Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb

--- Bài mới hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Ứng Dụng Của Môn Vật Lí Trong Đời Sống
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • 1. Có hai loại điện tích: Điện tích âm (-) và điện tích dương (+)

    + Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;

    + Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

    Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q 1; q 2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là có:

    – Điểm đặt: trên 2 điện tích.

    – Phương: đường nối 2 điện tích.

    – Độ lớn: ;Trong đó: k = 9.10 9Nm 2C-2; e là hằng số điện môi của môi trường

    4. Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q 1, q 2,….,q n tác dụng lên điện tích điểm q những lực tương tác tĩnh điện thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tác dụng lên điện tích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện.

    Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu

    Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối

    Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung hòa

    B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    : Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông.

    Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông.

    – Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)

    – Độ lớn : F =

    – Chiều của lực dựa vào dấu của hai điện tích : hai điện tích cùng dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút

    Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện.

    – Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :

    – Biểu diễn các các lực bằng các vecto , gốc tại điểm ta xét .

    -Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành .

    – Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin.

    *Các trường hợp đăc biệt:

    a. Tính lực tương tác giữa chúng.

    b. Để lực này tăng lên 4 lần thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu.

    c. Đưa hệ này vào nước có thì lực tương tác giống câu a. Tìm khoảng cách giữa hai điện tích lúc này.

    Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r 1 = 2 cm. Lực tương tác giữa chúng là 1,6.10-4 N.

    a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?

    b) Khoảng cách r 2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng là 2,5.10-4 N?

    Hai điện tích điểm q 1 = -10-7 C và q 2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q 0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB = 4 cm.

    Hai điện tích q 1 = 8.10-8 C và q 2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 6 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q 3 = 8.10-8 C đặt tại C nếu :

    a) CA = 4 cm và CB = 2 cm.

    b) CA = 4 cm và CB = 10 cm.

    c) C nằm trên trung trực AB và F = 2F1.cosα = 2.F1. = 27,65.10-3 N

    Bài 5 : Hai điện tích cách nhau 30cm trong chân không thì tương tác nhau bằng một lực có độ lớn F. nếu nhúng chúng vào trong rượu (không đổi khoảng cách) thì lực tương tác giảm đi 27 lần.

    a) xác định hằng số điện môi của rượu

    b) Phải giảm khoảng cách của chúng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn như trong chân không.

    Hai quả cầu nhỏ được tích điện bằng nhau nhưng trái dấu nhau đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong chân không. Lực hút giữa chúng là 8,1.10-4 N.

    a. Tính độ lớn điện tích mỗi quả cầu

    b. Cho hai quả cầu vào môi trường có =4. Muốn lực hút giữa chúng không thay đổi thì khoảng cách giữa hai quả cầu trong trường hợp này là bao nhiêu ?

    c. Giả sử hai quả cầu đặt trong môi trường có hằng số điện môi là ‘ . Khoảng cách vẫn là 4cm và lực hút là 2,7.10-4N. Hãy tính hằng số điện môi ‘ .

    d. Cho hai quả câu chạm vào nhau rồi tách ra xa. Tính điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra.

    Bài 7: Ba điện tích q 1 = q 2 = q 3 = 1,6.10-19C đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều với cạnh 16cm. Xác định véctơ lực tác dụng lên q 3?.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Luật Của Morgan / Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Định Luật Tiến Hoá Phần Mềm Của Lehman
  • Các Định Luật Di Truyền Của Menđen
  • Lược Sử Về Thuyết Tương Đối Của Einstein
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động Là Gì 83
  • Vì Sao E = Mc2?
  • Cái l đôi mắt của Morgan chúng là các quy tắc suy luận được sử dụng trong logic mệnh đề, nó thiết lập kết quả của việc từ chối một hàm tách rời và kết hợp của các mệnh đề hoặc các biến mệnh đề. Những định luật này được định nghĩa bởi nhà toán học Augustus De Morgan.

    Các định luật của Morgan đại diện cho một công cụ rất hữu ích để chứng minh tính hợp lệ của một lý luận toán học. Sau đó, chúng được khái quát hóa trong khái niệm tập hợp của nhà toán học George Boole.

    Việc khái quát hóa này được thực hiện bởi Boole hoàn toàn tương đương với các luật ban đầu của Morgan, nhưng nó được phát triển riêng cho các bộ hơn là cho các mệnh đề. Sự khái quát hóa này còn được gọi là luật của Morgan.

    Chỉ số

    • 1 Đánh giá logic mệnh đề
    • Luật của 2 Morgan
    • 3 bộ
        3.1 Liên minh, ngã tư và bổ sung của bộ
    • 4 luật của Morgan cho các bộ
    • 5 tài liệu tham khảo

    Ôn tập logic mệnh đề

    Trước khi xem xét luật của Morgan cụ thể là gì và cách chúng được sử dụng, thật thuận tiện để ghi nhớ một số khái niệm cơ bản của logic mệnh đề. (Để biết thêm chi tiết, xem bài viết logic mệnh đề).

    Trong lĩnh vực logic toán học (hoặc mệnh đề), suy luận là một kết luận được phát ra từ một tập hợp các tiền đề hoặc giả thuyết. Kết luận này, cùng với các tiền đề được đề cập, làm phát sinh cái gọi là lý luận toán học.

    Lý do này phải có thể được chứng minh hoặc từ chối; điều đó có nghĩa là, không phải tất cả các suy luận hoặc kết luận trong một lý luận toán học đều hợp lệ.

    Ngụy biện

    Một suy luận sai lầm phát ra từ các giả định nhất định được cho là đúng được gọi là sai lầm. Những ngụy biện có đặc thù là những lập luận có vẻ đúng, nhưng về mặt toán học thì không.

    Logic đề xuất chịu trách nhiệm phát triển chính xác và cung cấp các phương pháp bằng cách mà người ta có thể, mà không có bất kỳ sự mơ hồ nào, xác nhận hoặc bác bỏ một lý luận toán học; đó là, suy ra một kết luận hợp lệ từ các cơ sở. Các phương pháp này được gọi là quy tắc suy luận, trong đó luật của Morgan là một phần.

    Đề xuất

    Các yếu tố thiết yếu của logic mệnh đề là các mệnh đề. Các đề xuất là các tuyên bố về cái mà người ta có thể nói liệu chúng có hợp lệ hay không, nhưng chúng không thể đúng hoặc sai cùng một lúc. Không nên có sự mơ hồ trong vấn đề này.

    Cũng giống như các số có thể được kết hợp thông qua các phép toán cộng, trừ, nhân và chia, các mệnh đề có thể được vận hành bằng phương pháp logic liên kết (hoặc trình kết nối) đã biết: phủ định (¬, “không”), phân biệt (V , “O”), kết hợp (Ʌ, “và”), có điều kiện (→, “nếu …, sau đó …”) và nhị phân (↔, “có, và chỉ khi”).

    Để làm việc chung hơn, thay vì xem xét các mệnh đề cụ thể, chúng tôi xem xét các biến mệnh đề đại diện cho bất kỳ mệnh đề nào và thường được biểu thị bằng các chữ cái viết thường p, q, r, s, v.v..

    Một công thức mệnh đề là sự kết hợp của các biến mệnh đề thông qua một số liên kết logic. Nói cách khác, nó là một thành phần của các biến mệnh đề. Chúng thường được ký hiệu bằng các chữ cái Hy Lạp.

    Người ta nói rằng một công thức mệnh đề hàm ý logic khác khi cái sau đúng mỗi lần đầu tiên là đúng. Điều này được ký hiệu là:

    Khi hàm ý logic giữa hai công thức mệnh đề là đối ứng – nghĩa là khi hàm ý trước đó cũng hợp lệ theo hướng ngược lại – các công thức được cho là tương đương về mặt logic và được biểu thị bằng

    Tương đương logic là một loại bình đẳng giữa các công thức mệnh đề và cho phép thay thế cái này cho cái kia khi cần thiết.

    Luật của Morgan

    Luật của Morgan bao gồm hai tương đương logic giữa hai hình thức mệnh đề, cụ thể là:

    Đầu tiên có thể được đọc như sau: phủ định của một phân tách bằng với sự kết hợp của các phủ định. Và cái thứ hai đọc như thế này: phủ định của một kết hợp là sự phân biệt của các phủ định.

    Nói cách khác, để từ chối sự phân ly của hai biến mệnh đề tương đương với sự kết hợp của các phủ định của cả hai biến. Tương tự như vậy, để từ chối sự kết hợp của hai biến mệnh đề tương đương với sự phân biệt các phủ định của cả hai biến.

    Như đã đề cập trước đó, việc thay thế tương đương logic này giúp chứng minh các kết quả quan trọng, cùng với các quy tắc suy luận hiện có khác. Với những điều này, bạn có thể đơn giản hóa nhiều công thức mệnh đề, để chúng hữu ích hơn để làm việc.

    tương đương với:

    Cái sau đơn giản hơn để hiểu và phát triển.

    Trình diễn

    Điều đáng nói là tính hợp lệ của các luật của Morgan có thể được chứng minh bằng toán học. Một cách là bằng cách so sánh các bảng sự thật của bạn.

    Bộ

    Các quy tắc suy luận tương tự và các khái niệm logic được áp dụng cho các mệnh đề, cũng có thể được phát triển khi xem xét các tập hợp. Đây là những gì được gọi là đại số Boolean, sau nhà toán học George Boole.

    Để phân biệt các trường hợp, cần phải thay đổi ký hiệu và chuyển thành tập hợp, tất cả các khái niệm đã thấy của logic mệnh đề.

    Một tập hợp là một tập hợp các đối tượng. Các bộ được ký hiệu bằng chữ in hoa A, B, C, X, … và các phần tử của một bộ được ký hiệu bằng các chữ cái thường a, b, c, x, v.v. Khi một phần tử a thuộc về một tập X, nó được ký hiệu là:

    Khi nó không thuộc về X, ký hiệu là:

    Cách để thể hiện các bộ là đặt các phần tử của chúng bên trong các phím. Ví dụ: tập hợp các số tự nhiên được biểu thị bằng:

    Các bộ cũng có thể được trình bày mà không cần viết một danh sách rõ ràng các yếu tố của chúng. Chúng có thể được thể hiện dưới dạng :. Hai điểm được đọc “sao cho”. Một biến đại diện cho các phần tử của tập hợp được đặt ở bên trái của hai điểm và thuộc tính hoặc điều kiện mà chúng thỏa mãn được đặt ở phía bên phải. Đây là:

    Ví dụ: tập hợp các số nguyên lớn hơn -4 có thể được biểu thị dưới dạng:

    Hoặc tương đương, và viết tắt nhiều hơn, như:

    Tương tự, các biểu thức sau đây biểu thị các tập hợp số chẵn và số lẻ, tương ứng:

    Liên minh, ngã tư và bổ sung của bộ

    Tiếp theo chúng ta sẽ thấy các tương tự của liên kết logic trong trường hợp các tập hợp, là một phần của các hoạt động cơ bản giữa các bộ.

    Liên minh và ngã tư

    Liên kết và giao điểm của các bộ được xác định, tương ứng, theo cách sau:

    Ví dụ, hãy xem xét các bộ:

    Sau đó, bạn phải:

    Bổ sung

    Phần bù của một tập hợp được hình thành bởi các phần tử không thuộc về tập hợp đó (cùng loại mà bản gốc đại diện). Phần bù của tập A, được ký hiệu là:

    Ví dụ, trong các số tự nhiên, phần bù của tập hợp các số chẵn là số lẻ và ngược lại.

    Để xác định phần bù của tập hợp, nó phải rõ ràng ngay từ đầu tập hợp phổ quát hoặc chính của các phần tử đang được xem xét. Ví dụ, không bằng cách xem xét phần bù của một tập hợp trên các số tự nhiên trên các số hữu tỷ.

    Bảng sau đây cho thấy mối quan hệ hoặc sự tương tự tồn tại giữa các hoạt động trên các tập xác định trước đó và các liên kết của logic mệnh đề:

    Luật của Morgan cho bộ

    Cuối cùng, luật của Morgan về các bộ là:

    Nói cách khác: phần bù của liên kết là giao điểm của phần bổ sung và phần bù của phần giao là phần kết hợp của phần bổ sung.

    Một bằng chứng toán học của đẳng thức đầu tiên sẽ là như sau:

    Trình diễn thứ hai là tương tự.

    Tài liệu tham khảo

    1. Almaguer, G. (2002). Toán 1. Biên tập Limusa.
    2. Aylwin, C.U. (2011). Logic, bộ và số. Mérida – Venezuela: Hội đồng xuất bản, Đại học de Los Andes.
    3. Barrantes, H., Diaz, P., Murillo, M., & Soto, A. (1998). Giới thiệu về Lý thuyết số. KIẾM.
    4. Castañeda, S. (2016). Khóa học cơ bản về lý thuyết số. Đại học phía bắc.
    5. Cofré, A., & Tapia, L. (1995). Làm thế nào để phát triển lý luận logic toán học. Biên tập đại học.
    6. Guevara, M. H. (s.f.). Lý thuyết số. KIẾM.
    7. Zaragoza, A.C. (s.f.). Lý thuyết số. Biên tập sách tầm nhìn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Tư Duy Làm Giàu Của Người Do Thái
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống
  • Kế Toán Là Gì? Tất Tần Tật Về Kế Toán ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Luận Chung Về Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Trong Dn
  • 1 Số Ý Kiến Về Kế Toán Nghiệp Vụ Bán Hàng Trong Các Dn Thương Mại
  • Sự Thật Về Kế Toán Bán Hàng Là Gì Và Công Việc Của Họ Thường Làm?
  • Trả Lời Cho Câu Hỏi: Nhân Viên Bán Hàng Là Gì?
  • Nhân Viên Bán Hàng Là Gì? Kỹ Năng Cần Thiết Dành Cho Nhân Viên Bán Hàng
  • Kế toán là gì? Tất tần tật về kế toán? – Trong bất kỳ quốc gia nào và doanh nghiệp trong ngoài nước thì kế toán luôn chiếm một vị trí quan trọng và không thể thiếu ở quá trình vận hành và hoạt động của một doanh nghiệp. Nhưng liệu bạn có hiểu kế toán là gì, những khó khăn trong nghề và cũng như lộ trình thăng tiến của một kế toán trong doanh nghiệp ra sao? Người làm kế toán cần kiến thức gì? Cần phải nắm được những thông tin gì ? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật về kế toán.

    1. Nghề kế toán là gì?

    a. Các định nghĩa về kế toán của Việt Nam

    – Trên trang web kiểm toán thì “Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường , xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

    – Theo VCCI “Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế – xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp”

    – Theo Luật kế toán Việt Nam 2003 “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”

    – Trong “Báo cáo về lý thuyết kế toán căn bản” của hiệp hội Hoa kỳ thì “Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường, và cung cấp các thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho các đánh giá và các quyết định của người sử dụng thông tin”

    – Trong thông báo số 4 của Uy ban nguyên tắc kế toán Mỹ (APB) thì “Kế toán là một dịch vụ. Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế, chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế”

    – Đơn giản Giáo sư tiến sỹ Robert Anthony – một nhà nghiên cứu lý luận kinh tế nội tiếng của trường Đại học Harvard của Mỹ cho rằng “Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh”

    – Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”

    Kế toán doanh nghiệp được tiến hành tương ứng với luật phát Việt Nam theo tất cả các thành phần kế toán:

    + Giao dịch tiền gửi và tiền mặt; Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình;

    + Kế toán nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm;

    + Kế toán chi phí và hạch toán giá thành;

    + Giao dịch ngoại tệ;

    + Hạch toán với đối tác (người mua, người bán);

    + Hạch toán với người nhận tạm ứng;

    + Hạch toán tiền lương với người lao động;

    + Hạch toán với ngân sách.

    2. Nhiệm vụ của một kế toán là gì?

    Với chức năng phản ảnh và kiểm tra, cung cấp thông tin toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán có những nhiệm vụcơ bản như sau:

    – Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

    – Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị.

    – Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán.

    – Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

    – Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

    – Điều kiện xác định tài sản:

    + Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị;

    + Có giá phí xác định;

    + Gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị.

    – Phân loại tài sản theo kết cấu vốn kinh doanh gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

    + Tài sản ngắn hạn là bộ phận tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trong một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm: Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài khoản ngắn hạn khác.

    + Tài sản dài hạn là bộ phận tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên một năm hay kéo dài qua một chu kỳ kinh doanh. Tài sản dài hạn bao gồm: Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.

    – Phân loại tài sản theo nguồn hình thành vốn kinh doanh gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

    + Vốn chủ sở hữu là bộ phận vốn này được hình thành do chính chủ sở hữu của đơn vị bỏ ra từ kết quả kinh doanh của đơn vị. Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà bộ phận vốn này sẽ được hình thành theo các cách khác nhau.

    – Sự vận động của tài sản mang tính chất hai mặt bởi sự vận động của tài sản dù có đa dạng phong phú đến đâu cũng phải nằm ở một tròn hai mặt biến động – biến động làm tăng và biến động làm giảm.

    – Sự vận động của tài sản thuộc một trong ba quá trình chủ yếu:

    + Quá trình mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất. Ở giai đoạn này các yếu tố tài sản như tiền, công nợ với người bán, thuế giá trị gia tăng, nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ,… sẽ bị tác động.

    + Quá trình sản xuất – tại giai đoạn này các yếu tố đầu vào sẽ kết hợp với nhau, kết quả quá trình là các thành phẩm. Trong giai đoạn này, nguyên vật liệu, hao mòn tài sản cố định, tiền lương, chi phí sản xuất… bị tác động.

    + Quá trình bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh – đây là giai đoạn thành phẩm được tiêu thụ trên thị trường và đem lại lợi nhuận cho đơn vị. Các yếu tố sẽ bị tác động như: thành phẩm, hàng hóa, chi phí bán hàng, doanh thu…

    3. Những tố chất cần thiết của một người kế toán

    – Cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy logic: là tiêu chí đầu tiên để bạn làm được nghề kế toán đó là tính cẩn thận đến từng chi tiết, bởi kế toán viên là người gắn liền với những sổ sách giấy tờ và việc tính toán những con số để làm sao phản ánh chúng một cách chính xác nhất đối với người sử dụng thông tin.

    – Khả năng phân tích và tổng hợp số liệu và có trí nhớ tốt

    – Yêu thích các con số: kể từ khi bạn quyết định theo nghề kế toán, việc đầu tiên đó là yêu thích các con số. Điều này, có thể là do sở thích của bạn hoặc được hình thành khi bạn tiếp xúc với nó trong quá trình học tập hoặc trên giảng đường Đại học bạn đã bắt gặp bộ môn kế toán mà mình yêu thích. Bạn có mục tiêu rõ ràng và muốn trưởng thành trong nghề này thì việc làm quen và yêu thích những con số sẽ dần trở thành niềm vui của mình.

    – Tính chính xác: mỗi nghiệp vụ kế toán sẽ gắn liền với những con số khác nhau, vì thế công việc này đòi hỏi bạn phải chính xác trong từng ghi chép, trong từng phép tính.

    – Trách nhiệm kỷ luật cao

    – Có kỹ năng sử dụng tốt các chương trình kế toán: với tốc độ phát triển công nghệ như hiện nay thì các phần mềm kế toán ra đời ngày càng nhiều, với mục đích giảm bớt áp lực cho nhân viên cũng như tiện ích trong việc quản lý

    4. Thuận lợi và khó khăn trong nghề

    – Kế toán luôn là ngành nghề hot đối với doanh nghiệp. Các bạn phải hiểu rằng, bất kì doanh nghiệp nào hoạt động cũng cần đến kế toán. Điều này mang đến cho dân kế toán cơ hội việc làm vô cùng rộng lớn.

    – Đối với kế toán, muốn được thăng tiến là chuyện không quá khó khăn. Có thể bạn khởi đầu với vị trí thấp như nhân viên kế toán kh0 hay là một thủ quỹ bì thương, nhưng khi bạn làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, nổ lực thì thăng tiến trong công ty là việc đơn giản. Bạn sẽ dần đi đến vị trí kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và thậm chí có thể đặt chân vào ngôi vị giám đốc tài chính

    – Kế toán sẽ khác với các công việc dịch vụ, marketing. Bạn sẽ làm việc 8 tiếng mỗi ngày và rồi sau đó vứt lại tất cả ở văn phòng để về nhà thoải mái cũng gia đính.

    b. Khó khăn của ngành kế toán

    – Chính vì sợ thông dụng và cần thiết của kế toán đã dẫn đến tỉ lệ chọi khi xin việc khá cao. Mọi người đều nhìn thấy kế toán khá hot và cần thiết với doanh nghiệp và đổ xô đi học rất nhiều. Điều này làm cho đầu vào các trường đào tạo chính qui sẽ rất cao và khi ra trường thì cạnh tranh công việc cũng không hề thấp. Nhưng khi bạn đã có kinh nghiệm làm việc thì mọi thứ sẽ dần trở nên dễ dàng hơn rất nhiều

    – Công việc của kế toán phải đối diện với những con số, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Đồng thời khi làm việc, bạn phải suy nghĩ nhiều, các bảng thống kế và thu chi thì lại rất phức tạp. Nếu bạn yêu thích nghề này thì những khó khăn này không thể đẩy lùi bạn.

    – Kế toán là một bộ phận quan trọng mà bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng cần đến. Vì vậy cơ hội việc làm cho nghề kế toán rất rộng mở.

    – Khi tốt nghiệp ngành kế toán ra trường, các em có thể làm ở những vị trí sau:

    + Nhân viên môi giới lĩnh vực chứng khoán, nhân viên tại các phòng giao dịch, hoặc nhân viên quản lý dự án

    + Chuyên viên phụ trách mảng kế toán, làm kiểm toán viên , hoặc giao dịch ngân hàng

    + Kế toán trưởng, quản lý tài chính, trường phòng kế toán

    + Giảng viên, thanh tra kinh tế, nghiên cứu…

    – Hiện nay, việc làm cho ngành kế toán vô cùng đa dạng, do vậy khi ra trường bạn có cơ hội nghề nghiệp khá phong phú:

    + Làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân, nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    + Các cơ quan hành chính nhân sự, các trường học cũng như bệnh viện.

    + Cơ quan quản lý nhà nước: kế hoạch đầu tư, bộ phận thuế.

    + Tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung học trên cả nước…

    Bài viết: Kế toán là gì? Tất tần tật về kế toán ?

    Tham gia khóa học này bạn sẽ:

    1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Đặc Điểm Của Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Hoạt Động Ủy Thác Mua Bán Hàng Hóa Trong Thương Mại
  • Ủy Thác Mua Bán Hàng Hóa Theo Quy Định Hiện Hành
  • Tìm Hiểu Về Nhiệm Vụ Của Giám Sát Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Tổng Quan Về An Toàn Người Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Lượng Y Tế Và An Toàn Người Bệnh
  • Thuc Trang Van Hoa An Toan Nguoi Benh Va Mot So Yeu To Anh Huong Den Van Hoa An Toan Nguoi Benh
  • An Toàn Người Bệnh Là Quan Tâm Hàng Đầu Của Ngành Y Tế
  • Nghiên Cứu Văn Hóa An Toàn Người Bệnh
  • Bệnh Trào Ngược Dạ Dày Tiếng Anh Là Gì? Từ Điển Anh
  • Tổng quan về an toàn người bệnh

    MỞ ĐẦU

    Ngày nay, những thành tựu của y học trong việc chẩn đoán, điều trị đã giúp phát hiện sớm và điều trị thành công cho nhiều người bệnh mắc các bệnh nan y mà trước đây không có khả năng cứu chữa, mang lại cuộc sống và hạnh phúc cho nhiều người và nhiều gia đình. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế thách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế hiện nay là bảo đảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn cho người bệnh/khách hàng. Các chuyên gia y tế đã nhận ra một hiện thực là bệnh viện không phải là nơi an toàn cho người bệnh như mong muốn và mâu thuẫn với chính sứ mệnh của nó là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của con người.

    Bài viết này nhằm trao đổi cách tiếp cận mới về An toàn người bệnh từ góc nhìn hệ thống, từ quan điểm của người bệnh, của cán bộ y tế thông qua việc cung cấp thông tin dịch tễ về sự cố y khoa, cách phân loại sự cố, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn người bệnh trên cơ sở tổng hợp và nghiên cứu các khuyến cáo của Tổ chức y tế Thế giới và các nước đi tiên phong trong lĩnh vực an toàn người bệnh.

    CÁC THUẬT NGỮ

    Lỗi – Error: Thực hiện công việc không đúng quy định hoặc áp dụng các quy định không phù hợp 20.

    Tác hại – Harm: Suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể hoặc ảnh hưởng có hại phát sinh từ sự cố đã xảy ra. Tác hại bao gồm: bệnh, chấn thương, đau đớn, tàn tật và chết người 20.

    Sự cố không mong muốn – Adverse Events (AE): Y văn của các nước sử dụng thuật ngữ “sự cố không mong muốn” ngày càng nhiều vì các thuật ngữ “sai sót chuyên môn, sai lầm y khoa” dễ hiểu sai lệch về trách nhiệm của cán bộ y tế và trong thực tế không phải bất cứ sự cố nào xảy ra cũng do cán bộ y tế.

    Theo Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ: Sự cố không mong muốn gây hại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong y tế. Để đo lường sự cố y khoa các nhà nghiên cứu y học của Mỹ dựa vào 3 nhóm tiêu chí. (1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng; (2) Các tình trạng/vấn đề sức khỏe người bệnh mắc phải trong bệnh viện; Và (3) sự cố dẫn đến 1 trong 4 thiệt hại nghiêm trọng cho người bệnh nằm trong Bảng 4 Phân loại mức độ nguy hại cho người bệnh từ F-I, bao gồm: kéo dài ngày điều trị, để lại tổn thương vĩnh viễn, phải can thiệp cấp cứu và chết người 10.

    DỊCH VỤ Y TẾ – LĨNH VỰC NHIỀU RỦI RO

    Theo các nhà nghiên cứu y học Mỹ, lĩnh vực y khoa là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất đối với khách hàng. Các chuyên gia y tế Mỹ nhận định “Chăm sóc y tế tại Mỹ không an toàn như người dân mong đợi và như hệ thống y tế có thể, ít nhất 44000 – 98000 người tử vong trong các bệnh viện của Mỹ hàng năm do các sự cố y khoa 20. Số người chết vì sự cố y khoa trong các bệnh viện của Mỹ, cao hơn tử vong do tai nạn giao thông, Ung thư vú, tử vong do HIV/AIDS là ba vấn đề sức khỏe mà người dân Mỹ quan tâm hiện nay 10,8,9. Tiếp theo nghiên cứu của Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) các nước như Úc, Anh, Canada,.. đã tiến hành nghiên cứu sự cố y khoa và đã công bố kết quả như sau:

    Các nghiên cứu của các bệnh viện về nhiễm khuẩn bệnh viện được báo cáo trong các hội nghị, hội thảo về KSNK cho thấy nhiễm khuẩn bệnh viện hiện mắc từ 4,5%-8% người bệnh nội trú.

    Bảng 4. Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and Expended Index for categorizing Errors, June 12,2001.

    PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA

    Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại đối với người bệnh

    Theo kinh nghiệm của một số nước, sự cố y khoa được phân loại theo các cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Bao gồm phân loại theo mức độ nguy hại của người bệnh, theo theo tính chất nghiêm trọng của sự cố làm cơ sở để đo lường và đánh giá mức độ nguy hại cho người bệnh 10.

    Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh

    Phẫu thuật nhầm người bệnh

    Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh

    Sót gạc dụng cụ

    Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy

    Bị shock do điện giật

    Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện

    Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại..

    Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu

    Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp

    Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện

    Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện

    Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng

    Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời

    Hạ đường huyết

    Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu

    Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống

    Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện

    Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế

    Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại

    Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học

    Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc

    Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí

    Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm

    Bắt cóc người bệnh

    Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế

    Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn

    Hiệp hội an toàn người bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm:

    Nhầm tên người bệnh

    Thông tin bàn giao không đầy đủ

    Nhiễm trùng bệnh viện

    Người bệnh ngã

    HẬU QUẢ CỦA SỰ CỐ Y KHOA

    Hậu quả về sức khỏe: hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng ngày nằm viện trung bình, tăng chi phí điều trị, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin đối với cán bộ y tế và cơ sở cung cấp dịch vụ.

    Tại Mỹ (Utah- Colorado): các sự cố y khoa không mong muốn đã làm tăng chi phí bình quân cho việc giải quyết sự cố cho một người bệnh là 2262 US$ và tăng 1,9 ngày điều trị/người bệnh 20. Theo một nghiên cứu khác của Viện Y học Mỹ chi phí tăng $2595 và thời gian nằm viện kéo dài hơn 2,2 ngày/người bệnh 20.

    Ở Australia hàng năm: 470 000 NB nhập viện gặp sự cố y khoa, tăng 8% ngày điều trị (thêm 3,3 triệu ngày điều trị) do sự cố y khoa, 18000 tử vong, 17000 tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời 16,17,20.

    Sai sót không chủ định

    Tại Anh: Bộ Y tế Anh ước tính có 850.000 sự cố xảy ra hàng năm tại các bệnh viện Anh quốc, chỉ tính chi phí trực tiếp do tăng ngày điều trị đã lên tới 2 tỷ bảng. Bộ Y tế Anh đã phải sử dụng 400 triệu bảng để giải quyết các khiếu kiện lâm sàng năm 1998/1999 và ước tính phải chi phí 2,4 tỷ bảng Anh để giải quyết những kiện tụng chưa được giải quyết. Chi phí cho điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện lên tới 1 tỷ bảng Anh hàng năm. Con số kiện tụng lên tới 38000 đối với lĩnh vực chăm sóc y tế gia đình và 28000 đơn kiện đối với lĩnh vực bệnh viện 11.

    Tại Nhật Bản, theo số liệu của tòa án, bình quân mỗi ngày người dân kiện và đưa bệnh viện ra tòa từ 2-3 vụ. Thời gian giải quyết các sự cố y khoa tại Nhật Bản trung bình 2 năm/vụ khiếu kiện 18.

    CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI SỰ CỐ Y KHOA

    Sai sót chuyên môn

    Yếu tố con người

    Do quên ( bác sĩ quên không chỉ định các xét nghiệm cấp để chẩn đoán, điều dưỡng viên quên không bàn giao thuốc, quên không lấy bệnh phẩm xét nghiệm,..)

    Do tình cảnh của người hành nghề ( mệt mỏi, ốm đau, tâm lý,..)

    Do kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hạn chế áp dụng các quy định chuyên môn không phù hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự cố y khoa không mong muốn xảy ra ngay đối với các thầy thuốc có kinh nghiệm nhất và đang trong lúc thực hiện công việc chuyên môn có trách nhiệm với người bệnh.

    Cắt xén hoặc làm tắt các quy trình chuyên môn

    Vi phạm đạo đức nghề nghiệp

    Đặc điểm chuyên môn y tế bất định

    Bệnh tật của người bệnh diễn biến, thay đổi

    Y học là khoa học chẩn đoán luôn kèm theo xác suất

    Can thiệp nhiều thủ thuật, phẫu thuật trên người bệnh dẫn đến rủi ro và biến chứng bất khả kháng

    Sử dụng thuốc, hóa chất đưa vào cơ thể dễ gây sốc phản vệ, phản ứng v.v,..

    Môi trường làm việc nhiều áp lực

    Môi trường vật lý ( tiếng ồn, nhiệt độ, diện tích..)

    Môi trường công việc ( quá tải, thiếu nhân lực, thiếu phương tiện..); Môi trường tâm lý (tiếp xúc với người ốm, tâm lý luôn căng thẳng…)

    Quản lý và điều hành dây chuyền khám chữa bệnh

    Thiếu nhân lực nên bố trí nhân lực không đủ để bảo đảm chăm sóc người bệnh 24 giờ/24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần. Các ngày cuối tuần, ngày lễ việc chăm sóc, theo dõi người bệnh chưa bảo đảm liên tục.

    Mô hình các lớp hàng rào bảo vệ của hệ thống phòng ngừa sự cố y khoa Nguồn: Reason J. Carthey, Diagnosing vulnerable system sysdrome

    Đào tạo liên tục chưa tiến hành thường xuyên

    Kiểm tra giám sát chưa hiệu quả, thiếu khách quan.

    PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GỐC

    Mô hình phân tích nguyên nhân sự cố theo Reason J. Cathey

    Lợi ích của việc phân tích nguyên nhân gốc

    Việc phân tích xác định nguyên nhân gốc không chỉ đơn giản là tìm kiếm lỗi cá nhân mang tính triệu chứng mà phải loại bỏ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gián tiếp thúc đẩy sự cố xảy ra. Việc phân tích nguyên nhân gốc và thực hiện các hành động khắc phục được coi là quá trình cải tiến liên tục của cơ sở y tế.

    Những yếu kém trong việc tìm hiểu nguyên nhân gốc của các sự cố y khoa dẫn đến việc mặc dù sự cố y khoa đã tồn tại từ lâu nhưng hệ thống y tế chưa có được bức tranh dịch tễ về sự cố y khoa để có phương sách đối phó hiệu quả. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra Hội chứng hệ thống suy yếu của tổ chức (Vulnerable System Syndrome). Hội chứng này có ba nhóm triệu chứng chính là: (1) Đổ lỗi cho cá nhân trực tiếp (bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh..); (2) Phủ nhận sự tồn tại các điểm yếu của lỗi hệ thống; (3) Theo đuổi mù quáng các chỉ số tài chính, lạm dụng các chỉ định chuyên môn.

    GIẢI PHÁP

    Hiện nay, sự cố y khoa có qui mô rộng, mang tính phổ biến và hậu quả nghiêm trọng, được đưa thành vấn đề y tế công cộng. Đây là một chương trình cần đưa thành ưu tiên quốc gia và cần tiếp cận trên quy mô toàn bộ hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nếu chỉ dựa vào việc chỉnh đốn khắc phục các thiếu sót khuyết điểm của cá nhân người hành nghề thì sẽ không thể giải quyết một cách cơ bản và hiệu quả. Các quốc gia đã đi tiên phong trong việc xây dựng các mô hình quản lý an toàn người bệnh và chuyên ngành An toàn người bệnh ” Patient Safety Discipline” đã ra đời nhằm hỗ trợ người hành nghề, người quản lý các cơ sở y tế, người sử dụng dịch vụ y tế đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm hạn chế sự cố y khoa tới mức thấp nhất. Những biện pháp được áp dụng hiện nay tại các quốc gia bao gồm:

    Thành lập Ủy ban quốc gia về chất lượng chăm sóc y tế và an toàn người bệnh

    Sự cố y khoa không mong muốn đã vượt ra tầm điều chỉnh các sai sót mang tính cá nhân người hành nghề. Sự cố y khoa có quy mô rộng cần có sự tham gia của toàn bộ hệ thống, sự phối hợp giữa các ngành nghề trong lĩnh vực y tế. Cần thiết có một cơ quan chỉ đạo ở quy mô quốc gia như kinh nghiệm của nhiều quốc gia đi tiên phong đã triển khai (Mỹ, úc, Canada, New Zealand, Malaysia..). Ủy ban này sẽ đưa ra các mục tiêu quốc gia về chất lượng và an toàn y tế, đề xuất các chương trình nghiên cứu, các công cụ, xây dựng các báo cáo đánh giá hàng năm và đưa ra các khuyến nghị cho cả các cơ sở y tế nghiên cứu áp dụng.

    Thiết lập hệ thống báo cáo sự cố y khoa bắt buộc và báo cáo tự nguyện:

    Hiện nay, bức tranh về sự cố y khoa không đầy đủ do chưa có hệ thống báo cáo bắt buộc sự cố y khoa. Những thông tin trên đài, báo chí mới chỉ là phần nổi của tảng băng lớn. Ngành Y tế thiếu thông tin để xác định quy mô và chiều hướng của các sự cố y khoa nên chưa có biện pháp khắc phục và cải tiến hiệu quả. Cơ quan quản lý thường rơi vào tình trạng bị động chạy theo báo chí. Theo kinh nghiệm của các nước, hệ thống báo cáo sự cố y khoa bao gồm các thành tố sau:

    Về báo cáo: Các cơ sở cung cấp dịch vụ CSSK, các Sở Y tế và Bộ Y tế cần xây dựng báo cáo hàng năm về chất lượng dịch vụ y tế, tình hình sự cố y khoa và các biện pháp đã thực hiện;

    Từng bước minh bạch thông tin về sự cố y khoa: việc được thông tin về các tai biến, sự cố y khoa là quyền của người bệnh đã được đề cập trong Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Minh bạch thông tin về sự cố y khoa thể hiện sự tôn trọng của các hệ thống y tế đối với người bệnh và thể hiện trách nhiệm của các cấp của hệ thống y tế khi sự cố xảy ra.

    Kinh nghiệm một số nước tiên phong, việc công khai minh bạch thông tin về sự cố y khoa làm giảm áp lực của cộng đồng cho ngành y tế và ngành y tế nhận được sự thông cảm, chia sẻ của người bệnh và cộng đồng về tính chất phức tạp và đa dạng của sự cố y khoa. Tại Mỹ, hầu hết các Bang đã thông qua Luật về báo cáo sự cố y khoa (The Adverse Health Events Reporting Law) vào năm 2003 và sửa đổi vào năm 2004. Tiếp đó các nước như Úc, Canada, New Zealand… đã thực hiện hệ thống báo cáo sự cố y khoa bắt buộc và hệ thống báo cáo tự nguyện tại các cơ sở y tế.

    Ngoài ra, các cơ sở y tế cần được khuyến khích báo cáo những sự cố y khoa tự nguyện. Có nhiều cách khác nhau để nhận thông tin về các sai sót, sự cố y khoa thông qua khuyến khích báo cáo tự nguyện như: báo cáo qua Email, qua đường dây nóng, qua người phụ trách bộ phận quản lí chất lượng hoặc một cán bộ lâm sàng được tin tưởng. Các quy định báo cáo mang tính hành chính cứng nhắc sẽ không có kết quả.

    Cải thiện môi trường làm việc của cán bộ y tế.

    Đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giảm thiểu sự cố y khoa bởi các lý do sau: (1) Dịch vụ do điều dưỡng, hộ sinh cung cấp được WHO đánh giá là một trong những trụ cột của hệ thống cung cấp dịch vụ y tế (số lượng đông nhất, tiếp xúc với người bệnh nhiều nhất và số lượng dịch vụ cung cấp nhiều nhất); (2) Hầu hết các chỉ định của bác sĩ điều trị đều thông qua người điều dưỡng để thực hiện trên người bệnh; (3) Công việc chuyên môn của điều dưỡng luôn diễn ra trước và sau công tác điều trị và bảo đảm cho công tác điều trị an toàn.

    Hiện nay, môi trường công việc của điều dưỡng, hộ sinh còn nhiều khó khăn bất cập. Gần 50% điều dưỡng, hộ sinh chưa hài lòng với công việc 18. Nguyên nhân do: (1) nghề nghiệp chưa được đánh giá và tôn trọng đúng mức; (2) chưa được tạo điều kiện để hành nghề chủ động trong lĩnh vực chăm sóc; (3) nhân lực thiếu – công việc nhiều; (4) ca kíp kéo dài. Đã có nhiều bằng chứng nghiên cứu khẳng định tỷ lệ điều dưỡng thấp so với người bệnh sẽ dẫn đến hậu quả tăng sai sót, tăng nhiễm trùng bệnh viện.

    Các bệnh viện cần xây dựng mô hình thực hành để khẳng định vai trò chủ động nghề nghiệp trong CSNB tương xứng với trình độ điều dưỡng hiện nay đã được đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học và vượt trội trình độ của y sĩ.

    Xây dựng văn hóa an toàn người bệnh – tập trung giải quyết lỗi hệ thống

    Duy trì việc tiếp cận nhằm vào việc quy chụp trách nhiệm cho cá nhân sẽ dẫn đến văn hóa giấu diếm sự thật và đã được chứng minh ít hiệu quả trong việc mang lại những kết quả dài hạn. Bằng chứng là trong hầu hết các Sổ sai sót chuyên môn của các khoa hiện nay việc ghi theo dõi các sự cố mang tính hình thức và ít hiệu quả.

    Chủ động đánh giá rủi ro, rà soát lại các thông tin từ các báo cáo chính thức cũng như không chính thức, qua đó sẽ chủ động thực hiện các can thiệp.

    Tiếp tục ban hành mới và cập nhật các Hướng dẫn điều trị, hướng dẫn quy trình chăm sóc dựa vào bằng chứng, các Bộ tiêu chuẩn chất lượng trong các lĩnh vực bệnh viện, trong đó bao gồm các chuẩn quốc gia về an toàn người bệnh.

    Thực hiện những đổi mới về văn hóa kiểm tra đánh giá: Cơ sở y tế chủ động áp dụng và tự nội kiểm theo các bộ Tiêu chuẩn chất lượng, loại bỏ lối tư duy đối phó, chạy theo thành tích. Khuyến khích việc ra đời và vận hành các cơ quan đánh giá ngoại kiểm độc lập theo quy định của luật Khám bệnh, chữa bệnh.

    Thực hiện mô hình chăm sóc y tế lấy người bệnh làm trung tâm (patient – Centered Care). Hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK thế kỷ XXI cần được tổ chức theo hướng ” Lấy người bệnh làm trung tâm”. Tăng cường mối quan hệ đối tác giữa một bên là người bệnh/gia đình người bệnh và một bên là CBYT. Người bệnh và gia đình họ cần được khuyến khích tham gia vào quá trình chăm sóc điều trị, được thông tin đầy đủ, được tư vấn cụ thể để chấp nhận các phương pháp điều trị một cách chủ động…

    Triển khai bảo hiểm nghề nghiệp theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.

    Những trải nghiệm đối với các cá nhân người hành nghề và của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế trong thời gian qua rất phức tạp cần có sự quan tâm vào cuộc của toàn bộ hệ thống và định hướng dư luận của cơ quan báo chí để phòng ngừa những hậu quả xấu mang tính xã hội có thể xảy ra, đó là:

    Tình trạng cán bộ y tế bị đe dọa sức khỏe, thậm trí bị bắn chết, bị đâm chết ngay trong khi làm nhiệm vụ. Nhiều trường hợp phải trốn, phải rời bỏ vị trí làm việc trong khi đang phải thường trực cấp cứu người bệnh.

    Dựa vào sự cố y tế để gây rối loạn trật tự xã hội: đưa quan tài vào bệnh viện, vào nhà lãnh đạo bệnh viện, vào nhà bác sĩ trực, đưa quan tài diễu phố…

    Đập phá tài sản của bệnh viện: ngay sau khi sự cố xảy ra, chưa xác định rõ nguyên nhân thì một số người đã quá khích lăng mạ cán bộ y tế và đập phá tài sản, máy móc trong bệnh viện và lực lượng bảo vệ hầu như rơi vào tình trạng mất kiểm soát.

    Gây áp lực yêu cầu cá nhân và cơ sở cung cấp dịch vụ y tế bồi thường tài chính theo mức tăng dần, trong khi cơ chế tài chính thu một phần viện phí và không có mục chi tai nạn sự cố y tế.

    Để giảm áp lực trực tiếp cho người hành nghề và của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế cần sớm triển khai hệ thống bảo hiểm nghề nghiệp để khi sự cố xảy ra sẽ có cơ quan bảo hiểm nghề nghiệp trực tiếp làm việc với người bệnh và gia đình người bệnh.

    Triển khai thực hiện các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn người bệnh

    Tại Điều 7 Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 về hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh trong các bệnh viện đã quy định các cơ sở y tế cần phải thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau:

    Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ; An toàn phẫu thuật, thủ thuật; An toàn trong sử dụng thuốc; Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện; Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao đổi, truyền đạt thông tin sai lệch giữa nhân viên y tế; Phòng ngừa người bệnh bị ngã; và An toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Nguyễn Thanh Hà (2005), “Giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện tại 6 tỉnh phía Nam”.

    Nguyễn Việt Hùng (2005). “Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại các bệnh viện khu vực phía Bắc”.

    Trần Hữu Luyện. “Nhiễm khuẩn bệnh viện trên NB có phẫu thuật”

    Phạm Đức Mục và cộng sự (2005). “Nhiễm khuẩn bệnh viện tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế năm 2005”

    Lê Anh Thư. “Nhiễm khuẩn bệnh viện trên các bệnh nhân có thở máy”.

    Adverse Health Event- Minnesota. Ninth annual public report, January 2013

    Committee on quality of health care in America, Institute of Medicine, Korn LT, Corrigan JM, Donaldson MS (2000). “To errors is human: Building a safer health system”. This report can be viewed on line at

    http://books,nap,edu/boooks/0309068371/inde4x.html.

    Committee on quality of health care in America, Institute of Medicine (2001). “Crossing a quality chasm, a new health system for 21 century”. This report can be viewed on line at http://books,nap,edu/boooks/0309072808/html/index.html

    Department of health and Human Services-USA. “Adverse Event in hospitals: national Incidents among Medicare the beneficiaries”. Daniel R levinson, Inspector Genral.

    Harvard Medical Practice Study II. New England Journal of Medicine, 1991,323:377.

    Linda T. Kohn, Janet M. Corrigan, and Molla S. Donaldson, Editors; Committee on Quality of Health Care in America, Institute of Medicine

    Monina Klevens, Jonathan R. Edwards, Chesley L. Richards (2002). “Estimating Health Care-Associated Infections and Deaths in U.S. Hospitals”

    Ronda G. Hughes (2008). “Patient Safety and Quality: An evidence – Based Hand Book for Nurses”.

    Ross McL Wilson, William B Runciman, Robert W Gibberd et al. “The Quality in Australian Health Care Study”.

    Vincent C et al. “Systems approaches to surgical quality and safety: from concept to measurement”. Annals of Surgery , 2004, 239:475-482.

    WHO (2011). Patient Safety curriculum guide. Multi-professional Edition,2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Bệnh Alzheimer: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Chữa
  • Sa Sút Trí Tuệ Và Bệnh Alzheimer
  • Những Sự Thật Thú Vị Về Bệnh Alzheimer
  • Phát Hiện Sớm Bệnh Nhờ Định Nghĩa Mới Về Alzheimer
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Toán Học Cho Trẻ Em Lớp 5 (Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Môn Toán Lớp 8 Trong Violympic Toán Quốc Tế
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Giáo Án Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Môn Ngữ Lớp 9
  • Trong phần tiếp theo của bộ từ vựng tiếng Anh về toán học cho trẻ em lớp 5, Aokiddy gửi tới các em những từ vựng cũng như những thuật ngữ toán tiếng Anh mới. Những từ vựng tiếng Anh lớp 5 này sẽ là tài liệu học tập vô cùng quan trọng và bổ ích cho các em.

    Từ vựng tiếng Anh về toán học cho trẻ em lớp 5

    Học tiếng Anh lớp 5 với những từ vựng về toán học sẽ giúp các em cải thiện những kiến thức tiếng Anh về toán học và giúp các em học nhanh hơn, hoàn thành những bài tập, bài thi toán tiếng Anh tốt hơn.

    – Isosceles triangle: tam giác cân

    – acute triangle: tam giác nhọn

    – circumscribed triangle: tam giác ngoại tiếp

    – equiangular triangle: tam giác đều

    – inscribed triangle: tam giác nội tiếp

    – obtuse triangle: tam giác tù

    – right-angled triangle: tam giác vuông

    – scalene triangle: tam giác thường

    – Gradient of the straight line: độ dốc của một đường thẳng, hệ số góc

    – Rectangle: hình chữ nhật

    – Trigonometry: lượng giác học

    – The sine rule: quy tắc sin

    – The cosine rule: quy tắc cos

    – Cross-section: mặt cắt ngang

    – Cuboid: hình hộp phẳng, hình hộp thẳng

    – regular pyramid: hình chóp đều

    – triangular pyramid: hình chóp tam giác

    – truncated pyramid: hình chóp cụt

    – Inequality: bất phương trình

    – minimum: giá trị cực tiểu

    – consecutive even number: số chẵn liên tiếp

    – factorise (factorize): tìm thừa số của một số

    – bearing angle: góc định hướng

    – sequence: chuỗi, dãy số

    – number pattern: sơ đồ số

    – corresp. s: góc đồng vị

    – int. s: góc trong cùng phía

    – ext. of : góc ngoài của tam giác

    – semicircle: nửa đường tròn

    – Cyclic quadrilateral: tứ giác nội tiếp

    – Inscribed quadrilateral: tứ giác nội tiếp

    – Surd: biểu thức vô tỷ, số vô tỷ

    – Irrational number: biểu thức vô tỷ, số vô tỷ

    – Highest common factor (HCF): hệ số chung lớn nhất

    – least common multiple (LCM): bội số chung nhỏ nhất

    – lowest common multiple (LCM): bội số chung nhỏ nhất

    – improper fraction: phân số không thực sự

    – proper fraction: phân số thực sự

    – displacement: độ dịch chuyển

    – varies directly as: tỷ lệ thuận

    – directly proportional to: tỷ lệ thuận với

    – inversely proportional: tỷ lệ nghịch

    – varies as the reciprocal: nghịch đảo

    – in term of: theo ngôn ngữ, theo

    – blunted cone: hình nón cụt

    – base of a cone: đáy của hình nón

    – transformation: biến đổi

    – reflection: phản chiếu, ảnh

    – anticlockwise rotation: sự quay ngược chiều kim đồng hồ

    – clockwise rotation: sự quay theo chiều kim đồng hồ

    – enlargement: độ phóng đại

    – adjacent angles: góc kề bù

    – vertically opposite angle: góc đối nhau

    – Index form: dạng số mũ

    – Expss: biểu diễn, biểu thị

    – Equation: phương trình, đẳng thức

    – Quadratic equation: phương trình bậc hai

    – Root: nghiệm của phương trình

    – Linear equation (first degree equation): phương trình bậc nhất

    – Algebraic expssion: biểu thức đại số

    – vulgar fraction: phân số thường

    – decimal fraction: phân số thập phân

    – Single fraction: phân số đơn

    – Simplified fraction: phân số tối giản

    – Lowest term: phân số tối giản

    – Significant ps: chữ số có nghĩa

    – Decimal place: vị trí thập phân, chữ số thập phân

    – Subject: chủ thể, đối tượng

    – Square root: căn bậc hai

    – Quadrilateral: tứ giác

    – Parallelogram: hình bình hành

    – Intersection: giao điểm

    – Diagram: biểu đồ, đồ thị, sơ đồ

    – Integer number: số nguyên

    – Least value: giá trị bé nhất

    – Greatest value: giá trị lớn nhất

    – prime number: số nguyên tố

    – stated: đươc phát biểu, được trình bày

    – maximu: giá trị cực đại

    – retardation: sự giảm tốc, sự hãm

    – ordering: thứ tự, sự sắp xếp theo thứ tự

    – ascending order: thứ tự tăng

    – descending order: thứ tự giảm

    – rounding off: làm tròn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 4: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Mô Hình Trường Học Mới Vnen Là Gì?
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 6: Truyện Kiều
  • Hướng Dẫn Luyện Tập: Thuật Ngữ
  • Luyện Tập Bài Thuật Ngữ Trang 89 Văn 9, 3. Dưa Vào Nghĩa Thuật Ngữ Của Từ Hỗn Hợp Và Nghĩa Của Từ Hỗn Hợp Được Hiểu Một Cách Thông
  • Kế Toán Chi Phí Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hạch Toán Chi Phí Khác Tài Khoản 811 Theo Tt 133
  • Các Khoản Phải Thu Là Gì?
  • Nguyên Tắc Kế Toán Nợ Phải Thu, Các Khoản Phải Thu
  • Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Công Nợ Trong Doanh Nghiệp
  • Kế Toán Công Nợ Là Gì? Mô Tả Công Việc Kế Toán Công Nợ Chi Tiết
  • Để giúp các bạn nghiên cứu, vận dụng được những nguyên tắc kế toán theo thông tư 133/2016 vào thực tế, chúng tôi xin giới thiệu nội nội dung chi tiết của Tài khoản 811 – Chi phí khác như sau:

    Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt khi truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác .

    Điều 66. Tài khoản 811 – Chi phí khác

    1. Nguyên tắc kế toán

    a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

    – Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

    – Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

    – Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

    – Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

    – Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;

    – Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;

    – Các khoản chi phí khác.

    b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

    Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

    Để nghiên cứu những nội dung chi tiết của TT133/2017 mời các bạn đọc các bài tiếp theo.

    Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:

    Mr Thế Anh : 0981 940 117

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Và Cách Hạch Toán
  • Khái Niệm Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu
  • Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Và Cách Hạch Toán Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Kế Toán Quản Trị Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
  • Giá Thành Sản Phẩm Là Gì ? Kế Toán Chi Phí Là Gì ?
  • Cho Biểu Thức Dạng Toán Học Sau: (Frac{1}{4}Sqrt {{A^2}

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Số Đối Xứng
  • Hình Học 11 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Điều Trị Bệnh Parkinson Bằng Tế Bào Gốc Hiệu Quả 2021
  • Bệnh Parkinson Và Những Cách Chữa Trị Hiệu Quả Nhất
  • 7 Địa Chỉ Khám Chữa Bệnh Parkinson Tốt Tại Hà Nội
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá VAR dùng để làm gì?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu dữ liệu nào trong các dữ liệu sau thuộc kiểu nguyên?
    • Trong Pascal câu lệnh nào dùng để xuất dữ liệu?
    • Chương trình sau cho kết quả gì?
    • Cho 2(x3 – 5) + y2 . Biểu thức sau viết trong Pascal sẽ là ?
    • Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
    • Kết quả của chương trình là bao nhiêu?
    • Biểu thức nào sau đây không cho kết quả là 1?
    • Cho x và y là các biến đã khai báo kiểu thực, câu lệnh nào sau đây là đúng?
    • Muốn kiểm tra đồng thời cả 3 giá trị của A, B, C có cùng lớn hơn 10 hay không ta viết câu lệnh If thế nào cho đúng?
    • Trong các khai báo biến sau, khai báo nào là sai?
    • Biến x nằm trong phạm vi 215 – 270, khai báo nào trong các khai báo sau là tối ưu nhất?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, câu lệnh nào sau đây là đúng?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, với câu lệnh như sau: Writeln(KQ la:, a); sẽ ghi ra màn hình?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp câu lệnh nào sau đây là sai?
    • Pascal là ngôn ngữ lập trình thuộc loại?
    • Câu lệnh nào dùng để nhập dữ liệu trong Pascal?
    • Khai báo nào trong các khai báo sau là hợp lệ ?
    • Biểu thức sin2x – sinxcosx viết trong Pascal sẽ là gì ?
    • Hãy cho biết kết quả của chương trình?
    • Kết quả của chương trình đã cho là bao nhiêu?
    • Biểu thức điều kiện để kiểm tra một số nguyên N bất kì chia hết cho số nguyên K là gì?
    • Biểu thức điều kiện để kiểm tra một số nguyên N bất kì không chia hết cho số nguyên K là gì?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá PROGRAM dùng để làm gì?
    • Cho biểu thức trong Pascal: abs(x+1) – 3. Biểu thức tương ứng trong Toán học là gì?
    • Trong Turbo Pascal, xác định tên đúng trong các tên sau?
    • Danh sách các biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi lệnh nào?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá CONST dùng để làm gì?
    • Khi cho a = 1 thị đoạn chương trình trên sẽ in ra màn hình giá trị x bằng bao nhiêu?
    • Trong Pascal, biểu thức (29 mod 4) bằng bao nhiêu?
    • Trong pascal, câu lệnh gán nào sau đây là sai?
    • Cú pháp để khai báo biến là gì?
    • Trong Pascal, biểu thức (75 p 15) bằng bao nhiêu?
    • Hãy cho biết giá trị của M sau khi thực hiện đoạn chương trình sau với a=9 và b=20?
    • Xác định giá trị của biểu thức: S = (250 p 100) + (150 mod 100) p 10?
    • Cho biểu thức dạng toán học sau: (frac{1}{4}sqrt {{a^2} – {b^2}} ) hãy chọn dạng biểu diễn tương ứng trong Pascal?
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, câu lệnh ghép được sử dụng khi nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 7 Bài 1: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số
  • Khái Niệm Biểu Thức Đại Số Lớp 7
  • Bài Soạn Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Chiếu Vật Đồng Sở Chỉ Trong Tiểu Thuyết Số Đỏ Của Vũ Trọng Phụng
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Toán Từ Thông Và Suất Điện Động Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Thông Và Suất Điện Động
  • Từ Thông Là Gì ? Công Thức Tính Từ Thông
  • Từ Thông Công Thức Tính, Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ, Dòng Điện Fu
  • Thế Năng Là Gì? Lực Thế Là Gì? Thế Năng Của Trọng Trường, Thế Năng Đàn Hồi
  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Trọng Trường Và Thế Năng Đàn Hồi Là Gì? Bài Tập Vận Dụng
  • Bài viết trình bày lý thuyết và phương pháp giải bài tập từ thông và suất điện động xoay chiều rất chi tiết và cụ thể. Một số ví dụ có lời giải chi tiế giúp bạn nắm trắc kiến thức hơn.

    LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TỪ THÔNG VÀ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU

    I.Cách tạo ra suất điện động xoay chiều:

    Cho khung dây dẫn phẳng có N vòng ,diện tích S

    quay đều với vận tốc ω , xung quanh trục vuông góc với với các đường sức từ

    của một từ trường đều có cảm ứng từ (overrightarrow{B}).Theo định luật cảm ứng điện từ, trong

    khung dây xuất hiện một suất điện động biến đổi theo định luật dạng cosin với

    thời gian gọi tắt là suất điện động xoay chiều:

    (e=E_{0}cos(omega t+varphi _{0}))

    1.Từ thông gởi qua khung dây :

    -Từ thông gửi qua khung dây dẫn gồm N vòng dây có diện tích S quay trong từ trường đều (overrightarrow{B}) .Giả sử tại t=0 thì : ((vec{n},vec{B})=varphi)

    (Với (Phi =LI) và Hệ số tự cảm L = 4π.10-7 N 2.S/l )

    – Từ thông qua khung dây cực đại (Phi =NBS) ; ω là tần số góc bằng tốc độ quay của khung (rad/s)

    Đơn vị : + Φ : Vêbe(Wb);

    + S: Là diện tích một vòng dây (S:m 2);

    + N: Số vòng dây của khung

    + (overrightarrow{B}): Véc tơ cảm ứng từ của từ trường đều .B:Tesla(T)

    ( (overrightarrow{B}) vuông góc với trục quay ∆ )

    + ω : Vận tốc góc không đổi của khung dây

    ( Chọn gốc thời gian t=0 lúc ((vec{n},vec{B})=0^{0})

    -Chu kì và tần số của khung : (T=frac{2pi }{omega };f=frac{1}{T})

    2. Suất điện động xoay chiều:

    – Biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời:

    (e=frac{-Delta Phi }{Delta t}=-Phi ‘=omega NBS.sinomega)(t=E_{o}cos(omega t-frac{pi }{2}))

    (e=E_{o}cos(omega t+ varphi _{0})) Đặt (E_{0}=NBomega S) :Suất điện động cực đại

    (varphi _{0}=varphi -frac{pi }{2})

    Thông thường bài tập thuộc dạng này yêu cầu ta tính từ thông, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong

    khung dây quay trong từ trường. Ta sử dụng các công thức sau để giải:

    – Tần số góc: (omega =2pi n_{0}) , Với n0 là số vòng quay trong mỗi giây bằng tần số dòng điện xoay chiều.

    – Biểu thức từ thông: (Phi =Phi _{0}cos(omega t+varphi )) , Với (Phi _{0})= NBS.

    – Biểu thức suất điện động: (e=E _{0}sin(omega t+varphi )) Với Eo = NBSω ; (varphi =(vec{B},vec{n})) lúc t=0.

    – Vẽ đồ thị: Đồ thị là đường hình sin: * có chu kì : (T=frac{2pi }{omega }) * có biên độ: (E_{0})

    Bài 1 : Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S = 50 cm 2, có N = 100 vòng dây, quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc vectơ pháp tuyến (vec{n}) của diện tích S của khung dây cùng chiều với vectơ cảm ứng từ (overrightarrow{B}) và chiều dương là chiều quay của khung dây.

    a) Viết biểu thức xác định từ thông Φ qua khung dây.

    b) Viết biểu thức xác định suất điện động e xuất hiện trong khung dây.

    c) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi của e theo thời gian.

    a) Khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc : ω = 50.2π = 100π rad/s

    Tại thời điểm ban đầu t = 0, vectơ pháp tuyến (vec{n}) của diện tích S của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ (overrightarrow{B}) của từ trường. Đến thời điểm t, pháp tuyến (vec{n}) của khung dây đã quay được một góc bằng ωt . Lúc này từ thông qua khung dây là :

    (Phi =NBS)cos(ωt )

    Như vậy, từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà theo thời gian với tần số góc ω và với giá trị cực đại (biên độ) là Ф0 = NBS.

    Thay N = 100, B = 0,1 T, S = 50 cm 2 = 50. 10-4 m 2ω = 100π rad/s ta được biểu thức của từ thông qua khung dây là :(Phi =0,05cos (100pi t)) (Wb)

    b) Từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà theo thời gian, theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng.

    Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định theo định luật Lentz :

    (e=-frac{dPhi }{dt}=-Phi ‘_{t}=omega NBSsin(omega t)=omega NBScos(omega t-frac{pi }{2}))

    Như vậy, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây biến đổi điều hoà theo thời gian với tần số góc ω và với giá trị cực đại (biên độ) là E0 = ωNBS.

    Thay N = 100, B = 0,1 T, S = 50 cm 2 = 50. 10-4 m 2ω = 100π rad/s ta được biểu thức xác định suất điện động xuất hiện trong khung dây là :

    (e=5pi cos(100pi t-frac{pi }{2}))(V)hay (eapprox 15,7cos(314t-frac{pi }{2})) (V)

    c) Suất điện động xuất hiện trong khung dây biến đổi điều hoà theo thời gian với chu khì T và tần số f lầnlượt là :

    (T=frac{2pi }{omega }=frac{2pi }{100pi }=0,02s;f=frac{1}{T}=frac{1}{0,02}=50Hz)

    Đồ thị biểu diễn sự biến đổi của suất điện động e theo thời gian t là đường hình sin có chu kì tuần hoàn T = 0,02 s.Bảng giá trị của suất điện động e tại một số thời điểm đặc biệt như : 0 s, (frac{T}{4}=0,005s;frac{T}{2}=0,01s,frac{3T}{4}=0,015s,T=0,02s,frac{5T}{4}=0,025s) và (frac{3T}{2}=0,03s) :

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của e theo t như hình trên H1 :

    a) Xác định biên độ, chu kì và tần số của dòng điện.

    b) Đồ thị cắt trục tung ( trục Oi) tại điểm có toạ độ bao nhiêu ?

    a) Biên độ chính là giá trị cực đại I0của cường độ dòng điện. Dựa vào đồ thị ta có biên độ của dòng điện này là : I0 = 4 A.

    Tại thời điểm 2,5.10-2 s, dòng điện có cường độ tức thời bằng 4 A. Thời điểm kế tiếp mà dòng điện có cường độ tức thời bằng 4 A là 2,25.10-2 s. Do đó chu kì của dòng điện này là :

    T = 2,25.10-2 – 0,25.10-2 = 2.10-2 s ; Tần số của dòng điện này là : (f=frac{1}{T}=frac{1}{2.10^{-2}}=50Hz)

    b) Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều này có dạng : (i=I_{0}cos(omega t+varphi _{i}))

    Tần số góc của dòng điện này là :(omega =2pi f=2pi .50=100pi (rad/s))

    (I_{0}cos(100pi .0+varphi _{i})=I_{0}) Hay (cos(frac{pi }{4}+varphi _{i})=1)

    Suy ra 🙁 (varphi _{i})=-frac{pi }{4} rad). Do đó biểu thức cường độ của dòng điện này là :

    (i=I_{0}cos(100pi t-frac{pi }{4})(A)=4cos(100pi t-frac{pi }{4})(A))

    Tại thời điểm t = 0 thì dòng điện có cường độ tức thời là :

    (i=I_{0}cos(100pi .0-frac{pi }{4})(A)=frac{I_{0}}{sqrt{2}}=frac{4}{sqrt{2}}=2sqrt{2}A) (approx 2,83A).

    Vậy đồ thị cắt trục tung tại điểm có toạ độ (0 s, (2sqrt{2})A).

    Một khung dây có diện tích S = 60cm 2 quay đều với vận tốc 20 vòng trong một giây. Khung đặt trong từ trường đều B = 2.10-2 T.

    Trục quay của khung vuông góc với các đường cảm ứng từ, lúc t = 0 pháp tuyến khung dây có hướng của .

    a. Viết biểu thức từ thông xuyên qua khung dây.

    b. Viết biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

    a. Chu kì: (T=frac{1}{n_{0}}=frac{1}{20}=0,05) (s). Tần số góc:(omega =2pi n_{0}=2pi .20=40pi) (rad/s).

    (Phi _{0}=NBS=1.2.10^{-2}.60.10^{-4}=12.10^{-5}) (Wb). Vậy (Phi =12.10^{-5}cos40pi t) (Wb)

    b. (E_{0}=omega Phi _{0}=40pi .12.10^{-5}=1,5.10^{-2})(V)

    Vậy (e=1,5.10^{-2}sin40pi t) (V) Hay (e=1,5.10^{-2}cos(40pi t-frac{pi }{2})) (V)

    Một khung dây dẫn gồm N = 100 vòng quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng dây là S = 60cm 2. Khung dây quay đều với tần số 20 vòng/s, trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2 T. Trục quay của khung vuông góc với .

    a. Lập biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời.

    b. Vẽ đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng tức thời theo thời gian.

    a. Chu kì: (T=frac{1}{n_{0}}=frac{1}{20}=0,05)s.Tần số góc: (omega =2pi n_{0}=2pi .20=40pi) (rad/s)

    Biên độ của suất điện động: E o = ωNBS = 40π.100.2.10-2.60.10-4 ≈ 1,5V

    Chọn gốc thời gian lúc ((vec{B},vec{n})=0Rightarrow varphi =0).

    Suất điện động cảm ứng tức thời: (e=E_{0}sinomega t=1,5sin40pi t) (V) Hay (e=1,5cos(40pi t-frac{pi }{2}))(V).

    b. Đồ thị biểu diễn e theo t là đường hình sin:

    – Qua gốc tọa độ O.

    – Có chu kì T = 0,05s

    : Một khung dây dẫn có N = 100 vòng dây quấn nối tiếp, mỗi vòng có diện tích S = 50cm 2. Khung dây được đặt trong từ trường đều B = 0,5T. Lúc t = 0, vectơ pháp tuyến của khung dây hợp với (overrightarrow{B}) góc (varphi =frac{pi }{3}). Cho khung dây quay đều với tần số 20 vòng/s quanh trục (trục ∆ đi qua tâm và song song với một cạnh của khung) vuông góc với (overrightarrow{B}) . Chứng tỏ rằng trong khung xuất hiện suất điện động cảm ứng e và tìm biểu thức của e theo t.

    Tần số góc: (omega =2pi n_{0}=2pi .20=40pi)(rad/s)

    Biên độ của suất điện động: (E_{0}=omega NBS=40pi .100.0,5.50.10^{-4}approx 31,42) (V)

    Chọn gốc thời gian lúc:((vec{n},vec{B})=frac{pi }{3})

    Biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời: (e=31,42sin(40pi t+frac{pi }{3})) (V)

    Hay (e=31,42cos(40pi t-frac{pi }{6})) (V)

    : Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600 cm 2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là

    A. (e=48pi sin(40pi t-frac{pi }{2})(V)) B.(e=4,8pi sin(4pi t+pi)(V))

    C. (e=48pi sin(4pi t+pi)(V)) D.(e=4,8pi sin(40pi t-frac{pi }{2})(V))

    HD: (Phi =BScos(omega t+pi )Rightarrow e=-N.Phi ‘=)(Nomega BS.sin(omega t+pi )=4,8sin(4pi t+pi )(V))

    Một khung dây quay đều trong từ trường (overrightarrow{B}) vuông góc với trục quay của khung với tốc độ n = 1800 vòng/ phút. Tại thời điểm t = 0, véctơ pháp tuyến (vec{n}) của mặt phẳng khung dây hợp với (overrightarrow{B}) một góc 30 0. Từ thông cực đại gởi qua khung dây là 0,01Wb. Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là :

    A. (e=0,6pi cos(30pi t-frac{pi }{6})(Wb)) B. (e=0,6pi cos(60pi t-frac{pi }{3})(Wb))

    C.(e=0,6pi cos(60pi t+frac{pi }{6})(Wb)) D. (e=60 cos(30 t+frac{pi }{3})(Wb))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Từ Thông, Cảm Ứng Điện Từ, Vật Lí Lớp 11
  • Vòng Tập Yoga Khung Nhựa Abs Bọc Tpe Beyoga
  • Vòng Tập Myring Yoga Nhựa Abs Cao Cấp
  • Vòng Tập Yoga Gỗ Bần Nhựa Abs Beyoga
  • Những Mẫu Xe Máy Có Phanh Abs Giá Rẻ Nhất Việt Nam
  • Học Ở Nhà, Thần Đồng Toán Học Mỹ 2 Lần Giành Huy Chương Vàng Imo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vàng 14K, 18K, 24K, 9999, Mỹ Ngọc Tại Đồng Nai Hôm Nay 2021
  • Tiệm Vàng Dũng Ngọc Thanh (Tp. Biên Hoà, Đồng Nai)
  • Westminster, Ca: Tiệm Đồng Hồ Tick Tock Lại Bị Cướp
  • Rúng Động Tiệm Vàng “khủng” Vỡ Nợ, Hàng Loạt Chủ Nợ Nhập Viện
  • Tiệm Vàng Vỡ Nợ Hay Chiêu Lừa Đảo?
  • Cho rằng trường học truyền thống không phù hợp để con phát triển, cha mẹ của Luke Robitaille quyết định để cậu học tại nhà (homeschooling).

    Luke Robitaille (đến từ Euless, Texas) là thí sinh giành Huy chương Vàng, đồng thời có kết quả cao nhất trong đội tuyển Olympic Toán học quốc tế (IMO) của Hoa Kỳ năm 2021.

    Đây là lần thứ hai nam sinh 16 tuổi này giành tấm Huy chương Vàng tại kỳ thi IMO.

    Thích giải phương trình dài từ khi lên 4

    Luke Robitaille vốn được biết tới là thần đồng toán học. Cậu chưa bao giờ biết nản lòng trước những bài toán khó. Khi lên 4 tuổi, Luke thường nhờ mẹ viết các phương trình dài để mình tự giải.

    Thấy vậy, cha mẹ của Luke quyết định cho cậu học tại nhà vì nghĩ rằng trường học truyền thống không phù hợp với con trai. Mẹ của Luke, Mary Robitaille, cho biết bà đã phải bỏ công việc để giúp con trai học tại nhà.

    “Chúng tôi luôn cố gắng để hỗ trợ con. Nhưng giờ đây Luke vẫn cần những người giỏi hơn vì con đã vượt xa hơn những gì chúng tôi có thể dạy. Tôi ước mình có được thứ ngôn ngữ toán học để đồng hành cùng con”.

    Cho rằng trường học truyền thống không phù hợp để con phát triển, cha mẹ của Luke Robitaille quyết định để cậu học tại nhà

    Lên 8 tuổi, Luke bắt đầu tìm hiểu về các chương trình học ở bậc đại học. Cậu được một sinh viên giới thiệu cho những cuốn tạp chí về toán học.

    Vì thế, khi bố mẹ hỏi cậu muốn làm gì trong kỳ nghỉ cùng gia đình, Luke nói rằng mình muốn đến thăm một thư viện toán học. Kỳ nghỉ năm ấy, Luke được cha mẹ đưa đến thư viện tại Đại học Texas ở Austin.

    Ở tuổi lên 10, Luke bắt đầu tham gia một số lớp sau đại học.

    Ông Rob Robitaille, bố của Luke cho biết bản thân rất nể con trai. “Tôi cảm thấy như được truyền cảm hứng từ Luke và những thành tích mà con đã đạt được”, ông nói.

    Cảm thấy bị môn Toán mê hoặc

    Luke Robitaille nhận thấy bản thân bị “mê hoặc” bởi môn toán từ rất sớm. Luke có khả năng thành thạo toán cao cấp mà hiếm người gấp nhiều lần tuổi cậu có được.

    Tại đây, Luke Robitaille đã “đánh bại” 5 thí sinh khác bằng cách trở thành người đầu tiên trả lời được một loạt các câu hỏi về toán học rất khó. Trong trận chung kết, cậu đã ghi được số điểm 14.000, cao gần gấp 3 lần so với người về Nhì, đồng thời giành được cúp và tấm séc trị giá 10.000 USD.

    Luke Robitaille nhận thấy bản thân bị “mê hoặc” bởi môn toán từ rất sớm.

    Năm 2021, khi đang là học sinh lớp 8, cậu đã giành giải Nhất trong Giải đấu Toán học Harvard – MIT và cuộc thi Liên đoàn Toán học Mỹ. Cả hai đều là các cuộc thi dành cho học sinh trường trung học. Cậu cũng trở thành người duy nhất chiến thắng trong cuộc thi này.

    “Em dự định sẽ theo học chuyên ngành toán ở bậc đại học, sau đó lấy bằng tiến sĩ về ngành này. Em mong muốn mình sẽ trở thành một giáo sư toán học trong tương lai”, Luke nói.

    Thời Vũ (uta.edu, Independent)

    Nghe tin con trai giành Huy chương Vàng IMO, bố Nghĩa dù mừng vui nhưng ngay sau đó không quên dặn dò con: “Giải thưởng này khiến mình vui chốc lát, nhưng không thể quyết định một đời. Mong con hãy bình thường mà sống”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện: Kim Sơn Hồ Điệp
  • Những Việt Kiều Lẫy Lừng Đất Mỹ
  • Bật Mí Những Bí Mật Của Các Tiệm Vàng Uy Tín Ở Đà Nẵng
  • Doanh Nghiệp Tn Tiệm Vàng Đức Tuấn
  • Huế: Tin Đồn Tiệm Vàng Giải Thể, Dân Đổ Xô Trả Lại Vàng
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)

    --- Bài mới hơn ---

  • 13 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Tin 11 Và Cách Khắc Phục
  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • Dữ Liệu Kiểu Tệp: Giới Thiệu Và Sử Dụng (P2) Mở Tệp Và Đọc Tệp
  • Ý Nghĩa Thủ Tục Fillchar Trong Pascal
  • Cách Viết Hàm (Function) Trong Pascal
  • Published on

    Ngôn ngữ lập trình pascal (bổ trợ tin 11)

    Full chương trình lớp 8, lớp 11 môn Tin học

    1. 1. NGUYỄN TRỌNG MINH HỒNG PHƯỚC (Bổ trợ môn Tin học 11) 08/2014
    2. 2. Sự lười biếng của bản thân như một cái rễ cây. Chúng nhanh chóng phát triển và ghìm chặt bạn tại một chỗ.
    3. 3. là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy Sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971 và đặt tên là Pascal để tưởng niệm nhà Toán học và Triết học nổi tiếng Blaise Pascal (người Pháp). Ban đầu, Pascal là một ngôn ngữ được hướng để dùng trong giảng dạy về lập trình có cấu trúc, và nhiều thế hệ sinh viên đã vào nghề thông qua việc học Pascal như ngôn ngữ vỡ lòng trong các chương trình học đại cương. Nhiều biến thể của Pascal ngày nay vẫn còn được sử dụng khá phổ biến, cả trong giảng dạy lẫn trong công nghiệp phát triển phần mềm. Ngày nay, ngôn ngữ lập trình Pascal được sử dụng để giảng dạy trong các trường phổ thông, đặc biệt là ở môn Tin học lớp 8 và Tin học lớp 11. Ngoài ra, Pascal còn được sử dụng trong các ứng dụng thực tế trong cuộc sống như lập trình trong các ngành kĩ thuật, công nghiệp. Với mong muốn giúp các bạn có được những kiến thức cơ bản nhất về ngôn ngữ lập trình cơ bản này, tạo tiềm đề học tập nghiên cứu về sau, nên tôi biên soạn ra quyển sách này. Được cấu trúc gồm các phần Lí thuyết, Bài tập vận dụng, Ôn tập, Mở rộng, mong rằng sẽ giúp đỡ cho các bạn, nhất là trong môn Tin học lớp 11. Chân thành cảm ơn các thầy cô đã từng giảng dạy tôi, cho tôi những kiến thức cơ bản nhất, để tôi có đủ vốn kiến thức biên soạn ra quyển sách này. Tuy nhiên, với vốn kiến thức có hạn, khả năng lập trình hạn chế, nên trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ gặp sai sót, rất mong sự đóng góp từ các bạn. THPT Chuyên Hùng Vương – Bình Dương Tháng 08 năm 2014 Nguyễn Trọng Minh Hồng Phước Pascal
    4. 4. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BÀI 1: KHÁI NIỆM Chương trình dịch: chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đồi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Chương trình dịch có hai loại: thông dịch và biên dịch. – Thông dịch (interpter): + Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn. + Chuyển đổi thành câu lệnh trong ngôn ngữ máy. + Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi. – Biên dịch (compiler): + Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn. + Dịch chương trình nguồn thành chương trình đích có thể thực hiện trên máy tính và có thể lưu trữ. BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I/ Thành phần cơ bản: – Bảng chữ cái: các chữ cái in thường và in hoa của bảng chữ cái tiếng Anh, 10 chữ số Ả-rập, các kí tự đặc biệt (+, -, *, /,…). – Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương trình. – Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa theo tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó. II/ Một số khái niệm: – Tên: không chứa dấu cách, bắt đầu bằng chữ số, chứa các kí tự không hợp lệ. + Tên dành riêng: program, uses, const, type, var,… + Tên chuẩn: abs, integer, real, sqr, longint,… + Tên do người lập trình đặt: delta, VD,… – Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, gồm hằng số học (vd: 2, 0, -2.236E01,…), hằng lô-gic (true hoặc false), hằng xâu (vd: ‘information’, ‘lop 11L’,…). – Biến: là đại lượngđể lưu trữ giá trị và có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. – Chú thích: được đặt trong {…} hoặc (*…*). CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I/ Phần khai báo: – Tên chương trình: Program tên_chương_trình; – Thư viện: Uses tenthuvien; Chú ý: đối với thư viện CRT, muốn xoá tất cả những gì đang có trên màn hình ta dùng lệnh ClrScr; – Nhãn: Label lệnh1, lệnh2; – Hằng: Const hằng=trị_hằng;
    5. 9. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 6 usescrt; var t:integer; begin clrscr; write(‘t= ‘); readln(t); writeln(‘Khoang cach la: ‘,20*t,’ km’); readln; end. 7) Lập trình nhập từ bàn phím toạ độ ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC. – Tính và đưa ra diện tích tam giác theo công thức Hê-rông? – Tính và đưa ra độ dài các đường cao ha, hb, hc? Giải: program baitap; uses crt; var xa,ya,xb,yb,xc,yc:real; p,s,ha,hb,hc:real; a,b,c:real; begin clrscr; write(‘Toa do diem A: ‘); readln(xa,ya); write(‘Toa do diem B: ‘); readln(xb,yb); write(‘Toa do diem C: ‘); readln(xc,yc); a:=sqrt(sqr(xb-xc)+sqr(yb-yc)); b:=sqrt(sqr(xa-xc)+sqr(ya-yc)); c:=sqrt(sqr(xb-xa)+sqr(yb-ya)); p:=(a+b+c)/2; s:=sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c)); ha:=2*s/a; hb:=2*s/b; hc:=2*s/c; writeln(‘Dien tich tam giac = ‘,s:8:2); writeln(‘ha= ‘,ha:8:2,’ hb= ‘,hb:8:2,’ hc= ‘,hc:8:2); readln; end. 8) Lập trình nhập từ bàn phím hai số thực a và b, tính và đưa ra màn hình: – Trung bình cộng các bình phương của hai số đó? – Trung bình cộng các giá trị tuyệt đối của a và b? Giải: program baitap; uses crt; var a,b,kq:real; begin clrscr; write(‘Nhap a, b = ‘); readln(a,b); kq:=(sqr(a)+sqr(b))/2; writeln(‘Trung binh cong cac binh phuong: ‘,kq:8:2);
    6. 13. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 10 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛 = độ∗𝑝𝑖 180 độ = 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛∗180 𝑝𝑖 26)Nhập vào số tiền muốn đổi hoặc rút ra từ ngân hàng. Cho biết số lượng giấy bạc có mệnh giá 100000, 50000, 20000, 10000, 5000, 1000 được nhận sao cho số lượng giấy bạc có mệnh giá cao nhất được đổi nhiều nhất? Giải: program baitap; uses crt; var n:longint; kq1,kq2,kq3,kq4,kq5,kq6,kq7,kq8:integer; Begin clrscr; writeln(‘Nhap vao so tien can doi: ‘); readln(n); kq1:=n p 100000; kq2:=n mod 100000; kq3:=kq2 p 50000; kq4:=kq2 mod 50000 p 20000; kq5:=kq2 mod 50000 mod 20000; kq6:=kq5 p 10000; kq7:=kq5 mod 10000 p 5000; kq8:=kq5 mod 10000 mod 5000; writeln(‘So to giay bac 100000 VND la: ‘,kq1); writeln(‘So to giay bac 50000 VND la: ‘,kq3); writeln(‘So to giay bac 20000 VND la: ‘,kq4); writeln(‘So to giay bac 10000 VND la: ‘,kq6); writeln(‘So to giay bac 5000 VND la: ‘,kq7); writeln(‘So to giay bac 1000 VND la: ‘,kq8); readln; end. ĐỌC THÊM: Trang trí màu nền và màu chữ trong Pascal: – Khai báo: uses crt; – Các thủ tục trình bày màn hình:  Di chuyển con trỏ đến cột X(1-80) và dòng Y(1-25): GotoXY(X,Y);  Xoá màn hình: Clrscr;  Xóa từ con trỏ đến hết dòng: ClrEol;  Thiết lập màu cho kí tự: TextColor(tên màu hoặc mã màu);  Thiết lập màu cho nền của màn hình: TextBackGround(tên màu hoặc mã màu);  Mã màu và tên màu: Mã màu Tên màu Mã màu Tên màu 0 Black 8 Dark Grey 1 Blue 9 Light Blue 2 Green 10 Light Green 3 Cyan 11 Light Cyan 4 Red 12 Light Red 5 Magenta 13 Light Magenta
    7. 20. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 17 writeln(‘Sum = ‘,s); readln; end.  Bài 13: Viết chương trình tính các tổng sau: 𝑎)1 + 3 + 5 + ⋯ + 𝑛 𝑏)2 + 4 + 6 + ⋯ + 𝑛 𝑐)1 + 22 + 32 + ⋯ + 𝑛2 𝑑)1 + 1 2 + 1 3 + ⋯ + 1 𝑛 Hướng dẫn: S:=0; a) for i:=1 to n do if (i mod 2=1) then s:=s+i; b) for i:=1 to n do if (i mod 2=0) then s:=s+i; c) for i:=1 to n do s:=s+sqr(i); d) for i:=1 to n do s:=s+1/n; writeln(‘Sum = ‘,s);  Bài 14: Viết chương trình in ra bảng nhân n, với n được nhập từ bàn phím? Hướng dẫn: for i:=1 to 10 do begin for j:=2 to 9 do write(j:2,’ x ‘,i:2,’ = ‘,j*i:2); writeln; end;  Bài 15: Một người gủi tiền ngân hàng với số tiền ban đầu là A (đơn vị: triệu đồng), lãi suất mỗi tháng là k%. Hãy cho biết số tiền người đó rút ra sau khoảng thời gian t tháng biết rằng tiền lãi được tính lãi luỹ kế theo chu kì c tháng, nghĩa là sau mỗi tháng lãi suất sẽ được cộng vào tiền gốc nhưng đúng chu kì c tháng mới cho phép được rút? Giải: program bt; uses crt; var tiengoi,laisuat,tienco,y:real; thang,chuky,i:integer; begin clrscr; write(‘Nhap so tien goi: ‘); readln(tiengoi); write(‘Nhap he so lai suat: ‘); readln(laisuat); write(‘Nhap so thang: ‘); readln(thang); write(‘Nhap chu ki: ‘); readln(chuky); tienco:=tiengoi; for i:=1 to thang do begin tienco:=tienco+tienco*laisuat/100; if (i mod chuky=0) then y:=tienco; end; writeln(‘So tien nhan duoc la: ‘,y); readln; end.
    8. 28. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 25 cos 𝑥 = 1 − 𝑥2 2! + 𝑥4 4! + ⋯ + (−1) 𝑘 𝑥2𝑘 (2𝑘)! + cos(𝜃𝑥+(𝑘+1)𝜋) (2𝑘+2)! 𝑥2𝑘+2 (0 < 𝜃 < 1) Dùng vòng lặp while viết chương trình: a) Tính số e với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . b) Tính số 𝑒 𝑥 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . c) Tính sin 450 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . d) Tính cos 100 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 .  Bài 46: Viết chương trình tạo ra máy tính con có bốn phép tính: cộng, trừ, nhân và chia. Giải: program bt; uses crt; var n:integer; x,y,z:real; begin clrscr; writeln(‘Chuong trinh may tinh con…’); write(‘Nhap hai so thuc: ‘); readln(x,y); writeln(‘1. Phep cong’,’2. Phep tru’,’3. Phep nhan’,’4. Phep chia’); writeln(‘0. Cham dut chuong trinh’); writeln(‘Chon phep toan (1 – 4): ‘); readln(n); case n of 1: begin z:=x+y; writeln(x:6:2,’+’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 2: begin z:=x-y; writeln(x:6:2,’-‘,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 3: begin z:=x*y; writeln(x:6:2,’x’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 4: if y=0 then writeln(‘Mau so bang 0, khong chia duoc’) else begin z:=x/y; writeln(x:6:2,’/’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 0: writeln(‘Chao tam biet…’); else writeln(‘Ban da nhap sai so!’); end; readln; end.  Bài 47: Viết chương trình tạo máy tính con có các phép tính trên số nguyên theo menu sau: a) Lấy phần nguyên của phép chia số x cho số y: x DIV y.
    9. 30. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 27 begin clrscr; repeat write(‘Xx’); until keypssed; end. II/ Các bài tập chữ chạy:  Bài 55: Viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25. Giải: uses crt; var i:integer; begin clrscr; textcolor(red); for i:=1 to 25 do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); end; readln; end.  Bài 56: Viết chương trình in ra màn hình chữ “PASCAL” chạy từ cột 1 đến cột 80?  Bài 57: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt; var i:integer; t:boolean; begin textcolor(red); i:=1; t:=true; while t do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); inc(i); if i=25 then i:=1; if keypssed then t:=false; end; readln; end.  Bài 58: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy liên tục từ cột 1 đến cột 80 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Bài 59: Dùng vòng lặp Repeat…Until viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt;
    10. 37. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 34 clrscr; writeln(‘Danh sach xep loai hoc sinh trong lop: ‘); for i:=1 to n do writeln(lop.xl); readln; end.  Bài 11: Viết chương trình nhập vào mảng A gồm n phần tử (n<10) số nguyên có giá trị tuyệt đối không lớn hơn 100. Hãy cho biết các phần tử của mảng này có lập thành một cấp số cộng hoặc cấp số nhân hay không? Giải: uses crt; var a:array); end; for i:=2 to n do begin if (a+a)=a) then writeln(‘Tao thanh CSN’) else writeln(‘Khong tao thanh CSN’); end; readln; end.  Bài 12: Dãy F gọi là dãy Fibonacci nếu: { 𝐹0 = 0 𝐹1 = 1 𝐹𝑛 = 𝐹𝑛−1 + 𝐹𝑛−2 𝑣ớ𝑖 𝑛 ≥ 2 . Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương N và đưa ra màn hình số hạng thứ N của dãy Fibonacci? Giải: uses crt; var a:array:=0; a:=a; writeln(‘So hang thu ‘,n,’ la: ‘,a,p)+k; s; end; writeln(‘Xau da ma hoa: ‘,s); readln; end. CHƯƠNG V: TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP I/ Kiểu dữ liệu tệp: 1. Vai trò: – Tất cả các dữ liệu thuộc các kiểu dữ liệu đã xét đều được lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM – Random Access Memory), dữ liệu sẽ bị mất khi tắt máy. – Với những bài toán có khối lượng dữ liệu lớn, có yêu cầu lưu trữ để xử lí nhiều lần, cần có kiểu dữ liệu tệp (file). – Đặc điểm của file: + Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD – Compact Disk, băng từ,…) và không bị mất khi tắt nguồn điện. + Lượng dữ liệu lưu trữ có thể rất lớn tuỳ thuộc vào dung lượng đĩa. 2. Phân loại tệp và thao tác với tệp: – Tệp là một cấu trúc dữ liệu gồm nhiều phần tử cùng kiểu được chứa trên thiết bị nhớ ngoài. – Số lượng phần tử không hạn chế. – Mỗi phần tử của tệp là một dữ liệu thuộc kiểu cơ sở.  Xét theo tổ chức dữ liệu, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp văn bản: dữ liệu dược ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII.  Tệp có cấu trúc: thành phần của tệp được tổ chức theo một cấu trúc nhất định. Tệp nhị phân là một trường hợp riêng của tệp có cấu trúc.  Xét theo cách truy cập, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp truy cập tuần tự: truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ tệp và đi qua lần lượt các dữ liệu trước nó.
    11. 47. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 44 end; close(f); writeln; writeln(‘So luong SNT duoc liet ke vao tep: ‘,dem); writeln(‘Hay mo tep chúng tôi de kiem tra lai!’); readln; end.  Bài 6: Kết quả học tập đầy đủ của các học sinh trong một lớp được lưu dưới dạng một tệp văn bản có tên là chúng tôi Các thông tin của mỗi học sinh được lưu trên một dòng theo khuôn dạng sau: Họ và tên học sinh, ngày tháng năm sinh, điểm trung bình, xếp loại. Hãy viết chương trình thực hiện các công việc: – Đọc dữ liệu từ tệp văn bản đã cho. – Hiển thị lên màn hình các thông tin vừa đọc theo dạng: Ho va ten Ngay sinh DTB XL Ton Ngo Khong 12/12/12 9.9 Gioi Giải: uses crt; var f:text; i,dem:integer; hoten:string; DTB:real; xl:string of integer; function Chan(k:integer):boolean; begin if (k mod 2=0) then Chan:=true else Chan:=false; end; begin clrscr; write(‘Nhap n = ‘); readln(n); for i:=1 to n do begin write(‘a); end; writeln(‘Cac so chan la: ‘); s:=0; for i:=1 to n do if Chan(a,’ ‘); s:=s+a[i];

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Hàm Và Lệnh Pascal Cơ Bản
  • Kinh Nghiệm Khi Thi Hsg Môn Tin Học Bằng Pascal
  • Khối Lệnh Begin … End Trong Pascal
  • Nhập/xuất Dữ Liệu Với Free Pascal Trong Lập Trình Thi Đấu
  • Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal, Từ Khoá Program Dùng Để
  • Tin tức online tv