Viết Đoạn Văn Về Giáng Sinh, Noel Bằng Tiếng Anh Có Dịch Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Lễ Giáng Sinh Chọn Lọc
  • Top 10 Đoạn Văn Viết Về Giáng Sinh Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Dịp Lễ Giáng Sinh
  • Những Quan Trọng Về Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Thu Thập Số Liệu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Đề bài: Write a paragraph( a passage ) about Christmas

    Bài luận 1: Viết đoạn văn ngắn về noel, giáng sinh bằng tiếng Anh có dịch tiếng Việt

    Holidays hold an important part in everyone’s life and one of the most popular holidays around the world is Christmas day. According to ancient peoples, Xmas day is celebrated primarily on December 25th to commemorate the day Jesus was born. In some weeks before Xmas, people often decorate their house with lights, Christmas trees and much more, ppare the meals for this special day. Besides, children will hang their Christmas socks with the hope of receiving some lovely gifts from the Santa Claus. Christmas day is the day that family members gather together around the fireplace, enjoy the meal, talk and play games in the warm atmosphere. Then people come to the church and pray to the God, confess about their all sins and sufferings, their hope for healthiness and happiness. Many schools and works are usually closed on Christmas Eve so families can stay together at that special night. The most well-known symbol is Santa Claus- the imaginary old man with long, white hair and beard with a red coat who children believe to bring them psents at Christmas. To sum up, Christmas is one of the most meaningful holidays of the year for people to stay together and take a rest after a hard working year.

    Dịch:

    Các ngày lễ đóng một vai trò không thể thiếu trong cuộc sống của mọi người và một trong những ngày lễ lớn nhất trên thế giới là ngày Giáng sinh. Theo người cổ đại, Giáng sinh được tổ chức vào ngày 25 tháng 12 để kỷ niệm ngày Chúa Giêsu được sinh ra. Trong một vài tuần trước lễ Giáng Sinh, người ta thường trang trí nhà của họ bằng đèn, cây Giáng sinh và nhiều hơn nữa, chuẩn bị bữa ăn cho ngày đặc biệt này. Hơn nữa, trẻ em sẽ treo vớ Giáng sinh của họ với hy vọng nhận được một số món quà đáng yêu từ Santa Claus. Ngày Giáng sinh là ngày mà những người trong gia đình tụ họp bên cạnh lò sưởi, ăn bữa ăn, nói chuyện và chơi trò chơi trong bầu không khí ấm áp. Sau đó mọi người đến nhà thờ và cầu nguyện với Thượng Đế, thú nhận về tất cả tội lỗi và đau khổ của họ, hy vọng của họ về sức khỏe và hạnh phúc. Nhiều trường học và công trình thường đóng cửa vào đêm Giáng sinh để gia đình có thể ở cùng nhau vào đêm đặc biệt này. Biểu tượng nổi tiếng nhất là Santa Claus – ông già được tạo nên từ trí tưởng tượng với mái tóc dài màu trắng và một bộ râu và một chiếc áo khoác màu đỏ được trẻ em tin tưởng mang đến cho chúng những món quà vào dịp Giáng sinh. Có thể nói, Giáng sinh là một trong các ngày lễ có ý nghĩa nhất trong năm khi mọi người có dịp quây quần bên nhau và nghỉ ngơi sau một năm làm việc chăm chỉ.

    Every country has its own national holiday which brings such joyful moments and pleasure for everyone. While Tet is considered as an important festival in Vietnam, Christmas is the most meaningful day in USA. For the time being, Christmas is almost a common holiday not only for worldwide Christian followers but also global citizens. Xmas is annually held in 25th December to commemorate the day Jesus was born. On this special occasion, from Christian families, parishes, churches to cathedrals are decorated with man- made stone cave. This tradition reconstitute the historic event of Christmas and Bethlehem cave- a place where Jesus was given to birth. A few days before great day, American houses are decorated with colorful lights of neon and flashlight, a pine tree with sparkling crystals, candle and gold lame’ located near the radiator and on the floor lies many different gift boxes. Under the cover of darkness on 25th December night, people often go to the church to pray for best things or gather to share happiness together. In conclusion, Christmas day has become one of the most popular festivals in our country, brings a new color to the picture of a civilized religious culture in Viet Nam.

    Dịch:

    Mỗi đất nước đều có một kì nghỉ riêng, cái mà mang đến những giây phút đáng nhớ và niềm vui cho mọi người. Nếu như Tết được coi là một ngày lễ quan trọng ở việt nam thì giáng sinh là kỳ nghỉ ý nghĩa ở Mỹ. Hiện nay, lễ giáng sinh được coi là ngày lễ chung không chỉ dành riêng cho người công giáo trên toàn thế giới mà còn tất cả mọi công dân toàn cầu. Lễ giáng sinh được tổ chức hằng năm vào ngày 25 tháng 12 hàng năm để kỷ niệm ngày Chúa Jesus ra đời. Trong kì nghỉ đặc biệt này, từ những gia đình công giáo, giáo xứ, nhà thờ đến nơi thánh đường đều được trang trí với những hang đá nhân tạo. Truyền thống này tái hiện lại một sự kiện lịch sử về lễ giáng sinh và hang đá Bê lem- nơi mà Chúa Jesus ra đời. Một vài ngày trước ngày lễ trọng đại, những ngôi nhà ở Mỹ thường được trang trí với những ánh đèn sáng rực rỡ của đèn neon, đèn nháy, cây thông với ánh sáng lấp lánh của tinh thể pha lê, nến và dây kim tuyến lấp lánh được đặt ở gần lò sưởi và trên sàn là những hộp quà của ông già noel. Trong sự bao phủ của màn đêm ngày lễ giáng sinh, mọi người thường đi đến nhà thờ để cầu nguyện cho mọi điều tốt đẹp hoặc tụ tập để chia sẻ niềm vui với nhau. Kết lại, lễ giáng sinh ngày đang trở thành một trong những ngày lễ quan trọng ở nước ta, mang đến màu sắc mới cho bức tranh tôn giáo văn hoá văn minh ở việt nam.

    Along with global cultural persities, there are more and more festivals held annually over the world and most people expss concern and look forward to the coming of a special occasion, Christmas. Xmas occurs on December 25th to commemorate the day Jesus was given to birth. During these days, there are different activities pparing for the big day. Most houses are decorated with colorful lights; shops, stores, groceries, restaurants are always crowded to satify the need of customers. Everyone is busy with dressing gorgeously, choosing meaningful gifts, pparing for a delicious meal to enjoy a Xmas night with their beloved ones. For Christian followers, this day is so important that they often go to the church at night to pray. To sum up, Christmas day has brought great pleasure and happiness for all citizens in the world, making our boring life more exciting and meaningful.

    Dịch:

    Cùng với sự đa dạng văn hoá toàn cầu thì ngày càng có nhiều lễ hội được tổ chức hằng năm trên thế giới và mọi người đều dành sự quan tâm và mong chờ cho một ngày lễ đặc biệt, đó chính là lễ Giáng sinh. Lễ giáng sinh được tổ chức vào ngày 25 tháng 12 hằng năm để tưởng nhớ ngày Chúa Giêsu ra đời. Trong những ngày này, có rất nhiều các hoạt động khác nhau chuẩn bị cho ngày lễ trọng đại này. Hầu hết mọi nhà được trang trí với những ánh đèn rực rỡ sắc màu; những cửa hàng, tiệm tạp hoá, shops luôn đông đúc người nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng. Mọi người đều bận với việc ăn mặc sao cho lộng lẫy, chọn những món quà giáng sinh ý nghĩa nhất, chuẩn bị bữa ăn tuyệt vời nhất để tận hưởng một đêm giáng sinh tuyệt vời với người mà chúng ta yêu thương. Với những tín đồ Công giáo, đây là một dịp lễ quan trọng vì vậy mà mọi người thường đến nhà thờ vào ban đêm để cầu nguyện. Có thể nói, ngày lễ giáng sinh đã mang đến niềm vui và niềm hạnh phúc cho mọi công dân trên toàn thế giới, khiến cho cuộc sống tẻ nhạt này của chúng ta trở nên vui vẻ và ý nghĩa hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Tiếng Anh Về Lễ Giáng Sinh, Lời Giới Thiệu Về Noel
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Giáng Sinh
  • Một Số Mẫu Câu Và Từ Vựng Giáng Sinh Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Quan Về Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế Tong Quan Ve Can Can Thanh Toan Quoc Te 0171 1224 Doc
  • Các Loại Giấy Tờ Cư Trú Của Người Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Lòng Trung Thành Đối Với Thương Hiệu Nh Của Khcn Gửi Tiền Tiết Kiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Khách Hàng Là Gì? Những Yếu Tố Tạo Nên Dịch Vụ Khách Hàng Tốt
  • Hành Vi Khách Hàng Là Gì?
  • Làm Kế Toán: Định Nghĩa Đa Chiều Về Hành Vi Khách Hàng Theo Thực Tiễn
  • Định Nghĩa Đa Chiều Về Hành Vi Khách Hàng Theo Thực Tiễn
  • Quan Hệ Khách Hàng Là Gì? Nghề Quan Hệ Khách Hàng
  • Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: chất lượng dịch vụ tổng thể, uy tín thương hiệu, trách nhiệm xã hội, đến sự hài lòng của khách hàng, trong đó yếu tố chất lượng dịch vụ tổng thể có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng, yếu tố sự hài lòng có ảnh hưởng mạnh và thuận chiều đến lòng trung thành thương hiệu khi chưa có tác động của biến điều tiết. Hai biến điều tiết chi phí chuyển đổi và cam kết từ mối quan hệ có tác động thuận chiều đến quá trình chuyển đổi từ sự hài lòng sang lòng trung thành thương hiệu, bao gồm lòng trung thành hành vi và lòng trung thành thái độ.

    Từ khóa: Tiết kiệm, khách hàng cá nhân, lòng trung thành, thương hiệu ngân hàng.

    1. Giới thiệu

    Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền ra quyết định nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, USD hay mua sắm các tài sản khác. Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM. Ngược lại, một nền kinh tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn và xu hướng tiền gửi ở các NHTM tăng lên là một điều tất yếu. Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước trong đó có NHNN đóng vai trò là đơn vị điều tiết chính đã đưa ra nhiều chính sách để quản lý nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân (KHCN).

    Tiền gửi tiết kiệm cá nhân là khoản tiền gửi của dân cư vào tài khoản tiết kiệm tại NHTM, nhằm tích lũy, sinh lời và đảm bảo an toàn tài sản. Khả năng huy động vốn dân cư là một trong những tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá quy mô, năng lực và uy tín của NHTM tại thị trường Việt Nam. So với các sản phẩm khác của ngân hàng, tiền gửi dân cư khá đơn giản về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ, do đó mọi NHTM đều có khả năng cung cấp sản phẩm huy động tiết kiệm cá nhân và tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm chịu sự tác động trực tiếp của sự lựa chọn lý tính (Kalneman Daniel, 1986), đó chính là khả năng sinh lời của việc gửi tiền tiết kiệm so với các kênh đầu tư tiết kiệm khác dựa trên sự so sánh giữa mức độ rủi ro, chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện.

    Một số tác giả nghiên cứu sự tác động của các nhóm yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng, tiêu biểu là các nghiên cứu của Zeyad và Norailis (2013), KokSal & Dema (2014). Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị An Bình (2016) đã có nghiên cứu và đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành của nhóm khách hàng cá nhân sử dụng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung, bao gồm cả khách hàng gửi tiền tiết kiệm cá nhân. Một số nhân tố được đưa vào phân tích ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành thương hiệu, bao gồm: Chất lượng dịch vụ, uy tín, niềm tin, thói quen, sự hài lòng, chi phí chuyển đổi, giá…

    2. Cơ sở lý thuyết

      Thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu ngân hàng

    Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ định nghĩa thương hiệu là “Tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay thiết kế, hoặc sự kết hợp giữa chúng nhằm mục đích xác định và phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một hoặc một nhóm người bán này với sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”.

    Feldwick (1996) định nghĩa thương hiệu là “Tập hợp những nhận thức trong tâm trí người tiêu dùng”. Theo đó, quan điểm này xem xét thương hiệu trên khía cạnh khác biệt của thương hiệu đó là ảnh hưởng tác động của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, ảnh hưởng của thương hiệu đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng.

    Dịch vụ tài chính ngân hàng với các đặc trưng của ngành dịch vụ không cho phép đóng gói, ghi nhãn và hiển thị sản phẩm nên giá trị thương hiệu phải được nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng (Cobb và Ruble, 1991). Các yếu tố thương hiệu được gắn liền với các yếu tố trong không gian dịch vụ bao gồm cả hữu hình lẫn vô hình: cơ sở vật chất, con người (nhân viên, khách hàng khác), quy trình thực hiện (O’Cass & Grace, 2003).

      Khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm

    Khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm là các cá nhân hoặc hộ gia đình có giao dịch gửi tiền tiết kiệm cá nhân tại các NHTM hoặc các tổ chức tín dụng, đối tượng trong nghiên cứu đề cập đến ở đây là KHCN gửi tiền tại các NHTM. KHCN là nền khách hàng cơ sở để các ngân hàng phát triển các sản phẩm bán thêm, bán chéo đa dạng (Rose và cộng sự, 2013). Như vậy, tiền gửi tiết kiệm của KHCN là khoản tiền của KHCN được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm và được xác định trên sổ/thẻ tiết kiệm được ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và Ngân hàng Nhà nước.

      Đặc điểm hành vi của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm

    Hành vi của KHCN gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM được phân loại và sắp xếp theo tiến trình thời gian trong quá trình gửi tiền giống như các hành vi tiêu dùng cá nhân khác (Admad Jamal và Kamal Naser, 2012), bao gồm các nhóm hành vi như sau: Hành vi trước khi gửi tiền, Hành vi trong quá trình gửi tiền, Hành vi sau khi gửi tiền và trong tương lai.

      Lòng trung thành đối với thương hiệu ngân hàng

    Lòng trung thành là một khái niệm quan trọng trong quản trị marketing và tâm lý học hành vi. Khi khách hàng có lòng trung thành đối với thương hiệu, khách hàng sẽ có ít lý do hơn để tìm kiếm thông tin về cách thức thay thế cho sản phẩm dịch vụ hoặc thay thế cho thương hiệu đó. Hiện nay, lòng trung thành thương hiệu được tiếp cận theo 3 mức độ đó là: (1) Lòng trung thành hành vi; (2) Lòng trung thành thái độ; (3) Lòng trung thành kết hợp cả hành vi và thái độ.

    Theo Cunningham (1956), lòng trung thành hành vi thông qua việc khảo sát ngẫu nhiều hành vi tiêu dùng của khách hàng. Theo Kumar và Reinartz (2006), lòng trung thành thái độ bao hàm nhận thức và thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm dịch vụ cụ thể. Theo Caruana (2002), khách hàng trung thành là khách hàng thực hiện hành vi mua từ một nhà cung cấp lặp đi lặp lại nhiều lần, có thái độ tích cực đối với nhà cung cấp và chỉ nghĩ đến nhà cung cấp khi có phát sinh nhu cầu cho dịch vụ này.

      Tổng quan về nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng

    Với dịch vụ tài chính ngân hàng thì lòng trung thành thương hiệu của khách hàng phụ thuộc nhiều hơn vào sự phát triển của mối quan hệ giữa các cá nhân với các sản phẩm dịch vụ vô hình của ngân hàng (Bloemer và cộng sự, 1995, Jones and Taylor, 2007).

    Zeyad và Norailis (2013) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong Ngân hàng Hồi giáo: Bằng chứng từ các Ngân hàng Malaysia”. Nghiên cứu này đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành một cách trực tiếp bao gồm: Dịch vụ trực tiếp tại quầy, giá trị xã hội, trải nghiệm dịch vụ, niềm tin, độ tin cậy, dịch vụ tin cậy, sự thỏa mãn, sự mong đợi, giá trị thuận tiện. Benjamin (2006) nghiên cứu “Tương quan về lòng trung thành của khách hàng với ngân hàng của họ: nghiên cứu tại Nigeria”. Tác giả đã nghiên cứu sự tương quan giữa kỳ vọng của khách hàng, chất lượng dịch vụ cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng. KokSal và Dema (2014) nghiên cứu “Các nhân tố thiết yếu ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng: Trường hợp Ngân hàng Bán lẻ Albanian”, bao gồm: Sự hài lòng, sự bảo mật, sản phẩm, quy trình phục vụ, độ tin cậy, con người (nhân viên).

    3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

    Dựa trên những phân tích tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng ở trên, tác giả lựa chọn hướng tiếp cận mô hình nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu thông qua biến trung gian, tham khảo chính là mô hình nghiên cứu của tác giả Younes và cộng sự (2013) vì có sự tương đồng về lĩnh vực nghiên cứu là ngân hàng bán lẻ, đối tượng nghiên cứu là khách hàng cá nhân và mục tiêu nghiên cứu là lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu như đã phân tích ở trên. (Hình 1)

    Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

    Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

    – Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ tổng thể tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;

    – Giả thuyết H2: Uy tín thương hiệu tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;

    – Giả thuyết H3: Trách nhiệm xã hội tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng;

    – Giả thuyết H4: Sự hài lòng của khách hàng tác động tích cực đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng;

    – Giả thuyết H5: Chi phí chuyển đổi tác động đến việc chuyển đổi từ sự hài lòng đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng;

    – Giả thuyết H6: Cam kết từ mối quan hệ tác động đến việc chuyển đổi từ sự hài lòng đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng.

    4. Phương pháp nghiên cứu

    – Mẫu điều tra: Mẫu điều tra đuợc chọn là 356 khách hàng sinh sống tại TP. HCM. Cuộc khảo sát được tiến hành từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019. Đặc điểm của mẫu là khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng. Họ có nhiều kiến thức và kinh nghiệm đối với các thương hiệu ngân hàng hiện có mặt trên thị trường TP. HCM. Mẫu đuợc lựa chọn theo phương pháp thuận tiện dựa trên sự giới thiệu của cá nhân này đến cá nhân khác. Người được hỏi sẽ trả lời cho biết thương hiệu của ngân hàng mà mình đang gửi tiết kiệm.

    Bảng 1. Tổng hợp thống kê mô tả theo một số hành vi của khách hàng

    Nguồn: Tổng hợp kết quả tính toán của tác giả.

    – Đánh giá thang đo: Trước tiên, các thang đo sẽ được đánh giá sơ bộ thông qua hai phương pháp: hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích yếu tố khám phá (EFA). Kế đến, các thang đo được kiểm định bằng phương pháp phân tích yếu tố khẳng định (CFA).

    4.1. Phân tích khám phá (EFA)

    Bảng 2. Tổng hợp độ tin cậy và tổng phương sai trích của các thang đo

    Nguồn: Tổng hợp kết quả tính toán của tác giả.

    4.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

    Hình 1: Kết quả phân tích CFA

    4.3. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

    Hình 2: Kết quả của mô hình cấu trúc đã được hiệu chuẩn (SEM)

    Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng là yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng. Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng cũng đòi hỏi các NHTM phải thực hiện đồng bộ các yếu tố cấu thành sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị đối với các NHTM nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua các yếu tố: chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu, trách nhiệm xã hội.

    Mặc dù cố gắng thực hiện tốt nhưng do điều kiện thời gian hạn hẹp, nên mẫu nghiên cứu chưa đủ rộng trong phạm vi cả nước. Trên thực tế, có các nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu như: đặc thù vùng miền, văn hóa, thói quen… chưa được xem xét chi tiết trong nghiên cứu này.

    1. Ahmad Jamal, Kamal Naser (2002). Customer satisfaction and retail banking: an assessment of some of the key antecedents of customer satisfaction in retail banking. International Journal of Bank Marketing, 20 Issue: 4, pp.146-160.
    2. Ahmad Jamal (2007). Retail banking and customer behaviour: A study of self concept, satisfaction and technology usage. The International Review of Retail, Distribution and Consumer Research, Vol.14. Issue 3, pp.357 –
    3. Andrea Pérez, Ignacio Rodríguez Del Bosque, (2015). Customer responses to the CSR of banking Journal of Product & Brand Management, Vol.2 (5), pp.481-493.
    4. Bahareh Moradi Aliabadi et al. (2013). Design and explain the factors affecting customer loyalty in online banking. International Research Journal of Applied and Basic Sciences, Vol 4, Issue 9, pp. 2782-2791.
    5. Barroso, and Picón, A. (2012). Multi-dimensional analysis of perceived switching cost”. Industrial Marketing Management, Vol.41, Issue 3, pp.531-543.
    6. Deborah Goldring (2015). Reputation orientation: Improving marketing performance through corporate reputation building. Marketing Intelligence & Planning, Vol.33 (5), 784-803.
    7. Kassim, & Abdullah, N.A. (2010). The effect of perceived service quality dimensions on customer satisfaction, trust, and loyalty in e‐commerce settings: a cross cultural analysis. Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics, Vol. 22, No. 3, pp. 351‐71.

    FACTORS AFFECTING LOYALTY TO THE BANK BRAND

    OF INDIVIDUAL CUSTOMERS’ SAVINGS DEPOSITS

    MBA. BUI VINH THANH

    ViettinBank, Tay Tien Giang Branch

    Ph.D’s Student, TRAN HUU AI

    Van Hien University

    The study determines the influence of factors: overall service quality, brand reputation, social responsibility, and customer satisfaction. Overall service quality factor has the most impact on satisfaction. The satisfaction factor has a strong and positive effect on brand loyalty without the impact of regulatory variables. The two variables regulate conversion costs and commitment from relationships that have a positive impact on the transition from brand satisfaction to brand loyalty, including behavioral loyalty and attitude loyalty.

    Keywords: Savings, personal customers, loyalty, bank brand.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thái Độ Người Tiêu Dùng Đối Với Hoạt Động Marketing Trực Tiếp Của Dn
  • Khái Niệm Về Sự Hài Lòng
  • Khái Niệm Sự Hài Lòng Của Khách Hàng
  • Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Là Gì? Đo Lường Mức Độ Hài Lòng
  • Khóa Học Kỹ Năng Chăm Sóc Khách Hàng
  • Đẩy Mạnh Truyền Thông Để Người Dân, Dn Hiểu Về Lợi Ích Của Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Thu Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Doanh Thu Và Doanh Thu Thuần
  • Điều Kiện Ghi Nhận Doanh Thu Đối Với Hàng Được Trả Lại
  • Lưu Ý Khi Ghi Nhận Doanh Thu Theo Thông Tư 200 So Với Luật Thuế
  • Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Theo Tt 200
  • Doanh Thu Của Doanh Nghiệp Là Gì? Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu
  • Đẩy mạnh truyền thông với cách làm hiệu quả hơn

    Theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng, thời gian qua, nhiều DVC đã được đưa lên Cổng DVCQG để cung cấp cho người dân, doanh nghiệp (DN). Từ 8 nhóm DVC ban đầu đến nay đã có 1.089 DVC được cung cấp trên Cổng DVCQG. Các Bộ, cơ quan cũng phối hợp để tích hợp thanh toán trực tuyến (TTTT), dù mới triển khai từ tháng 3/2020, đến nay, đã có hơn 11.000 giao dịch TTTT, trong đó tập trung chủ yếu trong tháng 7, 8/2020 khoảng 4 nghìn giao dịch với giá trị khoảng 5 tỷ đồng/tháng.

    Cổng DVCQG đã đồng bộ trạng thái hơn 16,5 triệu hồ sơ phục vụ tra cứu, giám sát, đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tiếp nhận, xử lý hơn 341.000 hồ sơ trực tuyến thực hiện từ Cổng DVCQG, tăng hơn 7,5 lần so với tháng 4/2020, hiện nay mỗi ngày tiếp nhận khoảng 5.000 hồ sơ.

    Tuy nhiên, theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP, dù các đơn vị rất nỗ lực, các cơ quan báo chí, truyền thông đã tích cực tuyên truyền nhưng nhiều người dân chưa biết hết các DVC của Cổng DVCQG hoặc chưa nắm hết quy trình thực hiện. Vì vậy, cần đẩy mạnh truyền thông với cách làm hiệu quả hơn, để người dân nắm rõ và thực hiện các DVC đang mang lại nhiều thuận tiện cho cả người dân, DN.

    Theo Cục Kiểm soát TTHC (VPCP), thời gian vừa qua, VTV đã hỗ trợ, phối hợp tích cực để tuyên truyền tới người dân, DN về thực hiện DVC trực tuyến trên Cổng DVCQG. Hiện nay, đây là kênh truyền thông chính, mang lại hiệu quả rất lớn giúp nâng cao nhận thức, thúc đẩy người dân thực hiện DVC trực tuyến, TTTT trên Cổng DVCQG.

    Bên cạnh đó, Cổng DVCQG cũng đang phối hợp với Google để thực hiện truyền thông hình ảnh của Cổng thông qua công cụ tìm kiếm của Google và đang thiết lập kênh youtube để tải lên các video, clip hướng dẫn thực hiện các DVC, tiện ích trên Cổng DVCQG.

    Ngoài ra, Cổng DVCQG cũng thực hiện việc truyền thông qua một số báo, đài, hội nghị, hội thảo…; đồng thời, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, cơ quan tuyên truyền trên các kênh truyền thông riêng của các đơn vị này.

    Cục Kiểm soát TTHC đề nghị VTV, các bộ, ngành phối hợp với VPCP xây dựng kế hoạch, chương trình truyền thông về thực hiện DVC trực tuyến trên Cổng DVCQG năm 2021 và các năm tiếp theo. Đề nghị các bộ, ngành, địa phương, cơ quan phối hợp với VTV và các cơ quan báo, đài thực hiện tuyên truyền về thực hiện DVC trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của bộ, địa phương, cơ quan trên Cổng DVCQG.

    Bên cạnh đó, lựa chọn các DVC có đối tượng thực hiện lớn (dịch vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thu phạt vi phạm hành chính; thông báo hoạt động khuyến mại; giấy phép lái xe; đăng ký phương tiện giao thông; các thủ tục về hộ tịch, sở hữu trí tuệ…), xây dựng thành các phóng sự để phát vào những giờ vàng, nhằm tuyên truyền tạo hiệu ứng lan tỏa cho người dân, DN.

    Tuyên truyền để người dân, DN hiểu được lợi ích của Cổng DVCQG

    Đại diện các Bộ, cơ quan tham dự cuộc họp đều thống nhất việc cần tăng cường và đa dạng hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông, trên mạng xã hội để tạo sự an tâm cho người dân khi sử dụng DVC và khi thanh toán trực tuyến.

    Nhất trí về cần đẩy mạnh tuyên truyền về Cổng DVCQG, đại diện Cổng Thông tin điện tử Chính phủ nêu ý kiến, cần đẩy mạnh tuyên truyền về các DVC trên các nền tảng, các phương tiện thông tin khác nhau. Mỗi DVC cần có kế hoạch tuyên truyền cụ thể, bao gồm các video clip ngắn giới thiệu về từng dịch vụ để lan tỏa, tạo niềm tin hơn nữa cho người dân khi sử dụng DVC.

    BHXH đã đẩy mạnh tuyên truyền các DVC trước, trong và sau mỗi DVC được đưa đến công chúng. Các kênh sử dụng truyền thông qua phương thức truyền thông đại chúng (với khoảng 100 cơ quan báo chí) và truyền thông nội bộ.

    Đại diện Tập đoàn VNPT cho rằng: “Dù DVC có tốt nhưng truyền thông không tốt thì cũng không thể đến với người dân”. Vì vậy cần kế hoạch, mục tiêu cụ thể cho chương trình truyền thông, xây dựng thành đề án để tuyên truyền cụ thể. VNPT cũng sẽ xem xét để người dùng tiếp cận DVC một cách tốt nhất, truyền thông qua các app để khách hàng sử dụng tiện lợi hơn.

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng đề nghị, đối với công tác truyền thông cần phải tuyên truyền để người dân, DN hiểu được lợi ích của Cổng DVCQG. Công tác tuyên truyền quan trọng nhất là tạo niềm tin, người dân có thể an tâm về sự an toàn, bảo mật của hệ thống.

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP nhất trí với các đề nghị cần kế hoạch truyền thông rộng rãi trên tất cả phương tiện thông tin tuyên truyền, đồng thời khuyến khích các cơ quan truyền thông phối hợp với VPCP để tăng cường thông tin về Cổng DVCQG.

    Trong công tác tuyên truyền cấn nhấn mạnh các DVC là một trong các giải pháp để phòng chống dịch COVID-19, đặc biệt là một trong những biện pháp để phòng, chống tham nhũng.

    Bên cạnh việc tiếp tục đưa các DVC cung cấp cho người dân, DN trên Cổng DVCQG, Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Mai Tiến Dũng cho biết, VPCP sẽ xây dựng kế hoạch truyền thông theo hướng đặt đầu bài cho các cơ quan truyền thông, khuyến khích xã hội hóa, quảng bá trên nhiều phương tiện và phương thức khác nhau. Đồng thời đề nghị đề nghị VTV và các cơ quan báo chí tiếp tục phối hợp chặt chẽ với VPCP để tuyên truyền về Cổng DVCQG.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Công Là Gì ? Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Công
  • Định Nghĩa Về Dịch Vụ Điện Tử
  • Thẻ Thanh Toán Là Gì? Và Cách Phân Loại Thẻ Ngân Hàng
  • Đề Tài Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ Thanh Toán Của Ngân Hàng, Rất Hay
  • Dịch Vụ Tài Chính (Financial Services) Là Gì?
  • Dịch Vụ Tài Chính (Financial Services) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ Thanh Toán Của Ngân Hàng, Rất Hay
  • Thẻ Thanh Toán Là Gì? Và Cách Phân Loại Thẻ Ngân Hàng
  • Định Nghĩa Về Dịch Vụ Điện Tử
  • Dịch Vụ Công Là Gì ? Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Công
  • Đẩy Mạnh Truyền Thông Để Người Dân, Dn Hiểu Về Lợi Ích Của Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia
  • Khái niệm

    Dịch vụ tài chính trong tiếng Anh là financial services.

    Phân loại dịch vụ tài chính

    Sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự mở rộng không ngừng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, đặc biệt là các công ty đa quốc gia cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật đã làm xuất hiện nhiều loại dịch vụ tài chính khác nhau.

    Bên cạnh một số loại dịch vụ tài chính truyền thống được thừa nhận chung như dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, môi giới, bảo lãnh, tùy thuộc mức độ phát triển, mỗi quốc gia lại có các loại dịch vụ tài chính với hình thức và qui mô khác nhau.

    Tuy nhiên, có hai hệ thống phân loại thường được sử dụng để phân loại các loại hình dịch vụ tài chính trên thế giới.

    2) Dịch vụ ngân hàng và những dịch vụ tài chính khác.

    – Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm;

    – Trung gian bảo hiểm như môi giới, đại lí;

    – Các dịch vụ bổ trợ bảo hiểm như tư vấn thống kê bảo hiểm.

    Dịch vụ ngân hàng và những dịch vụ tài chính khác: Những dịch vụ ngân hàng thông thường:

    – Dịch vụ nhận tiền gửi và các nguồn tài chính phải hoàn trả khác từ nhân dân;

    – Dịch vụ bảo lãnh và thế chấp;

    – Dịch vụ cho thuê tài chính;

    Những dịch vụ tài chính khác:

    – Dịch vụ kinh doanh chứng khoán và các sản phẩm phái sinh như hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn,…

    – Dịch vụ ngoại hối;

    – Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ cho các tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các công cụ phái sinh và các công cụ tài chính được thỏa thuận khác;

    – Dịch vụ quản lí tài sản như quản lí tiền mặt hoặc đầu tư gián tiếp, tất cả các hình thức đầu tư tập thể, quản lí quĩ hưu trí, các dịch vụ tín thác, gửi tiền và lưu kho tiền tệ;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Kinh Doanh Ăn Uống Trong Khách Sạn Của Luận Văn Việt
  • Chi Trả Dịch Vụ Hệ Sinh Thái (Payments For Ecosystem Services
  • Dịch Vụ Là Gì? Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Là Gì?
  • Một Số Khái Niệm Về Chi Phí.
  • Masc: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Nông Nghiệp Manitoba
  • Chi Trả Dịch Vụ Hệ Sinh Thái (Payments For Ecosystem Services

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Kinh Doanh Ăn Uống Trong Khách Sạn Của Luận Văn Việt
  • Dịch Vụ Tài Chính (Financial Services) Là Gì?
  • Đề Tài Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ Thanh Toán Của Ngân Hàng, Rất Hay
  • Thẻ Thanh Toán Là Gì? Và Cách Phân Loại Thẻ Ngân Hàng
  • Định Nghĩa Về Dịch Vụ Điện Tử
  • Khái niệm

    Chi trả dịch vụ hệ sinh thái hay chi trả dịch vụ môi trường trong tiếng Anh được gọi là Payments for ecosystem services – PES hay Payments for environmental services.

    Chi trả dịch vụ hệ sinh thái là công cụ kinh tế được sử dụng để những người hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó.

    Thí dụ, các thảm rừng ngập mặn ven biển có tác dụng chắn sóng, chống lại tác động của thiên tai, duy trì nguồn lợi thủy hải sản của khu vực…

    Vì vậy, những người được hưởng lợi thông qua việc khai thác trực tiếp các giá trị mà rừng ngập mặn tạo ra phải có trách nhiệm chi trả một khoản tương xứng cho những người trực tiếp tham gia duy trì và bảo vệ các chức năng của rừng ngập mặn (Forest Trend, 2011).

    Trong đó

    Dịch vụ hệ sinh thái bao gồm những lợi ích mà con người khai thác hoặc hưởng lợi (trực tiếp hoặc gián tiếp) từ các hệ sinh thái.

    Các dịch vụ cơ bản nhất mà con người có thể khai thác bao gồm:

    – Dịch vụ cung cấp thức ăn, nước uống, gỗ, vật liệu xây dựng, nguồn gen, nguyên liệu thô, cây thuốc dược phẩm, phân bón.

    – Dịch vụ điều hòa: khí hậu, chống xói lở bờ biển, làm sạch nước, bẫy trầm tích…

    – Dịch vụ văn hóa: giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ ngơi…

    – Dịch vụ hỗ trợ hình thành đất, hình thành đảo, năng suất sơ cấp, duy trì đa dạng sinh học.

    Phương thức áp dụng

    Mặc dù là một khái niệm mới được đưa vào tư duy và thực tiễn bảo tồn gần một thập kỉ trở lại đây nhưng PES đã nhanh chóng được phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.

    Hiện nay, PES ngày càng phát triển lan rộng và được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật bởi những nước coi trọng PES như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội.

    Riêng việc áp dụng PES biển thì hiện nay các nước trên thế giới đã sử dụng một số phương thức như sau (Forest trends, 2011):

    – PES thông qua thu phí quyền sử dụng không gian biển

    Ví dụ cụ thể, theo Luật Bảo vệ Môi trường của Trung Quốc, đất đai và các đảo, biển thuộc sở hữu nhà nước và nhà nước sẽ giao cho các cá nhân, tổ chức sử dụng vào đúng mục đích dựa trên qui hoạch phát triển không gian biển đã được phê duyệt.

    Để sở hữu đất ven biển vào các mục đích phát triển khu thương mại, du lịch, nghỉ dưỡng…, chủ đầu tư phải đóng thuế sử dụng đất, trong đó 30% tiền thuế sử dụng đất được nhà nước sử dụng cho mục đích bảo vệ môi trường và tài nguyên biển.

    – PES thông qua thu phí dịch vụ

    Ở các nước quanh vùng Đông Nam Á như Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan…, khách tham quan các KBT biển ngoài việc trả phí tham quan còn phải trả phí bảo tồn cho cơ quan quản lí sở tại.

    – PES thông qua cấp phép khai thác

    Các nước phát triển như Canada, Mỹ, Australia thực hiện việc cấp phép khai thác hải sản cho các tàu đánh cá với sản lượng cho phép khai thác nhất định vào các mùa trong năm.

    Giấy phép này sẽ được các cơ quan có thẩm quyền thanh tra hàng năm trước khi xét cho phép đổi mới, gia hạn. Điều kiện cho các tàu khai thác hoạt động là phải tuân thủ các qui định bảo vệ nguồn lợi thủy sản nghiêm ngặt.

    Tiền phí thu được từ các giấy phép khai thác này chỉ phục vụ cho các hoạt động tuần tra các hoạt động khai thác trái phép và bảo vệ các ngư trường quan trọng.

    – PES thông qua chuỗi thị trường

    Một số chuỗi cửa hàng ở Mỹ như Wal Mart chỉ cho phép bán các sản phẩm hải sản khai thác từ tự nhiên sau khi đã được các cơ quan chức năng dán tem “thân thiện với môi trường” (Environmental Friendly).

    Các sản phẩm này được người tiêu dùng mua và trong đơn giá sản phẩm đã được tính có chi phí PES.

    – PES thông qua các hiệp định liên chính phủ

    Hiện nay có rất nhiều hiệp định về đánh bắt, khai thác hải sản đã được kí kết. Ví dụ cá ngừ đại dương là đối tượng chịu sự chi phối, điều chỉnh của Hiệp định về đàn cá di cư quốc tế, nằm trong Công ước quốc tế Luật biển. Theo Hiệp định này, mỗi vùng biển trên thế giới đều được phân chia và quản lí theo vùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Là Gì? Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Là Gì?
  • Một Số Khái Niệm Về Chi Phí.
  • Masc: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Nông Nghiệp Manitoba
  • Tóm Tắt Luận Văn Thạc Sĩ Phát Triển Dịch Vụ Nông Nghiệp Tại Các Hợp Tác Xã Dịch Vụ Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Thành Phố Đà Nẵng
  • Dịch Vụ Nông Nghiệp Là Gì? Danh Sách Loại Hình Dịch Vụ Nông Nghiệp
  • Đồ Ăn Cắt Cổ: Bộ Trưởng Thăng Xử, Sân Bay Bó Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Dịch Vụ Ăn Uống Ở Sân Bay Sẽ Giảm
  • Tổng Quan Về Ngân Hàng Và Các Dịch Vụ Ngân Hàng
  • Căn Hộ Dịch Vụ Là Gì Và Ưu Điểm Của Loại Hình Căn Hộ Dịch Vụ!
  • Căn Hộ Dịch Vụ Là Gì Và Những Ưu Điểm Của Nó
  • Five Star West Lake: “viết Lại Định Nghĩa” Căn Hộ Hạng Sang
  • Cảng vụ hàng không cho biết hiện đơn vị chỉ tiếp nhận đăng ký giá chứ không hiệp thương giá với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại sân bay. Đã vậy, giá thuê mặt bằng để kinh doanh dịch vụ là bao nhiêu, họ cũng không biết…

    Trong hội thảo góp ý cho dự án sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Hàng không dân dụng Việt Nam diễn ra tại chúng tôi hồi tháng 3, Cảng vụ Hàng không miền Nam cùng các hãng hàng không, doanh nghiệp (DN) kinh doanh dịch vụ phi hàng không đã đóng góp khá nhiều ý kiến.

    Chỉ có quyền nửa vời

    Bà Trần Thụy Minh, Giám đốc Cảng vụ Hàng không Miền Nam kể: “Có DN đăng ký giá với chúng tôi một đằng nhưng sáng hôm sau đã thấy đổi ngay một bảng giá khác. Như trước đăng ký có 90.000 đồng/tô nhưng hôm sau lên giá 128.000 đồng/tô”.

    Hiện các DN chỉ đăng ký giá với Cảng vụ, chứ Cảng vụ không phải là đơn vị chủ trì hiệp thương giá với DN cung cấp. Vì vậy, quyền của Cảng vụ như hiện nay là quyền nửa vời. DN vi phạm giá, phạt mười mấy triệu họ không sợ. Nay sửa đổi luật, lại đưa các dịch vụ phi hàng không về cho Bộ Giao thông Vận tải quản lý thì sẽ bất cập.

    “Đề nghị giữ nguyên như cũ, để Cảng vụ quản lý, Cục Hàng không giám sát. Chứ đẩy hết về Bộ, Cảng vụ không kiểm soát được, lỡ DN chạy trên Bộ thì Cảng vụ chẳng làm được gì!” – bà Minh nói.

    Bà Nguyễn Minh Ngọc, đại diện Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (Sasco), lại cho rằng đang có nhiều DN cùng kinh doanh, khai thác hoạt động phi hàng không, phi độc quyền. Họ niêm yết công khai, từng DN quyết định giá do vị trí khai thác, chất lượng dịch vụ, quy mô nhân viên, nên công tác hiệp thương đưa về khung giá chung chưa phù hợp.

    “Chúng tôi cũng công khai giá để hành khách có quyền lựa chọn dịch vụ đơn vị này hay đơn vị khác. Sasco đề xuất bỏ tổ chức hiệp thương để có khung giá chung”, đại diện Sasco nói.

    TS Trần Du Lịch: Tại sao các sân bay cũ không để cho hàng không giá rẻ hoạt động? Tại sao lại bắt hàng không giá rẻ phải gánh những dịch vụ hàng không giá cao? Như vậy thì phục vụ ai? Ông đề nghị, trong lần sửa Luật Hàng không này cần phải bàn luận nhiều về vấn đề hàng không giá rẻ .

    Bà Minh nói thêm: “Quan điểm của tôi, phải nhìn xã hội có người giàu, người nghèo. Hàng không giá rẻ, họ phục vụ cho cộng đồng thì quản lý nhà nước cũng phải hỗ trợ họ. Có hàng không giá rẻ tức là có khách hàng bình dân và những DN cung cấp dịch vụ phải nhìn ra họ”, bà nói.

    Phi độc quyền mà như độc quyền

    Nguyên nhân lớn nhất khiến giá dịch vụ trong sân bay đắt đỏ là giá thuê mặt bằng cao. Tuy nhiên, để nói mức giá đắt như thế nào thì không ai công bố.

    Ông Trần Du lịch nói: “Tôi đã đi xem tất cả và dường như trong sân bay lấy tiêu chuẩn giá khách sạn 5 sao chứ không phải giá bình thường. Trong khi chất lượng thật sự không đáng 5 sao. Sân golf Việt Nam bán đồ ăn như khách sạn 5 sao nhưng Thái Lan lại bán đồ ăn trong sân golf như ngoài chợ. Vậy họ quản lý kiểu gì mà mọi nơi đều bán giá giống nhau?”.

    Tôi không hiểu có phải lý do là vì giá thuê mặt bằng đắt quá? Nhưng mức đắt cỡ nào thì lại không ai biết? Không ai kiểm soát?”.

    Về giá mặt bằng, bà Minh cho rằng, chính bản thân cảng vụ cũng không biết giá mặt bằng cho thuê là bao nhiêu. Giá này không thấy ai công bố.

    Phóng viên cũng đặt câu hỏi về giá thuê mặt bằng tại sân bay với rất nhiều DN nhưng cũng không ai công bố mức giá thuê của mình. Ngay cả bà Nguyễn Minh Ngọc, đại diện Sasco có mặt tại buổi hội thảo, cũng không hề nhắc đến mức giá thuê mặt bằng.

    “Như vậy, đó là những lỗ hổng của quản lý nhà nước trong vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hàng không giá rẻ là không cần dịch vụ gì hết và ở đó những người đi hàng không giá rẻ được mua giá dịch vụ ăn uống bình dân”, ông Trần Du Lịch nói.

    Theo ông, vấn đề của các dịch vụ phi hàng không hiện nay mang tiếng là phi độc quyền nhưng thực tế lại giống như độc quyền.

    “Với quản lý nhà nước, chỗ nào có độc quyền thì nhà nước phải can thiệp”, ông nhận định.

    (Theo Một Thế Giới) Lương hưu sẽ giảm mạnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Giá Để Chống Độc Quyền, Nâng Giá Dịch Vụ Tại Sân Bay
  • Thế Nào Là Một Dịch Vụ Khách Hàng Tốt? Dịch Vụ Khách Hàng Là Gì?
  • Doanh Thu Dịch Vụ Là Gì?
  • Doanh Thu Và Cách Phân Loại Doanh Thu Trong Doanh Nghiệp
  • Định Nghĩa Về Cung Ứng Trong Kinh Doanh Bạn Cần Nên Biết
  • Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Internet Banking Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Sóc Khách Hàng Là Gì? Bản Chất Của Nó?
  • Vẫn Mơ Hồ Khái Niệm Thuê Dịch Vụ Cntt
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Công Nghệ Thông Tin
  • Quản Trị Công Nghệ Thông Tin
  • Dịch Vụ Lữ Hành: Nhiều Doanh Nghiệp Kinh Doanh Không Phép
  • LIÊU HÙNG KHANG

    NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ

    NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ INTERNET

    BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN

    XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

    PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng

    Mã số: 60340201

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

    NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

    PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

    TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

    1

    LỜI CAM ĐOAN

    Tác giả xin cam đoan luận văn này là do tác giả thực hiện và không sao

    chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm sản phẩm của riêng

    mình. Các thông tin sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và đƣợc trích

    dẫn rõ ràng. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính xác

    thực của luận văn.

    Tác giả

    Liêu Hùng Khang

    2

    MỤC LỤC

    Trang

    LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….1

    CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU…………….4

    1.1 Chất lƣợng dịch vụ Internet Banking

    1.1.1 Định nghĩa và tính chất dịch vụ……………………………………………..4

    1.1.1.1 Định nghĩa dịch vụ………………………………………………4

    1.1.1.2 Tính chất dịch vụ…………………………………………………4

    1.1.2 Khái niệm chất lƣợng dịch vụ……………………………………………….6

    1.1.3 Các yếu tố quyết định chất lƣợng dịch vụ………………………………….7

    1.1.4 Khái niệm dịch vụ Internet Banking………………………………………..8

    1.1.4.1 Định nghĩa……………………………………………………….9

    1.1.4.2 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của Internet Banking…………………..9

    1.1.4.2.1 Ƣu điểm……………………………………………………9

    1.1.4.2.2 Nhƣợc điểm………………………………………………12

    1.1.5 Những đặc trƣng cấu thành chất lƣợng dịch vụ Internet Banking…………12

    1.2 Quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ Internet Banking và sự hài lòng của

    khách hàng

    1.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân và đặc điểm giao dịch của khách hàng cá

    nhân…………………………………………………………………….14

    1.2.2 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng…………………………………15

    1.2.3 Quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ Internet Banking và sự hài lòng của

    khách hàng…………………………………………………………….16

    1.3 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL

    1.3.1 Mô hình 5 khoảng cách chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL……………….16

    1.3.2 Thang đo SERVQUAL…………………………………………………….19

    1.3.2.1 Sự tin cậy……………………………………………………….21

    1.3.2.2 Sự đảm bảo……………………………………………………..21

    1.3.2.3 Sự hữu hình…………………………………………………….21

    1.3.2.4 Sự cảm thông……………………………………………………21

    1.3.2.5 Sự phản hồi tới khách hàng…………………………………….21

    1.3.3 Lý do lựa chọn mô hình SERVQUAL……………………………………..21

    1.4 Bài học kinh nghiệm từ việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ Internet Banking của

    các ngân hàng trong nƣớc và trên thế giới…………………………………….23

    TÓM TẮT CHƢƠNG 1…………………………………………………………24

    3

    CHƢƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING

    TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- KHẢO

    SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH

    HÀNG

    2.1 Giới thiệu về hệ thống Eximbank…………………………………………25

    2.1.1 Giới thiệu về Eximbank……………………………………………….25

    2.1.2 Thành tựu đạt đƣợc……………………………………………………25

    2.1.3 Chiến lƣợc phát triển…………………………………………………..26

    2.1.4 Kết quả kinh doanh……………………………………………………27

    2.2 Các sản phẩm dịch vụ của Eximbank…………………………………….27

    2.3 Tình hình hoạt động dịch vụ Internet Banking tại Eximbank trên địa

    bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua………………………..28

    2.3.1 Tiện ích của dịch vụ Internet Banking của Eximbank…………………28

    2.3.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking của

    Eximbank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh………………………29

    2.3.3 Tình hình hoạt động dịch vụ Internet Banking của Eximbank trên địa

    bàn thành phố Hồ Chí Minh…………………………………………..29

    2.3.4 Doanh thu dịch vụ Internet Banking của Eximbank trên địa bàn thành

    phố Hồ Chí Minh………………………………………………………30

    2.3.5 Những thành công, hạn chế và rủi ro của quá trình phát triển dịch vụ

    Internet Banking của Eximbank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh..31

    2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định sự hài lòng của khách

    hàng………………………………………………………………………..33

    2.4.1 Mô hình nghiên cứu……………………………………………………33

    2.4.2 Các giả thuyết………………………………………………………….34

    2.5 Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………….35

    2.5.1 Thu thập dữ liệu……………………………………………………….35

    2.5.1.1 Dữ liệu sơ cấp……………………………………………………35

    2.5.1.2 Dữ liệu thứ cấp…………………………………………………..35

    2.6 Quy trình nghiên cứu………………………………………………………37

    2.6.1 Nghiên cứu định tính……………………………………………………37

    2.6.1.1 Quy trình……………………………………………………………38

    2.6.1.2 Kết quả……………

    ……………………………………………38

    i

    Các thành phần của yếu tố “Sự tin cậy”………………………………38

    ii Các thành phần của yếu tố “Sự phản hồi”…………………………….39

    iii Các thành phần của yếu tố “Sự đảm bảo”…………………………….39

    iv Các thành phần của yếu tố “Sự cảm thông”…………………………..39

    v Các thành phần của yếu tố “Phƣơng tiện hữu hình”………………….40

    2.6.2 Nghiên cứu định lƣợng…………………………………………………..40

    2.6.2.1 Quy trình……………………………………………………………40

    2.6.2.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu………………………..41

    2.6.3 Thiết kế bảng câu hỏi………………………………………………….41

    2.6.3.1 Mục tiêu…………………………………………………………..41

    4

    2.6.3.2 Nội dung………………………………………………………….41

    2.7 Kết quả nghiên cứu………………………………………………………..43

    2.7.1 Phân tích mô tả…………………………………………………………43

    2.7.2 Phân tích thang đo……………………………………………………..48

    2.7.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha…………..48

    2.7.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá……………52

    2.7.3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh……………………………………….56

    2.7.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu……………………………………….57

    2.7.4.1 Phân tích hồi quy………………………………………………….57

    2.7.4.2 Kết quả phân tích hồi quy sau khi loại bỏ nhân tố “sự phản hồi” và

    “sự cảm thông”……………………………………………………58

    2.7.4.3 Kiểm định giả thuyết………………………………………………59

    2.7.4.4 Giải thích kết quả hồi quy…………………………………………60

    2.7.4.5 Phân tích phƣơng sai một yếu tố (One-way Anova)……………….61

    2.7.4.6 Kiểm định phân phối chuẩn………………………………………..62

    TÓM TẮT CHƢƠNG 2…………………………………………………………63

    CHƢƠNG 3 – CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG INTERNET

    BANKING ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

    PHỐ HỒ CHÍ MINH……………………………………………………………65

    3.1 Định hƣớng hoạt động dịch vụ Internet Banking tại Eximbank trong

    thời gian tới…………………………………………………………………65

    3.2 Một số đề xuất nâng cao sự hài lòng của khách hàng

    3.2.1 Nâng cao sự tin cậy và thƣơng hiệu Eximbank………………………..66

    3.2.2 Nâng cao sự đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng………………68

    3.2.3 Nâng cấp, cải tiến phƣơng tiện hữu hình và củng cố hình ảnh của ngân

    hàng……………………………………………………………………69

    3.2.4 Một số giải pháp khác…………………………………………………70

    TÓM TẮT CHƢƠNG 3………………………………………………………………..71

    KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………72

    PHỤ LỤC

    PHỤ LỤC 1

    GIỚI THIỆU TRANG WEB DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA

    EXIMBANK………………………………………………………………………1

    PHỤ LỤC 2

    BẢNG CÂU HỎI…………………………………………………………………………6

    PHỤ LỤC 3

    KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ………………………………………………………..9

    PHỤ LỤC 4

    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA VA EFA………………..12

    PHỤ LỤC 5

    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY……………………………………………………21

    PHỤ LỤC 6

    5

    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ONE-WAY ANOVA VÀ KIỂM ĐỊNH

    PHÂN PHỐI CHUẨN………………………………………………………………….23

    6

    DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

    1. ANOVA: Analysis of Variance – Phân tích phƣơng sai

    2. EFA: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá

    3. Eximbank: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

    4. SPSS: Statistical Package for Social Sciences – Phần mềm thống kê dùng

    trong các ngành khoa học xã hội

    5. VIF: Variance Inflation Factor – Hệ số nhân tố phóng đại phƣơng sai

    6. Sig: Significance level – Mức ý nghĩa

    7. HSBC: Hong Kong And Shanghai Banking Corporation

    8. ANZ: Australia and New Zealand Bank

    7

    DANH MỤC HÌNH VẼ

    Trang

    Hình 1.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ……………………………….17

    Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

    của khách hàng……………………………………………………………………………34

    Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu…………………………………………………………37

    Hình 2.3: Đồ thị kiểm định phân phối chuẩn………………………………………….63

    8

    DANH MỤC BẢNG BIỂU

    Trang

    Bảng 2.1: Lợi nhuận của Eximbank……………………………………………………27

    Bảng 2.2: Thống kê số lương khách hàng cá nhân sử dụngInternet Banking và

    doanh số giao dịch của hệ thống Eximbank Tp Hồ Chí Minh từ năm 20112012…………………………………………………………………………………………29

    Bảng 2.3: Doanh thu từ dịch vụ Internet Banking của Eximbank trên địa bàn

    thành phố Hồ Chí Minh………………………………………………………………….31

    Bảng 2.4: Mã hóa các thang đo chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Eximbank

    trên địa bàn TP Hồ Chí Minh……………………………………………………………42

    Bảng 2.5: Thành phần giới tính của mẫu………………………………………………43

    Bảng 2.6: Thành phần nhóm tuổi của mẫu……………………………………………44

    Bảng 2.7: Thành phần thu nhập của mẫu……………………………………………..44

    Bảng 2.8: Thành phần trình độ học vấn của mẫu…………………………………….45

    Bảng 2.9: Kết quả thống kê mô tả các thang đo của nhân tố “sự tin cậy”……….45

    Bảng 2.10: Kết quả thống kê mô tả các thang đo của nhân tố “sự phản hồi”……46

    Bảng 2.11: Kết quả thống kê mô tả các thang đo của nhân tố “sự đảm bảo”……46

    Bảng 2.12: Kết quả thống kê mô tả các thang đo của nhân tố “sự cảm thông”….47

    Bảng 2.13: Kết quả thống kê mô tả các thang đo của nhân tố “phương tiện hữu

    hình”………………………………………………………………………………………..47

    Bảng 2.14:Kết quả đánh giá sơ bộ sự hài lòng của khách hàng về chất lượng

    Internet Banking của Eximbank…………………………………………………………47

    Bảng 2.15: Kết quả đánh giá nhân tố “sự tin cậy” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s

    Alpha……………………………………………………………………………………….49

    Bảng 2.16: Kết quả đánh giá nhân tố “sự phản hồi” bằng hệ số tin cậy

    Cronbach’s Alpha…………………………………………………………………………50

    Bảng 2.17: Kết quả đánh giá nhân tố “sự đảm bảo” bằng hệ số tin cậy

    Cronbach’s Alpha…………………………………………………………………………50

    9

    Bảng 2.18: Kết quả đánh giá nhân tố “sự cảm thông” bằng hệ số tin cậy

    Cronbach’s Alpha…………………………………………………………………………51

    Bảng 2.19: Kết quả đánh giá nhân tố “phương tiện hữu hình” bằng hệ số tin cậy

    Cronbach’s Alpha…………………………………………………………………………52

    Bảng 2.20 Kết quả EFA của nhân tố “sự tin cậy”……………………………………53

    Bảng 2.21 Kết quả EFA của nhân tố “sự phản hồi”…………………………………53

    Bảng 2.22 Kết quả EFA của nhân tố “sự đảm bảo”…………………………………54

    Bảng 2.23 Kết quả EFA của nhân tố “sự cảm thông”……………………………….54

    Bảng 2.24 Kết quả EFA của nhân tố “Phương tiện hữu hình”…………………….55

    Bảng 2.25 Kết quả phân tích hồi quy…………………………………………………..57

    Bảng 2.26 Kết quả phân tích hồi quy sau khi loại bỏ hai nhân tố”sự phản hồi” và

    “sự cảm thông”……………………………………………………………………………58

    Bảng 2.27: Bảng kết luận về kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu…60

    1

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Bối cảnh kinh tế và lý do chọn đề tài.

    Hiện nay, thời buổi kinh tế suy thoái tạo nên áp lực cạnh tranh lớn giữa các ngân hàng

    và trƣớc yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lƣợng phục vụ và sự đa dạng

    của dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam buộc phải ứng dụng công

    nghệ vào sán phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm mục đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng

    của khách hàng tại thị trƣờng Việt Nam, cũng là giúp ngân hàng ngày càng hội nhập

    hơn với sự phát triển của ngành ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.

    Bằng cách ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, các ngân hàng thƣơng mại Việt

    Nam đã cho ra đời một phƣơng thức cung ứng sản phẩm và dịch vụ mới, đó là phƣơng

    thức cung ứng sản phẩm và dịch vụ thông qua kênh phân phối điện tử thƣờng đƣợc gọi

    là Internet Banking (ngân hàng điện tử) . Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử đã

    làm thay đổi hoàn toàn mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. Trƣớc đây khách

    hàng muốn thực hiện giao dịch với ngân hàng nhƣ mở sổ tiết kiệm, chuyển tiền,… thì

    phải đến gặp nhân viên ngân hàng để thực hiện giao dịch thì nay với sự ra đời của các

    sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có thể thực hiện giao dịch ngân

    hàng ở mọi nơi chỉ với mạng Internet và một chiếc máy vi tính hoặc thiết bị di động

    cầm tay kết nối đƣợc Internet vốn rất phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Do vậy, đầu tƣ và

    phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những biện pháp gia tăng vị thế cạnh

    tranh của một ngân hàng trên thị trƣờng hiện nay và là phƣơng tiện thiết yếu để ngân

    hàng cung cấp sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

    cũng tìm cách để cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử sao cho đạt chất lƣợng và sao cho

    khách hàng thỏa mãn về chất lƣợng dịch vụ.

    Lý do chọn đề tài

    Ngân hàng Eximbank là ngân hàng mới bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet Banking từ

    tháng 4 năm 2011 nên đến nay dịch vụ này vẫn chƣa đƣợc khách hàng sử dụng phổ

    2

    biến. Và từ 2011 đến cuối năm 2012 vẫn chƣa có đề tài nào trực tiếp nghiên cứu về tác

    động của chất lƣợng dịch vụ Internet Banking tới sự hài lòng của khách hàng đang sử

    dụng dịch vụ này ở Eximbank. Vì vậy, nhằm cải thiện hơn chất lƣợng dịch vụ Internet

    Banking cũng nhƣ thúc đẩy dịch vụ này đƣợc phổ biến hơn, tác giả lựa chọn đề tài:

    “NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT

    LƢỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ

    PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

    MINH”.

    2. Mục tiêu nghiên cứu

    -Xác định các thành phần chất lƣợng dịch vụ Internet Banking theo mô hình

    chất lƣợng dịch vụ của các tác giả trƣớc.

    -Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ Internet

    Banking và sự hài lòng của khách hàng.

    -Kiểm định mô hình giả thiết và xác định các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng chất

    lƣợng dịch vụ Internet Banking của Eximbank

    -Kiểm định sự khác biệt của một số yếu tố giới tính, nhóm tuổi, thu nhập và

    trình độ học vấn đến mức độ hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ

    Internet Banking

    -Từ kết quả phân tích, tác giả đƣa ra các chính sách cho ngân hàng nhằm nâng

    cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking.

    3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    -Đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố chất lƣợng dịch vụ trong Internet Banking

    và sự hài lòng của khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Internet Banking

    của Eximbank.

    -Phạm vi nghiên cứu: ngân hàng Eximbank khu vực TP. Hồ Chí Minh.

    -Đối tƣợng khảo sát là các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Internet

    Banking tại ngân hàng Eximbank khu vực TP. Hồ Chí Minh.

    3

    4

    CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

    1.1

    Chất lƣợng dịch vụ Internet Banking

    1.1.1 Định nghĩa và tính chất dịch vụ

    1.1.1.1 Định nghĩa dịch vụ:

    “Dịch vụ” trong kinh tế học, bao gồm tất cả những hoạt động kinh tế tạo ra sản phẩm

    không mang tính vật chất. Có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng hầu hết các định

    nghĩa nhấn mạnh đến các đặc điểm then chốt của dịch vụ. Dịch vụ có các đặc tính sau:

    -Tính không thể tách rời (Inseparability): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không

    thể tách rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.

    -Tính chất không đồng nhất (Variability):không có chất lƣợng đồng nhất.

    -Vô hình (Intangibility):không có hình hài rõ rệt. Không thể thấy trƣớc khi tiêu

    dùng.

    -Không lƣu trữ đƣợc (Perishability): không lập kho để lƣu trữ nhƣ hàng hóa

    đƣợc.

    Theo nghiên cứu của Gronroos (1990) định nghĩa rằng “Dịch vụ là một hoạt động hoặc

    là chuỗi các hoạt động có tính chất vô hình và trong đó diễn ra sự tƣơng tác giữa khách

    hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay

    hệ thống giải quyết những vấn đề của khách hàng.”

    Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu đều xem dịch vụ bao gồm tất cả những hoạt động kinh

    tế tạo ra sản phẩm không mang tính vật chất đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời và

    mang lại những giá trị gia tăng vô hình. Dịch vụ là một quá trình bao gồm các hoạt

    động phía trƣớc và các hoạt động phía sau nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ

    tƣơng tác với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ tạo ra giá trị gia

    tăng cho khách hàng.

    1.1.1.2 Tính chất dịch vụ

    Dịch vụ có 4 tính chất sau:

    5

    6

    Dịch vụ là sản phẩm phi vật chất, không thể sờ, cầm, nắm nhìn thấy, ngửi hoặc nếm

    đƣợc nhƣ đối với các sản phẩm vật chất hữu hình. Khi mua sản phẩm hàng hóa vật

    chất, khách hàng có thể yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chất lƣợng trƣớc khi mua nhƣng

    sản phẩm dịch vụ thì không thể tiến hành nhƣ thế. Do tính chất vô hình, dịch vụ không

    thể “dùng thử” nhƣ sản phẩm vật chất. Chỉ trong quá trình sử dụng dịch vụ, khách hàng

    mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lƣợng dịch vụ một cách rõ ràng nhất.

    Không lưu trữ được (Perishability)

    Dịch vụ không thể lƣu trữ để mua bán hay sử dụng sau này đƣợc vì nó không phải là

    hàng hóa hữu hình. Ví dụ nhƣ một chiếc ghế trống trên máy bay, không thể lƣu trữ lại

    đƣợc. Sản phẩm dịch vụ đƣợc sử dụng khi tạo ra và kết thúc ngay sau đó.

    1.1.2 Khái niệm chất lƣợng dịch vụ

    Chất lƣợng dịch vụ là vô hình. Khách hàng nhận đƣợc sản phẩm này thông qua các

    hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận. Khách hàng chỉ có thể đánh giá đƣợc

    chất lƣợng của dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng dịch vụ.

    Theo Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985): “Chất lƣợng dịch vụ là cảm nhận của

    khách hàng về một dịch vụ cùng loại xứng với kỳ vọng trƣớc đó của họ, kỳ vọng trong

    chất lƣợng dịch vụ là những mong muốn của khách hàng mà nhà cung cấp phải thực

    hiện. Chất lƣợng dịch vụ đƣợc xem nhƣ khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và

    nhận thức của của khách hàng khi sử dụng dịch vụ”

    Trƣớc khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã có sẵn trong đầu một “kịch bản” về dịch vụ

    đó và kỳ vọng thực tế sẽ đƣợc nhƣ vậy. Khi nhà cung cấp đƣa ra dịch vụ dƣới mức kỳ

    vọng của khách hàng thì họ sẽ cảm thấy không hài lòng.

    Chất lƣợng dịch vụ khó đánh giá hơn chất lƣợng sản phẩm hữu hình.

    Chất lƣợng dịch vụ là sự so sánh giữa mong đợi của khách hàng với kết quả

    thực tế của quá trình tạo ra dịch vụ đó của nhà cung cấp

    7

    Chất lƣợng không chỉ đánh giá kết quả mà nó còn bao gồm những đánh giá về

    quá trình tạo ra dịch vụ.

    Tóm lại, chất lƣợng dịch vụ có nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tƣợng

    nghiên cứu, môi trƣờng nghiên cứu và việc tìm hiểu chất lƣợng dịch vụ là cơ sở cho

    việc thực hiện các biện pháp cải thiện chất lƣợng dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy,

    việc định nghĩa chất lƣợng dịch vụ không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu

    phát triển mà còn định hƣớng cho doanh nghiệp phát huy đƣợc thế mạnh của mình một

    cách tốt nhất.

    1.1.3 Các yếu tố quyết định chất lƣợng dịch vụ

    Chất lƣợng dịch vụ đƣợc đo lƣờng bởi nhiều yếu tố và việc nhận định chính xác các

    yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trƣờng nghiên cứu. Có nhiều

    nghiên cứu vấn đề này nhƣng phổ biến nhất và biết đến nhiều nhất là tiêu chí đánh giá

    chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman. Năm 1985, Parasuraman đã đƣa ra 10 nhân tố

    quyết định chất lƣợng dịch vụ:

    1. Access (Khả năng tiếp cận và dễ dàng liên hệ. VD: Khách hàng liên hệ bằng

    điện thoại, đƣờng dây không bị bận và không phải chờ đợi lâu, giờ hành chính

    thuận lợi cho khách, địa điểm cung cấp dịch vụ thuận tiện)

    2. Communication (Chất lƣợng truyền thông: thông tin, chỉ dẫn, giải thích cho

    khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ có thể hiểu đƣợc và mình cũng nghe đƣợc họ,

    nghĩa là doanh nghiệp phải điều chỉnh ngôn ngữ cho phù hợp với từng đối tƣợng

    khách hàng – Ngôn ngữ phức tạp hơn đối với khách hàng có học vấn cao và

    ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu với khách hàng bình dân )

    3. Competence (kiến thức và kỹ năng chuyên môn: bao gồm kiến thức và kỹ năng

    của nhân viên giao tiếp khách hàng, kiến thức và kỹ năng của nhân viên hỗ trợ

    cung cấp dịch vụ )

    4. Courtesy (Thái độ phục vụ: sự lễ phép, tôn trọng, quan tâm và thân thiện của

    nhân viên giao tiếp )

    8

    9

    1.1.4.1 Định nghĩa

    Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dƣới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến,

    chỉ tồn tại dựa trên môi trƣờng mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi

    trƣờng mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thƣơng mại truyền thống và

    điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên

    những kênh phân phối mới. Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô

    hình này.

    Dịch vụ Internet Banking dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao

    dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet. Internet Banking cho phép khách

    hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân hàng. Chỉ cần một chiếc

    máy vi tính hoặc thiết bị cầm tay có kết nối Internet và mã truy cập do Ngân hàng cung

    cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một

    cách an toàn. Để tham gia khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện

    giao dịch tài chính, truy vấn thông tin cần thiết. Thông tin rất phong phú, từ chi tiết

    giao dịch của khách hàng đến những thông tin khác về ngân hàng. Khách hàng cũng có

    thể truy cập vào các website khác mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng.

    1.1.4.2 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của Internet Banking

    1.1.4.2.1 Ƣu điểm

    -Về phía khách hàng:

     Giúp khách hàng kiểm soát đƣợc tài chính của mình mọi lúc, mọi nơi

    chặt chẽ hơn. Internet Banking giúp cho khách hàng giám sát và quản lý

    vốn của mình một cách dễ dàng hơn, tránh đƣợc rủi ro mất các giấy tờ

    giao dich.

     Tiết kiệm chi phí giao dịch: phí giao dịch qua Internet Banking hiện đƣợc

    đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phƣơng tiện giao dịch khác. Điều

    này hoàn toàn có thể ký giải đƣợc bởi một khi các ngân hàng tiết kiệm

    đƣợc chi phí khi triển khai Internet Banking, các chi phí mà khách hàng

    10

    phải trả theo đó mà cũng giảm đi rất nhiều (Phí dịch vụ Internet Banking

    ở Eximbank: 100.000VND/năm).

     Ƣu điểm lớn nhất của dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng

    chính là sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng. Họ sẽ nhận

    đƣợc sự cung ứng dịch vụ nhanh hơn rất nhiều so với trƣớc đây. Chỉ một

    vài thao tác trên internet, mobile hay qua hệ thống thẻ, khách hàng có

    thể thực hiện đƣợc giao dịch chuyển tiền. Thông thƣờng giao dịch tại

    quầy cho một khách hàng chuyển tiền mất chừng 15 phút, chƣa kể thời

    gian đi lại và chờ đợi nếu đông khách. Với Internet Banking, khách hàng

    đã tiết kiệm đƣợc chi phí,tiết kiệm đƣợc thời gian, và giảm bớt các thủ

    tục giấy tờ. Ngoài ra khách hàng cũng không phải mang theo nhiều tiền

    mặt, giảm thiểu rủi ro mất mát, tiền giả, nhầm lẫn trong quá trình kiểm

    đếm. Khách hàng có thể tiếp cận với Internet Banking mọi lúc mọi nơi.

    Bên cạnh đó, dịch vụ Internet Banking với công nghệ hiện đại đã tiết

    kiệm đƣợc thời gian và giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng. Ngoài ra,

    khách hàng đƣợc ngân hàng phục vụ tận nơi với những thông tin nhƣ

    biến động tỷ giá, tra cứu thông tin tài khoản cá nhân … Với những tiêu

    chuẩn chuẩn hoá, khách hàng đƣợc phục vụ tận tuỵ và chính xác thay vì

    phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân

    hàng.

    -Về phía ngân hàng: Các giao dịch ngân hàng đƣợc tự động hoá không chỉ mang

    lại lợi ích cho khách hàng mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ngân hàng.

    Internet Banking sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua

    các dịch vụ của Internet Banking, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng

    đƣợc thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh,

    thuận lợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Dịch Vụ Công Và Quản Lý Cung Ứng Dịch Vụ Công
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Bất Động Sản
  • Đặc Điểm Cho Vay Của Tổ Chức Tín Dụng
  • Cơ Sở Lý Luận Về Cho Vay Tiêu Dùng Của Ngân Hàng
  • #1 Taxi Tải Thành Hưng Điện Biên Giá Rẻ
  • Chất Lượng Dịch Vụ (Service Quality) Là Gì? Nguyên Tắc Đánh Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Thực Hành Lâm Sàng Của Đội Ngũ Điều Dưỡng Trưởng Tại Bệnh Viện Thống Nhất
  • “một Số Biện Pháp Quản Lý Của Hiệu Trưởng Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy
  • Vấn Đề Chất Lượng Sản Phẩm, Hàng Hóa Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Của Nhà Hàng, Điểm Cao!
  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tiệc Tại Nhà Hàng Hoa Sen I
  • Khái niệm

    Chất lượng dịch vụ trong tiếng Anh được gọi là service quality.

    – Dịch vụ theo nghĩa rộng, dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

    Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện, văn minh các nhu cầu của sản xuất và của đời sống xã hội.

    – Chất lượng dịch vụ trên giác độ nhà sản xuất, chất lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kĩ năng nghiệp vụ cao của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lí.

    Trên giác độ khách hàng, chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách háng, tương xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán.

    Năm chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ:

    Mức độ tin cậy: Khả năng đảm bảo dịch vụ đã hứa hẹn một cách chắc chắn và chính xác

    Sự phản hồi: doanh nghiệp cho biết khi nào thực hiện dịch vụ; Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ khách hàng; Dịch vụ được cung ứng nhanh chóng

    Sự bảo đảm: Trình độ chuyên môn, cư xử lịch sự và kĩ năng giao tiếp của nhân viên đối với khách hàng; Sự an toàn về vật chất, tài chính

    Sự cảm thông: Sự quan tâm, hiểu rõ nhu cầu từng đối tượng khách hàng; Đặt lợi ích của khách hàng lên trên đầu; Cung ứng dịch vụ vào những giờ thuận tiện

    Yếu tố hữu hình: Con người, địa điểm, trang thiết bị, biểu tượng, cam kết…

    Nguyên tắc đánh giá chất lượng dịch vụ:

    Sử dụng những tiêu chuẩn nội bộ

    Đánh giá các nguyên nhân phát sinh chi phí

    Đánh giá sâu rộng và bao quát

    Xây dựng tháp chi phí và lựa chọn cách thức của doanh nghiệp

    Cẩn thận và kĩ lưỡng trong khi thu thập dữ liệu

    Thể chế hoá việc đánh giá

    Chú trọng ba lĩnh vực chính: yêu cầu quản lí; môi trường chuẩn hóa; ứng dụng nguồn lực để thực thi nhiệm vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ
  • Phân Biệt Thuốc Giả Và Thuốc Kém Chất Lượng
  • Thế Nào Được Coi Là Thuốc Giả, Thuốc Kém Chất Lượng
  • Thuốc Kém Chất Lượng Có Phải Là Thuốc Giả Không?
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn
  • Bệnh Tay Chân Miệng: Đặc Điểm Dịch Tễ Và Cách Phòng Chống

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Vòm Họng. Cách Điều Trị Ung Thư Vòm Họng
  • Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh Hiệu Quả
  • Chuyên Khoa Ung Thư, Khám Chữa, Trị Liệu Các Bệnh Lý Ung Thư
  • Những Biến Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi Gây Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa
  • Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn.

    Hầu hết các ca bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên ở một số trường hợp, tay chân miệng có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não – màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong.

    Bệnh lưu hành ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tại nước ta, TCM gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, số mắc thường tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.

    Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh. Các biện pháp dự phòng là các biện pháp không đặc hiệu chung cho bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá.

    TCM là bệnh lưu hành ở nhiều nước, gây loét miệng, ban mọng nước ở tay, chân và nhiều vị trí khác, có thể gây tử vong

    Tác nhân gây bệnh TCM

    Bệnh TCM gây ra do các vi rút đường ruột nhóm A, gồm vi rút Coxsackies A (2-8), CA10, CA12, CA14, CA16 và EV71.

    Vi rút EV 71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến tử vong. Các vi rút đường ruột khác thường gây bệnh nhẹ.

    Vi rút có thể tồn tại nhiều ngày ở điều kiện bình thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 4 độ C. Tia cực tím, nhiệt độ cao, các dung dịch khử trùng có chứa Clo hoạt tính có thể diệt vi rút.

    Nguồn bệnh, thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ lây truyền

    Nguồn bệnh: là người mắc bệnh, người mang vi rút không triệu chứng.

    Thời kỳ ủ bệnh: từ 3 đến 7 ngày.

    Thời kỳ lây truyền:

    Vài ngày trước khi phát bệnh, mạnh nhất trong tuần đầu của bệnh và có thể kéo dài vài tuần sau đó, thậm chí sau khi bệnh nhân hết triệu chứng. Vi rút có khả năng đào thải qua phân trong vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm. Vi rút cũng tồn tại, nhân lên ở đường hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết từ hầu họng trong vòng 2 tuần. Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước, vết loét.

    Đường lây truyền

    Bệnh TCM lây truyền qua đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng, đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết hô hấp, nước bọt.

    Bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người – người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt.

    Một số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dân số cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc không có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.

    Tính cảm nhiễm

    Mọi người đều có thể cảm nhiễm với vi rút gây bệnh nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiện bệnh.

    Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm dưới 3 tuổi.

    Người lớn ít bị mắc bệnh có thể do đã có kháng thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây.

    Trong các vụ dịch, tỷ lệ người lành mang trùng khá cao (40%).

    Định nghĩa ca bệnh

    Ca bệnh được định nghĩa với sốt và ban phỏng nước ở 3 vị trí đặc trưng

    Ca bệnh lâm sàng: Là những trường hợp có sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kèm theo loét ở miệng.

    Ca bệnh xác định: Là ca bệnh được chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm dương tính với vi rút đường ruột gây bệnh TCM (phân lập vi rút, PCR).

    Triệu chứng lâm sàng

    Giai đoạn ủ bệnh:

    Thường từ 3 – 7 ngày, vi rút xâm nhập vào cơ thể nhưng chưa biểu hiện bệnh.

    Giai đoạn khởi phát:

    Từ 1 – 2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

    Giai đoạn toàn phát:

    Kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

    Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt.

    Phát ban dạng phỏng nước: ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.

    Sốt nhẹ, nôn: nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng.

    Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp: xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh.

    Giai đoạn lui bệnh:

    Thường từ 3 – 5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

    Các thể lâm sàng

    Thể tối cấp: Bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24 – 48 giờ.

    Thể cấp tính: với bốn giai đoạn điển hình như trên.

    Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng.

    Phân độ lâm sàng

    Độ 1: Chỉ có loét miệng và tổn thương da

    Độ 3: Rối loạn tri giác, các dấu hiệu tiền sốc, rối loạn hô hấp

    Độ 4: Sốc, phù phổi cấp, nguy cơ tử vong

    Phòng chống dịch TCM trong trường học bằng cách nào?

    Ổ dịch Tay Chân Miệng

    Phải tiến hành xử lý ngay trong vòng 48 giờ khi phát hiện trường hợp bệnh/ổ dịch.

    Ổ dịch được xác định là kết thúc khi sau 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới kể từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối cùng.

    Phát hiện ca bệnh và thông báo dịch

    Dịch TCM có khả năng lây lan nhanh nên việc phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác phòng chống dịch.

    Khai báo ngay cho cơ quan y tế (TT YTDP quận/huyện) khi có ca bệnh nghi ngờ để tiến hành điều tra xác minh dịch (điều tra dịch tễ, lấy mẫu bệnh phẩm) và triển khai các biện pháp chống dịch.

    Thực hiện báo cáo dịch hàng ngày theo đúng quy định báo cáo dịch

    Khi không có ca bệnh mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát ca bệnh gần nhất thì có thể được xem như là ổ dịch đã kết thúc.

    Cách ly, điều trị bệnh nhân TCM

    Bệnh nhân cần được cách ly 10 ngày và theo dõi các biến chứng để điều trị kịp thời tránh tử vong.

    Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm dấu hiệu chuyển nặng để xử trí kịp thời

    Ca TCM độ 2 trở lên cần được theo dõi, điều trị tại bệnh viện.

    Truyền thông giáo dục sức khỏe

    Tuyên truyền tới các gia đình có trẻ dưới 5 tuổi, giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, về bệnh TCM và các biện pháp phòng chống

    Nội dung tuyên truyền cần làm rõ bao gồm:

    Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh TCM cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi.

    Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa, hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, nên việc tự giác thực hiện vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi sinh hoạt là hết sức cần thiết.

    Tuyên truyền các triệu trứng của bệnh TCM, các dấu hiệu chuyển nặng để người chăm sóc trẻ tự phát hiện bệnh nhân và đưa đến cơ sở y tế kịp thời.

    Thực hiện 3 sạch: ăn (uống) sạch; ở sạch; bàn tay sạch và chơi đồ chơi sạch.

    Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh TCM

    Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.

    Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.

    Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng; đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.

    Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.

    Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

    Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.

    Tổ chức các đội tự quản tại chỗ (phối hợp ban, ngành, đoàn thể) để hàng ngày kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch.

    Xử lý ổ dịch TCM tại trường học

    Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng và các phỏng nước.

    Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại từng lớp học.

    Thầy cô giáo cần theo dõi tình trạng sức khỏe cho trẻ hàng ngày. Khi phát hiện có trẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo cho gia đình và cán bộ y tế để xử lý kịp thời.

    Tùy tình hình và mức độ nghiêm trọng của dịch, cơ quan y tế địa phương tham mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phương quyết định việc đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo.Thời gian đóng cửa là 10 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.

    Sáu (06) khuyến cáo cho cộng đồng để phòng chống bệnh TCM

    Biện pháp nào phòng chống dịch Tay Chân Miệng tốt nhất?

    Trong khi chưa có vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu thì việc phòng chống bệnh TCM quan trọng nhất hiện nay là bảo vệ cơ thể không bị nhiễm vi rút gây bệnh bằng các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệ sinh nơi sinh hoạt.

    Tất cả các biện pháp trên phải có kế hoạch thực hiện, kiểm tra đôn đốc, khen thưởng và kỷ luật cụ thể.

    HEALTH VIỆT NAM – Lá chắn an toàn cho sức khỏe người Việt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Tay Chân Miệng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Phòng Ngừa
  • Tay Chân Miệng Là Bệnh Gì?
  • Bệnh Tay Chân Miệng Là Một Bệnh Nhiễm Virus Lây Nhiễm Thường Gặp Ở Trẻ Nhỏ
  • Thiếu Máu Cục Bộ Cơ Tim: Từ Bệnh Lý Đến Hội Chứng
  • Điều Trị Chống Thiếu Máu Cục Bộ Cơ Tim Ở Bệnh Nhân Hội Chứng Mạch Vành Mạn
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !
  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • 1.1. Trong vốn từ có nguồn gốc nước ngoài trong tiếng Việt, chúng ta có thể chia làm hai loại lớn là: từ ngữ vay mượn và từ ngữ nước ngoài. Trong đó, từ ngữ vay mượn bao gồm một bộ phận từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ dịch và một bộ phận của các từ ngữ phiên chuyển. Còn các từ ngữ nước ngoài bao gồm bộ phận còn lại của các từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ nguyên dạng, các từ ngữ chuyển tự, và phần còn lại của các từ ngữ phiên chuyển.

    Xét về góc độ vay mượn, có thể thấy, các từ ngữ này có thể là:

    • Các từ ngữ dịch (căn ke, sao phỏng ngữ nghĩa).
    • Các từ ngữ phiên chuyển;
    • Các từ ngữ chuyển tự (ví dụ: đối với tiếng Nga);
    • Các từ ngữ nước ngoài (giữ nguyên dạng cách viết).

    Trong những phương thức vay mượn trên, dịch là một phương thức tối ưu nhất, hợp lí nhất, đảm bảo cao nhất tính thống nhất cho hệ thống hiện tại. Tuy nhiên, có một thực tế là không phải với bất kì từ nào chúng ta cũng có thể dịch sang tiếng Việt bằng một yếu tố tương đương sẵn có. Bởi vì yêu cầu cho “bản dịch ” là tính chính xác và tính “từ hoá “. Bên cạnh đó, hiện nay đang tồn tại một xu hướng “tiết kiệm “, mang tính “lười” là để nguyên dạng với cái lí là cho có tính quốc tế, cho dễ dàng hơn trong việc hội nhập và cập nhật kiến thức của nhân loại. Song rõ ràng đây chỉ là một xu hướng chịu sự tác động về mặt tâm lí. Cái quan trọng và quyết định ở đây phải là quy luật bản ngữ hoá của ngôn ngữ. Vì vậy, dịch là một con đường sáng sủa nhất cho việc xâm nhập của các từ ngữ nước ngoài vào trong tiếng Việt. Tuy nhiên, đó là một con đường không hề bằng phẳng, dễ đi.

    Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến việc vay mượn các thuật ngữ tiếng Anh và việc chuyển dịch các thuật ngữ này sang tiếng Việt. Điều này xuất phát từ hiện trạng là tiếng Anh đang có một cuộc “xâm lăng” rất mạnh mẽ vào trong tiếng Việt trên nhiều bình diện của đời sống: kinh tế, khoa học, công nghệ, thể thao… Trong các lĩnh vực đó, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ chọn lĩnh vực công nghệ thông tin làm đối tượng khảo sát, hơn nữa, đây cũng là lĩnh vực có sự tiếp xúc sâu sắc và mạnh mẽ nhất.

    1.2. Có một thực tế là tốc độ phát triển của ngành khoa học công nghệ thông tin là rất nhanh. Trong vòng từ sáu tháng đến một năm là công nghệ hiện tại đã có thể bị lạc hậu. Trong khi đó, Việt Nam không phải là một quốc gia phát triển mạnh về lĩnh vực này và chúng ta luôn ở trong tình trạng đuổi theo công nghệ. Trong khi đó, có một quy tắc không thành văn là tiếng Anh là ngôn ngữ của công nghệ thông tin. Điều này được thể hiện rõ nhất trong các ngôn ngữ lập trình (programming languages) và những quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển mạnh nhất là Mĩ và Ấn Độ lại là những quốc gia nói tiếng Anh. Vì vậy, khi muốn học tập và tiếp nhận công nghệ mới, người ta phải biết tiếng Anh.

    Trong khi đó, giữa các thuật ngữ tiếng Anh và các “bản dịch ” tiếng Việt của nó luôn có một độ khúc xạ nhất định về cấu tạo và ngữ nghĩa. Đó là một sự cản trở cho việc tiếp nhận công nghệ mới nếu người tiếp nhận không thật sự giỏi tiếng Anh và đã quá quen với hệ thuật ngữ tiếng Việt.

    Vì vậy, đã xảy ra tình trạng “lười ” như đã nói ở trên.

    Như thế, yêu cầu được đặt ra ở đây là cần phải dịch như thế nào để vừa đảm bảo tính chính xác lại vừa tiện lợi cho việc liên tưởng, đối chiếu giữa các thuật ngữ tương ứng trong hai ngôn ngữ.

    Nhìn lại thực tế những thuật ngữ đã dịch, chúng ta thấy những cách dịch như sau:

    1- Sử dụng những từ ngữ sẵn có và tương đương. Ví dụ:

    account – tài khoản;

    paste – dán

    mouse – con chuột

    net – mạng

    hang – treo

    Thực chất, trong tiếng Anh, đây là những từ ngữ được thêm nghĩa mới, phản ánh những khái niệm mới. Nguyên tắc chọn lựa từ ngữ của nó là mối liên hệ gần gũi về một khía cạnh nào đó. Ví dụ như giữa con chuột máy tính là một thiết bị trỏ với con chuột là một động vật gặm nhấm có sự giống nhau về hình thức bên ngoài… Và khi những khái niệm này đi vào tiếng Việt thì người Việt cũng cung cấp nghĩa mới (là nội hàm của khái niệm) cho những từ tương đương sẵn có cũng với cũng một phương thức như vậy. Song, không phải thuật ngữ nào, khái niệm nào cũng có thể sử dụng những từ sẵn có như vậy được. Nếu như vậy sẽ xảy ra hiện tượng đồng âm ở mức không thể kiểm soát. Và phương thức ghép là một giải pháp.

    2- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự liên tưởng về khái niệm. Ví dụ:

    (Ghi chú: phần in nghiêng là các thuật ngữ)

    Có thể thấy, ngay trong ngôn ngữ gốc đã có một sự liên tưởng giữa khái niệm mới và khái niệm cũ do từ đó biểu đạt, nghĩa là đã có một lần khúc xạ. Đến khi dịch sang tiếng Việt thì lại có một sự liên tưởng nữa. Như vậy là có tới hai lần khúc xạ trong cách dịch này. Như thế, sẽ rất khó cho người học trong việc nhớ từ.

    3- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự tương ứng 1-1 về thành phần cấu tạo từ/ cụm từ. Ví dụ:

    Ngoài ra còn có một số thuật ngữ được dịch theo phương thức có cả yếu tố tương đương (cách 1) lẫn một chút yếu tố liên tưởng (cách 2), khó phân định: field = trường; command = câu lệnh;.. Nhưng phức tạp hơn là cách dịch kết hợp cách 2 và cách 3: hacker = tin tặc; clipboard = bộ nhớ đệm … Tuy nhiên cả hai trường hợp này đều không nhiều.

    Cách dịch đáng chú ý nhất là cách dịch thứ ba. Ở đây có một sự tương ứng gần như 1-1 về cơ cấu hình vị cấu tạo từ. Một câu hỏi được đặt ra là: Đây là một sự trùng hợp ngẫu nhiên hay đó là những sự tương ứng mang tính quy luật? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc đối chiếu hệ thống hình vị của hai ngôn ngữ Anh-Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Bàihọc Là Một Ngành Khoa Học Tin Hoc 10 Tiet1 Docx
  • Bài 1. Tin Học Là Một Ngành Khoa Học Bai 1 Tin Hoc La Mot Nganh Khoa Hoc Doc
  • Lý Thuyết: Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
  • Tin tức online tv