Câu 10: Khi Mở Một Báo Cáo, Nó Được Hiển Thị Dưới Dạng Nào?

Xem 26,532

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu 10: Khi Mở Một Báo Cáo, Nó Được Hiển Thị Dưới Dạng Nào? mới nhất ngày 24/06/2021 trên website Zdungk.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 26,532 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Tin Học 12 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Câu Hỏi Ôn Tập Học Kỳ 2
  • Bảo Hiểm Tai Nạn Tiếng Anh Là Gì? Thuật Ngữ Chuyên Ngành Bảo Hiểm
  • Thuật Ngữ Bảo Hiểm Anh Việt (A
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Bảo Hiểm
  • Câu 10: Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?

    A. Chế độ thiết kế B. Chế độ trang dữ liệu C. Chế độ biểu mẫu D. Chế độ xem trước

    Câu 11: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

    A. Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo

    B. Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần

    C. Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức

    A. Chọn trường đưa vào báo cáo B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó

    C. Gộp nhóm dữ liệu D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày

    ĐÁP ÁN:

    BÀI 10. CƠ SỠ DỮ LIỆU QUAN HỆ

    Câu 1: Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

    A. Mô hình phân cấp B. Mô hình dữ liệu quan hệ

    A. Cấu trúc dữ liệu B. Các ràng buộc dữ liệu

    A. 1975 B. 2000 C. 1995 D. 1970

    Câu 4: Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:

    A. Cột (Field) B. Hàng (Record) C. Bảng (Table) D. Báo cáo (Report)

    Câu 5: Thao tác trên dữ liệu có thể là:

    A. Sửa bản ghi B. Thêm bản ghi C. Xoá bản ghi D. Tất cả đáp án trên

    Câu 6: Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?

    A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ

    B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ

    C. Phần mềm Microsoft Access

    A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột

    Câu 8: Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

    A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột

    Câu 9: Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

    A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột

    Câu 10: Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

    A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C. Hàng D. Cột

    Câu 11: Trong hệ CSDL quan hệ, miền là:

    A. Tập các kiểu dữ liệu trong Access B. Kiểu dữ liệu của một bảng

    A. Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau

    B. Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên

    C. Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền

    A. Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng

    B. Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp

    C. Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng

    D. Tên của các quan hệ có thể trùng nhau

    Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:

    Có các lí giải nào sau đây cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?

    A. Tên các thuộc tính bằng chữ Việt B. Không có thuộc tính tên người mượn

    C. Có một cột thuộc tính là phức hợp D. Số bản ghi quá ít.

    Câu 15: Cho bảng dữ liệu sau:

    Bảng này không là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ, vì:

    A. Ðộ rộng các cột không bằng nhau B. Có hai bản ghi có cùng giá trị thuộc tính số thẻ là TV – 02

    A. Visual Dbase, Microsoft SQL Server B. Oracle, Paradox

    C. OpenOffice, Linux D. Microsoft Access, Foxpro

    Câu 17: Khẳng định nào là sai khi nói về khoá?

    A. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể

    B. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các cá thể

    C. Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá

    A. Một bảng có thể có nhiều khoá chính

    B. Mỗi bảng có ít nhất một khoá

    C. Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu

    A. Khóa chính B. Khóa và khóa chính

    A. Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việc nhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau để đảm bảo sự nhất quán dữ liệu

    B. Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống

    C. Dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau

    A. STT B. Số báo danh C. Phòng thi D. Họ tên học sinh

    Câu 22: Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :

    A. Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất

    B. Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số

    C. Trường SOBH đứng trước trường HOTEN

    D. Trường SOBH là trường ngắn hơn

    Câu 23. Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có mộ mã số (Mahs)

    Khoá chính của bảng là:

    A. Khoá chính = {Mahs}

    B. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}

    C. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}

    A. Địa chỉ của các bảng B. Thuộc tính khóa

    C. Tên trường D. Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)

    Câu 25: Cho các bảng sau :

    – DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)

    – LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)

    – HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)

    Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?

    A. HoaDon B. DanhMucSach, HoaDon C. DanhMucSach, LoaiSach D. HoaDon, LoaiSach

    ĐÁP ÁN:

    A. Khai báo kích thước của trường B. Tạo liên kết giữa các bảng

    A. Tạo cấu trúc bảng B. Chọn khoá chính

    A. Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt B.Chọn kiểu dữ liệu

    C. Đặt kích thước D. Mô tả nội dung

    Câu 5: Cho các thao tác sau :

    B1: Tạo bảng B2: Đặt tên và lưu cấu trúc B3: Chọn khóa chính cho bảng B4: Tạo liên kết

    Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:

    A. B1-B3-B4-B2 B. B2-B1-B2-B4 C. B1-B3-B2-B4 D. B1-B2-B3-B4

    Câu 6: Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?

    A. Nhập dữ liệu ban đầu B. Sửa những dữ liệu chưa phù hợp

    A. Xoá một số quan hệ B. Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ

    A. Xoá một hoặc một số quan hệ B. Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu

    A. Sắp xếp các bản ghi B. Thêm bản ghi mới

    A. Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết B. Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường

    A. Không thể sửa lại cấu trúc B. Phải nhập dữ liệu ngay

    C. Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau

    D. Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi

    Câu 12: Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng

    B. Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó

    C. Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia

    A. Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường

    B. Có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau

    C. Không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa

    A. Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

    B. Là một dạng bộ lọc

    C. Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

    A. Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL

    B. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.

    C. Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện

    A. Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng B. Sắp xếp, lọc các bản ghi

    A. Tạo báo cáo thống kê số liệu B. Hiển thị và cập nhật dữ liệu

    A. Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản

    B. Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng

    C. Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi

    D. Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng

    ĐÁP ÁN:

    A. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.

    B. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu

    C. Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.

    A. Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu B. Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu

    A. Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn

    B. Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng

    C. Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng

    A. Phân các quyền truy cập đối với người dùng B. Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.

    C. Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.

    D. Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.

    Câu 6: Người có chức năng phân quyền truy cập là:

    A. Người dùng B. Người viết chương trình ứng dụng.

    A. Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL

    B. Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau

    C. Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền

    A. Người quản trị. B. CSDL

    A. Đọc dữ liệu. B. Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu

    A. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.

    B. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.

    C. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.

    A. Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.

    B. Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.

    C. Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.

    A. Hình ảnh B. Âm thanh

    A. Hình ảnh. B. Chữ ký.

    A. Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.

    B. Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.

    C. Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.

    A. Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá.

    B. Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin.

    C. Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu.

    A. Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu

    B. Nên định kì thay đổi mật khẩu

    C. Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu

    A. Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …

    B. Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng

    C. Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật

    A.Thường xuyên sao chép dữ liệu B.Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ

    C.Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm D. Nhận dạng người dùng bằng mã hoá

    ĐÁP ÁN:

    II. BÀI TẬP THỰC HÀNH

    BÀI 1: Cho CSDL quản lý bán hàng, có các bảng thông tin như sau:

    KHACHHANG(makh, hotenkh, diachi, email)

    Diễn giải: mỗi khách hàng có makh: mã khách hàng, hotenkh: họ và chữ lót khách hàng, diachi: địa chỉ của khách hàng, email: hộp thư của khách hàng.

    HOADON(mahd, ngayban, makh)

    Diễn giải: mahd: mã hóa đơn, ngayban: ngày bán, makh: mã khách hàng.

    HANGBAN(mahang, mahd, soluong).

    Diễn giải: mahang: mã hàng, mahd: mã hóa đơn, soluong: số lượng hàng bán

    HANG(mahang, tenhang, donvi, dongia)

    Diễn giải: mahang: mã hàng hóa, tenhang: tên hàng hóa, donvi: đơn vị tính, dongia: đơn giá hàng.

    Câu 1: Xác định khóa chính của các bảng:

    Câu 2: Thiết lập liên kết giữa các bảng

    Câu 3:Tạo các truy vấn sau:

    a/ Liệt kê danh sách khách hàng có địa chỉ “TP Cao Lãnh”

    b/ Liệt kê danh sách hóa đơn những tên hàng đã bán trong tháng 04/2009 cho khách hàng có địa chỉ “Thanh Bình”;

    BÀI 2:

    Câu 1: Tạo tập tin CSDL có tên chúng tôi nằm trong thư mục My Document

    a. Thiết kế các Tables sau: DIEM và SOBAODANH.

    b. Tạo mối quan hệ giữa hai Table này

    c. Nhập dữ liệu theo nội dung bên dưới (T1) và (T2).

    (T1)

    (T2)

    Câu 2: Lập danh sách chứa các trường So_bao_danh, Ho_ten, Ngay_sinh, Toan, Van, Tinhoc, Phongthi và tạo thêm trường mới DiemTB theo công thức

    DiemTB=(2*Toan+2*Van+Tinhoc)/5. Sắp xếp trường SO_BAO_DANH theo chiều tăng dần, đặt tên Query này là: Q_DIEMTB

    Câu 3: Lập danh sách đếm số lượng các loại điểm thi môn Toán lớn hơn 7

    H dẫn: Chọn vào lưới QBE trường điểm TOAN hai lần

    Câu 4: Tạo Form chứa 3 trường SO_BAO_DANH, HO_TEN, NGAY_SINH trong Form này có chứa một Form khác chứa các thông tin như sau: SO_BAO_DANH, TOAN, VAN, TINHOC ,DIEMTB

    Câu 5: Hãy sử dụng kiến thức đã học hãy lập bảng báo cáo trong đó chứa các thông tin về Phòng thi, số báo danh, Tóan, Văn, Tin học, Điểm TB. Thỏa mãn các yêu cầu sau:

      • Phân nhóm trên trường Phòng thi
      • Trong nhóm sắp xếp tăng dần trên trường Số báo danh
      • Trên cột Điểm TB tính trị trung bình, thấp nhất, cao nhất.

    – Chỉ ra một giá trị thuộc tính

    – Đưa ra thông tin đầy đủ của một bản ghi trong bảng.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Trước Trận Đấu Bóng Chuyền Giải Trí Đầu Tiên Của Bạn
  • “biết Tuốt” Luật Chơi Bóng Chuyền Trong Vòng 5 Phút !!!
  • Các Vị Trí Và Chiến Thuật Trên Sân Bóng Chuyền
  • Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Bóng Đá
  • Tổng Hợp Các Từ Vựng Về Thuật Ngữ Bóng Đá Tiếng Anh Phổ Biến.
  • Bạn đang xem bài viết Câu 10: Khi Mở Một Báo Cáo, Nó Được Hiển Thị Dưới Dạng Nào? trên website Zdungk.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!