩn và vi khuẩn này vẫn sống tiếp tục trong thời điểm cơ thể tiêu thụ. Yaourt có nhiều công dụng tuyệt vời như: Phòng chống các bệnh nhiễm trùng đường ruột, phòng chống ung thư, giảm tác dụng phụ của các chất kháng sinh, phòng chống và điều trị tiêu chảy, điều trị eczema và dị ứng, cải thiện hệ miễn dịch và một yếu tố không thể thiếu đối với các chị em phụ nữ đó là công dụng làm đẹp da của yaourt qua phương phấp thẩm thấu đắp mặt nạ. Hiện nay yaourt được sản xuất và bán nhiều trên thị trường với nhiều loại sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm. Đối với các chuyên gia thì việc mua yaourt thật gặp nhiều khó khăn bởi chất lượng sản phẩm không như mong muốn và việc sử dụng đúng loại sản phẩm cho mục đích sử dụng còn khó hơn. Chính vì vậy chúng tôi khuyên các bạn hãy tự tay chế biến yaourt ngay tại nhà vừa đảm bảo được chất lượng vừa tiết kiệm được một khoản chi phí không nhỏ cho chi tiêu gia đình. Với bài viết cách làm yaort này hy vọng các bạn sẽ có một loại thực phẩm thực sự tốt cho sức khỏe một loại nguyên liệu chất lượng trong phương phấp làm đẹp của chị em.

Nguyên liệu làm yaourt từ sữa đặc

  • 1 lon sữa đặc
  • 1 lon nước sôi
  • 2 lon nước sôi để nguội
  • 1 hủ yaourt cái 175g
  • Hủ thủy tinh có nắp tiệt trùng
  • Thùng xốp hoặc thùng đá

Cách làm yaourt từ sữa đặc

  • Dùng đồ khui khui nắp hộp sữa đặc sau đó cho sữa vào trong một cái nồi sạch.
  • Cho phần nước sôi vào lon sữa đặc vừa khui sau đó dùng muỗng quậy đều để sữa tan hết rồi cho vào nồi. Làm như vậy vừa tận dụng được lượng sữa còn dính trong hộp khá nhiều và vừa đong đo chính xác.
  • Cho 2 lon nước sôi để nguội vào nồi, dùng muỗng quậy cho sữa tan hết.
  • Lắc đều hủ yaourt cái sau đó cho phần yaourt cái này vào nồi khuấy đều.
    Rót phần yaourt này vào trong các cốc tiệt trùng sau đó đậy nắp lại.

  • Xếp vào trong thùng đá sau đó nấu nước sôi già 70 độ C rót ngập 2/3 hủ yaourt. Đậy nắp thùng xốp lại và để ủ yaourt trong 4 giờ.
  • Sau 4 giờ ta lại thay một lần nước nóng nữa và để ủ tiếp trong 4 giờ nữa là được.

Bảo quản và sử dụng

  • Sau 8 giờ thì chúng ta thấy yaourt đã đông lại và có thể dùng được.
  • Bảo quản yaourt trong ngăn mát tủ lạnh.

Nguyên liệu làm yaourt từ sữa tươi

  • 1500ml sữa tươi
  • 75g đường
  • 1 hủ sữa chua cái 175g
  • Hủ thủy tinh tiệt trùng
  • Thừng xốp để ủ

Cách làm yaourt từ sữa tươi

  • Cho sữa tươi và đường vào một cái nồi sạch sau đó bắc lên bếp nấu nóng lên đồng thời quậy cho đường tan hết.
  • Tắt bếp và cho phần sữa chua cái vào khi sữa tươi khoảng 50 độ, quậy đều.

Các bước tiếp theo các bạn làm tương tự như làm yaourt từ sữa đặc.

【#6】Đáo Hạn Ngân Hàng Là Gì? Điều Kiện Thủ Tục Vay Đáo Hạn Ngân Hàng, Đảo Nợ Món Vay, Giải Chấp Tài Sản, Lãi Suất Và Các Khái Niệm Liên Quan

Đáo hạn được hiểu là việc khách hàng phải thanh toán một khoản tiền vay ngân hàng khi đến hạn hợp đồng. Số tiền thanh toán đáo hạn là số tiền nợ gốc phải trả căn cứ theo hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ hoặc dư nợ thực tế của khách hàng. Tại thời điểm đáo hạn khoản vay có thể còn bao gồm nợ lãi phát sinh nên số tiền khách hàng phải trả ngân hàng bao gồm nợ gốc còn lại và nợ lãi phát sinh tính tới ngày đáo hạn.

vay

Đáo hạn ngân hàng là gì

CÁC DỊCH VỤ ĐÁO HẠN NGÂN HÀNG, GIẢI CHẤP TÀI SẢN, ĐẢO NỢ MÓN VAY

Đáo hạn thẻ tín dụng:

Đây là cách thức trả toàn bộ số nợ gốc của thẻ trước ngày đến hạn thanh toán của kỳ hạn 45 ngày không tính lãi của ngân hàng, để khách hàng không bị chịu lãi và tiếp tục rút ra từ thẻ đúng số tiền như vậy cho một chu kỳ không tính lãi tiếp theo.

Đáo hạn ngân hàng:

  • đáo hạn chuyển ngân hàng: giúp khách hàng chuyển đổi sang món vay mới có chính sách tốt hơn về hạn mức, thời gian vay, lãi suất, …
  • đáo hạn tại chỗ: giúp khách hàng trả toàn bộ số nợ gốc khoản vay hiện tại trước khi hết hạn hợp đồng, và tiếp tục giải ngân một khoản vay mới cho một kỳ hạn tiếp theo.

Thời điểm đáo hạn ngân hàng phù hợp ?

Nếu thực hiện đáo hạn tại chỗ, về nguyên tắc chúng ta phải thực hiện đáo hạn trước ngày kết thúc khoản vay theo hợp đồng. Để tránh trường hợp có thể phát sinh các thiếu sót khiến công việc không suôn sẻ, chúng ta có thể thực hiện trước thời điểm đó từ 1-2 tuần để không phải lo lắng về việc này nữa.

Nếu thực hiện đáo hạn chuyển ngân hàng, chúng ta có thể thực hiện ngay sau khi có Thông báo cho vay của ngân hàng mới. Trước đó, khách hàng cần thông báo cho ngân hàng hiện tại về việc tất toán khoản vay và thông báo cho ngân hàng mới về việc chuẩn bị ký hợp đồng, nhằm giảm thiểu các thời gian trống không cần thiết.

Vay tiền để đáo hạn là gì?

Vay đáo hạn tức là việc khách hàng vay tạm tiền từ bên thứ 3 để làm thủ tục tất toán toán khoản vay cũ. Sau khi được giải ngân khoản vay mới, khách hàng sẽ thanh toán trả lại cho bên thứ 3. Khoản vay này có thể sẽ bị thu phí theo thời gian mượn tiền cụ thể, thông thường số ngày tính phí trung bình từ 5-7 ngày, một số trường hợp có thể kéo dài hơn do các nguyên nhân khách quan khác.

Thủ tục đáo hạn ngân hàng, giải chấp tài sản có cần thực hiện đúng ngày không?

  • Nếu khoản vay không kịp hoàn trả sau khi bị quá thời điểm thanh toán, khách hàng sẽ bị các phiền phức như sau:
  • Bị ngân hàng giục giã đòi nợ liên tục: việc này rất đau đầu. Nhiều ngân hàng còn thông báo khoản nợ quá hạn tới cơ quan, chính quyền địa phương, người thân, bạn bè, .. khiến chúng ta xấu hổ và mệt mỏi.
  • Bị ngân hàng tính lãi phạt: lãi suất phạt trả chậm thông thường bằng 150% lãi vay thông thường. Nếu số tiền vay ít thì có thể không đáng kể, tuy nhiên nếu vay nhiều thì con số lãi sẽ rất nhiều khiến người vay tương đối xót ruột. Nếu khách hàng làm ăn kinh doanh thì chi phí lãi vay cao dẫn tới hiệu quả kinh doanh thấp.
  • Bị ngân hàng đẩy nhóm nợ: nếu quá 10 ngày khoản vay sẽ chuyển thành nợ nhóm 2 đã gây khó khăn cho việc vay tiếp tại ngân hàng hoặc chuyển sang vay tại ngân hàng khác. Nếu không may sau 90 ngày vẫn chưa kịp thanh toán thì khoản vay sẽ chuyển thành nợ xấu. Các hệ lụy do bị nợ xấu rất nhiều và nghiêm trọng như khách hàng không thể vay mượn tại bất cứ đâu, khách hàng có thể bị rơi vào vòng xoáy nợ nần không thể tự giải thoát, khách hàng có thể mất nhà do ngân hàng làm thủ tục phát mãi, …

Tìm hiểu ví dụ về Đáo hạn ngân hàng

Ví dụ cụ thể về đáo hạn ngân hàng để khách hàng nắm rõ

Doanh nghiệp A được cấp hạn mức tín dụng là 10 tỷ đồng tại ngân hàng B, hạn mức được cấp có giá trị trong 12 tháng, mỗi khế ước nhận nợ có thời hạn 06 tháng. Trường hợp doanh nghiệp đã giải ngân hết hạn mức tín dụng, giải ngân làm 02 lần, lần một có giá trị 06 tỷ đồng vào ngày 15/01, lần hai có giá trị 04 tỷ đồng vào ngày 25/5. Như vậy với thời hạn mỗi khế ước nhận nợ là 06 tháng thì đến ngày 15/07 là thời hạn cuối cùng để doanh nghiệp A phải tất toán món giải ngân lần một. Đến ngày 25/11 doanh nghiệp A đến hạn tất toán món giải ngân lần thứ hai.

Trong trường hợp đến ngày 15/7 tức là ngày đến hạn thanh toán khoản vay thứ nhất, doanh nghiệp A không có tiền để nộp thanh toán cho ngân hàng B thì nguy cơ khoản vay sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn là rất rõ ràng. Khi đó món vay có nguy cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu. Khi món vay đã bị chuyển thành nợ quá hạn thì doanh nghiệp A rất khó khăn khi đi vay vốn tại ngân hàng khác vì các thông tin vay vốn của doanh nghiệp được cập nhật trên hệ thống CIC. Việc rơi vào vòng xoáy nợ quá hạn, nợ xấu, không vay được vốn sẽ khiến doanh nghiệp bế tắc không giải quyết được tình trạng tài chính hiện tại. Nguy cơ ngân hàng phải xử lý nợ, phát mãi tài sản là rất cận kề.

Như vậy từ một món vay không kịp đáo hạn hay tất toán trả nợ cho ngân hàng đã kéo theo hàng loạt hệ lụy ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi nào chúng ta cần đến dịch vụ đáo hạn ngân hàng ?

Trong thực tế nhu cầu vay vốn của các cá nhân & doanh nghiệp cho kinh doanh, phát triển sản xuất là rất lớn, tuy nhiên các ngân hàng vẫn phải thẩm định cân nhắc lựa chọn khách hàng đáp ứng điều kiện khi cho vay. Vì vậy vẫn xuất hiện tình trạng cung – cầu giữa ngân hàng và doanh nghiệp không phù hợp với nhau. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đã được quy định rõ về đối tượng, điều kiện cho vay, thời hạn, lãi suất và thu hồi nợ gốc cũng như việc đơn gia ̉ n ho ́ a thu ̉ tu ̣ c giấy tờ, đa ̉ m ba ̉ o minh ba ̣ ch trong hoa ̣ t đô ̣ ng cho vay, bảo vệ quyền lợi của khách hàng vay vốn. Khách hàng là các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có nhu cầu vay vốn khi đáp ứng đầy đủ điều kiện của ngân hàng sẽ được giải quyết thủ tục vay vốn và giải ngân theo quy định.

Trong khi đó việc vay vốn ngân hàng để kinh doanh, phát triển sản xuất với cá nhân, doanh nghiệp là việc phát sinh hàng ngày. Khách hàng vay vốn với mục đích cụ thể là để đầu tư sinh lời và họ phải thực hiện trả lãi hàng tháng và hoàn trả đầy đủ nợ gốc đúng kỳ hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng. Nếu hoạt động kinh doanh thuận lợi đúng kế hoạch thì việc trả nợ vay ngân hàng rất dễ dàng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân bất khả kháng như khủng hoảng kinh tế, thị trường khó khăn, khách hàng chậm thanh toán, rủi ro trong hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn vay sai mục đích, … dẫn tới hoạt động kinh doanh thua lỗ, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng đúng thời hạn, hoặc khó khăn đảm bảo thanh toán nguồn vốn mỗi kỳ đáo hạn. Đối diện với tình cảnh này, để có thể đáo hạn được khoản vay nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường, tránh bị kê biên tài sản thế chấp khi ngân hàng khởi kiện hoặc tránh cho khoản vay phát sinh thành nợ nợ xấu khiến cho nhiều khách hàng lo lắng.

Từ thực tế đó có thể thấy rằng trong thời gian vay vốn để làm ăn kinh doanh có không ít khách hàng gặp phải tình trạng mất khả năng thanh toán nợ do làm ăn, có thể là do kinh doanh thua lỗ hoặc trong hoạt động kinh tế gặp phải một biến cố nào đó dẫn tới gặp khó khăn trong việc chậm trễ trả nợ. Lúc này, người đi vay không chỉ nhận mức lãi phạt cao, bị đưa vào nhóm nợ xấu tín dụng, mà còn có nguy cơ bị ngân hàng phát mãi tài sản để thu hồi món vay. Đó là nguy cơ hoàn toàn có thể hiển hiện trước mắt.

Việc nhờ cậy các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính trên thị trường, hỗ trợ đáo nợ vay vốn ngân hàng, giải chấp khoản vay, ngăn chặn món vay chuyển thành nợ xấu đã trở nên thân quen trên thị trường. Từ đó giúp khách hàng có thể tiếp tục được duyệt vay các món vay mới cho công việc kinh doanh, hoặc những mục đích cá nhân khác. Hoặc bằng thủ tục đáo hạn khoản vay để chuyển món vay từ cá nhân thành doanh nghiệp và ngược lại, món vay ngắn hạn thành dài hạn, món vay trả nợ nhiều thành món vay trả nợ ít bằng cách cơ cấu phương án trả nợ, món vay theo món thành món vay hạn mức, .. Đó là các kỹ thuật dùng để lách nợ xấu, tránh phát sinh nợ xấu hoặc ngăn chặn các nguy cơ phát sinh nợ quá hạn đối với một món vay.

Thủ tục đáo hạn vay vốn ngân hàng bao gồm những gì?

  • Tùy theo từng khoản đáo hạn ngân hàng mà hồ sơ thủ tục sẽ cần chuẩn bị những gì, tuy nhiên khách hàng cần nắm được những hồ sơ cần chuẩn bị cơ bản như sau:
  • Hồ sơ vay vốn ngân hàng còn hiệu lực (bản sao) bao gồm hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, thông báo cấp tín dụng, ..
  • Hồ sơ tài sản bảo đảm như sổ đỏ, giấy đăng ký xe ô tô,… bản sao.
  • Giấy phép đăng kí kinh doanh nếu là doanh nghiệp; chứng minh thư, hộ khẩu, đăng ký kết hôn nếu là cá nhân;
  • Và một số giấy tờ khác nếu cần thiết …

Mức lãi suất, mức phí dịch vụ đáo hạn vay vốn ngân hàng?

Ngoài ra còn một cách tính phí khác là theo block 5 ngày, 7 ngày, 10 ngày, .. tùy theo nhu cầu của khách hàng. Mức phí theo block là mức phí cố định cho số ngày vay cố định, cho dù khách hàng có dùng tiền ít ngày hơn số ngày cố định này thì mức phí không thay đổi. Trường hợp khách hàng phát sinh số ngày thực tế nhiều hơn số ngày quy định theo block thì mức phí sẽ tăng theo mỗi ngày phát sinh thực tế.

Làm cách nào để đáo hạn ngân hàng, giải chấp tài sản, đảo nợ món vay khi đến hạn thanh toán?

Bất cứ ai khi vay vốn cũng muốn trả nợ đúng hạn, tuy nhiên trong điều kiện hoạt động kinh doanh rất khó khăn, cạnh tranh cao như hiện nay thì không phải lúc nào kế hoạch tài chính cũng như mong đợi. Việc không huy động kịp thời tiền để thanh toán cho ngân hàng là hoàn toàn có thể xảy ra, và là việc không ai mong muốn. Có thể thấy ai cũng muốn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, nhưng việc chưa trả được là điều không mong muốn. Vậy có cách nào trả nợ ngân hàng hay đáo hạn ngân hàng khi đến hạn thanh toán hay không?

Lúc này người vay sẽ cần một đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ để giải quyết vấn đề giải chấp đáo hạn ngân hàng. Khi đó đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính sẽ cho vay một khoản tiền mới để thanh toán cho món nợ tại ngân hàng. Khách hàng cũng có thể tìm kiếm một địa chỉ hỗ trợ một khoản vay mới nhằm thay thế khoản vay cũ tại ngân hàng hiện tại, hoặc sang một ngân hàng mới với điều kiện tài chính phù hợp hơn.

Khách hàng sẽ mất phí phạt khi đáo hạn giải chấp món vay trước hạn

Tại sao các ngân hàng lại thu phí phạt trả nợ trước hạn của khách hàng? Để lí giải cho khoản phí phạt này khi khách hàng trả nợ trước hạn, chúng ta đều biết rằng khi cho vay một món vay dài hạn thì ngân hàng sẽ phải huy động một khoản tiền dài hạn gần như tương ứng. Nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì ngân hàng tạm thời sẽ bị mất nguồn thu tiền lãi dự tính do khoản tiền huy động này bị trống chưa có người vay, trong khi đó thì ngân hàng vẫn phải trả lãi bình thường cho món huy động. Vì vậy mà khoản thu phí tất toán trước hạn là một trong những biện pháp giúp cho ngân hàng cho vay bù đắp cho phần chi phí cho việc huy động vốn dự kiến phát sinh trong thời gian ngắn tiếp theo và khoản phí này hoàn toàn được pháp luật và ngân hàng nhà nước cho phép.

Vì vậy mà tất cả các tổ chức tín dụng đều có quy định cụ thể về khoản phí trả nợ trước hạn đối với mỗi khoản vay nhằm bù đắp cho các chi phí phát sinh, tổn thất về dòng tiền và đảm bảo cân đối nguồn vốn. Như vậy các khách hàng khi thực hiện trả nợ món vay trước hạn cần tính toán cân nhắc các khoản chi phí phát sinh, tính toán thiệt hơn về lợi ích và thiệt hại về tài chính để có quyết định có thực hiện việc đáo hạn hay không?

Địa chỉ tư vấn hỗ trợ đáo hạn ngân hàng nào uy tín, tin cậy hiện nay?

Hiện nay chúng tôi tư vấn & hỗ trợ khách hàng giải chấp đáo hạn ngân hàng, đáo hạn món vay tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội. Thủ tục này sẽ giúp nâng hạn mức món vay theo mong muốn, chuyển món vay cá nhân thành món vay doanh nghiệp và ngược lại, chuyển đổi món vay ngắn hạn thành món vay dài hạn và ngược lại, hay giúp khách hàng tham gia gói tín dụng với lãi suất ưu đãi hơn, hoặc đáp ứng các nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng như rút sổ bán nhà, sang tên, chuyển nhượng, đính chính, hợp thửa, chia tách, thừa kế, … sau đó lại tiếp tục thế chấp sổ đỏ vay ngân hàng. Khi cần một dịch vụ tư vấn & hỗ trợ đáo hạn ngân hàng chuyên nghiệp, nhanh chóng, uy tín, tin cậy, .. tại địa bàn Hà Nội hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra còn các dịch vụ tài chính khác như hỗ trợ vay vốn ngân hàng bao gồm vay thế chấp, vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay mua ô tô, vay sửa chữa nhà cửa, vay kinh doanh sản xuất, đầu tư góp vốn, vay tín chấp tại các công ty tài chính, cấp bảo lãnh, cho vay khởi nghiệp, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp, … và các dịch vụ tài chính ngân hàng khác trên địa bàn Hà Nội.

【#7】Hormone Là Gì, Vai Trò Của Hormone Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp

Hormone testosterone quyết định sự tăng trưởng và duy trì cơ bắp ở nam giới

Hormone có nhiệm vụ giống như “người đưa thư”. Chúng gửi các tín hiệu đến các cơ quan, các mô và các tế bào nhất định thông qua đường máu để thực hiện chức năng vốn có tại khu vực nhận.

Một số vai trò quan trọng của hormone là:

Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của tế bào hoặc các mô.Giúp chuyển hóa thức ăn.Duy trì sự phát triển bình thường của cơ quan sinh sản, chức năng tình dục.Duy trì nhiệt độ cơ thể.Điều chỉnh tâm trạng và chức năng nhận thức.

Rối loạn hormone (cả tăng hoặc giảm) đều có thể tác động tiêu cực tới cơ thể, ảnh hưởng đến các chức năng, bộ phận khác.

Các cơ quan sản xuất hormone

Nên đọc

Tuyến tùng: Nằm gần phía sau của hộp sọ, tuyến này sản xuất hormone melatonin giúp não bộ phản ứng khi có bóng tối, nhằm kích thích cơn thèm ngủ.

Tuyến tụy: Cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết lượng đường trong máu bằng cách sản xuất insulin, amylin và glucagon.

Tuyến yên: Còn được gọi là “tuyến tổng thể”, có kích thước bằng hạt đậu, nằm ở đáy não. Hormone được sản xuất bởi tuyến yên là:

– Hormone tăng trưởng (GH), quyết định đến sự phát triển của cơ thể.

– Prolactin kích thích sản xuất sữa ở phụ nữ cho con bú, có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và hệ thống miễn dịch.

– Hormone FSH, quy định tới việc sản xuất trứng trong buồng trứng và tinh hoàn tạo ra tinh trùng.

– Hormone Luteinizing (LH), có tác dụng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt phụ nữ và cùng với FSH để sản xuất tinh trùng ở nam giới.

Tuyến yên là bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất nhiều hormone với các chức năng khác nhau

Tinh hoàn: Sản sinh testosterone (hormone nam) và estrogen (hormone nữ). Testosterone chịu trách nhiệm cho ham muốn tình dục ở nam giới và phụ nữ, kích thích sản xuất dầu trên da, tăng khối lượng xương và biểu hiện các đặc tính nam như lông mặt, phát triển tông giọng trầm…

Buồng trứng: Sản xuất ra estrogen, giúp điều tiết sinh sản và chịu trách nhiệm đối với đặc tính phái nữ như phát triển vú và gia tăng trữ mỡ. Buồng trứng cũng sản xuất progesterone (hormone mang thai), quy định tới chu kỳ kinh nguyệt và các giai đoạn của thai kỳ.

Mất cân bằng hormone là vấn đề nguy hiểm

Tuổi tác, rối loạn di truyền, bệnh tật, tiếp xúc với chất độc hại bên ngoài môi trường và thậm chí là phá vỡ nhịp điệu tự nhiên của cơ thể ( nhịp sinh học) đều có thể ảnh hưởng tới khả năng sản xuất hormone với liều lượng chính xác mà cơ thể cần. Rối loạn hormone, dù thiếu hụt hay dư thừa, kể cả một lượng rất nhỏ cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là phụ nữ.

Trong những trường hợp này, các bác sỹ có thể kê toa hormone hoặc các thuốc khác khôi phục lại sự cân bằng lượng hormone trong cơ thể của bạn.

– Liệu pháp thay thế hormone (HRT) giúp điều trị các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.

– Thuốc thay thế tuyến giáp như Levoxyl hoặc Synthroid (levothyroxine) để điều trị suy giảm chức năng tuyến giáp.

– Cytomel (liothyronine) có tác dụng làm teo mô trong trường hợp tuyến giáp hoạt động quá mức.

– Tiêm testosterone đàn ông để tăng cường ham muốn tình dục, hoặc các rối loạn tình dục di truyền như hội chứng Klinefelter.

– Bổ sung Melatonin để duy trì nhịp sinh học của cơ thể, hay như sử dụng Zemplar (paricalcitol) để quản lý các tuyến cận giáp hoạt động quá mức do suy thận…

M. Hiếu H+ (Theo Everyday)

【#8】Sự Khác Nhau Giữa Cảm Xúc ‘emotions’ Và Cảm Giác ‘feelings’ Là Gì?

Hầu hết chúng ta đều có xu hướng sử dụng từ cảm xúc “emotions” và cảm giác “feelings” với nghĩa tương đương và hoàn toàn có thể thay thế cho nhau. Nhưng nếu bạn phân tích rõ ràng, bạn sẽ tìm thấy một sự khác biệt lớn giữa cả hai từ. Cảm xúc và cảm giác giống nhau nhưng không đồng nhất, giống như hai mặt ᴄủᴀ một đồng xu.

Cảm xúc là một ᴘʜảɴ ứɴɢ vật lý được tạo ra khi một người cảm nhận một tình huống từ quan điểm và góc nhìn ᴄủᴀ bản thân. Vì vậy, niềm vui và иỗι đαυ là cảm xúc và có thể được chia thành nhiều cung bậc hơn như hồi hộp, phấn khích, ham muốn, kiêu hãnh, gắn bó cũng như sợ hãi, phủ nhận, ɴɢʜɪ ngờ, ghê tởm, v.v. Cảm xúc còn có thể được gọi là tâm trạng “mood”, nó như một dòng chảy ᴄủᴀ nước qua cơ thể. Cảm xúc được tạo ra thông qua luân xa xương sống “Swadhisthana chakra” và được gắn với hình ảnh ᴄủᴀ Mặt Trăng. Tôi tin rằng những cảm xúc tiêu cực là nguyên nhân ᴄủᴀ hầu hết các bệnh lý.

Vì cảm xúc là bản chất tự nhiên, chúng có thể được đo lường một cách khách quan bằng lưu lượng máu, hoạt động ᴄủᴀ não, nét mặt và dáng vẻ ᴄủᴀ cơ thể. Vì cảm giác ʙắᴛ nguồn từ trái tim, chúng không thể được đo lường một cách chính xác. Cảm xúc có thể được dự đoán và dễ hiểu, trong khi cảm giác thì không dễ để nhìn ra.

Đối với cùng một tình huống, một nhóm người sẽ có những cảm xúc khác nhau, nhưng cảm giác sẽ giống nhau. Vì vậy, nếu bạn đang xem một trận cricket trong sân vận động, những người đứng về phía đội chiến thắng sẽ rất ʜạɴʜ ᴘʜúᴄ, sung sướng, phấn khích, v.v. và những người chứng kiến đội ᴄủᴀ họ thua sẽ buồn bã, thất vọng, chán ghét, v.v. Nhưng tất cả họ đều đang tận hưởng trận đấu. Vì vậy, cảm giác này sẽ là chung nhất đối với họ và đó là lý do họ có mặt ở đây.

  • Cảm xúc được nảy sinh từ trong cơ thể và về cơ bản đây là mối liên hệ tinh thần với một tình huống. Cảm xúc thì chủ quan và bị ảɴʜ ʜưởɴɢ bởi kinh ɴɢʜɪệm cá nhân, hệ thống niềm tin và ký ức ᴄủᴀ bạn. Cảm xúc giúp bạn sống sót bằng cách tạo ra các ᴘʜảɴ ứɴɢ nhanh chóng trước nguy hiểm, ham muốn, phần thưởng, sự cảm kích, sự bất ngờ, v.v. Vì vậy, nếu một con ruồi đậu trên má bạn, ᴘʜảɴ ứɴɢ ᴄủᴀ bạn sẽ là đập nó bằng tay và nếu ai đó bất ngờ vỗ vai bạn vào giữa đêm, bạn sẽ nhảy lên sợ hãi.
  • Cảm xúc là thể chất, bản năng và có thể đo lường được. Cảm xúc có thể được định lượng bằng lưu lượng máu, nhịp tim, hoạt động ᴄủᴀ não, nét mặt và cử động cơ thể.
  • Cảm giác được tạo ra bởi ý thức. Nó nằm giữa cảm xúc mà bạn trải ɴɢʜɪệm và ᴘʜảɴ ứɴɢ ᴄủᴀ bạn với cảm xúc đó thông qua niềm tin và tri giác, đó chính là cảm giác, nó nằm ở ᴋʜả ɴăɴɢ lựa chọn ᴄủᴀ bạn.
  • Việc bạn ᴘʜảɴ ứɴɢ hay hồi đáp với mọi người trong các tình huống khác nhau sẽ khiến bạn nhận ra bạn đang làm việc với cảm xúc hay cảm giác.
  • Giữa cảm xúc và cảm giác, bạn có quyền lựa chọn lĩnh hội và cân bằng nó, khiến nó trở thành sức mạnh tinh thần ᴄủᴀ bạn, thậm chí thay đổi cuộc sống ᴄủᴀ bạn tốt hơn.
  • Khi bạn học được cách làm chủ cảm xúc ᴄủᴀ mình và kết nối với cảm giác, bạn sẽ giải phóng con người thật ᴄủᴀ mình những kiềm hãm ᴄủᴀ các cảm xúc tiêu cực.

Học cách nhận biết và phân biệt giữa cảm xúc và cảm giác ᴄủᴀ bạn là rất quan trọng để phát triển Trí thông minh Cảm xúc (EI) hay Chỉ số Cảm xúc (EQ). Thậm chí tốt hơn, nắm ʙắᴛ được sự khác biệt này sẽ giúp bạn trong việc phân chia những cảm giác, và giúp bạn tìm cách để hiểu cảm giác ᴄủᴀ chính mình hơn. Và với điều này, bạn sẽ hiểu được rằng trong khi bạn không có sự lựa chọn về cảm xúc ᴄủᴀ mình, bạn có thể lựa chọn cảm giác. Biết được những điều này sẽ giúp bạn xây dựng và củng cố nên sức mạnh tinh thần và thay đổi toàn bộ cuộc sống.

Thiền sẽ giúp bạn ᴘʜảɴ ứɴɢ đúng đắn hơn trước các tình huống khác nhau và chinh phục cảm xúc ᴄủᴀ bạn. Sau khi thực hiện, bạn sẽ có thể kết nối với cảm giác ᴄủᴀ mình từ trong trái tim. Khi đã chạm đến khoảnh khắc ᴄủᴀ sự thanh tịnh, sẽ không còn cảm xúc, và bạn chỉ còn lại cảm giác.

Source: https://qr.ae/TWnZrm

Post ngày: 2019-07-21 15:37:36Lượt like: 349Lượt share: 0

Nguồn: Group Facebook Quora Viet Nam

【#9】Router Là Gì? Modem Là Gì? Sự Khác Nhau Của 2 Loại

Router là gì hay bộ định tuyến wifi, bộ định tuyến không dây là gì? Trước hết, để hiểu rõ về thuật ngữ này thì bạn cũng cần nắm được định tuyến là gì?

Định tuyến thực chất là quá trình diễn ra nhằm lựa chọn đường truyền để gửi dữ liệu, thông qua một mạng máy tính nhất định nào đó.

Còn router là thiết bị nhằm chuyển các gói dữ liệu đến thiết bị đầu cuối. Quá trình chuyển đổi này được thực hiện khép kín, qua một liên mạng. Nói cách khác thì thiết bị router rất quan trọng, giúp chia sẻ mạng Internet đến các thiết bị khác trong cùng một lớp mạng.

Khi tìm hiểu về router thì yếu tố tín hiệu số là gì cũng được nhắc đến nhiều. Đây là tín hiệu được dùng để thể hiện các giá trị dữ liệu dưới dạng một chuỗi số độc lập và liên tục. Tín hiệu số được sử dụng ở hầu khắp các thiết bị điện tử kỹ thuật số. Và nó có mối liên hệ mật thiết với quá trình truyền dữ liệu.

Về thiết kế bên ngoài, router có cấu tạo gồm: cổng WAN, cổng LAN, ăng-ten. Còn ở bên trong thiết bị này có một số bộ phận chính như: RAM, CPU, IC, biến áp và khối truyền tín hiệu cổng LAN.

Hiện nay, mỗi router sẽ có những thiết kế khác biệt, tùy vào từng dòng và thương hiệu riêng.

Tuy nhiên, đặc điểm mà không thể thiếu ở thiết bị này chính là một cổng WAN, có chức năng tạo ra lớp mạng riêng. Cổng WAN thường có hai màu cơ bản là vàng và xanh, giúp cấp dải IP cho các cổng phụ khác. Đồng thời, tăng khả năng phát sóng tốt hơn.

Đặc điểm nổi bật tiếp theo ở router được thể hiện ở cổng LAN. So với các thiết bị chuyển đổi, truyền dẫn mạng thì router có 2 cổng LAN. Cổng LAN ở router đa dạng các tốc độ truyền tải khác nhau, giúp đáp ứng nhu cầu sử dụng cao của người dùng.

Tiếp đến là hệ thống ăng-ten ngầm và ăng-ten ngoài nhằm hỗ trợ quá trình phát tín hiệu. Số lượng ăng-ten ở mỗi router cũng có sự khác biệt. Đối với những thiết bị có nhiều ăng-ten thì cường độ phát tín hiệu sẽ tốt hơn.

Thông thường, thiết bị này sẽ có khả năng kết nối rất đa dạng, với hàng loạt các thiết bị khác như: điện thoại, laptop, tivi, máy tính bảng…

Có thể lấy một ví dụ điển hình về chức năng của router như sau: người ta sử dụng thiết bị này để biến máy in thường thành máy in wifi. Vậy quá trình “biến hóa” được thực hiện như thế nào?

Cách làm rất đơn giản, người dùng gắn dây tín hiệu của máy in vào USB thuộc bộ định tuyến. Sau đó tiến hành in từ bất cứ một vị trí nào đó có liên kết mạng wifi. Hiện nay, ở hầu khắp các quán in, photo đều áp dụng cách thức này, vừa giúp việc in ấn diễn ra nhanh chóng, vừa tiết kiệm chi phí hiệu quả.

Modem là từ viết tắt của Modulator and Demodulator, hay còn gọi là bộ điều giải. Modem hay modem wifi là gì? Đây là thiết bị này có vai trò chuyển đổi chế độ sóng hoặc các tín hiệu khác thông qua đường dây cáp, dây điện thoại…

Modem có các bộ phận chính như: cổng LAN, hệ thống nút nguồn, ăng-ten… Bên trong của thiết bị này là: khối phát sóng wifi, cục nguồn, bộ IC, đèn báo, ăng-ten thu nhận tín hiệu và khối truyền tín hiệu cổng LAN.

So với các thiết bị khác thì thiết kế của modem khá đơn giản. Hệ thống cổng kết nối có chức năng tạo ra sự liên kết giữa thiết bị này với các thiết bị khác và nguồn điện.

Cổng LAN của modem cho ra nguồn tín hiệu tới các thiết bị đầu cuối như: máy tính, bộ set box… Ngoài ra, modem còn được trang bị cổng LINE, giúp thu nhận tín hiệu dây quang một cách nhanh chóng.

Ăng-ten của cục modem có hai thiết kế chính là: thuôn dài như cột sóng và nằm gọn trong lớp nhựa bọc. Tuy nhiên nó cũng không ảnh hưởng quá nhiều đến quá trình thu và phát tín hiệu wifi.

Modem được chia ra thành 4 loại chính là: modem cáp, modem không dây, modem điện thoại và modem DSL.

Mặc dù các loại modem có thiết kế khác biệt, song, nó vẫn thể hiện được một số chức năng chính như sau:

Đầu tiên là việc kết nối giữa mạng lưới Internet của nhà cung cấp đến với các hộ sử dụng mạng riêng lẻ. Việc truyền tải này được thực hiện thông qua hệ thống cáp quang hoặc các cáp nối được làm bằng đồng. Từ đó mà modem giữ vai trò chủ đạo trong việc gửi truyền các gói dữ liệu.

Thông qua modem, các tín hiệu digital hay còn gọi là tín hiệu số đã được mã hóa sẽ truyền tải một cách nhanh chóng tới những thiết bị kết nối.

Sự khác nhau giữa router và modem là gì?

Khác nhau giữa router và modem được thể hiện đầu tiên là ở mặt thiết kế. Nếu như router có thể có 1 cổng LAN hoặc nhiều hơn thì modem chỉ có 1 và có thêm cổng LINE. Ăng-ten phát sóng của router gồm ăng-ten ngoài và ăng-ten ngầm. Còn với modem thì bao gồm nhiều ăng-ten khác nhau, tùy thuộc vào từng loại.

Modem được coi là tổng, còn router chỉ được đánh giá là những nhánh nhỏ. Bởi có modem hoạt động thì các chức năng của router mới được thiết lập, nhất là đối với các mạng Internet quốc tế. Modem giúp kết nối các nguồn mạng lớn, còn router chủ yếu là phần cứng, đáp ứng nhu cầu kết nối của một mạng.

Ngoài ra, cục modem sẽ chỉ được dùng cho một cơ sở hạ tầng và khi đổi sang một đường truyền mới thì người dùng cũng phải thay thế thiết bị này. Với router thì có thể sử dụng tiếp tục mà không cần phải thay đổi các cấu hình mới.

Song, sự kết hợp giữa hai thiết bị này lại mang lại hiệu quả cao nhất cho một doanh nghiệp, tổ chức khi sử dụng. Có thể dễ dàng lập ra thành nhiều mạng chung và tách thành các mạng nội bộ để bảo mật thông tin.

【#10】Eta, Etd Là Gì? Sự Khác Biệt Và Một Số Thuật Ngữ Trong Ngành Vận Tải

Estimated Time of Arrival được viết tắt là eta và dịch sang tiếng Việt là “thời gian dự kiến sẽ đến”. Eta mang ý nghĩa dự kiến về ngày giờ hàng hóa đến cảng nhận. Thời gian dự kiến (eta) nhanh hay chậm sẽ tùy thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau như thời tiết, con người, phương tiện vận chuyển có thể là máy bay, tàu hỏa, tàu biển, xe,…

Khi thực mua hàng, sau khi tiến hành xuất hàng hóa cho người mua thì bên bán sẽ gửi thông tin eta cho khách hàng để có thể tranh thủ lấy hàng hóa nhanh chóng.

– Electrical Terminal Distributor: Nhà phân phối thiết bị điện

– Estimated Turnover Date: Ngày doanh thu ước tính

– Eonomics And Technology Division: Kinh tế và bộ phận công nghệ

– Electron Transfer Dissociation: Sự phân ly điện tử

– Electronic Theses and Dissertations: Các luận án và luận văn điện tử

– Electronic Thesis Or Dissertation: Luận án hoặc luận văn điện tử

– Electronic Transfer Device: Thiết bị chuyển điện tử

– Electronic Tuning Device: Thiết bị điều chỉnh điện tử

– Electric Transmission Demonstrator: Truyền tải điện

– Energy Technology Division: Phòng công nghệ năng lượng

– Energy Technology Development: Phát triển công nghệ năng lượng

– Estimated Time Of Departure: Thời gian dự kiến khởi hành

– Estimated Time Of Death: Thời gian chết dự tính

– Expected Tim Of Departure: Trải nghiệm sự khác biệt

– Executive Transportation Detachment: Đội điều hành giao thông vận tải

– Explosive Trace Detection: Phát hiện vết bùng nổ

– Education And Training Development: Đào tạo và phát triển giáo dục

– End Of Train Device: Bộ phận cuối của thiết bị

– Enlisted Training Directorate: Tổng cục đào tạo

– Enlisted Training Division: Phòng tuyển sinh

– External Tank Door: Cửa bên ngoài

– Effective Training And Development: Đào tạo và phát triển hiệu quả

– Effective Transfer Date: Ngày hiệu lực chuyển nhượng

COD: Cash on delivery: Thanh toán tiền mới giao hàng

Combined B/L: Vận đơn hỗn hợp/đa phương thức (ít nhất phải có đường biển)

Tolerance: Dung sai cho phép

Notify party: Bên nhận thông báo

Merchandise: Hàng hóa mua và bán

Packing list: Phiếu đóng gói hàng

Pro forma invoica: Hóa đơn tạm thời

Bill of lading: Danh sách chi tiết hàng hóa trên tàu chở hàng (Vận đơn)

C.&F. (cost & freight): Bao gồm giá hàng hóa và cước phí (trừ phí bảo hiểm)

C.I.F (cost, insurance & freight): Bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí

Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Customs: Thuế nhập khẩu, hải quan

Customs declaration form: giấy khai hải quan

Declare: khai báo hàng

F.a.s. (free alongside ship): Bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng (không tính chi phí chất hàng lên tàu)

F.o.b (free on board): Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng được chất lên tàu

Freight: hàng hóa được vận chuyển

Letter of credit(L/C): Tín dụng thư. Đây là hình thức mà ngân hàng thay mặt người nhập khẩu cam kết với người xuất khẩu/cung cấp hàng hóa sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi người xuất khẩu/cung cấp hàng hóa xuất trình những chững từ theo qui định trong L/C đã được ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu.

Irrevocable: Không thể hủy ngang

Unalterable – irrevocable letter or credit: Tín dụng thư không hủy ngang