Các Danh Từ Chỉ Có Số Ít Trong Tiếng Anh

Xem 9,603

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Danh Từ Chỉ Có Số Ít Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 26/02/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 9,603 lượt xem.

Chúng ta đều biết rằng trong tiếng Anh, người ta chia danh từ thành danh từ số ít (singular nouns)danh từ số nhiều (plural nouns). Tùy theo các dạng này mà chúng ta có thể chia động từ đi kèm nó trong câu. Thông thường, để có được dạng số nhiều của danh từ, chúng ta chỉ cần thêm “s” hoặc “es” vào sau nó. Tuy nhiên, không phải danh từ nào trong tiếng Anh cũng có hai dạng – số ít và số nhiều. Chỉ có những danh từ đếm được (count nouns) mới có khả năng đó, những danh từ không đếm được (non-count nouns/mass nouns) chỉ tồn tại một dạng duy nhất và chúng ta coi dạng đó là số ít khi sử dụng trong câu.

Vậy, làm thế nào để chúng ta nhận diện được các danh từ chỉ có số ít hay những danh từ không đếm được trong tiếng Anh? Và, có những danh từ nào chúng ta cần nhớ và thường xuyên sử dụng không?

Loại danh từ không đếm được đầu tiên mà Language Link Academic muốn đề cập đến trong bài này là danh từ trừu tượng (abstract nouns).

Danh từ trừu tượng là những danh từ không thể cụ thể hóa. Chúng không thể cảm nhận được qua các giác quan thông thường một cách cụ thể, nhưng chúng ta biết rằng sự tồn tại của chúng là có thật. Những giác quan thông thường chính là thị giác (nhìn), thính giác (nghe), khứu giác (ngửi), vị giác (nếm), cảm giác (chạm, cầm/nắm). Hay nói cách khác, chúng là những danh từ để chỉ các sự vật, hiện tượng không nhìn được, nghe được, ngửi được, nếm được hay sờ nắm được.

Một vài danh từ trừu tượng hay gặp:

  • economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/: Kinh tế học
  • employment /ɪmˈplɔɪmənt/: công ăn việc làm
  • imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/: trí tưởng tượng
  • information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/: thông tin
  • knowledge /ˈnɒlɪdʒ/: kiến thức
  • mathematics/maths /ˌmæθəˈmætɪks /: Toán
  • measles /ˈmiːzlz/: bệnh sởi
  • mumps /mʌmps/: bệnh quai bị
  • news /njuːz/: tin tức
  • physics /ˈfɪzɪks/: Vật lý
  • politics /ˈpɒlətɪks/: Chính trị học
  • pollution /pəˈluːʃn/: sự ô nhiễm
  • recreation /ˌriːkriˈeɪʃn/: nghỉ ngơi, thư giãn
  • scenery /ˈsiːnəri/: phong cảnh
  • traffic /ˈtræfɪk/: sự đi lại, giao thông

Lưu ý: Có những danh từ trừu tượng kết thúc bằng “s” nhưng đó không phải là danh từ số nhiều. Mọi danh từ trừu tượng đều LUÔN được coi là danh từ số ít khi chia động từ trong câu.

Loại danh từ chỉ có số ít thứ hai mà chúng tôi muốn nhắc tới ở đây là danh từ chỉ chất liệu (material nouns).

Danh từ chỉ chất liệu là những danh từ hình thành để chỉ tên các vật liệu, chất liệu hoặc vật chất hình thành nên hợp chất. Những danh từ chỉ chất liệu này thường được xếp là loại không đếm được giống như các danh từ trừu tượng phía trên. Tuy nhiên, một vài trong số chúng lại vẫn có dạng số nhiều trong một vài trường hợp tùy ngữ cảnh cụ thể, ví dụ như diamond có diamonds (những viên kim cương) hay marble có marbles (những viên đá cẩm thạch),…

Một vài danh từ chỉ chất liệu thường gặp:

  • air /eə(r)/: không khí
  • brass /bræs/: đồng thau
  • china /ˈtʃaɪ.nə/: sứ
  • crystal /ˈkrɪtəl/: pha lê
  • diamond /ˈdaɪəmənd/: kim cương
  • gel /dʒel/: chất keo
  • glass /ˈɡlæs/: thủy tinh
  • iron /aɪrn/: sắt
  • marble /’mɑ:bl/: đá cẩm thạch
  • metal /ˈmet̬.əl/: kim loại
  • milk /mɪlk/: sữa
  • plastic /ˈplætɪk/: chất dẻo
  • water /ˈwɔːtə(r)/: nước
    Danh từ đại biểu (Repsentative nouns)

Danh từ đại biểu hay danh từ đại diện (repsentative nouns) là loại danh từ không đếm được thứ ba mà chúng ta cần biết. Các danh từ đại biểu này được thành lập không phải để chỉ một sự vật, sự việc, hiện tượng riêng lẻ. Chúng ra đời để chỉ cả một nhóm các sự vật, hiện tượng. Về mặt bản chất, cũng có thể coi các danh từ đại biểu này giống với loại số 1 – các danh từ trừu tượng mà ta đã nhắc tới ở trên.

  • equipment /ɪˈkwɪpmənt/: trang thiết bị
  • furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/: đồ đạc
  • homework /ˈhəʊmwɜːk/: bài về nhà
  • luggage/baggage /ˈlʌɡɪdʒ/ /ˈbæɡɪdʒ/: hành lý
  • machinery /məˈʃiːnəri/: máy móc
  • merchandise /ˈmɜːtʃəndaɪs/ = goods /ɡʊdz/: hàng hóa
  • money /ˈmʌni/: tiền
  • stationery /ˈsteɪʃənri/: văn phòng phẩm

Một vài danh từ đại biểu thường gặp:

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2021)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đăng ký nhận ngay học bổng “khủng” lên tới 3 tháng học

tại Language Link Academic ngay!

Bạn đang xem bài viết Các Danh Từ Chỉ Có Số Ít Trong Tiếng Anh trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!