Exp Là Gì ? Trong Hồ Sơ Xin Việc, Sản Xuất Và Toán Học

--- Bài mới hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Một Số Lĩnh Vực
  • Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì?
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Thuật Ngữ Reconcile Trong Kế Toán Là Gì?
  • Ar Là Gì? So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Công Nghệ Ar Và Vr
  • Ap Là Gì, Nghĩa Của Từ Ap Là Như Thế Nào, Viết Tắt Của Từ Gì
  • Ký hiệu EXP trên bao bì sản phẩm là viết tắt của từ expiry date – có nghĩa là hạn sử dụng, thường được in trên nắp, dưới đáy hoặc bên cạnh thân bao bì. Với các sản phẩm mỹ phẩm dạng tuýp, ký hiệu hạn sử dụng và cả ngày sản xuất thường được in dập nổi trên phần đế tuýp. Một số sản phẩm không in cụ thể hạn sử dụng mà sẽ ghi dựa theo số tháng, số năm tính từ ngày sản xuất. Chẳng hạn như, trên bao bì sản phẩm có ghi hạn sử dụng 24 tháng tính từ ngày sản xuất.

    Bên cạnh ký hiệu EXP – hạn sử dụng ra, một số dòng sản phẩm mỹ phẩm còn có ghi thêm ký hiệu BBE hoặc BE. Vậy BBE hay BE là gì và có ý nghĩa như thế nào? BBE/BE là tên viết tắt của từ Best before, có nghĩa là thời hạn chất lượng sản phẩm được duy trì, cũng có ý nghĩa tương đương với hạn sử dụng.

    Bạn có thể hiểu rằng, nếu trên bao bì sản phẩm mỹ phẩm bạn mua có ghi dòng chữ EXP 09.07.2018 hay BBE 09.07.2018 thì có nghĩa là hạn sử dụng của sản phẩm của bạn là ngày 09 tháng 07 năm 2021. Bạn nên chú ý đến con số đó để sử dụng sản phẩm sao cho an toàn và tác dụng triệt để lên làn da mình.

    Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, bạn có thể sẽ gặp một số ký tự lạ có ghi trên sản phẩm mà bạn mua. Ví dụ như, trên sản phẩm có ghi là 0717AB09. Bạn không cần thắc mắc hay lo lắng về các ký hiệu này, chúng có thể được hiểu như sau: 2 ký tự đầu tiên là tháng sản xuất (07), 2 ký tự tiếp theo là năm sản xuất (17), 2 ký tự kế tiếp năm sản xuất là mã của sản phẩm (AB), 2 ký tự ở cuối cùng chính là ghi ngày sản xuất sản phẩm (09). Từ đó, bạn có thể hiểu ngày sản xuất của sản phẩm mã AB này là ngày 09 tháng 07 năm 2021.

    EXP là cụm từ được viết tắt của từ tiếng anh mà trong từng trường hợp cụm từ này lại có những ý nghĩa khác nhau. EXP thường được sử dụng trong toán học, sản xuất (ghi trên bao bì sản phẩm), xuất hiện trong hồ sơ xin việc.

    EXP là gì trong lĩnh vực sản xuất

    Trong lĩnh vực sản xuất, thì EXP được viết tắt của từ Expiry Date, được hiểu một cách đơn giản nhất chính là hạn sử dụng.Trong cuộc sống hiện nay, việc sử dụng một món đồ nào đó thì bạn cần phải xem xét nó thật là kỹ càng trước khi sử dụng. Việc đầu tiên mà mọi người để ý xem đó chính là hạn sử dụng của sản phẩm (EXP). Những sản phẩm có hạn sử dụng thường là những sản phẩm về sức khỏe, mỹ phẩm, vệ sinh thân thể. Vậy nên để có thể đảm bảo về sức khỏe của bản thân thì các bạn hãy nên chú ý đến exp để sử dụng sản phẩm được tốt nhất.Exp thường được in ở bên cạnh, đáy hoặc trên nắp của bao bì. Đối với từng khu vực thì sẽ có cách ghi và cách đọc khác nhau.

    Thường thì sẽ có 3 kiểu ghi hạn sử dụng như sau:

    Exp (ngày/tháng/năm); Exp (tháng/ngày/năm); Exp (tháng/năm/mã sản phẩm/ngày).

    Ngoài ra, cũng có những nhà sản xuất ghi hạn sử dụng theo exp kèm theo một khoảng thời gian.

    Ví dụ :Exp : 21.04.2019 (ngày/tháng/năm) được hiểu là sản phẩm có hạn sử dụng đến ngày 21 tháng 04 năm 2021. Đây là kiểu viết hạn sử dụng mà các sản phẩm được sản xuất tại Châu Á hay sử dụng.

    Exp: 05.13.2019 (tháng/ngày/năm) được hiểu là sản phẩm có hạn sử dụng đến ngày 13 tháng 5 năm 2021. Cách ghi hạn sử dụng này thường được sử dụng trên sản phẩm sản xuất từ Châu Âu.

    Exp: 1119MH05 (tháng/năm/mã sản phẩm/ngày). Đây là cách viết hạn sử dụng tương đối khó hiểu.

    • 02 kí tự đầu được hiểu là tháng: 11
    • 02 ký tự tiếp theo được hiểu là năm: 2021
    • 02 ký tự tiếp chính là mã sản phẩm: MH
    • 02 ký tự cuối chính là ngày: 05 Như vậy sản phẩm MH này có hạn sử dụng đến ngày 05 tháng 11 năm 2021.

    EXP là gì trong lĩnh vực toán học

    Ngoài việc, Exp được sử dụng để nhận biết hạn sử dụng của một hàng hóa thì exp là thuật ngữ được sử dụng khá nhiều trong toán học, exp là một hàm số mũ cơ bản. Tuy vậy, hàm số mũ này lại không khá phổ biến nên mọi người được biết đến ít hơn so với những thuật toán về toán học khác. Exp là lũy thừa của số e với một số mũ nào đó. Ví dụ exp(x) = e^x; exp(3) = e^3; exp(4) = e^4.

    Trong đó, số e được hiểu là một hằng số của logarit tự nhiên, là một số có ý nghĩa trong toán học rất nhiều. Tương tự như số pi thì số e là một số vô tỉ, giá trị không thể đưa ra một cách chính xác dưới dạng số thập phân hữu hạn, thường được lấy giá trị gần bằng. Như vậy giống như số pi được lấy giá trị xấp xỉ là 3.14 thì số số e cũng được lấy giá trị gần bằng là 2.72. exp(4) tương đương với (2.72)^4.

    Với những giá gị lẻ như vậy rất khó cho chúng ta trong vấn đề tính nhẩm nhưng với công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì với những phép tính này được sử lý trong vòng một nốt nhạc bằng máy tính casio hoặc hàm exp trên excel trên máy vi tính.

    EXP xuất hiện trong hồ sơ xin việc

    Exp trong hồ sơ xin việc được hiểu theo ý nghĩa của “Work Experience”. Từ này được hiểu một cách đơn giản đó chính là kinh nghiệm làm việc trước đây của bạn trước khi ứng tuyển vào vị trí mới này.

    Kinh nghiệm ở đây mà những vị trí đã làm ở đâu (công ty, tổ chức,…). Đây là một phần quan trọng được các nhà tuyển dụng cực kỳ quan tâm, vì thế trong quá trình tìm việc làm bạn nên chú ý, khi làm hồ sơ mà thấy xuất hiện thuật ngữ này thì bạn phải liệt kê ngắn gọn xúc tích những công việc mà bạn đã từng làm. Bạn hãy liệt kê ra những công việc đó theo một trình tự nhất định.

    Nhớ rằng thời gian và công việc được sắp xếp theo thứ tự thời gian làm công việc gần nhất đến xa hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Thẻ Thông Minh: Card Number Là Gì? Cvv Là Gì? Cvc Là Gì?
  • Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Vietcombank Là Gì? Ghi Ở Đâu, Và Lưu Ý Gì?
  • Mã Cvv Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Mã Cvv 2021
  • Mã Cvv Là Gì? Cách Sử Dụng Thẻ Tín Dụng An Toàn?
  • Số Cvv Trên Thẻ Techcombank Là Gì
  • Số Tự Nhiên N Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm Số Tự Nhiên Trong Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Toán Trong Word Chi Tiết (Trong Bảng Dữ Liệu)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Giai Thừa Với Bài Toán Tổ Hợp
  • Một Số Design Patterns Có Thể Sử Dụng Trong Javascript
  • Bài 3: Toán Tử Và Quy Tắc Dấu Ngoặc Trong Javascript
  • Số tự nhiên N là gì, định nghĩa khái niệm cơ bản của Số tự nhiên trong Toán học và những kiến thức cơ bản cần nắm vững về Số tự nhiên. Đây là khái niệm vô cùng cơ bản, nhưng cũng có một số câu hỏi mà bạn sẽ dễ nhầm lẫn và chưa hẳn đã chắc chắn về kiến thức mình biết, như ký hiệu số tự nhiên là gì hay số 0 có phải là số tự nhiên hay không? chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này cho bạn.

    • N: Tập hợp số tự nhiên (Natural numbers)
    • Z: Tập hợp số nguyên (Integers)
    • Q: Tập hợp số hữu tỉ (Rational numbers)
    • I = RQ: Tập hợp số vô tỉ (Irrational numbers)
    • R: Tập hợp số thực (Real numbers)

    Số tự nhiên là gì?

    Có 2 định nghĩa số tự nhiên N phổ biến như sau: Số tự nhiên là một số nguyên dương (1, 2, 3, 4,…) hoặc là một số nguyên không âm (0, 1, 2, 3, 4,…). Chuẩn Việt Nam thì dùng định nghĩa thứ 2. Số tự nhiên được dùng với hai mục đích chính: có thể được dùng để đếm, và có thể dùng để sắp xếp thứ bậc.

    Số tự nhiên N tiếng Anh là: Natural numbers.

    Định nghĩa số tự nhiên lớp 6: Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}. Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

    Để tránh nhầm lẫn về việc tập hợp số tự nhiên có số không hay không, đôi khi người ta thêm số 0 và để ám chỉ chứa số không, hoặc * để chỉ tập hợp không có số 0. Cụ thể:

    Số 0 có phải là số tự nhiên hay không?

    Đây là câu hỏi vô cùng quan trọng, ở Việt Nam thì thống nhất chung là số tự nhiên bao gồm cả số 0, cái này theo kiểu Pháp, khác với kiểu Anh – Mỹ. Ngoài ra, chúng ta cần biết một số điều như sau:

    • Để viết số tự nhiên người ta dùng 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Các chữ số đều nhỏ hơn 10.
    • 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    • Các số lẻ có chữ số hàng đơn vị là: 1, 3, 5, 7, 9. Các số chẵn có chữ số ở hàng đơn vị là: 0, 2, 4, 6, 8.
    • Hai số tự nhiên liên tiếp chúng hơn, kém nhau 1 đơn vị. Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp chúng hơn kém nhau 2 đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Latex Dễ Hiểu
  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 2 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Kiểm Tra Cuối Khóa Mô Đun 2 Môn Toán
  • Module Là Gì? Ba Module Trong Bài Thi Ic3 Là Gì?
  • Yếu Vị (Mode) Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Yếu Vị
  • Cho Mình Hỏi,”ln” Trong Toán Học Nghĩa Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Số E Và Logarit Tự Nhiên Toán 12
  • Cách Sử Dụng Mathtype Viết Công Thức Toán
  • Lim Là Gì? Phương Pháp Tính Và Bài Tập Về Giới Hạn Lim
  • Những ‘bí Ẩn’ Trong Toán Phổ Thông: Đạo Hàm Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Tạo Label, Nhãn Thư Trong Word 2010
  • hic hic .mình gặp nó trong một số công thức tính toán hóa học nhưng mình chẳng hiểu gì cả.

    • Em hỏi câu này thì biết chắc là chưa học đến 12 rồi, nó được gọi logarit nêpe, hay logarit tự nhiên.

      Giải thích cho dể hiểu thế này:

      *muốn biết “ai” nhân với 3 được 6: ta làm phép tính: “ai” = 6 : 3 = 2

      Hiểu phép chia là “phép toán ngược” của nhân

      *muốn biết “ai” bình phương ra 9 ta tính “ai” là (+-)căn9

      *nâng cao hơn:

      Ta biết 2mũ3 = 8, hỏi ngược lại: 2 mũ “mấy” bằng 8

      Số “mấy” ở đây được tính theo phép toán ngược của mũ: được gọi là logarit

      ở trên ta có: “mấy” = log_cơ số2 (của 8) = 3

      Vài VD cho dể hình dung:

      Log_cơ số2 (của 16) = 4 (vì 2^4 = 16)

      Log_cơ số10(của 100) = 2 (vì 10^2 = 100)

      Log_cơ số10(của 1 / 10) = -1 (vì 10 mũ -1 bằng 1 / 10)

      Loga cơ số10 (còn gọi là logarit thập phân) dùng nhiều trong thực tế nên để tiện ta không thèm ghi cơ số nữa mà ghi là lg (của n) (hiểu là loga cơ số 10 của n) trên máy tính fx500: ghi là log. cái logarit thập phân chắc chắn bạn sẽ gặp khi tính PH của dd.

      Nếu là logarit cơ số e (e là số vô tỉ gần bằng 2,7) thì ta kí hiệu là ln(của n) (hiểu là logarit cơ số e), ta còn gọi là logarit tự nhiên vì nó có ứng dụng nhiều trong lí thuyết toán học.

      VD: có M(g) một chất phóng xạ, sau thời gian t thì nó còn lại là m(g)

      Ta cm được rằng nó giãm theo qui luật hàm mũ:

      m = M*e^(-λt)

      nếu cho m, M, λ cần tính thời gian t: thì

      e^(-λt) = m / M

      Giải thích như vậy hổng biết bạn hiểu được mấy phần, mình hổng quen làm gia sư nên chẳng biết giải thích sao cho dể hiểu hơn, mình tốn công một chút vì rất trân trọng những ngời ham học hỏi, hơn nữa lại rất thích lan rừng….

    • Đó là ký hiệu của logarit cơ số e, hay “loga-nêpe”, thường đọc tắt là “len”, khi nào em học lên lớp 12 thì mới được học cái này (chương 2, học kỳ I). Ở chương trình cũ thì nó nằm ở chương 3, học kỳ 2, nên nếu em đang học lớp 11 và đọc cách sách cũ thì sẽ không hiểu nó đâu.

    • ln (trong toán học ) là từ viết tắt của logarit cơ số e đó mà

    Still have questions? Get your answers by asking now.

    Ask Question

    Join Yahoo Answers and get 100 points today.

    Join

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Công Thức Logarit Bản Đầy Đủ
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Công Thức Logarit Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Ký Hiệu Phi Trong Toán Học
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Set Trong Python
  • Tiềm Hiểu Về Intersection Observer Api
  • Chuyển Tiếp Được Gọi Là Gì Trong Toán Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Xếp Hàng: Nghiên Cứu Toán Học Về Việc Chờ Đợi Trong Hàng
  • Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài Toán Học Chính Xác
  • Nội Dung Trọng Tâm Toán Lớp 3 Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Chứng Minh Bất Đẳng Thức Cosi Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Lịch Sử Và Ứng Dụng Của Số Pi Trong Đời Sống
  • Khi trẻ học phép cộng và trừ có hai chữ số, một trong những khái niệm mà chúng sẽ gặp phải là tập hợp lại, còn được gọi là toán vay và mang, chuyển hoặc cột. Đây là một quan trọng để học, vì nó làm cho việc làm việc với các số lớn có thể quản lý được khi tính toán các bài toán bằng tay.

    Trước khi giải quyết toán mang về, điều quan trọng là phải biết về , đôi khi được gọi là . Cơ số 10 là phương tiện mà các chữ số được gán giá trị vị trí, tùy thuộc vào vị trí của chữ số so với số thập phân. Mỗi vị trí số lớn hơn hàng xóm của nó 10 lần. Giá trị vị trí xác định giá trị số của một chữ số.

    Ví dụ: 9 có giá trị số lớn hơn 2. Chúng cũng là số nguyên đơn lẻ nhỏ hơn 10, có nghĩa là giá trị vị trí của chúng giống với giá trị số của chúng. Tuy nhiên, cộng chúng lại với nhau và kết quả có giá trị là 11. Mỗi số 1 trong số 11 có một giá trị vị trí khác nhau. Số 1 đầu tiên chiếm vị trí hàng chục, có nghĩa là nó có giá trị là 10. Số 1 thứ hai ở vị trí hàng đơn vị. Nó có giá trị vị trí là 1.

    Giá trị vị trí sẽ hữu ích khi cộng và trừ, đặc biệt là với các số có hai chữ số và các số liệu lớn hơn.

    Phép cộng là nơi mà nguyên lý toán học chuyển tiếp được phát huy. Hãy làm một câu hỏi cộng đơn giản như 34 + 17.

    • Bắt đầu bằng cách xếp hai hình theo chiều dọc hoặc chồng lên nhau. Đây được gọi là phép cộng cột vì 34 và 17 được xếp chồng lên nhau như một cột.
    • Tiếp theo, một số phép tính nhẩm. Bắt đầu bằng cách thêm hai chữ số chiếm vị trí hàng đơn vị là 4 và 7. Kết quả là 11.
    • Nhìn vào con số đó. Số 1 ở vị trí đơn vị sẽ là chữ số đầu tiên của tổng cuối cùng của bạn. Chữ số ở vị trí hàng chục, là 1, sau đó phải được đặt trên hai chữ số khác ở vị trí hàng chục và cộng lại với nhau. Nói cách khác, bạn phải “chuyển sang” hoặc “tập hợp lại” giá trị địa điểm khi bạn thêm.
    • Tính nhẩm nhiều hơn. Thêm số 1 bạn đã chuyển sang các chữ số đã được xếp ở vị trí hàng chục, 3 và 1. Kết quả là 5. Đặt con số đó vào cột hàng chục của tổng cuối cùng. Được viết theo chiều ngang, phương trình sẽ giống như sau: 34 + 17 = 51.

    Giá trị vị trí cũng được áp dụng trong phép trừ. Thay vì mang theo các giá trị như bạn vẫn làm, bạn sẽ lấy đi hoặc “vay mượn” chúng. Ví dụ, hãy sử dụng 34 – 17.

    • Như bạn đã làm trong ví dụ đầu tiên, hãy xếp hai số trong một cột, với 34 ở trên cùng của 17.
    • Một lần nữa, thời gian cho phép tính nhẩm, bắt đầu với các chữ số ở vị trí hàng đơn vị, 4 và 7. Bạn không thể trừ một số lớn hơn cho một số nhỏ hơn hoặc bạn sẽ kết thúc bằng một số âm. Để tránh điều này, chúng ta phải mượn giá trị từ hàng chục để làm cho phương trình hoạt động. Nói cách khác, bạn đang lấy một giá trị số là 10 từ số 3, có giá trị vị trí là 30, để thêm nó vào số 4, tạo cho nó giá trị là 14.
    • 14 – 7 bằng 7, sẽ chiếm vị trí hàng đầu trong tổng cuối cùng của chúng ta.
    • Bây giờ, chuyển sang vị trí hàng chục. Bởi vì chúng tôi đã lấy đi 10 từ giá trị vị trí của 30, nó bây giờ có giá trị số là 20. Trừ giá trị vị trí của 2 từ giá trị vị trí của hình kia, 1 và bạn nhận được 1. Được viết theo chiều ngang, phương trình cuối cùng trông như sau: 34 – 17 = 17.

    Đây có thể là một khái niệm khó nắm bắt mà không cần người giúp đỡ thị giác, nhưng tin tốt là có rất cho việc học cơ số 10 và tái phối trí trong toán học, trong đó có kế hoạch bài học giáo viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Gradient Descent (Phần 2/2)
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giá Trị Thực Của Bất Động Sản: Giải Bài Toán Khó Cho Chủ Đầu Tư
  • Yield Trong Toán Học Là Gì?
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Phép Toán Tập Hợp (Phép Giao, Phép Hợp, Phép Hiệu, Phép Lấy Phần Bù)
  • Yield Trong Toán Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Thực Của Bất Động Sản: Giải Bài Toán Khó Cho Chủ Đầu Tư
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Bài 8: Gradient Descent (Phần 2/2)
  • Chuyển Tiếp Được Gọi Là Gì Trong Toán Học?
  • Lý Thuyết Xếp Hàng: Nghiên Cứu Toán Học Về Việc Chờ Đợi Trong Hàng
  • Bình thường Yield là chỉ số lợi nhuận và tính khả thi trong các khoản đầu tư của bạn. Đơn vị đo lường thường là phần trăm lợi nhuận mà bạn nhận được trong một năm. Có những lợi nhuận sau: nội bộ, phần trăm hàng năm, hiện tại, lợi nhuận khi đáo hạn (đối với trái phiếu), cổ tức (cổ phiếu). Lãi suất có thể phụ thuộc vào phương pháp giao dịch (thụ động, chủ động), cũng như cách nhà giao dịch thích ứng với tình hình hiện tại trên thị trường. Cần luôn luôn kiểm soát được rủi ro có thể xảy ra để tránh các tổn thất lớn.

    “Yield”theo tiếng anh Yield có thể hiểu như sau:

    * danh từ

    – sản lượng, hoa lợi (thửa ruộng); hiệu suất (máy…)

    =in full yield+ có hiệu suất cao; đang sinh lợi nhiều

    – (tài chính) lợi nhuận, lợi tức

    – (kỹ thuật) sự cong, sự oằn

    * ngoại động từ

    – (nông nghiệp) sản xuất, sản ra, mang lại

    =a tree yields fruit+ cây sinh ra quả

    =this land yields good crops+ miếng đất này mang lại thu hoạch tốt

    – (tài chính) sinh lợi

    =to yield 10%+ sinh lợi 10 qịu nhường lại cho, nhượng lại cho

    =to yield pcedence to+ nhường bước cho

    =to yield submission+ chịu khuất phục

    =to yield consent+ bằng lòng

    – chịu thua, chịu nhường

    =to yield a point in a debate+ chịu thua một điểm trong một cuộc tranh luận

    – (quân sự) giao, chuyển giao

    * nội động từ

    – (nông nghiệp); (tài chính) sinh lợi

    – đầu hàng, quy phục, hàng phục, khuất phục

    =to be determined never to yield+ cương quyết không đầu hàng

    =to yield to force+ khuất phục trước sức mạnh

    – chịu thua, chịu lép, nhường

    =to yield to none+ chẳng nhường ai, không chịu thua ai

    – cong, oằn

    =to yield under a weight+ cong (oằn) dưới sức nặng

    !to yield up

    – bỏ

    =to yield oneself up to+ dấn thân vào

    !to yield up the ghost

    – chết

    2. Trong toán học Yield nghĩa là gì?

    Yield trong toán học là “hiệu suất” – bạn có thể lưu ý về vấn đề hiệu suất trong toán học.

    Ví dụ: Một nhà đầu tư bỏ ra 100.000.000đ mua lô trái phiếu chính phủ thời hạn 10 năm, lãi suất 3%/năm vào năm 2021 và tới năm 2021 người đó muốn bán lại số trái phiếu này. Khi đó lãi suất và ngày đáo hạn không thay đổi nhưng giá của lô trái phiếu đó có thể cao hoặc thấp hơn con số 100.000.000đ mà nhà đầu tư đó đã bỏ ra, do đó lợi suất (Yield) có thể khác với lãi suất ghi trên trái phiếu.

    Tóm lại: Lợi suất (Yield) càng cao thì nhà đầu tư càng sớm thu hồi vốn và giảm thiếu rủi ro. Thời gian đáo hạn của một công cụ tài chính sẽ quyết định mức độ rủi ro của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Phép Toán Tập Hợp (Phép Giao, Phép Hợp, Phép Hiệu, Phép Lấy Phần Bù)
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Hàm Toán Học (Math Function) Trong C++
  • Lịch Sử Của Toán Học Trong Kinh Tế Học
  • Lí Thuyết Kì Vọng (Expectations Theory) Trong Đầu Tư Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ Và Nhược Điểm
  • “toán Học” Là Gì? Nghĩa Của Từ Toán Học Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Kì Vọng (Expectations Theory) Trong Đầu Tư Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ Và Nhược Điểm
  • Lịch Sử Của Toán Học Trong Kinh Tế Học
  • Hàm Toán Học (Math Function) Trong C++
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Phép Toán Tập Hợp (Phép Giao, Phép Hợp, Phép Hiệu, Phép Lấy Phần Bù)
  • từ thời cổ đại, TH xuất hiện như một khoa học nghiên cứu về số lượng, hình dạng, kích thước, khoảng cách… của các đối tượng đơn giản. Trước thế kỉ 17, mới xuất hiện các môn số học, hình học, sau đó là đại số, lượng giác và một phần của giải tích. Khi đó, TH đã được ứng dụng trong tính toán, buôn bán, đo đạc, thiên văn và kiến trúc. Việc phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật trong các thế kỉ 17 – 18 đã đem đến cho TH những tư tưởng về chuyển động và biến đổi, trước hết dưới dạng các đại lượng biến thiên và sự phụ thuộc hàm số giữa chúng. Hình học giải tích, phép tính vi phân và tích phân ra đời trong hoàn cảnh này. Sau đó, trong thế kỉ 18, xuất hiện phương trình vi phân và hình học vi phân. Trong các thế kỉ 19 – 20, TH chuyển mạnh trên đường trừu tượng hoá. Các đại lượng và số thông thường chỉ là trường hợp riêng của các đối tượng đại số hiện đại. Hình học dưới ảnh hưởng của tư tưởng Lôbachepxki (N. I. Lobachevski) đã nghiên cứu các không gian khác nhau và nhiều khi rất trừu tượng, trong đó không gian Ơclit chỉ là một trường hợp rất đặc biệt. Một loạt ngành mới đã ra đời như lí thuyết nhóm, lí thuyết tập hợp, lí thuyết hàm biến phức, hình học xạ ảnh, hình học phi Ơclit, giải tích hàm, lôgic toán, vv. Việc áp dụng các lí thuyết nói trên vào thực tiễn trong các thế kỉ 19 – 20 đã nâng các phương pháp số thành một ngành độc lập. TH tính toán gắn bó mật thiết với sự ra đời của các loại máy tính. Do nhu cầu nội tại của TH và cũng do yêu cầu của việc “toán học hoá”, nhiều ngành khoa học khác, một loạt lí thuyết mới như lí thuyết trò chơi, lí thuyết thông tin, lí thuyết đồ thị, toán học rời rạc, điều khiển tối ưu… đã ra đời. Phương pháp tiên đề được coi như một văn phong của TH hiện đại nhằm xây dựng chặt chẽ các lí thuyết TH. TH ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển của nhiều ngành khoa học và kĩ thuật khác .

    Ở Việt Nam trước đây, TH không được chú ý phát triển. Lịch sử cũng đã để lại một số tên tuổi các nhà TH như Vũ Hữu, Lương Thế Vinh. Tuy nhiên, chưa có sự nghiên cứu kĩ lưỡng về lịch sử TH thời kì trước. TH hiện đại chỉ thực sự thâm nhập Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám, ngay trong những ngày Toàn quốc kháng chiến (1945 – 54). Nhà nước một mặt cử đi đào tạo ở nước ngoài, mặt khác chú trọng giảng dạy và nghiên cứu TH trong nước, đặc biệt là đã cho mở các lớp năng khiếu toán ở bậc phổ thông. Nhờ đó dần dần đã hình thành một đội ngũ các nhà TH ở Việt Nam ngày càng lớn mạnh về số lượng và trình độ chuyên môn. Việc giảng dạy và nghiên cứu TH hiện đại được thực hiện ở các trường đại học và các viện nghiên cứu chuyên ngành, trong đó phải kể đến Viện Toán học được thành lập năm 1970. Tờ báo “Toán học và Tuổi trẻ” có đóng góp lớn vào việc khuyến khích học toán ở bậc phổ thông. Trong nước xuất bản hai tạp chí TH đang ngày càng được nâng cao uy tín quốc tế là “Acta Mathematica Vietnamica” và “Vietnam Journal of Mathematics”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gemses: Great Expectations Trong Toán Học Và Khoa Học
  • Gems: Great Expectations Trong Toán Học Và Khoa Học
  • Cách Bắt Sự Kiện (Event) Trong Javascript
  • Exp Là Gì, Ý Nghĩa Đầy Đủ Của Từ Viết Tắt Exp Tất Cả Các Lĩnh Vực
  • Exp Nghĩa Là Gì? Những Bạn Cần Biết Về Exp
  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đạo Hàm Và Vi Phân Của Hàm Số (Derivative And Differential Of A Function)
  • Degree Là Gì? Ý Nghĩa Của Degree Với Các Du Học Sinh
  • Sự Khác Nhau Giữa Bằng Cấp (Degree) Và Chứng Chỉ (Diploma)
  • Cách Đọc Ký Hiệu Toán Học Và Khoa Học Trong Tiếng Anh
  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Theo wiki: Mũ còn gọi là lũy thừa – Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.

    2. Cách đọc mũ trong toán học tiếng anh?

    Mũ trong toán học (Hats in mathematics)

    Ví dụ cho dễ hiểu:

    Tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt khi dùng mũ 2 và mũ 3 chúng ta cũng có cách đọc khác như kiểu bình phương và lập phương, trong đó bình phương là “squared” và và lập phương là “cubed”

    Ví dụ:

    Tương tự chúng ta sẽ có cách đọc mét vuông là Square metre và mét khối là cubed metre.

    Đọc phân số trong tiếng Anh:

    1/3 = one third

    3/5 = three fifths

    ½ = one half

    Đọc mẫu số trong tiếng anh:

    1/6 = one sixth

    4/9 = four nineths

    9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”. Ví dụ:

    12/5 = twelve over five

    18/19 = eighteen over one nine

    3/123 = three over one two three

    Còn hỗn số rất dễ thôi các bạn ạ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Four four fifths: bốn, bốn phần năm

    Thirteen nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Những trường hợp trái quy tắc: đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    ½ = one half = a half

    ¼ = one fourth = one quarter = a quarter

    ¾ = three quarters

    1/100 = one hundredth

    1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    Số mũ thì đọc thế nào:

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”. VÍ dụ:

    25 = two to the power of five

    56 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    102 = ten squared

    103 = ten cubed

    --- Bài cũ hơn ---

  • C Là Kí Hiệu Gì Trong Hóa Học?
  • Tự Học C++: Các Toán Tử
  • Trang Sức Biểu Tượng Vô Cực
  • Bảng Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ,chi Tiết,dễ Hiểu
  • Nội Dung Kiến Thức Toán Lớp 4 Hàng Và Lớp
  • Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Và Tính Chất Tiếp Tuyến Và Dây Cung Ở Đường Tròn
  • Nội Dung Kiến Thức Toán Lớp 4 Hàng Và Lớp
  • Bảng Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ,chi Tiết,dễ Hiểu
  • Trang Sức Biểu Tượng Vô Cực
  • Tự Học C++: Các Toán Tử
  • Lời giải:Hình chiếu của M trên BC nghĩa là từ M kẻ đường thắng cắt vuông góc với BC

    còn hình chiếu của một điểm là giao điểm của đường thẳng cho trước với đường thẳng kẻ từ điểm đó vuông góc với đường thẳng cho trước.

    2. Tam giác hình chiếu là gì?

    Trong hình học, tam giác hình chiếu hay còn gọi là tam giác bàn đạp của một điểm P đối với tam giác cho trước có ba đỉnh là hình chiếu của P lên ba cạnh tam giác đó.

    Xét tam giác ABC, một điểm P trên mặt phẳng không trùng với ba đỉnh A, B, C. Gọi các giao điểm của ba đường thẳng qua P kẻ vuông góc với điểm ba cạnh tam giác BC,CA,AB là L, M, N khi đó LMN là tam giác bàn đạp ứng với điểm P của tam giác ABC. Ứng với mỗi điểm P ta có một tam giác bàn đạp khác nhau, một số ví dụ:

    • Nếu P = trực tâm, khi đó LMN = Tam giác orthic.
    • Nếu P = tâm nội tiếp, khi đó LMN = Tam giác tiếp xúc trong.
    • Nếu P = tâm ngoại tiếp, khi đó LMN = Tam giác trung bình.

    P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, tam giác bàn đạp sẽ suy biến thành một đường thẳng.

    Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tam giác bàn đạp của nó suy biến thành đường thẳng Simson,

    đường thẳng này đặt tên theo nhà toán học Robert Simson.

    Định lý Cartnot về ba đường thẳng vuông góc với ba cạnh tam giác đồng quy ta có hệ thức sau:

    • Đoạn thẳng AH : gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.
    • Điểm H : gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d.
    • Đoạn thẳng AB : gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.
    • Đoạn thẳng HB : gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.

    Định lí 1 :

    Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

    Định lí 2 :

    Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó :

    • đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
    • đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
    • Hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, ngược lại, Hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thụât Toán Tìm Kiếm Nhị Phân (Binary Search)
  • Toán Tử Cơ Bản, Toán Học Trong Javascript ” Cafedev.vn
  • Toán Tử Số Học, Toán Tử Tăng Giảm, Toán Tử Gán Số Học Trong C++ (Operators)
  • Bài 12: Binary Classifiers Cho Các Bài Toán Classification
  • Lý Thuyết Trái Phiếu Giá Trị Là Gì?
  • Bội Số Là Gì? Cách Tính Bội Số Chung Nhỏ Nhất Trong Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên Là Gì? Ước Chung Lớn Nhất, Bội Chung Nhỏ Nhất Là Gì?
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên
  • Hệ Thống Số Cơ Sở 10 Là Gì?
  • Định Nghĩa Và Các Ví Dụ Về Liên Kết Phân Cực Trong Hóa Học
  • Lý Thuyết Trái Phiếu Giá Trị Là Gì?
  • Ước và Bội là gì?

    Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

    Kí hiệu :

    – B(a) : tập hợp các bội của a.

    – Ư(a) : tập hợp các ước của a.

    Ví dụ: Ư(6) = {6, 3, 2, 1}

    Bội số, bội chung nhỏ nhất là gì?

    • Bội số của A là các số chia hết cho A. Bội số nhỏ nhất của A là số nhỏ nhất chia hết cho A

      Ví dụ: bội số của 3 là 3, 6, 9, 12, 15 …Bội số nhỏ nhất của 3 là chính nó

    • Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung.

    Cách tìm bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số lớn hơn 1

    Ta thực hiện các bước sau:

    – Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    – Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    – Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN cần tìm.

    Ứng dụng của ước chung và bội chung

      ỨNG DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN CHIA HẾT
    • Cơ sở lý luận : dựa vào định nghĩa và một số tính chất của quan hệ chia hết. Định nghĩa: cho 2 số nguyên a và b với b 0. Nếu có một số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói rằng b chia hết cho a hay b là ước của a.

      Tính chất chia hết của 2 số: a b khi a = b.q

    • Bài tập áp dụng: thường là các bài toán chứng minh chia hết.

      ỨNG DỤNG VÀO GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
    • Cơ sở lý luận : phương trình có thể tách thành nhân tử.

    • Bài toán áp dụng : giải phương trình nghiệm nguyên có thể tách thành nhân tử, ứng dụng cách tìm ước của 1 số.

      ỨNG DỤNG VÀO XÉT MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHIA HẾT.

    Tính chất của bội số.

    – Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho a.

    – Nếu a chia hết cho b thì mọi bội của a cũng chia hết cho b.

    – Nếu a và b đều chia hết cho c thì tổng, hiệu của a và b cũng chia hết cho c.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Diện Tích Trong Toán Học Là Gì?
  • Đẳng Thức Lượng Giác Số Phức
  • Arc Nghĩa Là Gì? Arc Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Số E Là Gì ?
  • Diện Tích Trong Toán Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Bội Số Là Gì? Cách Tính Bội Số Chung Nhỏ Nhất Trong Toán Học
  • Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên Là Gì? Ước Chung Lớn Nhất, Bội Chung Nhỏ Nhất Là Gì?
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên
  • Hệ Thống Số Cơ Sở 10 Là Gì?
  • Diện tích là một thuật ngữ toán học được định nghĩa là không gian hai chiều được chiếm bởi một đối tượng, lưu ý , thêm rằng việc sử dụng diện tích có nhiều ứng dụng thực tế trong xây dựng, nông nghiệp, kiến ​​trúc, khoa học và thậm chí là bạn sẽ trải bao nhiêu thảm cần che các phòng trong ngôi nhà của bạn.

    “Nông dân biết rằng nếu một nông dân trồng diện tích dài gấp ba lần và rộng gấp đôi so với nông dân khác, thì mảnh đất lớn hơn sẽ lớn gấp 3 x 2 hoặc sáu lần so với mảnh đất trồng sam.”

    Khái niệm về diện tích đã có nhiều ứng dụng thực tế trong thế giới cổ đại và trong những thế kỷ trước, Ryan lưu ý:

    • Các kiến ​​trúc sư của kim tự tháp ở Giza, được xây dựng vào khoảng 2.500 năm trước Công nguyên, biết cách tạo ra mỗi cạnh tam giác của các cấu trúc bằng cách sử dụng công thức tìm diện tích của một tam giác hai chiều.
    • Người Trung Quốc đã biết cách tính diện tích của nhiều hình dạng hai chiều khác nhau vào khoảng 100 năm trước Công nguyên
    • , sống từ năm 1571 đến năm 1630, đã đo diện tích các phần của quỹ đạo của các hành tinh khi chúng quay quanh mặt trời bằng cách sử dụng các công thức tính diện tích hình bầu dục hoặc hình tròn.

    Vì vậy, con người cổ đại, và ngay cả những người sống qua , đã có nhiều cách sử dụng thực tế cho khái niệm diện tích. Và khái niệm này thậm chí còn trở nên hữu ích hơn trong các ứng dụng thực tế khi các công thức đơn giản được phát triển để tìm diện tích của các hình dạng hai chiều khác nhau.

    Trước khi xem xét các ứng dụng thực tế của khái niệm diện tích, trước tiên bạn cần biết các công thức để tìm diện tích của các hình dạng khác nhau. May mắn thay, có rất nhiều công thức được sử dụng để của đa giác, bao gồm những công thức phổ biến nhất sau:

    trong đó “A” thể hiện diện tích, “H” là chiều cao và “W” là chiều rộng.

    trong đó “A” đại diện cho diện tích và “S” đại diện cho chiều dài của một cạnh. Bạn chỉ cần nhân hai cạnh để tìm diện tích, vì tất cả các cạnh của hình vuông đều bằng nhau. (Trong toán học nâng cao hơn, công thức sẽ được viết dưới dạng A = S ^ 2, hoặc diện tích bằng bình phương cạnh.)

    Hình tam giác là hình có ba cạnh đóng. Khoảng cách vuông góc từ chân đế đến điểm cao nhất đối diện được gọi là chiều cao (H). Vì vậy, công thức sẽ là:

    trong đó “A” là viết tắt của diện tích, “B” là đáy của tam giác và “H” là chiều cao.

    Diện tích hình là tổng diện tích được giới hạn bởi chu vi hoặc khoảng cách xung quanh hình tròn. Hãy nghĩ về diện tích của hình tròn như thể bạn đã vẽ chu vi và tô vào diện tích trong hình tròn bằng sơn hoặc bút màu. Công thức cho diện tích hình tròn là:

    Trong công thức này, “A”, một lần nữa, là diện tích, “r” đại diện cho bán kính (một nửa khoảng cách từ bên này đến bên kia của vòng tròn) và là một chữ cái Hy Lạp được phát âm là “pi”, là 3,14 (tỉ số giữa chu vi hình tròn với đường kính của nó).

    Có nhiều lý do xác thực và thực tế mà bạn cần phải tính diện tích của các hình dạng khác nhau. Ví dụ, giả sử bạn đang tìm cách tưới cỏ; bạn sẽ cần biết diện tích bãi cỏ của mình để mua đủ sod. Hoặc, bạn có thể muốn trải thảm trong phòng khách, hành lang và phòng ngủ của mình. Một lần nữa, bạn cần tính toán diện tích để xác định số lượng thảm cần mua cho nhiều kích thước khác nhau trong phòng của bạn. Biết các công thức để tính diện tích sẽ giúp bạn xác định được diện tích của các phòng.

    Ví dụ: nếu phòng khách của bạn rộng 14 foot x 18 foot và bạn muốn tìm diện tích để có thể mua đúng số lượng thảm, bạn sẽ sử dụng công thức để tìm diện tích của một hình chữ nhật, như sau:

    Vì vậy, bạn sẽ cần 252 feet vuông thảm. Ngược lại, nếu bạn muốn lát gạch cho sàn phòng tắm của mình, có hình tròn, bạn sẽ đo khoảng cách từ cạnh này đến cạnh kia của hình tròn – đường kính – và chia cho hai. Sau đó, bạn sẽ áp dụng công thức để tìm diện tích của hình tròn như sau:

    Nếu bạn có một căn phòng thực sự trông giống hình tam giác và bạn muốn trải thảm trong phòng đó, bạn sẽ sử dụng công thức để tìm diện tích của một hình tam giác. Trước tiên, bạn cần đo đáy của hình tam giác. Giả sử bạn thấy rằng cơ sở là 10 feet. Bạn sẽ đo chiều cao của tam giác từ đáy đến đỉnh của điểm của tam giác. Nếu chiều cao của sàn căn phòng hình tam giác của bạn là 8 feet, bạn sẽ sử dụng công thức như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẳng Thức Lượng Giác Số Phức
  • Arc Nghĩa Là Gì? Arc Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Số E Là Gì ?
  • Hệ Số Alpha Là Gì? Những Đặc Điểm Cần Lưu Ý
  • Chuyên Đề Dấu Của Tam Thức Bậc Hai Và Một Số Dạng Bài Tập
  • Tin tức online tv