Đại Diện Theo Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Theo Luật Mới Nhất !

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Luật Doanh Nghiệp 2021
  • Quy Định Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Công Ty Cổ Phần
  • Trách Nhiệm Của Người Đại Diện Theo Pháp Luật Doanh Nghiệp
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Quy Định Chung Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật
  • Đại diện: Repsentative

    Pháp luật, Pháp lý: Legal

    + Loại hình doanh nghiệp ( Type of business)

    + Đặt tên doanh nghiệp ra sao? (How to Name the enterprise)

    + Ngành nghề kinh doanh (Business Line),

    + Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn(Determination of members / shareholders to contribute company capital)

    + CHUẨN BỊ HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY (PREPARATION OF ESTABLISHED COMPANY RECORDS) trong đó có Giấy tờ tùy thân(Identification), Hồ sơ đăng ký (The registration dossier)

    Điều 134. Đại diện – Quy định tại Bộ Luật dân sự 2021

    1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

    3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

    Đại diện theo pháp luật có 2 loại: Đại diện theo pháp luật của cá nhânĐại diện theo pháp luật của pháp nhân.

    Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

    1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

    2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

    3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân

    1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

    a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

    b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

    c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

    2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.

    Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

    1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

    Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    Luật doanh nghiệp mới nhất 2014:

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

    4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

    b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

    6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

    7. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

    Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

    b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

    1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

    2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

    b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

    3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

    4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

    b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

    c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

    d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

    5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

    c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

    d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

    Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

    1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

    2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

    B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY

    1. Giấy tờ tùy thân

    Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu sao y có công chứng không quá 3 tháng và còn hiệu lực không quá 15 năm của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

    2. Hồ sơ đăng ký

    – Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

    – Điều lệ Công ty

    – Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 1TV, 2TV, Cổ phần)

    – Danh sách chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần chứng chỉ

    7. The legal repsentative

    Who is responsible for all business operations of the business, as the repsentative for the enterprise work, signing paperwork and procedures with state agencies, inpiduals or other organizations.

    – Position of repsentative is the Director (General Director) or the Chairman of the Board member / administrator.

    – The legal repsentative of the enterprise must reside in Vietnam; Absences in Vietnam for over 30 days must be authorized in writing to the other person as specified in the charter business to perform the rights and obligations of the legal repsentative of the business.

    – The foreignal repsentatives (including expatriates) must reside in Vietnam meant that the card must have a permanent residence in Vietnam

    B. PREPARATION OF ESTABLISHED COMPANY RECORDS

    1. Identification

    Identity card / passport copy notarized are not more than 3 months and valid not exceeding 15 years of legal repsentation and limited partners.

    2. The registration dossier

    – Request for business registration

    – Company rules

    – List of members / shareholders (Limited 1 member, 2 members, share)

    – List of practicing certificates for certificate needed trades

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì?
  • Dư Luận Xã Hội Về Xây Dựng, Thực Hiện Pháp Luật Ở Nước Ta, Hot
  • Bài 1: Khái Quát Luật Dân Sự Việt Nam Ts. Bùi Quang Xuân
  • Khái Niệm Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Mà Doanh Nghiệp Nào Cũng Cần Phải Biết
  • Sự Cần Thiết Phân Biệt Các Khái Niệm Từ Gốc, Từ Mượn, Từ Ngoại Lai Và Từ Ngoại Trong Nghiên Cứu Từ Vựng Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chàng Trai Đi Phượt Bằng Xe Lăn, Chinh Phục Những Con Đèo Hiểm Trở Nhất Việt Nam: Mất 10 Năm Định Nghĩa Hai Từ “tự Do” Bằng Cách Chưa Ai Từng Làm!
  • 5 Điều Bạn Phải Hy Sinh Nếu Muốn Tương Lai Tốt Đẹp Hơn
  • Suy Nghĩ Cấp Thấp Sẽ Đưa Bạn Đến Một Cuộc Đời Cấp Thấp: 5 Điều Phải Từ Bỏ Nếu Muốn Tương Lai Tốt Đẹp Hơn
  • Những Câu Chửi Tục Mất Dạy Nhất Khiến Lũ Đểu Sợ Xanh Mắt Mèo
  • Giáo Dục: Tích “sạn” Thành Sỏi Và Chuyện … “ngáo Chữ”
  • Thực tế trong những năm gần đây khi phân tích từ vựng tiếng Việt về mặt nguồn gốc, nhiều luận văn cao học và luận án tiến sĩ thường phân biệt từ thuần Việt với từ Hán Việt như là sự đối lập giữa một bên là từ bản ngữ và một bên là từ ngoại lai. Nhưng vì các khái niệm từ thuần Việt và từ ngoại lai chưa được xác định rõ ràng nên các số liệu thống kê thường ít có giá trị.

    Về lí luận, có thể hiểu từ vựng thuần Việt là những từ ngữ vốn có của tiếng Việt, còn từ vựng ngoại lai là những từ ngữ mà tiếng Việt mượn của các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, trong thực tế việc nhận diện đâu là từ thuần Việt, đâu là từ ngoại lai không phải dễ dàng.

    Hiện nay, đa số các nhà ngôn ngữ học quan niệm tiếng Việt là một ngôn ngữ thuộc nhóm Việt – Mường, tiểu chi Việt – Chứt, nằm trong khối Việt Katu, thuộc khu vực phía đông của ngành Mon – Khơ-me, họ Nam Á. Nếu chỉ coi những từ gốc Nam Á trong tiếng Việt mới là các từ thuần Việt thì số lượng các từ thuần Việt chẳng đáng là bao. Công trình sưu tập được nhiều nhất những từ gốc Nam Á trong tiếng Việt là cuốn Lược khảo lịch sử từ vựng tiếng Việt của Vũ Đức Nghiệu .

    THƯ MỤC THAM KHẢO

    1. Trần Trí Dõi, Khái niệm từ thuần Việt và từ ngoại lai từ góc nhìn của lịch sử tiếng Việt hiện nay, Ngôn ngữ, số 11, 2011.

    2. Nguyễn Thiện Giáp, Từ vựng học tiếng Việt, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1985.

    3. Nguyễn Thiện Giáp, Từ và nhận diện từ tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996.

    4. Nguyễn Thiện Giáp, Từ và từ vựng học tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.

    5. Nguyễn Văn Khang, Từ ngoại lai trong tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007.

    6. Vũ Đức Nghiệu, Lược khảo lịch sử từ vựng tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2011

    NGUYỄN THIỆN GIÁP 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Loại Tiếng Việt ( Chuyên Đề 2 Ngữ Pháp
  • Phân Tích Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ “từ Ấy” Của Tố Hữu
  • Không Phải Ai Khác, Vì Sao Thái Từ Khôn Lại Là Center Của Idol Producer?
  • Một Khái Niệm Ngôn Ngữ Hay Bị Nhầm Trên Truyền Thông
  • An Nguy: ‘định Nghĩa ‘sao’ Là Như Thế Nào Cơ?’
  • Định Nghĩa Từ Ơi Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Bi Trong Đạo Phật Là Gì ?
  • Quan Điểm Về Những Định Nghĩa Của Từ Bi Và Những Tiếp Cận Của Khoa Học
  • Từ Bi Là Căn Bản Của Đạo Phật
  • Từ Bi Với Bản Thân: Khái Niệm Thay Thế Về Thái Độ Lành Mạnh Đối Với Chính Mình * Kiến Càng
  • 6. Từ Bi Trong Đạo Phật
  • Định Nghĩa Từ ơi Trong Tiếng Việt, Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Định Nghĩa âm Tiết Trong Tiếng Anh, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Từ Đồng Nghĩa Tiếng Việt, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Bài 14 Hệ Thống Chính Trị Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Giáo Trình Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Đề Cương Từ Vựng Ngữ Nghĩa Tiếng Việt, Từ Điển Đồng Nghĩa Tiếng Việt, Time Discount – Nghĩa Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Những Dấu Hiệu Của Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam Qua Sáng Tác Của Nguyễn Huy Thiệp V, Nguyên Lý Mác Lenin Vấn Đề Tôn Giáo Trong Tiến Trình Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Những Dấu Hiệu Của Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam Qua Sáng Tác Của Nguyễn Huy Thiệp, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Định Nghĩa Trọng Tâm, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Quy ước Gõ Văn Bản Trong Tiếng Việt, Định Nghĩa ở Việt Nam, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, Định Nghĩa 4p Trong Marketing, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, Cách Viết Giờ Trong Tiếng Anh, Viết Thư Trong Tiếng Pháp, Ngữ Văn 12 Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt, Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh, ổn Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Tiếng Anh, Định Nghĩa 3 Đường Cao Trong Tam Giác, Tính Mạch Lạc Trong Văn Bản Tiếng Việt, 4 Kỹ Năng Nghe Nói Đọc Viết Trong Tiếng Anh, Cach Dung Tu Va Dat Cau Trong Tieng Viet, Định Nghĩa ô Nhiễm Tiếng ồn, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Dòng Điện Trong Kim Loại, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Được Quy Định Trong:, Bài Viết Mẫu Tiếng Nhật Trong Công Việc, Viết Về Kế Hoạch Trong Tương Lai Bằng Tiếng Anh, Cách Viết Phiên âm Tiếng Anh Trong Word, Về Xử Lý Tiếng Việt Trong Công Nghệ Thông Tin, Viết Về Kế Hoạch Trong Tương Lai Bằng Tiếng Hàn, Định Nghĩa Nào Về Dlst Của Hiệp Hội Du Lịch Việt Nam, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Công Trong Trường Hợp Tổng Quát, Luận án Tiến Sĩ Hành Vi Nịnh Trong Tiếng Việt, Tiểu Luận Cách Dùng Từ Và Câu Trong Tiếng Việt, Tiểu Luận Cách Đặt Câu Và Dùng Từ Trong Tiếng Việt, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt, Cách Viết Bản Kiểm Điểm Trong Tiếng Nhật, Định Nghĩa ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh, Định Nghĩa Ethanol 90 Theo Dược Điển Việt Nam, Khảo Sát Thành Ngữ Tiếng Việt Trong Sách Giáo Khoa Từ Lớp 1 Đến Lớp 12, Về Từ Ngữ Địa Phương Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là, Thực Trạng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Y Nghia Cua Mo Hinh Ha Rrod Domar Trong Hoach Dinh Chinh Sach, Liên Hệ Với Những ưu Thế Của Nền Kinh Tế Thị Trường Theo Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Của Việt Nam, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chỉ Nghĩa ở Việt Nam Bao Hàm Những Đặ Trưng Có Tính Phổ Biến Củ, Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Chưa Bao Hàm Những Đặc Trưng Có Tính Phổ B, Từ Quy Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh Là Gì, Từ Quy Định Trong Tiếng Trung, Quyết Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Quy Định 72 Về Tổ Chức Đảng Trong Cand Việt Nam, Chỉ Thị Quy Định Về Xây Dựng Chính Quy Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Hướng Dẫn Viết Quyết Định Trong Doanh Nghiệp, Viet Ve Du Dinh Cuoi Tuan Bang Tieng Anh, Đề Kiểm Tra Định Kỳ Tiếng Việt Lớp 3 Theo Thông Tư 22/2016, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày 21/3/201, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24/2/2017 Của Bộ Chính Trị Về Tổ Chức Đảng Trong Cand Việt Nam, Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày 21/3/201, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Quy Định Số 92-qĐ/tw Của Bộ Chính Trị (khóa Xi) Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân Việt Nam, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Và Con Đường Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Toàn Văn Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày, Thong Tu Qui Đinh Kích Cỡ Biển Trong Danh Trại Quân Đọi Nhan Dan Viet Nam, Toàn Văn Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Dạy Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/,

    Định Nghĩa Từ ơi Trong Tiếng Việt, Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Định Nghĩa âm Tiết Trong Tiếng Anh, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Từ Đồng Nghĩa Tiếng Việt, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Bài 14 Hệ Thống Chính Trị Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Giáo Trình Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Đề Cương Từ Vựng Ngữ Nghĩa Tiếng Việt, Từ Điển Đồng Nghĩa Tiếng Việt, Time Discount – Nghĩa Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Những Dấu Hiệu Của Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam Qua Sáng Tác Của Nguyễn Huy Thiệp V, Nguyên Lý Mác Lenin Vấn Đề Tôn Giáo Trong Tiến Trình Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Những Dấu Hiệu Của Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam Qua Sáng Tác Của Nguyễn Huy Thiệp, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Định Nghĩa Trọng Tâm, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Quy ước Gõ Văn Bản Trong Tiếng Việt, Định Nghĩa ở Việt Nam, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, Định Nghĩa 4p Trong Marketing, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, Cách Viết Giờ Trong Tiếng Anh, Viết Thư Trong Tiếng Pháp, Ngữ Văn 12 Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt, Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh, ổn Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Tiếng Anh, Định Nghĩa 3 Đường Cao Trong Tam Giác, Tính Mạch Lạc Trong Văn Bản Tiếng Việt, 4 Kỹ Năng Nghe Nói Đọc Viết Trong Tiếng Anh, Cach Dung Tu Va Dat Cau Trong Tieng Viet, Định Nghĩa ô Nhiễm Tiếng ồn, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Dòng Điện Trong Kim Loại,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Tiếng Và Từ
  • Tìm Hiểu Về Định Nghĩa Các Từ Loại Trong Tiếng Việt
  • Whole Định Nghĩa _ Whole Dịch _ Whole Giải Thích _ Là Gì Whole_Từ Điển Trực Tuyến / Online Dictionary
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Những Lần ‘mất Zin’ Đáng Nhớ Trong Cuộc Đời Người Đàn Ông
  • Thế Nào Là Ô Nhiễm Tiếng Ồn Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Ô Nhiễm Đất Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Ô Nhiễm Đất
  • Tiểu Luận Ô Nhiễm Môi Trường Đất
  • Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Định Nghĩa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính Theo Y Học Hiện Đại Và Y Học Cổ Truyền
  • Bệnh Phù Thũng Lợn Con Pp Phu Thung Ppt
  • Thế giới ngày càng hiện đại thì càng đối mặt với nhiều nguy hiểm, trong đó ô nhiễm tiếng ồn được các nhà khoa học lo lắng hơn cả. Độ nguy hiểm đạt đến mức đáng báo động khi tần suất tác động của tiếng ồn ô tô, tiếng ồn xã hội ngày một tăng.

    Ô nhiễm tiếng ồn là gì

    Ô nhiễm tiếng ồn (Tiếng Anh là: Noise pollution hoặc noise disturbance) là tiếng ồn trong môi trường vượt qua một ngưỡng cụ thể, gây ra sự khó chịu cho người hoặc động vật. Nhiều quốc gia, nguồn gây ô nhiễm âm thanh chủ yếu từ tiếng ồn bên ngoài như giao thông, vận tải, xe cơ giới, xe lửa và máy bay.

    Quy hoạch đô thị kém có thể tạo ra ô nhiễm tiếng ồn, vì cùng với các tòa nhà công nghiệp và khu dân cư có thể dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn trong khu dân cư. Nguồn gốc ô nhiễm tiếng ồn đô thị xuất phát từ thời Rome xa xưa

    Tiếng ồn ngoài trời có thể được tạo ra bởi hiệu suất của máy móc, xây dựng công trình hoặc từ những buổi diễn âm nhạc, đặc biệt là ở những nơi làm việc nhất định. Điếc do tiếng ồn có thể được gây ra ở bên ngoài (ví dụ như xe lửa) hoặc bên trong (ví dụ như nghe nhạc).

    Mức tiếng ồn cao có thể thúc đẩy các bệnh tim mạch ở người như bệnh động mạch vành. Ở một số động vật, tiếng ồn quá mức có thể làm tăng xác suất tử vong bằng cách thay đổi động vật ăn thịt, cản trở việc phát hiện ra con mồi, các vấn đề sinh sản và có thể dẫn đến mất thính giác vĩnh viễn.

    Có bao nhiêu cấp độ ô nhiễm tiếng ồn được phân loại

    Âm thanh được đo bằng decibel (dB). Lên khoảng 76 dB bắt đầu có ngưỡng âm thanh khó chịu. Ngưỡng nghe bên trong giới hạn chịu đựng của con người là khoảng 110 dB.

    • Tiếng ồn phát ra từ đường cao tốc vào giờ cao điểm và khoảng cách 15m là từ 76 dB.
    • Một chiếc xe chạy trên đường phố với tốc độ 105km / h, âm thanh cách đó 8m là ở mức 77 dB.
    • Một chiếc xe tải chạy bằng diesel bao gồm tốc độ 65 km / h. Âm thanh thu được cách 15m là 88 dB.
    • Máy bay cao hơn 300m so với mặt đất phát ra âm thanh 88 dB.
    • Động cơ máy cắt cỏ tạo ra một tiếng ồn 96 dB.
    • Máy bay chiến đấu 737 hoặc DC-9 ở độ cao 1.853m hạ cánh với âm thanh 97 dB.
    • Tiếng ồn từ màn trình diễn nhạc rock trong khoảng từ 108 đến 114 dB.

    Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam và tác hại

    Ở Việt Nam, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, đối với các khu vực cụ thể (khu vực từ hàng rào của trung tâm chăm sóc sức khỏe, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đền thờ, chùa chiền và khu vực có các quy tắc cụ thể khác), âm thanh được cho phép từ 6 đến 21h là 55dB, từ 21h đến 6h sáng khác là 45dB.

    Đối với các khu vực thông thường (tòa nhà chung cư, nhà trong hẻm, khu nghỉ dưỡng, nhà nghỉ, văn phòng hành chính …), từ 6:00 đến 21:00 là 70dB, từ 21:00 đến 6:00 sáng là 55dB. Tuy nhiên, trong thực tế, chúng ta phải sống với âm thanh vượt quá mức cho phép một cách thường xuyên.

    PGS. Tiến sĩ Nguyễn Đình Tuấn, nguyên Hiệu trưởng Trường Cao đẳng TN & MT Hồ Chí Minh tuyên bố rằng 1 trong 3 nguồn tiếng ồn ở đô thị là công nghiệp, giao thông, xây dựng – dịch vụ, ô nhiễm tiếng ồn giao thông là nặng nhất. Tiến hành đo mức độ ô nhiễm tiếng ồn mới thấy trên một số con đường tại Thành phố Hồ Chí Minh đã vượt quá mức cho phép nhiều lần.

    Bạn sẽ tìm thấy khá nhiều nơi có mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao trong TP. Hồ Chí Minh, như các ngã tư ở vòng xuyến Hàng Xanh, Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ, ngã sáu Gò Vấp, ngã tư An Sương, ngã tư Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Văn Linh và các trục đường chính trong vào giờ cao điểm. Ngay cả khi đêm muộn, nói cách khác, từ 11:00 đến 6:00 sáng, mức âm thanh đo được vẫn nằm không nằm trong giới hạn cho phép.

    Trở lại Hà Nội, kết quả nghiên cứu và phân tích của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường tại 12 đường phố và ngã tư chính tại Hà Nội cho thấy âm thanh ban ngày trung bình là 77,8 ~ 78,1 dBA. , vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 7.8 đến 8.1 dBA. Âm thanh tương đương trong đêm là 65,3 – 75,7 dBA, vượt qua tiêu chuẩn trong số 10-20 dBA.

    Theo phó giáo sư Đoàn Ngọc Hải, ô nhiễm tiếng ồn là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến hậu quả sức khỏe sau này. Tiếng ồn ảnh hưởng đến các cá nhân trong ba khía cạnh: Che mất âm thanh cần nghe khiến cho phản xạ tự nhiện giảm sút; Gây rối loạn hệ thần kinh và thính giác, gián tiếp gây ra bệnh tim mạch; tiếp xúc lâu dài với ô nhiễm tiếng ồn cao góp phần gây ra chứng mất trí nhớ và điếc không hồi phục.

    Nếu cư trú trong một môi trường có âm thanh quá lớn không chỉ gây ra vấn đề về cảm xúc mà còn gây tổn thương cho tai trong, dây thần kinh thính giác bị co lại

    Đối với trẻ em, ô nhiễm tiếng ồn làm trẻ mất tập trung, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc học từ ngữ ngay trong những năm đầu đời.

    Mỗi tác động này góp phần ảnh hưởng tới biểu hiện xấu về tinh thần, thể xác, hành vi, ảnh hưởng đến hiệu quả lao động, đặc biệt là đối với người dân thành thị.

    Ở Việt Nam, theo các chuyên gia về môi trường và sức khỏe, điều quan trọng là phải phân biệt rõ ràng các loại nguồn tiếng ồn để lập kế hoạch và loại trừ các nguồn âm thanh không phù hợp, cụ thể là loại phù hợp không vượt quá mức độ quy định; Loại vượt quá mức quy định nhưng có thể xử lý trong việc khắc phục; Loại vượt quá quy định và không thể khắc phục; Loại không được phép phát ra ở các địa điểm đô thị.

    Đặc biệt đối với các nguồn tiếng ồn không được phép ở các khu vực đô thị, cần thực hiện các bước thật mạnh mẽ để nghiêm cấm chúng xảy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Hại Ô Nhiễm Tiếng Ồn Và 20+ Cách Phòng Tránh
  • Định Nghĩa Ô Nhiễm Nước Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Ô Nhiễm Nước
  • Ô Nhiễm Không Khí Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Con Người Thế Nào?
  • Sự Cần Thiết Phải Khảo Sát “trải Nghiệm Của Người Bệnh” Thay Vì Chỉ Khảo Sát “hài Lòng Của Người Bệnh” Tại Các Bệnh Viện
  • Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh 2009, Luật Khám Chữa Bệnh Số 40/2009/qh12
  • Những Bài Văn Viết Về Một Địa Điểm Du Lịch Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt & Vị Trí Của Danh Từ, Tính Từ, Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Biên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Biên Dịch
  • Phiên Dịch Viên Tiếng Anh Là Gì Và Những Liên Quan
  • Bài văn 1: Viết về một địa điểm du lịch bằng Tiếng Anh cơ bản

    Danang is a beautiful city in central Vietnam. Having tropical climate, Danang is hot and wet all the year. This is one of destinations which attracts foreign tourists the most. Danang is well-known for tourism. It has Ba Na Hill on the top of mountains. In central city, there are many bridges. The most famous bridge is Han River, the country’s first swing bridge and Dragon Bridge. These unique bridges are proud symbols of local people. Danang has many beautiful beaches and caves. This city also has many traditional cuisine that make foreigners praise and remember. Local people are very kind, generous and hospitable. This is the most worth-living city in Vietnam according to foreign newspapers.

    Đà Nẵng là một thành phố đẹp ở miền trung Việt Nam. Vì có khí hậu nhiệt đới mà Đà Nẵng nóng ẩm quanh năm. Đây là một trong những điểm du lịch thu hút du khách nước ngoài nhiều nhất. Đà Nẵng rất nổi tiếng với dịch vụ du lịch. Có khu du lịch Bà Nà Hill ở trên đỉnh núi. Giữa trung tâm thành phố có rất nhiều cây cầu. Cầu nổi tiếng nhất là cầu Sông Hàn, cây cầu quay đầu tiên của Việt Nam và cầu Rồng. Những cây cầu độc đáo này là niềm tự hào của người dân địa phương. Đà Nẵng có rất nhiều bãi biển và hang động đẹp. Thành phố này cũng có rất ẩm thực truyền thống khiến du lịch khen ngợi và nhớ về. Người dân nơi đây vô cùng tốt bụng, hào phóng và hiếu khách. Đây là thành phố đáng sống nhất Việt Nam theo các tờ báo nước ngoài.

    Danang is known as the most worth – living city in Vietnam. Recently, it has become a new city which is very famous for tourism. Danang has many destinations which attract foreign tourists from all over the world. They can enjoy from Ba Na Hill on the top of the mountains to the unique Dragon Bridge in the center of the city, which can spit water and breath fire on the weekend. As a coastal city, Danang has many beautiful beaches such as My Khe beach with clear water and long white sand. Ngu Hanh Son mountain is also one of tourist attractions with many caves and impssive structures. Buddhists can visit Linh Ung pagoda and Tam Thai pagoda on that mountain. When going to Danang, tourists can go to other famous destinations nearby such as Hue – the ancient capital or Old Street Hoi An. Not only being famous for landscapes, Danang attracts tourists because of its cuisine. Vietnamese turmeric noodles, noodles with grilled pork, lemongrass pork skewers or crispy pancake are all traditional cuisine. Visitors can choose to relax in five stars hotel or luxury resorts too. In addition, local people are very polite, generous and kind. They are willing to show you the way if you are lost, show you delicious restaurants or even pstigious hotels. All the things above are the reasons why Danang has been visited and loved by visitors.

    Bài viết tham khảo từ các nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Ngành Tiếng Anh Du Lịch
  • Tất Tần Tận Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch
  • Dich Thuat Tieng Anh Tai Tphcm, Dịch Thuật Tiếng Anh Tại Tphcm
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Chính Xác, Chất Lượng Và Giá Rẻ, Tại Hà Nội
  • Ba Bước Dịch Thuật Tiếng Anh Khái Niệm Đơn Giản Chính Xác
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !
  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Thuật Ngữ Trong Bóng Rổ Chi Tiết Nhất
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Bóng Rổ
  • 1.1. Trong vốn từ có nguồn gốc nước ngoài trong tiếng Việt, chúng ta có thể chia làm hai loại lớn là: từ ngữ vay mượn và từ ngữ nước ngoài. Trong đó, từ ngữ vay mượn bao gồm một bộ phận từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ dịch và một bộ phận của các từ ngữ phiên chuyển. Còn các từ ngữ nước ngoài bao gồm bộ phận còn lại của các từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ nguyên dạng, các từ ngữ chuyển tự, và phần còn lại của các từ ngữ phiên chuyển.

    Xét về góc độ vay mượn, có thể thấy, các từ ngữ này có thể là:

    • Các từ ngữ dịch (căn ke, sao phỏng ngữ nghĩa).
    • Các từ ngữ phiên chuyển;
    • Các từ ngữ chuyển tự (ví dụ: đối với tiếng Nga);
    • Các từ ngữ nước ngoài (giữ nguyên dạng cách viết).

    Trong những phương thức vay mượn trên, dịch là một phương thức tối ưu nhất, hợp lí nhất, đảm bảo cao nhất tính thống nhất cho hệ thống hiện tại. Tuy nhiên, có một thực tế là không phải với bất kì từ nào chúng ta cũng có thể dịch sang tiếng Việt bằng một yếu tố tương đương sẵn có. Bởi vì yêu cầu cho “bản dịch ” là tính chính xác và tính “từ hoá “. Bên cạnh đó, hiện nay đang tồn tại một xu hướng “tiết kiệm “, mang tính “lười” là để nguyên dạng với cái lí là cho có tính quốc tế, cho dễ dàng hơn trong việc hội nhập và cập nhật kiến thức của nhân loại. Song rõ ràng đây chỉ là một xu hướng chịu sự tác động về mặt tâm lí. Cái quan trọng và quyết định ở đây phải là quy luật bản ngữ hoá của ngôn ngữ. Vì vậy, dịch là một con đường sáng sủa nhất cho việc xâm nhập của các từ ngữ nước ngoài vào trong tiếng Việt. Tuy nhiên, đó là một con đường không hề bằng phẳng, dễ đi.

    Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến việc vay mượn các thuật ngữ tiếng Anh và việc chuyển dịch các thuật ngữ này sang tiếng Việt. Điều này xuất phát từ hiện trạng là tiếng Anh đang có một cuộc “xâm lăng” rất mạnh mẽ vào trong tiếng Việt trên nhiều bình diện của đời sống: kinh tế, khoa học, công nghệ, thể thao… Trong các lĩnh vực đó, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ chọn lĩnh vực công nghệ thông tin làm đối tượng khảo sát, hơn nữa, đây cũng là lĩnh vực có sự tiếp xúc sâu sắc và mạnh mẽ nhất.

    1.2. Có một thực tế là tốc độ phát triển của ngành khoa học công nghệ thông tin là rất nhanh. Trong vòng từ sáu tháng đến một năm là công nghệ hiện tại đã có thể bị lạc hậu. Trong khi đó, Việt Nam không phải là một quốc gia phát triển mạnh về lĩnh vực này và chúng ta luôn ở trong tình trạng đuổi theo công nghệ. Trong khi đó, có một quy tắc không thành văn là tiếng Anh là ngôn ngữ của công nghệ thông tin. Điều này được thể hiện rõ nhất trong các ngôn ngữ lập trình (programming languages) và những quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển mạnh nhất là Mĩ và Ấn Độ lại là những quốc gia nói tiếng Anh. Vì vậy, khi muốn học tập và tiếp nhận công nghệ mới, người ta phải biết tiếng Anh.

    Trong khi đó, giữa các thuật ngữ tiếng Anh và các “bản dịch ” tiếng Việt của nó luôn có một độ khúc xạ nhất định về cấu tạo và ngữ nghĩa. Đó là một sự cản trở cho việc tiếp nhận công nghệ mới nếu người tiếp nhận không thật sự giỏi tiếng Anh và đã quá quen với hệ thuật ngữ tiếng Việt.

    Vì vậy, đã xảy ra tình trạng “lười ” như đã nói ở trên.

    Như thế, yêu cầu được đặt ra ở đây là cần phải dịch như thế nào để vừa đảm bảo tính chính xác lại vừa tiện lợi cho việc liên tưởng, đối chiếu giữa các thuật ngữ tương ứng trong hai ngôn ngữ.

    Nhìn lại thực tế những thuật ngữ đã dịch, chúng ta thấy những cách dịch như sau:

    1- Sử dụng những từ ngữ sẵn có và tương đương. Ví dụ:

    account – tài khoản;

    paste – dán

    mouse – con chuột

    net – mạng

    hang – treo

    Thực chất, trong tiếng Anh, đây là những từ ngữ được thêm nghĩa mới, phản ánh những khái niệm mới. Nguyên tắc chọn lựa từ ngữ của nó là mối liên hệ gần gũi về một khía cạnh nào đó. Ví dụ như giữa con chuột máy tính là một thiết bị trỏ với con chuột là một động vật gặm nhấm có sự giống nhau về hình thức bên ngoài… Và khi những khái niệm này đi vào tiếng Việt thì người Việt cũng cung cấp nghĩa mới (là nội hàm của khái niệm) cho những từ tương đương sẵn có cũng với cũng một phương thức như vậy. Song, không phải thuật ngữ nào, khái niệm nào cũng có thể sử dụng những từ sẵn có như vậy được. Nếu như vậy sẽ xảy ra hiện tượng đồng âm ở mức không thể kiểm soát. Và phương thức ghép là một giải pháp.

    2- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự liên tưởng về khái niệm. Ví dụ:

    (Ghi chú: phần in nghiêng là các thuật ngữ)

    Có thể thấy, ngay trong ngôn ngữ gốc đã có một sự liên tưởng giữa khái niệm mới và khái niệm cũ do từ đó biểu đạt, nghĩa là đã có một lần khúc xạ. Đến khi dịch sang tiếng Việt thì lại có một sự liên tưởng nữa. Như vậy là có tới hai lần khúc xạ trong cách dịch này. Như thế, sẽ rất khó cho người học trong việc nhớ từ.

    3- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự tương ứng 1-1 về thành phần cấu tạo từ/ cụm từ. Ví dụ:

    Ngoài ra còn có một số thuật ngữ được dịch theo phương thức có cả yếu tố tương đương (cách 1) lẫn một chút yếu tố liên tưởng (cách 2), khó phân định: field = trường; command = câu lệnh;.. Nhưng phức tạp hơn là cách dịch kết hợp cách 2 và cách 3: hacker = tin tặc; clipboard = bộ nhớ đệm … Tuy nhiên cả hai trường hợp này đều không nhiều.

    Cách dịch đáng chú ý nhất là cách dịch thứ ba. Ở đây có một sự tương ứng gần như 1-1 về cơ cấu hình vị cấu tạo từ. Một câu hỏi được đặt ra là: Đây là một sự trùng hợp ngẫu nhiên hay đó là những sự tương ứng mang tính quy luật? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc đối chiếu hệ thống hình vị của hai ngôn ngữ Anh-Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Bàihọc Là Một Ngành Khoa Học Tin Hoc 10 Tiet1 Docx
  • Bài 1. Tin Học Là Một Ngành Khoa Học Bai 1 Tin Hoc La Mot Nganh Khoa Hoc Doc
  • Lý Thuyết: Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 2)
  • Phụ Tố Tiếng Anh Và Vấn Đề Dịch Thuật Ngữ Tin Học Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt (Phần 1)
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học !
  • Danh Sách Các Đơn Vị Được Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ, Tin Học
  • Sưu Tầm Những Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Tin Học
  • 1.1. Trong vốn từ có nguồn gốc nước ngoài trong tiếng Việt, chúng ta có thể chia làm hai loại lớn là: từ ngữ vay mượn và từ ngữ nước ngoài. Trong đó, từ ngữ vay mượn bao gồm một bộ phận từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ dịch và một bộ phận của các từ ngữ phiên chuyển. Còn các từ ngữ nước ngoài bao gồm bộ phận còn lại của các từ có cách đọc Hán Việt, các từ ngữ nguyên dạng, các từ ngữ chuyển tự, và phần còn lại của các từ ngữ phiên chuyển.

    Xét về góc độ vay mượn, có thể thấy, các từ ngữ này có thể là:

    • Các từ ngữ dịch (căn ke, sao phỏng ngữ nghĩa).
    • Các từ ngữ phiên chuyển;
    • Các từ ngữ chuyển tự (ví dụ: đối với tiếng Nga);
    • Các từ ngữ nước ngoài (giữ nguyên dạng cách viết).

    Trong những phương thức vay mượn trên, dịch là một phương thức tối ưu nhất, hợp lí nhất, đảm bảo cao nhất tính thống nhất cho hệ thống hiện tại. Tuy nhiên, có một thực tế là không phải với bất kì từ nào chúng ta cũng có thể dịch sang tiếng Việt bằng một yếu tố tương đương sẵn có. Bởi vì yêu cầu cho “bản dịch ” là tính chính xác và tính “từ hoá “. Bên cạnh đó, hiện nay đang tồn tại một xu hướng “tiết kiệm “, mang tính “lười” là để nguyên dạng với cái lí là cho có tính quốc tế, cho dễ dàng hơn trong việc hội nhập và cập nhật kiến thức của nhân loại. Song rõ ràng đây chỉ là một xu hướng chịu sự tác động về mặt tâm lí. Cái quan trọng và quyết định ở đây phải là quy luật bản ngữ hoá của ngôn ngữ. Vì vậy, dịch là một con đường sáng sủa nhất cho việc xâm nhập của các từ ngữ nước ngoài vào trong tiếng Việt. Tuy nhiên, đó là một con đường không hề bằng phẳng, dễ đi.

    Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến việc vay mượn các thuật ngữ tiếng Anh và việc chuyển dịch các thuật ngữ này sang tiếng Việt. Điều này xuất phát từ hiện trạng là tiếng Anh đang có một cuộc “xâm lăng” rất mạnh mẽ vào trong tiếng Việt trên nhiều bình diện của đời sống: kinh tế, khoa học, công nghệ, thể thao… Trong các lĩnh vực đó, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ chọn lĩnh vực công nghệ thông tin làm đối tượng khảo sát, hơn nữa, đây cũng là lĩnh vực có sự tiếp xúc sâu sắc và mạnh mẽ nhất.

    1.2. Có một thực tế là tốc độ phát triển của ngành khoa học công nghệ thông tin là rất nhanh. Trong vòng từ sáu tháng đến một năm là công nghệ hiện tại đã có thể bị lạc hậu. Trong khi đó, Việt Nam không phải là một quốc gia phát triển mạnh về lĩnh vực này và chúng ta luôn ở trong tình trạng đuổi theo công nghệ. Trong khi đó, có một quy tắc không thành văn là tiếng Anh là ngôn ngữ của công nghệ thông tin. Điều này được thể hiện rõ nhất trong các ngôn ngữ lập trình (programming languages) và những quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển mạnh nhất là Mĩ và Ấn Độ lại là những quốc gia nói tiếng Anh. Vì vậy, khi muốn học tập và tiếp nhận công nghệ mới, người ta phải biết tiếng Anh.

    Trong khi đó, giữa các thuật ngữ tiếng Anh và các “bản dịch ” tiếng Việt của nó luôn có một độ khúc xạ nhất định về cấu tạo và ngữ nghĩa. Đó là một sự cản trở cho việc tiếp nhận công nghệ mới nếu người tiếp nhận không thật sự giỏi tiếng Anh và đã quá quen với hệ thuật ngữ tiếng Việt.

    Vì vậy, đã xảy ra tình trạng “lười ” như đã nói ở trên.

    Như thế, yêu cầu được đặt ra ở đây là cần phải dịch như thế nào để vừa đảm bảo tính chính xác lại vừa tiện lợi cho việc liên tưởng, đối chiếu giữa các thuật ngữ tương ứng trong hai ngôn ngữ.

    Nhìn lại thực tế những thuật ngữ đã dịch, chúng ta thấy những cách dịch như sau:

    1- Sử dụng những từ ngữ sẵn có và tương đương. Ví dụ:

    account – tài khoản;

    paste – dán

    mouse – con chuột

    net – mạng

    hang – treo

    Thực chất, trong tiếng Anh, đây là những từ ngữ được thêm nghĩa mới, phản ánh những khái niệm mới. Nguyên tắc chọn lựa từ ngữ của nó là mối liên hệ gần gũi về một khía cạnh nào đó. Ví dụ như giữa con chuột máy tính là một thiết bị trỏ với con chuột là một động vật gặm nhấm có sự giống nhau về hình thức bên ngoài… Và khi những khái niệm này đi vào tiếng Việt thì người Việt cũng cung cấp nghĩa mới (là nội hàm của khái niệm) cho những từ tương đương sẵn có cũng với cũng một phương thức như vậy. Song, không phải thuật ngữ nào, khái niệm nào cũng có thể sử dụng những từ sẵn có như vậy được. Nếu như vậy sẽ xảy ra hiện tượng đồng âm ở mức không thể kiểm soát. Và phương thức ghép là một giải pháp.

    2- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự liên tưởng về khái niệm. Ví dụ:

    (Ghi chú: phần in nghiêng là các thuật ngữ)

    Có thể thấy, ngay trong ngôn ngữ gốc đã có một sự liên tưởng giữa khái niệm mới và khái niệm cũ do từ đó biểu đạt, nghĩa là đã có một lần khúc xạ. Đến khi dịch sang tiếng Việt thì lại có một sự liên tưởng nữa. Như vậy là có tới hai lần khúc xạ trong cách dịch này. Như thế, sẽ rất khó cho người học trong việc nhớ từ.

    3- Cấu tạo từ/cụm từ mới dựa trên sự tương ứng 1-1 về thành phần cấu tạo từ/ cụm từ. Ví dụ:

    Ngoài ra còn có một số thuật ngữ được dịch theo phương thức có cả yếu tố tương đương (cách 1) lẫn một chút yếu tố liên tưởng (cách 2), khó phân định: field = trường; command = câu lệnh;.. Nhưng phức tạp hơn là cách dịch kết hợp cách 2 và cách 3: hacker = tin tặc; clipboard = bộ nhớ đệm … Tuy nhiên cả hai trường hợp này đều không nhiều.

    Cách dịch đáng chú ý nhất là cách dịch thứ ba. Ở đây có một sự tương ứng gần như 1-1 về cơ cấu hình vị cấu tạo từ. Một câu hỏi được đặt ra là: Đây là một sự trùng hợp ngẫu nhiên hay đó là những sự tương ứng mang tính quy luật? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc đối chiếu hệ thống hình vị của hai ngôn ngữ Anh-Việt.

    2.1. Như chúng ta đã biết, tiếng Anh là một ngôn ngữ thuộc loại hình khuất chiết nhưng lại được xếp vào nhóm phân tích. Nghĩa là việc cấu tạo từ tiếng Anh đã bớt phần biến hình và có thêm phương thức hư từ, trật tự từ… Còn tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập điển hình, không có hiện tượng biến hình và chỉ có căn tố. Như vậy, có thể dễ dàng nhận ra là về mặt cấu tạo từ, giữa tiếng Việt và tiếng Anh cũng có một điểm chung là phương thức hư từ, trật tự từ – mặc dù, như đã nói ở trên, phương thức hư từ và trật tự từ không phải là một phương thức điển hình của Anh ngữ.

    Trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt, GS. Nguyễn Tài Cẩn đã chia các hình vị tiếng Việt thành 4 loại:

    (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999, trang 37)

    Hay như một cách diễn đạt khác của TS. Nguyễn Hồng Cổn:

    -sĩ : nghệ sĩ, hoạ sĩ, nhạc sĩ, viện sĩ, nha sĩ…

    -học : dân tộc học, tâm lí học, xã hội học, sinh học…

    tiền- : tiền đề, tiền lệ, tiền sử, tiền tố, tiền nhiệm…

    bất- : bất biến, bất cẩn, bất chính, bất công, bất định, bất nhân, bất nghĩa, bất ngờ…

    Có thể nhận thấy, trong các ví dụ trên, mỗi từ đều được cấu tạo từ hai yếu tố: một yếu tố mang nghĩa từ vựng cho toàn từ, còn yếu tố kia lại có thiên hướng về ý nghĩa ngữ pháp. Các yếu tố thứ hai đó chính là các hình vị có tính chất của các bạn phụ tố mà chúng ta đang nói tới. Và, khi đối chiếu với các từ tiếng Anh tương ứng, chúng ta sẽ nhận thấy có những sự tương ứng nhất định giữa các “bán phụ tố” tiếng Việt với các phụ tố tiếng Anh về vai trò trong cấu tạo từ:

    Như vậy, rõ ràng là đã có một sự tương ứng về vai trò trong việc cấu tạo từ giữa các “bán phụ tố” tiếng Việt với các phụ tố tiếng Anh. Tuy nhiên, sự tương ứng này không phải là tương ứng 1-1 hoàn toàn, nghĩa là không phải cứ ứng với một “bán phụ tố” tiếng Việt là một phụ tố tiếng Anh. Rõ ràng là ứng với sĩ- trong tiếng Việt là: -ist, -er, -an… trong tiếng Anh; hay giữa bất- với các phụ tố in-, -less, il-, un-…. Đó là khi chúng ta lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ gốc để đối chiếu. Ngược lại, khi ngôn ngữ cơ sở đó là tiếng Anh thì ta cũng nhận thấy tình trạng như vậy. Ví dụ với phụ tố -er trong tiếng Anh, nó làm thành tố cấu tạo các từ như: painter, teacher, worker, driver… thì các “bán phụ tố” tiếng Việt tương ứng lúc này lại là: -sĩ (hoạ sĩ), -viên (giáo viên), -nhân (công nhân), trình– (trình điều khiển)…

    Do vậy, sự tương ứng đó phải nằm ở một bậc cao hơn, và mang tính khái quát.

    Như chúng ta đã biết, một trong những chức năng lớn nhất của từ là chức năng định danh. Nghĩa là, từ là phương tiện dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất… Xét về mặt logic thì có thể coi từ tương đương với các khái niệm (và chỉ là tương đương mà thôi). Trong khi đó, ở các dân tộc, các cộng đồng luôn có những phạm trù về thời gian, tính chân thực, về sự khẳng định hay phủ định… Đó là những cái chung. Tuy nhiên, giữa các ngôn ngữ khác nhau và giống nhau trong việc định danh. Điểm tương đồng giữa tiếng Anh và tiếng Việt trong cấu tạo từ có thể nhận thấy trước nhất ở mô hình theo kiểu căn tố+phụ tố/ “bán phụ tố”. Những ví dụ trên đã cho thấy điều đó. Tuy nhiên, về tần suất sử dụng và bản chất của mô hình này ở mỗi ngôn ngữ là khác nhau. Và chúng ta có thể khẳng định rằng đó là một hiện tượng phổ biến trong tỉếng Anh, bởi đơn giản tiếng Anh là một ngôn ngữ thuộc loại hình khuất chiết.

    Mặc dù không thể có sự tương ứng 1-1 ở mặt đơn vị cấu tạo từ nhưng nếu xét ở một bình diện khác, bình diện phạm trù ý nghĩa mà các hình vị đó thể hiện thì chúng ta có thể thấy: Đối với mỗi phạm trù (phủ định, chỉ con người, chỉ ngành khoa học…) ở mỗi ngôn ngữ luôn có những nhóm hình vị nhất định.

    Ví dụ:

    a. Phạm trù sự phủ định

    a1. Tiếng Anh

    a2. Tiếng Việt

    bất– : bất định, bấn đồng, bất biến, bất tận…

    phi– : phi lí, phi nghĩa…

    – : vô vi, vô đạo, vô tình, vô hình…

    b. Phạm trù khả năng

    b1. Tiếng Anh

    able : writeable, unable, comfortable…

    ible : visible, possible, comphensible…

    b2. Tiếng Việt

    khả– : khả dụng, khả năng, khả biến…

    được : viết được, ăn được, nhìn (thấy) được…

    c. Phạm trù chỉ người

    c1. Tiếng Anh

    er/or : driver, editor

    ist : tourist, scientist

    ant/ent : assistant, student

    an/ian : republican, electrician

    ee : employee, examinee

    c2. Tiếng Việt

    : nhạc sĩ, hoạ sĩ, giáo sĩ, nha sĩ, bác sĩ, viện sĩ…

    viên : giáo viên, sinh viên, nhân viên, diễn viên…

    giả : học giả, tác giả, kí giả…

    nhân : thi nhân, quân nhân, công nhân, nạn nhân, bệnh nhân…

    nhà– : nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà giáo…

    v.v và v.v…

    Trong các ví dụ cho cách 3 (phần 1.2), chúng tôi đã chủ ý sắp xếp theo hướng giảm dần tính độc lập của các thành tố tham gia cấu tạo thuật ngữ: từ những căn tố tiếng Anh và từ ghép trong tiếng Việt đến các phụ tố trong tiếng Anh và các hình vị có nghĩa không độc lập trong tiếng Việt. Trong số 82 thuật ngữ (bao gồm cả thuật ngữ tin học và một số thuật ngữ bóng đá) mà chúng tôi tạm lấy làm tư liệu (xem phần Phụ lục) thì có tới 42 trường hợp sử dụng cách 3. Tất nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi khi có thống kê đầy đủ các thuật ngữ đã được dịch, nhưng chắc chắn cách 3 sẽ là cách phổ biến nhất, bởi vì nó sẽ vừa đảm bảo việc tiết kiệm (sử dụng những yếu tố có sẵn) vừa đảm bảo khả năng dễ liên tưởng, nhất là sự liên tưởng giữa các phụ tố tiếng Anh với các hình vị có nghĩa không độc lập (bao gồm cả các “bán phụ tố”) trong tiếng Việt. Hơn nữa, như chúng ta đã biết, các hình vị tiếng Việt loại này có sức sản sinh từ rất cao do nội dung ngữ nghĩa của mỗi hình vị đều mang tính phạm trù, chứ không đơn thuần là một khái niệm đơn lẻ. Và sự tồn tại của những nhóm phụ tố – “bán phụ tố” tương đương giữa tiếng Anh và tiếng Việt như đã trình bày là một thuận lợi rất lớn cho công tác dịch thuật.

    Do điều kiện thời gian cũng như những đòi hỏi khách quan khác mà trong bài viết này chúng tôi chưa thể đưa ra một bảng đối chiếu các phụ tố tiếng Anh với các “bán phụ tố” tiếng Việt và các yếu tố tương đương. Trong khi đó, trên thực tế, một hạn chế của các từ điển đối chiếu (kể cả từ điển phụ tố) hiện nay là mới chỉ đưa ra các đối chiếu một cách rời rạc (word-by-word). Nếu chúng ta xây dựng được một bảng đối chiếu dựa trên các phạm trù thì sẽ tăng khả năng liên tưởng cũng như tăng khả năng chọn lựa từ ngữ hơn trong khi thực hiện công tác dịch thuật, đặc biệt là dịch các thuật ngữ mới.

    PHỤ LỤC

    Một số thuật ngữ tin học và bóng đá (để so sánh) trong tiếng Anh đã được dịch/Việt hoá và được dùng phổ biến trong tiếng Việt

    Chú thích:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàihọc Là Một Ngành Khoa Học Tin Hoc 10 Tiet1 Docx
  • Bài 1. Tin Học Là Một Ngành Khoa Học Bai 1 Tin Hoc La Mot Nganh Khoa Hoc Doc
  • Lý Thuyết: Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
  • Những Thuật Ngữ Tin Học Nhung Thuat Ngu Tin Hoc Doc
  • Thuật Ngữ Tin Học (2)
  • Thuật Ngữ Quân Sự Tiếng Anh (Viết Tắt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Từ Nguyên Của Thuật Ngữ “quản Lý” Và “quản Lý Hành Chính”
  • Tản Mạn Về Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Quản Lý Kho Bãi
  • Tổng Hợp Những Thuật Ngữ Quản Lý Kho Bãi Năm 2021
  • Kim Ngạch Tiếng Anh Là Gì ? Những Thuật Ngữ Xuất Khẩu Thông Dụng 2021
  • Thuật Ngữ Trong Digital Marketing Mà Newbie Cần Biết!
  • Trong dịch thuật việc nắm vững các thuật ngữ tiếng Anh viết tắt về quân sự cũng là một khó khăn lớn, nắm bắt được nhu cầu đó công ty dịch thuật Tân Á xin gửi tới các bạn những thuật ngữ sau để tiện tra cứu

    MR: Medium Range: Tầm trung

    MR: Military Railroad: Đường sắt quân sự

    MR: Military Repsentative: Người đại diện quân sự

    MR: Morning Report: Báo cáo hàng ngày

    MR: Mobilization Regulations: Lệnh động viên

    MR/HR: Milliroentgen Per Hour: Milirơnghen /giờ

    MRAV: MultiRole Armoured Vehicle: Xe bọc thép đa năng

    MRB: Missile Review Board: Uỷ ban giám sát sự hoạt động của tên lửa

    MRBF: Mean Rounds Before Failure: Số lượng trung bình trước khi hỏng hóc

    MRBM: Medium Range Ballistic Missile: Tên lửa đạn đạo tầm trung

    MRCA: Multirole Combat Aircraft: Máy bay chiến đấu đa năng

    MRCP: Mobile Radar Control Post: Trạm ra đa [định vị vô tuyến] điều khiển dẫn đường cơ động

    MRCS: Marconi Radar and Control Systems: Hệ thống điều khiển và rađa Mac -co-ni

    MRE: Materiel Readiness Evaluation: Đánh giá độ sẵn sàng của thiết bị kỹ thuật chiến đấu

    MRICC: Missile and Rocket Inventory Control Center: Trung tâm điều khiển tên lửa có điều khiển và không điều khiển

    MRL: Multiple Rocket Launcher: Bệ phóng nhiều tên lửa

    MRO: Motor Rout Order: Chỉ thị vận tải bằng ô tô

    MRS: Military Railway Service: Ngành đường sắt quân sự

    MRS: Military Repsentative, Standing Group: Đại diện quân sự (thuộc hội đồng thường trực NATO)

    MRS: Multiple Rocket System: Hệ thống tên lửa nhiều tầng

    MRV(R): Mechanised Recovery Vehicle (Repair): Xe cơ giới sửa chữa

    MRVR: Mechanised Repair and Recovery Vehicle (US): Xe cơ giới sửa chữa và phục hồi (Mỹ)

    Ms: Message: Báo cáo, điện văn

    MS: Missile Station: Trạm (thử nghiệm) tên lửa

    MS: Military Science: Khoa học quân sự

    MS: Motor Ship: Tàu máy

    MSA: Mutual Security Act: Luật về bảo đảm an toàn lẫn nhau

    MSBLS: Microwave Scan Beam Landing System: Hệ thống hạ cánh bằng chùm vi ba

    MSC: Medical Service Corps: Cục quân y

    MSC: Military Space Command: Bộ tư lệnh vũ trụ quân sự

    MSC: Military Staff Committee: Ban chỉ huy quân sự (thuộc Liên Hợp Quốc)

    MSC: Military Sealift Command: Ban chỉ huy vận tải hải quân

    MSC US: Military Sealift Command: Bộ Tư lệnh cầu vận tải đường biển quân sự Mỹ

    MSD: Minimum Safe Distance: Khoảng cách an toàn tối thiểu

    MSE: Missile Support Equipment: Thiết bị để bảo dưỡng và phóng tên lửa

    MSF: Mobile Striking Force: Lực lượng xung kích cơ động

    Msg: Message: Thông báo, báo cáo, công điện

    Msg Cen: Message Center: Trạm tập hợp và gửi báo cáo

    Msg DPU: Message Dropping and Picking – Up: Thư và nhận công điện

    Msgcen: Message Center: Trạm tập hợp báo cáo

    Msgr: Messenger: Thông tin viên

    MSGR: Mobile Support Group: Nhóm chi viện cơ động

    MSgt: Master Sergeant: Trung sỹ – thợ cả

    MSHB: Minimum Safe Height of Burst: Cao độ an toàn tối thiểu của vụ nổ (hạt nhân)

    MSI: Maintenance Significant Item: Khâu bảo dưỡng quan trọng

    Để biết thêm chi tiết về các dịch vụ của Dịch Thuật Tân Á mời quý khách liên hệ với chúng tôi để được phục vụ .

    CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP TÂN Á

    DỊCH THUẬT NHANH NHẤT – CHÍNH XÁC NHẤT – GIÁ RẺ NHẤT

    Địa chỉ: Tầng 4 nhà số 10 – Đường Yên Lãng (Thái Thịnh 2) – Hà Nội

    Điện thoại: (04) 62 919395

    Email: [email protected]

    Hotline: 0979 135 515

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Tương Đồng Và Dị Biệt Giữa Thuật Ngữ Quân Sự Trung Quốc Với Thuật Ngữ Quân Sự Việt Nam
  • Thuật Ngữ Quân Sự: Tiếng Anh Của Quân Đội Anh & Tiếng Anh Của Quân Đội Mỹ
  • Tìm Hiểu Về Thuật Ngữ Mise
  • Khái Niệm Thuật Ngữ Ánh Sáng Trong Điện Ảnh
  • Nắm Vững Những Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Làm Phim Quảng Cáo
  • Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Khách Sạn Và Những Từ Tiếng Anh Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Thuật Ngữ Kinh Doanh Thường Gặp: Bạn Đã Biết?
  • 35 Thuật Ngữ Để Nâng Cao Vốn Từ Vựng Kinh Doanh Của Bạn, Tiếng Anh Doanh Nghiệp
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Logistics
  • Mạng Lan Là Gì? Khái Niệm Mạng Lan Là Gì?
  • Một Số Thuật Ngữ Máy Tính
  • Việc làm Khách sạn – Nhà hàng

    1. Từ viết tắt về các bữa ăn, thức uống trong khách sạn

    Buffet breakfast – Ăn sáng tự chọn: Đây là hình thức nhiều nhà hàng khách sạn đang sử dụng hình thức ăn sáng tự chọn này. Thông thường có rất nhiều món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích, từ những món ăn theo kiểu tây đến những món ăn thuần Việt đều có trong buổi ăn sáng tự chọn.

    Set breakfast: Đây là kiểu ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn quy mô nhỏ, phù hợp với những khách sạn ở xa trung tâm những khách sạn ở những khu du lịch còn hoang sơ, chỉ 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

    S – Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

    Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

    Free flow soft drink: Đây là loại đồ uống nhẹ không cồn thường được đựng trong các bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc, và thường là những đồ uống phổ biến.

    2. Thuật ngữ từ viết tắt về các loại phòng

    Check-out hour(time): Giờ trả phòng

    Check out date: Ngày trả phòng

    Average room rate: Giá phòng trung bình

    Kinds of room: Hạng, loại phòng

    Late check out: Phòng trả trễ

    Triple: Phòng 3 khách(1 giường đôi 1 đơn hoặc 3 đơn

    AE: Chuẩn bị buồng trống cho khách chuẩn bị làm thủ tục nhận phòng

    CIP – Cleaning in progress: Phòng đang được nhân viên làm sạch

    ROH – Run of the house: Đây là cụm từ chỉ khách sạn sẽ sắp xếp bất cứ phòng nào còn trống cho khách. Thường xảy ra với khách ở đoàn lớn, như vậy khách sạn sẽ làm phương án này cho khách.

    STD – Standard: đây là cụm từ khá thông dụng trong dịch vụ buồng phòng, phòng này có diện tích nhỏ và thường ở những tầng thấp của khách sạn, hương nhìn cũng không được đẹp thì từ STD – Standard được dùng để chỉ những phòng đó.

    SUP – Superior: Phòng này có giá cao hơn phòng STD – Standard và thường diện tích sử dụng của phòng cũng cao hơn, hướng nhìn cũng đẹp hơn.

    DLX – Deluxe: Loại phòng cao hơn hai phòng là standard và superior, thường ở tầng cao với những trang thiết bị đẹp trong phòng cùng với đó là diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và một số ưu điểm khác mà hai loại phòng kia không có, đồng nghĩa với việc giá phòng sẽ cao hơn.

    3. Thuật ngữ từ viết tắt các loại giường

    TRPL – Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

    TWN – Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở

    SGL – Single bed room: Đây là phòng có 1 giường cho 1 người ở

    Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

    Double bed room- DBL: Phòng này phù hợp với vợ chồng trẻ, có 1 giường lớn cho 2 người ở

    DO – Due Out: Phòng dự kiến sẽ trở thành phòng trống sau khi khách check out.

    EA -Expectedarrival: Phòng khách sắp đến

    4. Từ viết tắt về phương tiện di chuyển

    SIC – Seat in coach: đây là loại phương tiện vận chuyển khách du lịch, có thể gọi là xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các tuyến có sẵn, trên sẽ sẽ có hệ thống thuyết minh. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

    Economy class: Đây là vé máy bay thông thường, thường được đánh số Y,M,L..

    Business class: Đây là cụm từ chỉ vé hạng thương gia trên máy bay

    First class:Đây là vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất và được đặt ở những khoang đầu của máy bay.

    OW viết tắt của từ one way: Vé máy bay 1 chiều

    RT viết tắt của từ return: Vé máy bay khứ hồi

    ETA viết tắt của từ Estimated time arival: Giờ đến dự kiến

    ETD viết tắt của từ Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

    STD viết tắt của từ Scheduled time departure: Giờ khởi hành theo kế hoạch

    STA viết tắt của từ Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch

    5. Một số thuật ngữ tiếng anh phổ biến nhất.

    – Advance deposite: Tiền đặt cọc

    – Arrival List: Danh sách khách đến

    – F.O equipment: Thiết bị tại quầy lễ tân

    – Commissions: Hoa hồng(tiền)

    – Conference business: Dịch vụ hội nghị

    – Confirmation: Xác nhận đặt phòng

    – Connecting room: Phòng thông nhau

    – Continental plan: Giá bao gồm tiền phòng và 1 bữa ăn sáng

    – Day rate: Giá thuê trong ngày

    – Departure list: Danh sách khách đi(trả phòng)

    – Group plan rate: Giá phòng cho khách đoàn

    – Guaranteed booking (Guaranteed reservation): Đặt phòng có đảm bảo

    – Guest folio account: Sổ theo dõi các chi tiêu của khách

    – Guest history file: Hồ sơ lưu của khách

    – Guest service (Customer service(CS): Dịch vụ khách hàng

    – Handicapper room: Phòng dành cho người khuyết tật

    – Back of the house: Các bộ phận hỗ trợ, không tiếp xúc với khách

    – Bed and breakfast: Phòng ngủ và ăn sáng

    – Block booking: Đặt phòng cho 1 nhóm người

    – Check-in hour(time): Giờ nhận phòng

    – Check-in date: Ngày nhận phòng

    – Due out (D.O): Phòng sắp check out

    – Early Bird: Đặt phòng sớm(dùng trong chương trình khuyến mại)

    – Early departure: Trả phòng sớm

    – Complimentary rate: Giá phòng ưu đãi

    – European plan: Giá chỉ bao gồm tiền phòng

    – Extra charge: Chi phí trả thêm

    – Free independent travelers: Khách du lịch tự do (FIT)

    – Free of charge (F.O.C): Miễn phí

    – Front of the house: Bộ phận tiền sảnh

    – F.O cashier: Nhân viên thu ngân lễ tân

    – House count: Thống kê khách

    – Housekeeping: Bộ phận phục vụ phòng

    – Housekeeping status (Room status): Tình trạng phòng

    – In-house guests: Khách đang lưu trú tại khách sạn

    – Walk in guest: Khách vãng lai

    – Upgrade: Nâng cấp (không tính thêm tiền)

    – Occupied (OCC): Phòng đang có khách

    – Vacant clean (VC): Phòng đã dọn

    – Last minute: Đặt sát ngày đến (dùng trong tạo chương trình khuyến mại)

    – Long stay: Khách đặt ở dài ngày

    – Letter of confirmation: Thư xác nhận đặt phòng

    – Method of payment: Hình thức thanh toán

    – Method of selling rooms: Phương thức kinh doanh phòng

    – Message form: Mẫu ghi tin nhắn

    – Non guaranteed reservation: Đặt phòng không đảm bảo

    – Occupancy level: Công suất phòng

    – Other requirements: Các yêu cầu khác

    – Overbooking: Đặt phòng quá tải (vượt trội)

    – Overnight accommodation: Ở lưu trú qua đêm

    – Overstay: Lưu trú quá thời hạn.

    – Package plan rate: Giá trọn gói

    – Promotion: Chương trình khuyến mại

    – Pre-assignment: Sắp xếp phòng trước

    – Pre-payment: Thanh toán tiền trước

    – Pre-registration: Chuẩn bị đăng ký trước

    – Registration card: Thẻ, phiếu đăng ký # Check-in card

    – Registration process: Quy trình đăng ký

    – Registration record: Hồ sơ đăng ký

    – Registration form: Phiếu đặt phòng

    – Revenue center: Bộ phận kinh doanh trực tiếp

    – Vacant ready (VR): Phòng sẵn sàng bán

    – Vacant dirty (VD): Phòng chưa dọn

    – Sleep out (SO): Phòng khách thuê nhưng ngủ ở ngoài

    . Skipper: Khách bỏ trốn, không thanh toán

    – Special rate: Giá đặc biệt

    – Support center: Bộ phận hỗ trợ

    Travel agent (T.A): Đại lý du lịch

    – Under stay: Thời gian lưu trú ngắn hơn

    – Sleeper: Phòng khách đã trả nhưng lễ tân quên

    – Room off: Phòng không sử dụng = O.O.O: out of order

    – Room availability: Khả năng cung cấp phòng

    – Room cancellation: Việc hủy phòng

    – Room count sheet: Kiểm tra tình trạng phòng

    – Room counts: Kiểm kê phòng

    6. Tầm quan trọng của thuật ngữ viết tắt trong khách sạn.

    Có thể nói dịch vụ khách sạn du lịch đang là một dịch vụ “hot” hiện nay với nhiều cơ hội nghề nghiệp, làm trong một lĩnh vực được tiếp xúc với những dịch vụ tân tiến và hiện đại, khách hàng là những người có tiền, có quyền, chính vì vậy mà ngành nghề này thu hút được rất nhiều ứng viên mong muốn có cơ hội làm việc trong lĩnh vực này, để có thể làm tốt công việc của lĩnh vực này bạn cần phải trau dồi kiến thức, những kiến thức về chuyên môn ngành nghê, những thuật ngữ thường xuyên sử dụng, nội dung ở trên đã đưa ra rất nhiều thuật ngữ viết tắt quan trọng trong lĩnh vực khách sạn, bạn có thể tham khảo và rèn để có thể làm tốt công việc của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Chính Trị (Political Economy) Là Gì? Các Cách Tiếp Cận Kinh Tế Chính Trị
  • Từ Điển Thuật Ngữ Kế Toán Bằng Tiếng Anh
  • 14 Thuật Ngữ Kế Toán Thường Xuyên Sử Dụng
  • Các Thuật Ngữ Kế Toán Thường Gặp (Phần I)
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Đặc Điểm Ngôn Ngữ Truyện Đồng Thoại Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Văn Võ Quảng Với Thể Loại Truyện Đồng Thoại (Ts. Lê Nhật Ký)
  • Hệ Thống Kiến Thức Chuyên Đề Truyện Ngắn
  • Củng Cố Mở Rộng Kiến Thức Về Truyện Kí Hiện Đại
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Và Kí (Chi Tiết)
  • Virus Máy Tính Là Gì? Các Con Đường Lây Lan Của Virus Máy Tính
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

    Phan Thanh Hòa

    ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ

    TRUYỆN ĐỒNG THOẠI TIẾNG VIỆT

    LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

    Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

    Phan Thanh Hòa

    ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ

    TRUYỆN ĐỒNG THOẠI TIẾNG VIỆT

    Chuyên ngành

    Mã số

    : Ngôn ngữ Việt Nam

    : 60 22 01 02

    LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    TS. TẠ THỊ THANH TÂM

    Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa

    học của TS. Tạ Thị Thanh Tâm. Các số liệu thống kê cũng như các ý kiến nhận xét,

    nếu không có chú thích trích dẫn, đều được rút ra từ quá trình tìm hiểu đối tượng của

    bản thân người viết, và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.

    Tác giả luận văn

    1

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn TS. Tạ Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn tác giả

    hoàn thành luận văn thạc sĩ này.

    Xin cảm ơn phòng sau đại học, thư viên trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí

    Minh, thư viện TP. Hồ Chí Minh để giúp đỡ tác giả rất nhiều.

    Xin cảm ơn các thầy cô, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ

    tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu.

    Phan Thanh Hòa

    2

    MỤC LỤC

    LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………….. 1

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………….. 2

    MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………….. 3

    MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………….. 5

    1. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………………….. 5

    2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ………………………………………………………………………………… 5

    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………………… 7

    4. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………………………………………………… 7

    5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu………………………………………………………. 8

    6. Đóng góp của luận văn ……………………………………………………………………………………… 9

    7. Cấu trúc của luận văn ………………………………………………………………………………………. 9

    CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỆN ĐỒNG THOẠI VÀ

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT ……………………………………………… 11

    1.1. Một số vấn đề chung về truyện đồng thoại …………………………………………………….. 11

    1.1.1. Khái niệm truyện đồng thoại ……………………………………………………………………… 11

    1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của thể loại truyện đồng thoại ………………………………… 12

    1.1.3. Truyện đồng thoại với một số thể loại gần gũi …………………………………………….. 14

    1.1.4. Đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện đồng thoại ………………… 16

    1.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ………………………………………………………………….. 19

    1.2.1. Đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật từ cấp độ câu trở xuống ……………………………….. 19

    1.2.2. Đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật ở cấp độ trên câu …………………………………………. 23

    1.3. Đôi nét về đối tượng tiếp nhận………………………………………………………………………. 26

    1.4. Tiểu kết ……………………………………………………………………………………………………….. 30

    CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRUYỆN ĐỒNG THOẠI XÉT TỪ

    CẤP ĐỘ CÂU TRỞ XUỐNG……………………………………………………………………….. 31

    2.1. Đặc điểm từ vựng …………………………………………………………………………………………. 31

    2.1.1. Xét về nguồn gốc……………………………………………………………………………………… 31

    2.1.2. Xét về mặt phạm vi sử dụng ………………………………………………………………………. 39

    2.1.3. Xét về màu sắc biểu cảm …………………………………………………………………………… 43

    2.2. Đặc điểm câu ……………………………………………………………………………………………….. 66

    2.2.1. Xét về mặt cấu trúc cú pháp ………………………………………………………………………. 66

    2.2.2. Xét về mặt phân bố thông tin …………………………………………………………………….. 70

    2.3. Tiểu kết ……………………………………………………………………………………………………….. 74

    3

    CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRUYỆN ĐỒNG THOẠI XÉT Ở CẤP

    ĐỘ TRÊN CÂU …………………………………………………………………………………………… 76

    3.1. Đặc điểm kết cấu của văn bản đồng thoại ……………………………………………………… 76

    3.1.1. Kết cấu chung của văn bản đồng thoại ………………………………………………………… 76

    3.1.2. Một số kiểu kết cấu của văn bản đồng thoại ………………………………………………… 82

    3.2. Đặc điểm liên kết trong truyện đồng thoại …………………………………………………….. 88

    3.2.1. Liên kết hình thức…………………………………………………………………………………….. 89

    3.2.2. Liên kết nội dung……………………………………………………………………………………… 96

    3.3. Tiểu kết ……………………………………………………………………………………………………… 109

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………….. 111

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………….. 113

    PHỤ LỤC ………………………………………………………………………………………………….. 118

    4

    nay (số 613/2007), Lã Thị Bắc Lý nhận định Tôi là Bêtô có điểm mạnh là kể chuyện

    lôi cuốn, ngôn ngữ giàu chất thơ . Tác giả Văn Giá khi viết bài bình giảng truyện đồng thoại Dế Mèn phiêu lưu ký

    của Tô Hoài có cho rằng ngôn ngữ tác giả rất sắc sảo, góc cạnh, giàu biểu cảm , Lê Nhật Ký đã nghiên cứu thể loại này một cách kỹ lưỡng

    và toàn diện từ khái niệm, đặc trưng thể loại, quá trình phát triển đến những đặc điểm

    nội dung và nghệ thuật.

    Có thể nói, so với các bài viết trước, Lê Nhật Ký đã bàn kĩ hơn về phương diện

    ngôn ngữ đồng thoại. Tuy nhiên, xuất phát từ đặc thù của một công trình nghiên cứu

    về văn chương, tác giả cũng chỉ phân tích giá trị biểu đạt của ngôn ngữ đồng thoại

    trong tương quan với nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật. Hơn nữa, nghệ thuật

    sử dụng ngôn ngữ cũng chỉ là một phần nhỏ trong tổng thể cấu trúc luận án, nên vấn

    đề còn chưa được bàn đến một cách thấu đáo.

    Luận văn này trên cơ sở kế thừa các công trình đi trước, thông qua việc sưu tập

    tư liệu, cố gắng chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ của thể loại đồng thoại tiếng Việt

    dựa vào hai cấp độ: đặc điểm ngôn ngữ từ câu trở xuống (gồm từ ngữ, câu) và đặc

    điểm ngôn ngữ trên câu (tổ chức văn bản).

    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đặc điểm ngôn ngữ truyện đồng thoại

    tiếng Việt.

    Đặc điểm ngôn ngữ là một khái niệm rộng, do vậy luận văn chủ yếu tập trung

    nghiên cứu đặc điểm phong cách ngôn ngữ truyện đồng thoại tiếng Việt trên một số

    tác phẩm của các tác giả tiêu biểu.

    4. Mục đích nghiên cứu

    Trên cơ sở vận dụng lý thuyết về ngôn ngữ học nói chung và phong cách học

    7

    nói riêng cũng như những thành tựu về nghiên cứu thể loại đồng thoại, luận văn

    hướng đến:

    – Nhận diện những đặc điểm ngôn ngữ thể loại truyện đồng thoại.

    – Cung cấp những tri thức cơ bản về đặc điểm ngôn ngữ thể loại truyện đồng

    thoại nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Việt cho học sinh

    mầm non và tiểu học.

    5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu

    5.1. Phương pháp nghiên cứu

    Ngoài những thủ pháp như sưu tập, miêu tả, phân loại mà bất kỳ công trinh

    nghiên cứu nào dù khoa học tự nhiên hay khoa học xã hội đều sử dụng, luận văn dùng

    các phương pháp sau đây:

    – Phương pháp thống kê ngôn ngữ học: Trong luận văn, các đối tượng được

    thống kê, phân loại là các đơn vị từ, câu, văn bản. Các đối tượng thống kê được phân

    loại theo nhóm, các số liệu được phân tích theo tỉ lệ, tần suất nhằm tìm ra sự nổi trội

    của một yếu tố và mối quan hệ giữa các đối tượng.

    – Phương pháp so sánh đối chiếu: các đối tượng khảo sát được so sánh, đối chiếu

    với các đối tượng cùng bậc về mức độ sử dụng và hiệu quả của việc sử dụng. Ở đây,

    chúng tôi chủ yếu so sánh các đối tượng khảo sát trong tương quan với độ dài văn

    bản. Phương pháp này cũng được dùng để làm rõ sự khác biệt giữa ngôn ngữ truyện

    đồng thoại với ngôn ngữ thể loại văn học khác.

    – Phương pháp phân tích quy nạp và diễn dịch: phương pháp này được sử dụng

    trong quá trình phân tích ngữ liệu để rút ra những kết luận khái quát hay từ nhận định

    mang tính định hướng, luận văn sẽ làm rõ bằng ngữ liệu.

    – Phương pháp mô hình hóa: việc xây dựng các mô hình, bảng biểu cho cái nhìn

    khái quát về hàng loạt các đối tượng cùng loại, ngoài ra, phương pháp này còn có tác

    dụng trực quan hóa một số kết cấu văn bản cũng như cách tổ chức văn bản đồng

    thoại.

    5.2. Nguồn ngữ liệu

    Ngoài tác phẩm của một số tác giả chính như Tô Hoài, Võ Quảng, Trần Hoài

    Dương, Nguyễn Kiên, Viết Linh, Đồng Xuân Lan – các tác giả tiêu biểu của thể loại

    8

    luận văn.

    Chương 1 (23 trang) đề cập đến những vấn đề lý thuyết về thể loại truyện đồng

    thoại và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Chương 2 (53 trang) khảo sát những đặc điểm của ngôn ngữ truyện đồng thoại

    trên bình diện từ ngữ và câu.

    Chương 3 (42 trang) khảo sát những đặc điểm về kết cấu và liên kết của văn

    bản đồng thoại.

    Phần Kết luận (3 trang) tổng kết nội dung luận văn, nêu nhận xét khái quát về

    đặc điểm ngôn ngữ truyện đồng thoại.

    10

    CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỆN ĐỒNG

    THOẠI VÀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    1.1. Một số vấn đề chung về truyện đồng thoại

    1.1.1. Khái niệm truyện đồng thoại

    Thuật ngữ truyện đồng thoại có gốc gác từ Trung Quốc xuất hiện ở nước ta vào

    khoảng những năm 60 của thế kỷ XX khi nền văn học đã cho ra đời những tác phẩm

    thuộc thể loại này. Trong quá trình sử dụng, nó đã được qui ước lại, thể hiện cách

    hiểu riêng của văn học Việt Nam. Tìm hiểu thuật ngữ này trong nền văn học Trung

    Quốc, ta thấy có nhiều điểm khác biệt so với cách hiểu của ta hiện nay.

    Theo tài liệu Tinh hoa tri thức văn hóa Trung Quốc .

    Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (bản in 2001) lại có cách hiểu khác:

    “Đồng thoại: thể truyện cho trẻ em, trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách

    hóa tạo nên một thế giới thần kì thích hợp với trẻ em” . Cách hiểu của Vân Thanh đã phản ánh được những

    nét cơ bản của đồng thoại, làm cơ sở cho những định nghĩa khác về sau.

    Cao Đức Tiến, Dương Thị Hương trong chuyên đề Văn học có đưa ra định nghĩa

    như sau: “Truyện đồng thoại: là sáng tác của các nhà văn hiện đại, sử dụng nghệ thuật

    nhân hóa loài vật để kể chuyện về con người, đặc biệt là trẻ em, vì vậy nhân vật chủ

    yếu là loài vật” .

    Như vậy, dù có sự khác nhau đôi chút, nhìn toàn thể, các quan niệm trên có sự

    thống nhất ở hai điểm: (i) truyện đồng thoại là những sáng tác hiện đại trong nền văn

    học Việt Nam; (ii) đa phần các quan niệm hiểu truyện đồng thoại theo nghĩa hẹp: thể

    loại truyện kể hiện đại dành cho trẻ em, có hình thức đặc thù là nhân cách hóa loài

    vật.

    Luận văn tán đồng hai quan điểm vừa nêu và xem chúng là những tiêu chí nhận

    diện ban đầu của thể loại truyện đồng thoại.

    1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của thể loại truyện đồng thoại

    Là những tác phẩm thuộc dòng tự sự, truyện đồng thoại hiển nhiên mang những

    đặc điểm cơ bản mà tất cả các tác phẩm tự sự đều có. Tuy nhiên, nó cũng có những

    12

    đặc trưng làm nên sự khác biệt so với các thể loại văn học khác.

    1.1.2.1. Hướng mục đích giáo dục đến trẻ em

    Khi nhà văn cầm bút viết một truyện đồng thoại, thì mục đích đầu tiên của họ

    không gì khác là dành cho trẻ em những bài học giản dị trong gia đình và ngoài xã

    hội. Bằng con đường đi qua cảm xúc, qua hệ thống nhân vật vừa lạ lẫm vừa thân

    quen, truyện đồng thoại đem lại những nhận thức lý tính một cách nhẹ nhàng trong

    những bài học cụ thể, sáng rõ chứ không thâm trầm, sâu xa như thông điệp trong thể

    loại truyện ngụ ngôn.

    1.1.2.2. Nhân cách hóa

    Hệ thống nhân vật trong truyện đồng thoại rất phong phú, trong đó có cả con

    người nhưng chiếm đa số là loài vật. Khi xây dựng nhân vật, các nhà văn đồng thoại

    hướng ngòi viết của mình vào cả con người và loài vật, đem những đặc tính khác biệt

    ấy vào trong một thực thể. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của

    con người, truyện đồng thoại vẫn tìm cách bảo lưu những đặc điểm tự nhiên vốn có

    của chúng. Cách làm như vậy tuân thủ nguyên tắc “vật ngã đồng nhất” trong tư duy

    trẻ thơ, vì vậy dễ dàng tác động đến tâm hồn và tình cảm các em. Miêu tả loài vật

    nhưng lại hướng vào trẻ em như một đối tượng phản ánh, truyện đồng thoại vừa vẽ

    nên bức tranh thế giới loài vật sinh động, hấp dẫn đồng thời lại cho các em thấy “có

    mình” trong đó. Vì thế, các em được sống trong câu chuyện, sau đó tự liên hệ đến

    mình. Truyện có thể viết về con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ… nhưng vẫn đem đến

    những bài học về cuộc sống xung quanh các em. Theo Lê Nhật Ký, “Nguyên tắc

    miêu tả kết hợp này có tác dụng nới rộng diện tích nghĩa của hình tượng, khiến cho

    nhân vật đồng thoại hiện ra vừa là nó (vật), vừa là hình tượng ẩn dụ về con người”

    , Vân Thanh , Phạm Minh Hạnh . Dựa trên

    một sự việc, thông qua sự ám chỉ, so sánh, ẩn dụ, truyện ngụ ngôn đem đến ý nghĩa

    triết lý sâu xa.

    Trong khi đó, theo Lê Nhật Ký: “Những truyện đồng thoại có độ dài khiêm tốn

    nhất cũng phải đạt 500 đến 600 từ, phổ biến là từ 1000 đến 3000 từ, và không hiếm

    những truyện có 10.000 từ trở lên. Độ dài như thế là cần thiết giúp cho truyện đồng

    thoại có khả năng diễn tả một cách cụ thể, rõ ràng các tình huống, sự việc của câu

    chuyện”.

    Một đặc điểm quan trọng nữa là nhân vật trong truyện đồng thoại chủ yếu là

    những con vật nhỏ bé, quen thuộc. Điều này được Lê Nhật Ký lí giải là do sự quy

    định của không gian địa lý, văn hóa người Việt, trải nghiệm của chủ thể sáng tạo và

    tâm lý của chủ thể tiếp nhận.

    Nhân vật trong truyện đồng thoại được đặt tên chủ yếu theo danh từ chung hoặc

    theo một đặc điểm nào đó của đối tượng, ngoại hình được miêu tả theo lối chấm phá,

    ngắn gọn, phẩm chất, tính cách được khắc họa chủ yếu thông qua hành động, qua các

    xung đột, tình huống, sự kiện tiêu biểu. Đặc biệt, nhân vật trong thể loại truyện này

    mang tính biểu trưng về con người.

    Trong nghệ thuật tổ chức cốt truyện, các kiểu cốt truyện chính thường được sử

    dụng là cốt truyện tuyến tính – hành động, cốt truyện phiêu lưu, cốt truyện đối

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện Ngụ Ngôn Là Gì? I. Khái Niệm Và Nguồn Gốc Truyện Ngụ Ngôn 1.khái Niệm:…
  • Truyện Ngụ Ngôn Là Gì? Lịch Sự Phát Triển Và Những Đặc Điểm Cơ Bản
  • Truyện Ngụ Ngôn Là Gì?
  • Tình Huống Truyện Vợ Nhặt Của Kim Lân: Phân Tích Sự Độc Đáo Và Ý Nghĩa
  • Nghị Luận Về Tình Huống Truyện Trong Tác Phẩm Văn Xuôi
  • Tin tức online tv